Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C

Hội Nghị Trực Tuyến Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Đề Thi Trắc Nghiệm Nghị Quyết 29

Bộ Đề Thi Đoàn Thanh Niên Với Công Tác Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Bộ Nội Vụ: Sẽ Có Nghị Quyết Thí Điểm Hợp Nhất Các Cơ Quan Chuyên Môn

Nghị Quyết Ban Hành Một Số Biểu Mẫu Trong Tố Tụng Dân Sự

Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9c, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết 759, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Phụ Nữ, Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08 – Nq/tu Ngày 01/12/2011, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 09 Của Bộ Chính Trị Về Cựu Chiến Binh, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 (khóa Viii), Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu, De Cuong Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Quyết Định 290, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 290, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 1501, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg Của Tr, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 49, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 09/cp, Báo Cáo 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33, 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11, Thực Hiện Nghị Quyết 25, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09-nq/tw, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 70/nq-cp, Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19-nq/tw, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw Khóa Xi, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7 Khóa Xii, Nghị Quyết 51 Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Dbnd, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 55, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 02/nq-cp, Nghị Quyết Thực Hiện Thông Tư 23, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 42, Su Can Thiet Thuc Hien Nghi Quyet 51, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tư 4 Khóa Xii, Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 5 Của Bí Thư Chi Bộ, Ke Hoach Thuc Hien Nghi Quyet Tw5 Khoa Xi, Ke Hoach Thuc Hien Nghi Quyet Tw5 Khong, Báo Cáo Tham Luận Thực Hiện Nghị Quyết 33, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2022, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a,

Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9c, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết 759, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Phụ Nữ, Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 08 – Nq/tu Ngày 01/12/2011, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 09 Của Bộ Chính Trị Về Cựu Chiến Binh, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 (khóa Viii), Bao Cao Tong Ket 5 Nam Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich Giua Cong An Va Phu Nu, Báo Cáo Tổng Kết 20 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Lien Tich 01 Cua Nganh Cong An Va Hoi Phu Nu, De Cuong Bao Cao Tong Ket Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Ngày 14/01/2013 Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trìn, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của , Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Số 16/nq-cp Của Chính Phủ Ban Hành Chương Trình Hành Động Của, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Quyết Định 290, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 290, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 1501, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Thực Hiện Quyết Định 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Quyết Định 281 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg, Báo Cáo Tổng Kết 05 Năm Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qĐ-ttg Của Tr, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6b,

Ý Kiến Đbqh Tp.cần Thơ: Về Đánh Giá Kết Quả Triển Khai Công Tác Cải Cách Hành Chính

Bộ Công Thương Báo Cáo Về Phương Án Tăng Giá Điện Theo Nghị Quyết Số 30/nq

Cách Viết Sổ Nghị Quyết Chi Bộ

Hệ Thống Sổ Sách Nhà Trường Thcs

Mẫu Sổ Nghị Quyết Chuyen Môn Tổ

Căn Cứ Nghị Quyết Số 30C/nq

Huyện Ea Kar:tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

Kết Quả Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Thanh Tra Chính Phủ: Ban Hành Kế Hoạch Tổng Kết Thực Hiện Chương Trình Tổng Thể Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2022;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Xây dựng một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

b) Mục tiêu cụ thể đến 2022:

– Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức;

– Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. 100% các cơ quan ở Trung ương và 70% các cơ quan ở địa phương thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức;

– Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương trở xuống;

– Đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ;

– Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật,….

– Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ;

– Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

2. Quan điểm

– Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2022, phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một nền hành chính thống nhất, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân;

– Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải có lộ trình, bước đi thích hợp và phải phù hợp với đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta.

3. Các nội dung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức

a) Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

c) Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, chức danh công chức: Tổ chức việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức và tiêu chuẩn, chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên để trình cấp có thẩm quyền ban hành.

d) Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức và từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt:

– Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn;

– Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Trước mắt, nghiên cứu quy định cho phép các cơ quan hành chính được ký hợp đồng lao động có thời hạn tối đa là 1 năm đối với một số vị trí để đáp ứng ngay yêu cầu của hoạt động công vụ, về lâu dài, cần nghiên cứu sửa Luật cán bộ, công chức theo hướng có chế độ công chức hợp đồng.

đ) Ban hành các quy định của Chính phủ đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

e) Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

h) Đổi mới công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý: Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.

i) Nghiên cứu sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

k) Tiếp tục nghiên cứu để đổi mới và kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả tốt, cần thiết phải có một số các giải pháp hỗ trợ như thực hiện ứng dụng mạnh mẽ công nghệ tin học vào các hoạt động thực thi công vụ và quản lý cán bộ, công chức: Thực hiện nhiệm vụ, tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…; đưa công tác thống kê báo cáo vào nề nếp để thống kê trở thành một công cụ quan trọng trong xây dựng và phát triển đội ngũ công chức.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Tiếp tục hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng, thi nâng ngạch và tiêu chuẩn công chức

a) Sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

b) Ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu công chức (kể cả Thông tư hướng dẫn).

c) Hoàn thiện các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh.

d) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức.

đ) Ban hành các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

2. Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương

a) Tổ chức tuyên truyền, thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

b) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức.

c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của các Bộ, ngành và địa phương.

3. Đưa chế độ báo cáo thống kê vào nề nếp. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức

a) Ban hành quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.

b) Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức.

c) Ban hành và thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong cả nước và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.

d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức trên phạm vi toàn quốc.

4. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức

a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng.

b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.

5. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng. Quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý

a) Đổi mới tuyển chọn lãnh đạo cấp vụ, cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.

b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng ở Trung ương và cấp phòng, cấp sở ở địa phương.

c) Thí điểm thực hiện chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý.

6. Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ

a) Quy định chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ.

b) Ban hành các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

7. Chú trọng và nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ

a) Xây dựng chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ….

c) Ban hành chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý.

d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

8. Đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Sửa đổi các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

b) Sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

c) Nghiên cứu hoàn thiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn.

d) Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo nguyên tắc: Người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, tránh tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách.

9. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 10 năm 2022.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện

a) Bộ Nội vụ:

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính: Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.

c) Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương để đôn đốc, giám sát và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công vụ, công chức.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông: Hỗ trợ, phối hợp với Bộ Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tin học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (kể cả các nguồn lực khác – nếu có).

đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, đề xuất, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo Trung ương phân công phù hợp với kế hoạch được giao trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án này. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thành viên các Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án nhân đân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– UB Giám sát tài chính QG;

– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: Văn thư, TCCV (3).

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

.

Nghị Quyết Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Nghị Quyết Số 30C/nq

Nghị Quyết 42/2017/qh14: Nền Tảng Tạo Cú Hích Xử Lý Nợ Xấu Của Agribank

Xử Lý Nợ Xấu Theo Nghị Quyết 42: Nút Thắt Là Tài Sản Đảm Bảo

Hướng Dẫn Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 12

Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết, Chỉ Thị Của Đảng

Thực Hiện Nghị Quyết 30C Của Chính Phủ: Nhiều Chuyển Biến Trong Cải Cách Hành Chính

Cải Cách Hành Chính Tạo Thuận Lợi Để Dịch Chuyển Sang Phát Triển Chính Phủ Số

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Tổng Kết 10 Năm Cải Cách Hành Chính

Kết Quả Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 759/2014/nq

Nghị Quyết 759/2014/ubtvqh13: Quy Định Chi Tiết Về Hoạt Động Tiếp Công Dân Của Các Cơ Quan Của Quốc Hội, Đại Biểu Quốc Hội, Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Các Cấp

Sau 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 32: Còn Không Ít Việc Phải Làm

– Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, sâu sát của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; hướng dẫn về công tác CCHC của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành trung ương và sự phối hợp của các sở, ban ngành, địa phương, việc triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh đạt nhiều kết quả, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ.

* Xin đồng chí cho biết cụ thể hơn về những kết quả nổi bật trong thực hiện CCHC của tỉnh giai đoạn này? 

– Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công. 

Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính. 

* Qua thực tế 10 năm triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước theo Nghị quyết 30c của Chính phủ, tỉnh đã rút ra những bài học kinh nghiệm gì, thưa đồng chí? 

– Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này. 

Công chức Trung tâm Hành chính công của tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc cho công dân. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.

Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt. 

Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn. 

Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn. 

Cán bộ ngành công an làm chứng minh nhân dân cho người dân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh. Ảnh: NGUYỄN HƯNG

Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay. 

Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.

Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC.

– UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian. 

Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử. 

Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

 * Xin cảm ơn đồng chí! 

– Thực hiện Nghị quyết 30c của Chính phủ, UBND tỉnh đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên toàn tỉnh và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ. Đó là, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật được thực hiện nghiêm túc. Chất lượng văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quy định. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) được thực hiện thường xuyên; kịp thời sửa đổi, bổ sung TTHC theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với nhân dân và doanh nghiệp. Việc giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được đảm bảo theo quy định, chất lượng giải quyết được nâng cao. Việc đưa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đi vào hoạt động đã tạo chuyển biến tích cực trong việc đẩy mạnh cải cách TTHC. Mở rộng hình thức, phạm vi công khai, minh bạch hóa TTHC và các thông tin quản lý nhà nước, tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư. Mở rộng hình thức, nâng cao chất lượng của việc đánh giá mức độ hài lòng của công dân, tổ chức, lấy kết quả đánh giá làm thước đo về chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công.Sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn; công tác đào tạo, bồi dưỡng được chú trọng; thực hiện cơ chế tự chủ đã tạo quyền chủ động cho các cơ quan, đơn vị. Ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai một cách đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, từng bước xây dựng chính quyền điện tử. Nổi bật là, hệ thống một cửa điện tử hiện đại tỉnh giúp cho việc điều hành, xử lý công việc của các cơ quan được nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chi phí tiến tới xóa bỏ việc lạm dụng giấy tờ trong hoạt động hành chính.- Có 6 bài học kinh nghiệm được rút ra trong quá trình triển khai công tác CCHC của tỉnh giai đoạn này.Một là, CCHC nhà nước phải có sự quan tâm, cùng chung tay của cả hệ thống chính trị và sự chỉ đạo, điều hành, đôn đốc kiểm tra thường xuyên của lãnh đạo các cấp. Đây là động lực lớn thúc đẩy các giải pháp về CCHC được triển khai hiệu quả trên thực tế.Hai là, để đạt được hiệu quả cao trong CCHC nhà nước, nhận thức của người đứng đầu các cấp, ngành về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của CCHC và quá trình CCHC cần được tiến hành một cách kiên trì, liên tục, lâu dài và toàn diện. Thực tế cho thấy, nơi nào thủ trưởng cơ quan, đơn vị quan tâm chỉ đạo tốt thì hiệu quả triển khai rất tốt.Ba là, từng cơ quan, đơn vị phải chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác CCHC của đơn vị, địa phương mình với mục tiêu, hoạt động, phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, gắn với thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, phù hợp với tình hình thực tiễn.Bốn là, CCHC phải gắn liền với Quy chế thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy được sức mạnh tập thể, tạo sự đồng thuận cao của nhân dân cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra, góp ý xây dựng nền hành chính hoàn thiện hơn.Năm là, phải quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “vừa hồng vừa chuyên”; thực hiện tuyển dụng, bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ năng lực, có khả năng đáp ứng được các yêu cầu CCHC ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay.Sáu là, CCHC trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phải gắn với thực hiện chính quyền điện tử và công nghệ thông tin là công cụ để thực hiện mục tiêu cải cách.- UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ sớm ban hành văn bản sửa đổi Nghị định 85 về cơ chế hoạt động, tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập; sớm ban hành các nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực. Kiến nghị Bộ Tài chính sớm ban hành các định mức kinh tế – kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công và các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công; Bộ Nội vụ ban hành quy định, hướng dẫn về thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các sở, ngành nhằm giảm bớt đầu mối trung gian.Đồng thời đề xuất Chính phủ mở rộng các chính sách ưu đãi hiện hành để khuyến khích xã hội hóa; có chủ trương đổi mới cơ cấu đầu tư, phương thức đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp. Đề nghị Bộ TT-TT sớm ban hành đề án Chuyển giao một số nhiệm vụ, dịch vụ hành chính công; có cơ chế giảm chi phí cấp và phí sử dụng chứng thư số cho người dân, doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ của tỉnh để khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.Các cấp, ngành tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác kiểm tra, giám sát quá trình cấp phép đầu tư và triển khai dự án nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư khi triển khai dự án, đảm bảo các dự án được cấp phép phù hợp với quy hoạch chung và theo đúng trình tự quy định…

Nhìn Lại 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Giai Đoạn 2011

Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Từ Ghép

Hội Đồng Quản Trị Là Gì? Các Quy Định Về Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Nghị Quyết, Quyết Định Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh

Thể Chế Hóa Nghị Quyết Của Đảng Thành Văn Bản Pháp Luật

Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36A

Nghị Quyết 36A: Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử Tại Việt Nam Dần Đi Vào Thực Chất

Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36A Của Tỉnh Bình Phước

Nghị Quyết Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh

Nghị Quyết Của Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh Trường Thpt Lê Quý Đôn Năm Học 2022

Nghị Quyết Của Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh Trường Thpt Lê Hồng Phong

Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 54, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 120, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 99, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khoá 12, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130/2013, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Thuyết Trình Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Đề án 89, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 10, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Dự án Đầu Tư, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 40, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 05, Phụ Lục 4a Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Vay, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 16, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Bảo Hiểm Y Tế, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 1737, Tình Hình Thực Phẩm Bẩn Hiện Nay, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Quy Định 76, Báo Cáo Tình Hình Và Kết Quả Thực Hiện Thu Hồi Đất Bồi Thường Hỗ Trợ Tái, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Hương ước Quy ước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Công Tác Bầu Cử, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Công Tác Lao Đông, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Thỏa ước LĐtt, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Quy Định Về Chế Độ Đảng Phí, Mẫu Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Tình Hình Triển Khai Thực Hiện Đề án 30, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Việc Dạy Và Học Ngoại Ngữ Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Việc Dạy Và Học Ngoại Ngữ Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện 08 Năm Pháp Lệnh Xử Lý Vi Phạm, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Quản Lý Thuế, Báo Cáo Tình Hình Kết Quả Thực Hiện Các Quy Định Về An Ninh Trật Tự Trong Cơ , Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Điện Tử Năm 2022, Bản Tự Phê Bình Tình Hình Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Đảng Viên, Đề Cương Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Việc Dạy Và Học Ngoại Ngữ Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế, ý Nghĩa Thực Tiễn Quân Đội Trong Tình Hình Hiện Nay, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Chính Sách Tiền Lương, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng, Bản Tự Phê Bình Tình Hình Kết Quả Thực Hiện Nhiệm Vụ Đảng Viên Tháng 4 Năm, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Nhà Nước, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Năm 2022, Tình Hình Nghiên Cứu Truyện Ngắn Hiện Thực Việt Nam 1932-1945, Báo Cáo Tổng Kết Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Chính Sách Tiền Lương, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Vay Trả Nợ Nước Ngoài Ngắn Hạn Không Được Chín, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Dân Số Trong Tình Hình Mới, Quyet Dinh 07 Cua Tinh Uy Dong Nai Ve Thuc Hien Van Hoa Trong Dang, Nghi Quyet 28 Ve Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Nhận Định Nào Sau Đây Thể Hiện Tính Xác Định Chặt Chẽ Về Mặt Hình Thức C, 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 01, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 49, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19-nq/tw, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 09/cp, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 70/nq-cp, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Thực Hiện Nghị Quyết 25, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03,

Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 54, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 120, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 99, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khoá 12, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa Viii, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 61, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 43/2006, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định 130/2013, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Củ, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Luật Dân Quân Tự Vệ, Thuyết Trình Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai Về Thực Hiện Thông Tư 65 Của Bộ Quốc Phòng Lai, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2022 – 2022, Tình Hình Thực Hiện Chính Phủ Không Giấy Tại Tỉnh Bình Phước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Đề án 89, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 10, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Dự án Đầu Tư, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 40, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 05, Phụ Lục 4a Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Vay, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 16, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Bảo Hiểm Y Tế, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Chỉ Thị 1737, Tình Hình Thực Phẩm Bẩn Hiện Nay, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Quy Định 76, Báo Cáo Tình Hình Và Kết Quả Thực Hiện Thu Hồi Đất Bồi Thường Hỗ Trợ Tái, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Hương ước Quy ước, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Công Tác Bầu Cử, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Công Tác Lao Đông, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Thỏa ước LĐtt, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Quy Định Về Chế Độ Đảng Phí, Mẫu Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Mẫu Báo Cáo Tình Hình Triển Khai Thực Hiện Đề án 30, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Việc Dạy Và Học Ngoại Ngữ Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Việc Dạy Và Học Ngoại Ngữ Năm 2022, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện 08 Năm Pháp Lệnh Xử Lý Vi Phạm,

Hà Giang: Kết Quả Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Của Chính Phủ

Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30A/2008/nq

Dự Thảo Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì

Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì

Nghị Quyết Chi Bộ Về Xd Trt]Ờng Học An Toàn Về Antt

Thông Báo Kết Quả Các Clip Tuyên Truyền “chặng Đường 10 Năm Thực Hiện Cải Cách Hành Chính Theo Nghị Quyết Số 30C/nq

Công Bố Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Thành Lập Thị Trấn Thanh Thủy

Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Thực Hiện Nghị Quyết Số 40/nq

Nghị Quyết Liên Tịch 403 Quy Định Các Hình Thức Giám Sát Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam

Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Giáo Viên Tiểu Học

Học Sinh Làm Bài Tập Vào Sách Giáo Khoa Là “theo Nghị Quyết Quốc Hội”?

Trên cơ sở tổng hợp kết quả gửi về đã có 36 Clip tuyên truyền về việc triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính của 21 sở, ban, ngành, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và 13/13 địa phương tham gia Cuộc thi.

Để việc đánh giá, chấm điểm các Clip tuyên truyền cải cách hành chính được thực hiện công khai, minh bạch, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh đã ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền Cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022. Đồng thời, Ban Tổ chức Cuộc thi đã Quyết định thành lập Ban Giám khảo, Tổ Thư ký; Quy chế hoạt động của Ban Giám khảo, Tổ Thư ký và Tiêu chí chấm điểm các Clip tuyên truyền.

Căn cứ Quy chế Cuộc thi và kết quả đánh giá, chấm điểm của Ban Giám khảo đối với các Clip tuyên truyền, Ban Tổ chức Cuộc thi tuyên truyền cải cách hành chính qua Clip tỉnh Quảng Ninh năm 2022 thông báo các Clip tuyên truyền đạt điểm cao dự kiến trao giải thưởng như sau:

1. Clip: “Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh xung kích vì mục tiêu cải cách hành chính”. Tác giả: Sở Nội vụ.

2. Clip: “Cải cách hành chính ở thành phố Hạ Long – Chặng đường nhiều dấu ấn”. Tác giả: UBND thành phố Hạ Long.

3. Clip: “Hải Quan Quảng Ninh – 10 năm tiên phòng cải cách hành chính”. Tác giả: Cục Hải quan tỉnh.

4. Clip: “Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Sở Giao thông Vận tải.

5. Clip: “Cải cách thể chế – Điểm sáng của cải cách hành chính tỉnh Quảng Ninh”. Tác giả: Sở Tư pháp.

6. Clip: “Khát vọng vươn lên, khát vọng phát triển toàn diện”. Tác giả: UBND thành phố Cẩm Phả.

7. Clip: “Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh nâng cao chất lượng quản lý cửa khẩu”. Tác giả: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

8. Clip: “Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Ninh – Mô hình đột phá trong công tác cải cách thủ tục hành chính”. Tác giả: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.

9. Clip: “Ngành Thuế Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế”. Tác giả: Cục Thuế tỉnh.

10. Clip: “Thành phố Uông Bí tạo mọi thuận lợi để công dân, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính”. Tác giả: UBND thành phố Uông Bí.

11. Clip: “Bứt phá cải cách hành chính – Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế”. Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Bãi Cháy, Sở Y tế.

Để đảm bảo các Clip tuyên truyền dự kiến được trao giải không có sự tranh chấp chấp quyền tác giả hoặc các ý kiến phản hồi khác trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày đăng tin, mọi ý kiến phản hồi xin gửi về Sở Nội vụ (Tầng 3, Trụ sở liên cơ quan số 2, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh hoặc phản ánh trực tiếp qua phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ, điện thoại: 02033.633.086).

Phòng Cải cách hành chính

Quảng Ninh: Tổng Kết 10 Năm Công Tác Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011

Hiệu Quả Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Mường Mươn Với Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Hiệu Quả Từ Một Nghị Quyết Xóa Đói Giảm Nghèo

Kiên Giang: Thực Hiện Nghị Quyết 13 Về Kttt Góp Phần Xóa Đói Giảm Nghèo

Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 11

Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11

Hương Sơn Cần Quyết Tâm Cao, Nỗ Lực Lớn Trong Tinh Giản Bộ Máy, Sáp Nhập Xã

Cao Bằng Sáp Nhập 3 Huyện, 52 Xã Theo Nghị Quyết 37

Phương Án Sáp Nhập Xã Ở Cẩm Xuyên Phải Làm Bài Bản, Kỹ Lưỡng

Bí Thư Tỉnh Ủy Lê Đình Sơn Làm Việc Với Huyện Hương Sơn

Tổng kết về Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết 11- NQ/TW khóa X

Công tác phụ nữ và bình đẳng giới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vừa là mục tiêu, vừa là tiền đề, động lực để phụ nữ phát triển xã hội. chúng tôi mời các bạn tham khảo Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết trung ương 11 khóa X về Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. BÁO CÁO

Tổng kết … năm thực hiện Chương trình hành động số 09- CTr/ TU của Tỉnh ủy về triển khai, thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Trên cơ sở Chương trình hành động của Thành ủy, Hội LHPN thành phố đã xây dựng kế hoạch tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác phụ nữ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước đến đội ngũ cán bộ, hội viên và các tầng lớp phụ nữ; xây dựng chương trình hành động phù hợp với thực tế ở cơ sở, cụ thể hóa nhiệm vụ công tác phụ nữ vào nội dung chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, góp phần đưa Nghị quyết đi vào cuộc sống, tạo nhiều chuyển biến tích cực trong việc thực hiện Nghị quyết ở các cấp.

UBND thành phố đã thành lập và thường xuyên chỉ đạo, củng cố kiện toàn, phát huy vai trò hoạt động của “Ban vì sự tiến bộ phụ nữ” thành phố tham mưu giúp UBND thành phố triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án của Nhà nước, chính quyền các cấp về sự tiến bộ của phụ nữ và công tác phụ nữ.

Mặt trận và các tổ chức hội, đoàn thể chính trị – xã hội, các hội xã hội và các ban, ngành của thành phố đã chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình phối hợp với Hội LHPN thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị gắn với thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên các lĩnh vực.

Phát huy vai trò nòng cốt trong việc nâng cao nhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới, Hội LHPN thành phố đã chủ động phối hợp với các ngành của thành phố tổ chức trên 346 lớp tuyên truyền về giới, Luật Bình đẳng giới, Luật hôn nhân- gia đình, Luật Phòng chống bạo lực gia đình, Luật lao động cho hơn 40.000 lượt cán bộ, hội viên phụ nữ. Nhân các ngày lễ lớn của quê hương, đất nước, ngày truyền thống của Hội LHPN Việt Nam, ngày Quốc tế phụ nữ 8-3, tổ chức nhiều hoạt động phong phú, đa dạng như: Hội thi “Hóa trang nữ anh hùng dân tộc”, “Phụ nữ tìm hiểu pháp luật”; tọa đàm: “Phòng chống bạo lực gia đình”… thu hút đông đảo cán bộ, hội viên phụ nữ và nhân dân tham gia, hưởng ứng, đã tác động tích cực đến công tác phụ nữ và bình đẳng giới trong hệ thống chính trị và nhân dân. Ngoài ra, Hội LHPN thành phố tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động về công tác phụ nữ và bình đẳng giới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao vai trò, vị trí, tạo mọi điều kiện để phụ nữ phát triển và thực hiện tốt bình đẳng giới trong xã hội. Hội LHPN thành phố đã phối hợp với Báo, Đài của tỉnh, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả với trên 400 tin bài có chất lượng, phối hợp thực hiện và duy trì chuyên mục “Phụ nữ với cuộc sống” từ năm 2013 đến nay.

Các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận – đoàn thể thành phố cũng đã thường xuyên chỉ đạo việc xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ, mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp. Hằng năm, Ban “Vì sự tiến bộ phụ nữ” đã tham mưu UBND thành phố chỉ đạo các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bình đẳng giới, ban hành nhiều kế hoạch thực hiện nhằm nâng cao nhận thức và hành động về bình đẳng giới trong hệ thống chính trị và nhân dân trên địa bàn thành phố.

Nhìn chung, 10 năm qua các tổ chức cơ sở Đảng,Chính quyền, Hội LHPN cùng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể từ thành phố đến cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu sắc các quan điểm, mục đích, mục tiêu công tác phụ nữ trong tình hình mới. Qua đó, đã nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm về công tác phụ nụ nữ và việc thực hiện bình đẳng giới trong cán bộ hội viên phụ nữ, các tầng lớp nhân dân; khắc phục tư tưởng tự ti, an phận, nêu cao tinh thần tự chủ, đoàn kết, vượt khó vươn lên, đã tạo được sự chuyển biến rõ nét và hiệu quả công tác phụ nữ trên các lĩnh vực, tôn tạo và nâng cao giá trị 4 phẩm chất của người phụ nữ trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước “tự tin – tự trọng – trung hậu – đảm đang”.

2. 3. Xây dựng người phụ nữ có sức khỏe, tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu gắn với giải quyết việc làm, chăm lo đời sống, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người phụ nữ

Hội LHPN thành phố và cơ sở đã đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” lồng ghép với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phong trào “Phụ nữ …………….. – cử chỉ đẹp, sống văn minh” với cuộc vận động xây dựng “Gia đình 5 không, 3 sạch”; xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng “Nông thôn mới” cùng các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, công tác hậu phương quân đội, chính sách an sinh xã hội trong phụ nữ và nhân dân đạt nhiều kết quả tốt, có ý nghĩa xã hội sâu sắc.

Công tác hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế gia đình thường xuyên được quan tâm. Hằng năm, Hội LHPN phối hợp rà soát, nắm các đối tượng phụ nữ nghèo; tổ chức tập huấn kiến thức, trợ giúp hội viên – phụ nữ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ vốn vay, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm… Nhiều mô hình có hiệu quả như “Tổ hợp tác nông nghiệp, thương mại và dịch vụ Quảng Phú”, ” Tổ nghề nén“, “Tổ dịch vụ nấu ăn lưu động”, “Tổ tư vấn, giới thiệu việc làm”, CLB phụ nữ phát triển kinh tế, CLB phụ nữ Tiểu thương, Tổ nghề may, Tổ nghề bánh tráng; Mô hình nuôi heo nái, nuôi cá tràu lai, bánh đậu xanh, “Giúp phụ nữ nghèo có địa chỉ”, “Chắp cánh niềm tin”, “Điểm sáng vì ngày mai”, “Vòng tay nhân ái”,“Quỹ hỗ trợ phụ nữ phát triển cộng đồng”... đã được Hội LHPN các cấp phát động tập trung xây dựng. Các làng nghề truyền thống được duy trì và phát triển như làng bún Phương Hòa, chế biến nước mắm, làm bánh tráng, chiếu cói… Qua đó đã giúp các hội viên phụ nữ, các chị em vươn lên thoát nghèo, giải quyết việc làm tại chỗ lao động nữ, phát triển kinh tế, cải thiện, ổn định và nâng cao chất lượng đời sống.

Sau 10 năm, đến nay Hội LHPN thành phố đã phối hợp đào tạo nghề cho 28.894 lao động nữ, giới thiệu 20.134 lao động nữ vào làm việc ở các công ty, xí nghiệp ở các khu công nghiệp, trong tỉnh và xuất khẩu lao động nước ngoài; giúp đỡ 9.632 lượt hộ phụ nữ nghèo, trên 2.143 hộ phụ nữ thoát nghèo, trong đó 1.572 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ, góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo của thành phố từ 8.5% năm 2008 xuống còn 1.71% năm 2022.

2.4. Xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”

Xác định “Gia đình là tế bào, là nền tảng của xã hội”, Ban Thường vụ Thành ủy …………….. đã chỉ đạo UBND thành phố thành lập và đẩy mạnh hoạt động của Ban chỉ đạo “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nhằm phát huy những giá trị của gia đình truyền thống góp phần xây dựng con người, xây dựng xã hội văn minh hiện đại, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Ban Chỉ đạo “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã tích cực phối hợp với Hội LHPN các cấp triển khai đến các tầng lớp nhân dân và hội viên phụ nữ đăng ký thực hiện chuẩn mực xây dựng gia đình văn hóa gắn với gia đình hạnh phúc, cuộc vận động ” Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, xây dựng “Gia đình 5 không, 3 sạch” và phong trào “Phụ nữ …………….. cử chỉ đẹp, sống văn minh”. Tổ chức tập huấn, sinh hoạt chuyên đề nhằm cung cấp, hỗ trợ phụ nữ về kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình với 4 chuẩn mực “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, nuôi dạy con tốt, phòng chống bạo lực gia đình… cho trên 55 ngàn lượt phụ nữ, đạt tỷ lệ 84%.

Nhân ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Quốc tế hạnh phúc (20/3), các đợt sinh hoạt 8/3, 20/10, tổ chức Hội thi “Kiến thức mẹ, sức khỏe con”, “Gia đình hạnh phúc”, “Bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương”, “Yêu thương và chia sẻ, “Cùng nói lời yêu thương”,”Biểu dương các gia đình cán bộ Hội hạnh phúc tiêu biểu”, trao học bổng cho trẻ em nhân ngày 1/6, Tết Trung thu…. thu hút đông đảo các tầng lớp phụ nữ tham gia. Ngoài ra, Hội LHPN thành phố đã xây dựng, duy trì và phát triển 114 mô hình, câu lạc bộ “Nuôi con khỏe, dạy con ngoan”, “5 không, 3 sạch”, “Mẹ hiền, dâu thảo”, “Mẹ hiền cho trẻ mồ côi”, “Gia đình hạnh phúc”, “Phòng, chống bạo lực gia đình”, CLB “Cô nuôi dạy trẻ”, mô hình “Dịch vụ gia đình”, “Tổ phụ nữ không có hội viên chồng con nghiện ma túy, vi phạm pháp luật”, “Phụ nữ xây dựng khối phố xanh, sạch, đẹp”... thu hút 8.060 thành viên tham gia.

Hội LHPN thành phố đã phát động phong trào “Phụ nữ …………….. – cử chỉ đẹp, sống văn minh” với 5 tiêu chí cụ thể nhằm thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng “Gia đình 5 không, 3 sạch gắn với nông thôn mới và đô thị văn minh” với từng nội dung, tiêu chí được lồng ghép một cách thiết thực. Bên cạnh đó, nhiều hoạt động cụ thể đã triển khai thực hiện tại cơ sở đã tạo sự chuyển biến về mặt nhận thức, giúp cho phụ nữ thành phố có ý thức tốt hơn trong giao tiếp, ứng xử và thực hiện nếp sống văn hóa văn minh đô thị, tham gia bảo vệ môi trường với phong trào “chủ nhật xanh hằng tuần“, thực hiện “Tuyến đường phụ nữ tự quản“, giữ gìn “nhà sạch, bếp sạch, ngõ sạch”…. góp phần xây dựng hình ảnh người phụ nữ …………….. “Tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang” và thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.

Ngoài ra, trong công tác “phòng chống bạo lực gia đình”, Hội LHPN đã thực hiện nhiều biện pháp như tổ chức tọa đàm phòng chống bạo lực gia đình, xây dựng và duy trì 33 “địa chỉ tin cậy tại cộng đồng”, xây dựng và duy trì các câu lạc bộ “Gia đình hạnh phúc”, “Nuôi con khỏe, dạy con ngoan”, “Ấm áp gia đình Việt”; tích cực tham gia các Tổ hòa giải, tư vấn pháp luật, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, qua đó, đã tư vấn, hỗ trợ, giúp đỡ 174 trường hợp bạo lực gia đình, hôn nhân gia đình, hòa giải thành công 259 vụ việc phát sinh trong đời sống cộng đồng, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của phụ nữ, hạn chế đơn thư vượt cấp, không để điểm nóng xảy ra ở địa phương. Phối hợp triển khai thực hiện tốt “Ngày pháp luật”, đã tổ chức 28 buổi trợ giúp pháp lý lưu động và tư vấn pháp luật cho hội viên phụ nữ về lĩnh vực hôn nhân, đất đai, bạo lực gia đình, thừa kế, dân sự, thuế… nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong các tầng lớp phụ nữ. Vận động Hội viên phụ nữ thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. Ban “Vì sự tiến bộ phụ nữ” thành phố đã phối hợp tuyên truyền, vận động người dân thay đổi cơ bản tâm lý “trọng nam, khinh nữ” trong việc chăm sóc con cái, giảm các hành vi bạo hành với vợ và con gái trong gia đình, giảm tỉ lệ chênh lệch giới tính, đảm bảo sự cân bằng giữa bé trai và bé gái, không để xảy ra tình trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, thành lập và duy trì hoạt động của câu lạc bộ “Phụ nữ tham chính”.

Thông qua các hoạt động xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng gia đình văn hóa, phòng chống tệ nạn xã hội ở địa bàn khu dân cư; góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố …………….. đạt đô thị loại II.

2.5. Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học nữ, cán bộ lãnh đạo, quản lý nữ đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Thành ủy luôn quan tâm đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp, đề bạt đối với cán bộ nữ. Tỉ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý từng bước được nâng lên. 10 năm qua, các cấp ủy Đảng đã đưa cán bộ nữ đi đào tạo cao cấp, trung cấp Chính trị 152 đồng chí; đại học chuyên môn 48 đồng chí, sơ cấp công tác phụ nữ 6 đồng chí, 100% cán bộ Hội thành phố và cơ sở được bồi dưỡng nghiệp vụ, các kiến thức và kỹ năng cần thiết khác. Tỉ lệ cán bộ nữ tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, HĐND các cấp, tham gia các cơ quan dân cử, cơ quan hành chính Nhà nước tăng so với các nhiệm kỳ trước và đã đóng góp tích cực vào việc lãnh đạo, quản lý các cơ quan, ban, ngành, địa phương. Đến nay, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy thành phố đạt 18,6%; cấp xã/phường đạt 22%. Tỷ lệ nữ làm đại biểu HĐND cấp thành phố là 25,8%; cấp xã/phường: 17,9%. Công tác bồi dưỡng, giới thiệu kết nạp Đảng viên nữ được các cấp ủy Đảng chú trọng; số hội viên – phụ nữ ưu tú được kết nạp vào Đảng: 795/1.637 hội viên, đạt tỷ lệ 48,56%, tỉ lệ cán bộ nữ làm lãnh đạo ngày càng tăng, đạt 31,02 %. (trưởng, phó các phòng ban của thành phố: 91/303).

Đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức ở nhiều cơ quan, đơn vị, tích cực nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, trao dồi bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, đã chuẩn hóa, từng bước đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

2.6. Xây dựng, củng cố tổ chức Hội LHPN thật sự vững mạnh, phát huy đầy đủ vai trò nòng cốt trong công tác vận động phụ nữ

Thành ủy đã chỉ đạo Hội LHPN thành phố quan tâm đến công tác xây dựng tổ chức Hội LHPN từ thành phố đến cơ sở ngày càng trong sạch, vững mạnh; tập trung chỉ đạo kiện toàn, củng cố nhân sự tham gia Đại hội đại biểu phụ nữ cấp cơ sở và thành phố; xây dựng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, đảm bảo tiêu chuẩn và số lượng.

Tổ chức bộ máy từ thành phố đến xã, phường từng bước được củng cố, kiện toàn, đảm bảo quy hoạch cán bộ theo hướng chuẩn hóa và trẻ hóa các chức danh chủ chốt nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, giúp triển khai thực hiện nhiệm vụ kịp thời, nền nếp, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Hội. Hiện nay, trình độ chuyên môn và chính trị của cán bộ Hội được nâng lên. Cụ thể, cấp thành phố: 100% lãnh đạo chủ chốt đạt chuẩn; cấp xã- phường trình độ chuyên môn: 100% Chủ tịch Hội đã tốt nghiệp và đang học đại học, lý luận chính trị: 100% trung cấp; 100% cán bộ Hội được bồi dưỡng nghiệp vụ.

Công tác phát triển hội viên, xây dựng lực lượng nòng cốt được quan tâm xây dựng và củng cố. Qua 10 năm, đã phát triển được 7.096 hội viên (tăng 28% so với năm 2007); 100% chi, tổ có lực lượng nòng cốt; 100% cơ sở Hội vững mạnh; 85% chi hội vững mạnh, 15% chi hội khá, không có chi hội trung bình, yếu. 100% chi hội mở sổ theo dõi, quản lý Hội viên phụ nữ; 100% chi, tổ Hội có quỹ từ 1 triệu đồng trở lên đảm bảo hoạt động.

Thực hiện Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị về đổi mới nội dung, phương thức tập hợp hội viên nhằm thực hiện tốt chức năng đại diện của tổ chức Hội. Các cấp Hội từ thành phố đến cơ sở chú trọng triển khai các hoạt động phù hợp với tình hình địa phương nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề ưu tiên, bức xúc của hội viên phụ nữ. Các mô hình, câu lạc bộ tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả như: mô hình “CLB cô nuôi dạy trẻ“,”CLB Phụ nữ đơn thân“,”CLB Phụ nữ tiểu thương“,”Tổ nghề may”, các nhóm ” phụ nữ rèn luyện thân thể theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”… Tổ chức các hoạt động như hội thi “Cán bộ Hội phụ nữ cơ sở giỏi”, “Diễn đàn góp ý xây dựng tổ chức Hội vững mạnh” diễn ra sôi nổi đã thu hút ngày càng đông đảo phụ nữ tham gia. Đồng thời, tăng cường các hoạt động hướng về cơ sở; chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của hội viên – phụ nữ.

III. Nhận xét, đánh giá chung

Qua 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị đã từng bước tạo được những chuyển biến tích cực về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn thành phố.

Ban Thường vụ Thành ủy thường xuyên quan tâm chỉ đạo cấp ủy cơ sở Đảng, chính quyền tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 09-CTr/TU của Tỉnh ủy về “Công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước”, qua đó từng bước nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của phụ nữ trong hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở và xã hội được nâng lên. Công tác phối, kết hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội về triển khai thực hiện công tác phụ nữ có chú ý, tạo được sự nhận thức về công tác phụ nữ. Công tác tham mưu của các cấp Hội LHPN có chủ động, tạo điều kiện cho việc thực hiện Nghị quyết ngày càng có hiệu quả, tỷ lệ nữ trong Cấp ủy, HĐND được nâng lên so với trước.

Phong trào phụ nữ và công tác Hội của thành phố đạt được nhiều kết quả nhất định, có sự chuyển biến tích cực, tạo được niềm tin trong nhân dân. Các cấp Hội phụ nữ thành phố đóng vai trò nòng cốt trong phong trào phụ nữ, bám sát chức năng, nhiệm vụ của Hội gắn với nhiệm vụ chính trị của địa phương, có nhiều cố gắng đổi mới nội dung phương thức hoạt động, thực hiện tốt vai trò đại diện quyền làm chủ của phụ nữ; xây dựng nhiều mô hình mới, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực chăm lo, bảo vệ phụ nữ phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của đông đảo hội viên- phụ nữ. Hoạt động hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng gia đình hạnh phúc ngày càng hiệu quả. Tổ chức Hội được củng cố và phát triển; đội ngũ cán bộ Hội từ thành phố đến cơ sở nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, năng động, sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu về phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh trên địa bàn thành phố trong … năm qua.

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, đó là

– Việc triển khai quán triệt, học tập, tuyên truyền Nghị quyết ở một số địa phương còn chậm, chưa đồng bộ và chưa rộng khắp. Nhận thức của một số cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể về thực hiện Nghị quyết chưa được đầy đủ. Công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên.

– Tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý, tham gia các cơ quan dân cử có tăng lên nhưng vẫn còn thấp; nhất là ở xã – phường, chưa tương xứng với năng lực và sự phát triển của lực lượng lao động nữ trong các ngành và xã hội.

– Tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ tuy giảm nhưng chưa thật sự bền vững. Lao động nữ được đào tạo nghề, được giải quyết việc làm chưa đạt do trình độ năng lực, tay nghề của phụ nữ chưa đáp ứng yêu cầu. Số phụ nữ các hộ thuộc diện bồi thường- giải tỏa, phụ nữ nông thôn không có việc làm còn khá nhiều và chưa được sự quan tâm, hỗ trợ đúng mức. Tư tưởng tự ti, an phận, ngại thay đổi môi trường công tác vẫn tồn tại trong một bộ phận phụ nữ.

– Việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động chưa đáp ứng kịp thời vấn đề thực tiễn đặt ra như: thành lập các CLB nữ trí thức, CLB nữ doanh nghiệp; chưa thu hút nữ thanh niên, nữ công nhân lao động ở các cụm công nghiệp vào Hội.

* Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó là

– Một số Cấp ủy Đảng, Chính quyền chưa thật sự quan tâm trong công lãnh, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết triệt để, sâu rộng. Công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể chưa được thường xuyên liên tục, thiếu đồng bộ.

– Công tác tham mưu của Hội LHPN và hoạt động của Ban “Vì sự tiến bộ phụ nữ” đôi lúc đôi nơi vẫn còn hạn chế, chủ trương công tác cán bộ nữ ở một số địa phương chưa được quán triệt, chưa thực hiện đầy đủ trong quy hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, đề bạt cán bộ.

– Cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động của Hội LHPN xã- phường, thôn- khối phố tuy nhiều hơn trước nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công tác phụ nữ trong giai đoạn hiện nay. Công tác tham mưu của các cấp Hội chưa chủ động, chưa sâu sát, kịp thời.

– Tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thành phố trung tâm tỉnh lỵ diễn ra khá nhanh, tạo ra thách thức, khó khăn trong việc chuyển đổi ngành nghề, tìm kiếm việc làm đối với một bộ phận phụ nữ, nhất là phụ nữ tuổi trung niên ở khu vực thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.

* Từ những kết quả đạt được và những hạn chế nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau

– Để thực hiện tốt Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị, các Cấp ủy Đảng, Chính quyền; cán bộ, đảng viên và nhân dân cần nhận thức đúng đắn, đầy đủ về các quan điểm, nội dung, giải pháp của Nghị quyết.

– Các cấp Hội LHPN và Ban “Vì sự tiến bộ phụ nữ” phải thật sự phát huy vai trò, vị trí, chủ động thực hiện công tác tham mưu cho Cấp ủy, Chính quyền về công tác phụ nữ thời kỳ mới.

– Quan tâm, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực hoạt động đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

– Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ và cán bộ Hội LHPN các cấp, đặc biệt là cán bộ chủ chốt có bản lĩnh chính trị, có trình độ, năng lực, có phẩm chất đạo đức. Phát huy được trí tuệ tập thể, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất, thương yêu giúp đỡ nhau là yếu tố quyết định sự phát triển đội ngũ cán bộ Hội LHPN và phong trào phụ nữ.

– Không ngừng đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, đa dạng hóa các loại hình tập hợp phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của phụ nữ; tôn trọng và phát huy nội lực của phụ nữ; chú trọng xây dựng quỹ Hội.

IV. Nhiệm vụ và các giải pháp tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết trong thời gian đến

Để tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị đạt kết quả, trong thời gian đến, cần tập trung thực hiện tốt các nội dung sau:

1. Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức cho các Cấp ủy Đảng, hệ thống chính trị và nhân dân về ý nghĩa, mục đích của Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 09- CTr/TU ngày 26-6-2007 của Tỉnh ủy …………….., Chương trình hành động số 09- CTr/TU ngày 04-11-2007 của Ban Thường vụ Thành ủy …………….. về công tác phụ nữ thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước gắn với tổ chức quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp, Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 3-6-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” và Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

3. Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 11- NQ/TW của Bộ Chính trị hằng năm từ thành phố đến cơ sở. Trên cơ sở đó, rà soát, bổ sung vào chương trình thực hiện Nghị quyết của Thành ủy phù hợp với yêu cầu thực tế.

6. Tiếp tục chỉ đạo Hội LHPN đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường công tác cơ sở, bám địa bàn dân cư, chăm lo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của hội viên. Chú trọng công tác phát triển tổ chức Hội LHPN vững mạnh. Tăng cường công tác phối hợp tuyên truyền, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới, từng bước xóa bỏ bạo lực, thực hiện các quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực kinh tế, lao động việc làm, trong đào tạo nghề, xoá đói giảm nghèo, xây dựng gia đình hạnh phúc, ấm no. Đồng thời đẩy mạnh phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, phong trào “Phụ nữ …………….. – cử chỉ đẹp, sống văn minh” gắn với cuộc vận động xây dựng “Gia đình 5 không, 3 sạch gắn với nông thôn mới và đô thị văn minh” và phong trào “2 giỏi” trong nữ cán bộ, công nhân viên chức lao động. Thu hút, tập hợp ngày càng đông đảo phụ nữ thành phố phát huy tiềm năng, trí tuệ, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

V. Những kiến nghị, đề xuất 1. Đối với Trung ương

– Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về công tác cán bộ nữ, có cơ chế hỗ trợ cán bộ nữ, động viên, khích lệ phụ nữ tích cực tham gia công tác xây dựng Đảng, đất nước, xóa bỏ tâm lý e ngại, tự ti, an phận, tạo mọi điều kiện cho phụ nữ phát triển, phấn đấu vươn lên,…

2. Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh:

– Tiếp tục tập trung chỉ đạo và tăng cường nguồn lực hơn nữa để thúc đẩy hoàn thành các mục tiêu chưa đạt về công tác phụ nữ.

– Quan tâm đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ, có cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt là cán bộ nữ ở cơ sở xã, phường được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lý luận chính trị đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

– Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ban, ngành đoàn thể trong việc nâng cao kiến thức giới, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống phụ nữ.

– Có cơ chế hỗ trợ thêm cho cán bộ nữ làm việc bán chuyên trách, cán bộ hợp đồng, Thư ký thường trực phụ nữ xã- phường, Chi hội phó phụ nữ để động viên các chị an tâm công tác.

Tổng Kết 10 Năm Nghị Quyết Số 11

Chuyển Biến Tích Cực Qua 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 11

Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Phụ Nữ

Chiến Lược Bảo Vệ Biên Giới Quốc Gia

Ban Thường Vụ Tỉnh Uỷ Ban Hành Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 33

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Nghị Quyết Số 22

Hội Nghị Quán Triệt Nghị Quyết 22 Của Bộ Chính Trị

Nghị Quyết Số 22 Về Hội Nhập Quốc Tế

Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 22 Về Hội Nhập Quốc Tế

Thực Hiện Nghị Quyết Hđnd Tỉnh: Mở Rộng Hỗ Trợ Cho Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khó Khăn

Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 15, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii:về Dự Toán Thu Ngân Sách Nhà Nước, Chi Ngân Sách Địa Phương, Phân Bổ Dự Toán Chi Ngân Sách Cấp Tỉnh Và Cơ Chế, Biện Pháp Điều Hành Ngân Sách Địa Phương Năm 2022

Báo cáo kết quả thực hiện nghị Nghị quyết số 22-NQ/TW và Chỉ thị số 10-CT/TW

Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW

Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW

Đảng bộ khối thường xuyên nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ tỉnh uỷ; sự phối hợp chặt chẽ của các ban xây dựng đảng của tỉnh, lãnh đạo các cơ quan nên việc chỉ đạo và triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như các nhiệm vụ chính trị cơ bản thuận lợi.

Đội ngũ cán bộ, đảng viên có trí tuệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có tinh thần đoàn kết thống nhất vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể, góp phần quan trọng vào sự nghiệp tăng trưởng, phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.

Tình hình kinh tế, chính trị thế giới, khu vực còn nhiều diễn biến phức tạp; thiên tai, dịch bệnh trong nước liên tiếp xảy ra; giá cả nhiều mặt hàng tăng cao; tệ nạn xã hội, tham nhũng, lãng phí chưa được ngăn chặn và đẩy lùi, phần nào đã ảnh hưởng đến tư tưởng của cán bộ, đảng viên trong Đảng bộ.

Các đồng chí cấp uỷ cơ sở đều kiêm nhiệm, nhiệm vụ chuyên môn chi phối nhiều, thời gian giành cho công tác Đảng còn ít; nghiệp vụ công tác Đảng một số đồng chí còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng tới kết quả hoạt động công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ.

II- Kết quả thực hiện.

Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong giai đoạn hiện nay. Ban Thường vụ Đảng uỷ đã có kế hoạch chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở triển khai học tập và tổ chức nghiên cứu sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức các Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); Chương trình hành động số 33-CTr/TU, ngày 05/05/2008 của Tỉnh uỷ, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh về xây dựng chỉnh đốn Đảng.

Thực hiện Kế hoạch số 39-KH/TU, ngày 04/04/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã xây dựng kế hoạch số 25-KH/ĐU, ngày 24/4/2008; Chương trình hành động số 16-CTr/ĐU, ngày 25/4/2008 về tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời yêu cầu các cấp uỷ cơ sở căn cứ vào tình hình thực trạng của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của đơn vị để xây dựng chương trình hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp với tình hình của tổ chức mình. Trước hết, phải triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, kết hợp chặt chẽ xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành động và hiệu quả công việc; làm chuyển biến vai trò lãnh đạo, đặc biệt là của bí thư cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cấp uỷ viên.

Đảng uỷ khối đã xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); thông qua Chương trình hành động số 33- CTR/TU, ngày 5/5/2008 của Tỉnh uỷ và Chương trình hành động số 16-CTr/ĐU, ngày 25/4/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ khối về ” Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đâu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên“. Sau hội nghị của Đảng bộ khối, các cấp uỷ cơ sở đã chủ động xây dựng kế hoạch mở lớp và tiến hành triển khai, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Nhiều chi, đảng bộ cơ sở đã xây dựng được chương trình hành động thực hiện Nghị quyết có tính khả thi như: ĐB Sở Giao thông- vận tải; ĐB Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn, ĐB Viện kiểm sát Tỉnh, ĐB Sở Khoa học & công nghệ , CB Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ . . .

Trong quá trình triển khai thực hiện nghị quyết, các cấp uỷ cơ sở trong khối đã tập trung làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, chủ động xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trí tuệ, phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật, thực sự tiền phong gương mẫu, có năng lực nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được cấp uỷ, cơ quan giao. Nhiều tổ chức cơ sở đảng giữ vững và phát huy được vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở; đã lãnh đạo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên; đặc biệt đã tổ chức triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, qua đó đã xây dựng được sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ cấp uỷ, chi, đảng bộ và cơ quan.

Thực hiện chủ trương hoàn thiện mô hình tổ chức các loại hình cơ sở đảng theo hướng gắn tổ chức cơ sở đảng với lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị. Ban thường vụ Đảng uỷ khối đã tập trung rà soát, làm các thủ tục chuyển giao 14 tổ chức cơ sở đảng với trên 300 đảng viên đang sinh hoạt tại Đảng uỷ khối các cơ quan tỉnh về sinh hoạt tại Đảng uỷ khối Doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 07-NT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, đồng thời chủ động kiện toàn, sắp xếp tổ chức các chi, đảng bộ cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chuyên môn. Thường xuyên quan tâm xây dựng, củng cố và bổ sung, kiện toàn cấp uỷ viên tại các tổ chức cơ sở đảng, tạo được sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng bộ.

Sau khi được nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X), các cấp uỷ cơ sở đã nhận thức đầy đủ hơn vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng, có nhiều đổi mới trong công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và công tác lãnh đạo các đoàn thể chính trị- xã hội.

Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị: Hầu hết cấp uỷ cơ sở đã bám sát nhiệm vụ chính trị, dựa trên thực tiễn hoạt động của cơ quan và mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể để xây dựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết. Trên cơ sở nhiệm vụ của từng năm các cấp uỷ đã cụ thể hoá bằng các chương trình công tác từng tháng, quý để có hướng lãnh đạo thực hiện, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tỉnh và ngành giao.

Về công tác xây dựng đảng: các cấp uỷ đã lãnh đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có nền nếp chế độ sinh hoạt định kỳ theo quy định Điều lệ Đảng, thường xuyên quan tâm đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng buổi sinh hoạt và phương thức hoạt động của tổ chức cơ sở đảng; trong sinh hoạt chi uỷ, chi bộ bước đầu đã có nhiều chuyển biến, đảm bảo tính lãnh đạo- tính giáo dục- tính chiến đấu và thể hiện được đầy đủ các nguyên tắc của Đảng như: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong Đảng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Đặc biệt, hàng năm Đảng uỷ và các tổ chức cơ sở đảng trong khối thường xuyên quan tâm tới công tác phát triển đảng viên mới, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh và củng cố những tổ chức cơ sở đảng yếu kém. Kết quả cụ thể như sau:

Năm 2006 có: 51/61 (=83,6%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2007 có: 60/67 (=89,5%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2008 có: 62/65 (=95,3%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2009 có: 50/52 (=96%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2010 có: 51/54 (=94%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh.

……………………….

Nhiều cấp uỷ cơ sở đã phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo cơ quan để xây dựng hệ thống các quy định, quy chế của cơ quan và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. Bước đầu, dân chủ trong Đảng và trong các hoạt động của cơ quan được mở rộng hơn. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Ban tổ chức Trung ương. Đại đa số cấp uỷ viên và cán bộ, đảng viên của Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh đã được rèn luyện, thử thách và trưởng thành qua thực tiễn công tác, gương mẫu thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhiều cán bộ, đảng viên trẻ được đào tạo cơ bản, có phẩm chất, năng lực tốt thích ứng với mọi môi trường công tác, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được điều động luân chuyển về cơ sở.

Sau khi có Chỉ thị số 10- CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khoá XI) về “Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ”. Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã cho sao lục gợi tới 100% các tổ chức cơ sở đảng, đồng thời tập trung chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở tổ chức phổ biến, quán triệt mục đích, yêu cầu và nội dung Chỉ thị tới toàn thể cán bộ, đảng viên, nhằm giúp cho các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên nhận thức sâu sắc vai trò, vị trí quan trọng của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ; ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ đối với việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng.

Thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư, ngày 13/7/2007 Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã có Thông báo số 36-TB/ĐU phân công các đồng chí uỷ viên Thường vụ, lãnh đạo các Ban xây dựng Đảng của Đảng uỷ trực tiếp theo dõi, hướng dẫn và dự sinh hoạt với các chi, đảng bộ cơ sở. Trên cơ sở đó, Ban thường vụ yêu cầu các đồng chí được phân công dự sinh hoạt phải thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức cơ sở đảng chấp hành chế độ sinh hoạt theo quy định Điều lệ Đảng; hướng dẫn các tổ chức cơ sở đảng duy từ thời gian, thực hiện tốt quy trình, nội dung, tính chất của mỗi buổi sinh hoạt theo đúng tinh thần Chỉ thị và Hướng dẫn số 05-HD/BTOW, ngày 25/5/2007 của Ban Tổ chức Trung ương.

Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong toàn Đảng bộ khối, Ngày 10/10/2007 Ban Chấp hành Đảng bộ đã ban hành Nghị quyết số 01 – NQ/ĐU về “nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ trong các tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ khối”. Cùng với việc ban hành nghị quyết, Đảng uỷ đã tập trung chỉ đạo cấp uỷ cơ sở, chi bộ thực hiện tốt chế độ sinh hoạt và tích cực đổi mới nội dung sinh hoạt cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và công tác xây dựng Đảng của chi bộ. Trước hết, trong sinh hoạt chi bộ phải đảm bảo đầy đủ 3 tính chất: Tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu; đồng thời thể hiện đúng nguyên tắc, trình tự khoa học để mỗi buổi sinh hoạt chi bộ thực sự là diễn đàn dân chủ, góp phần phát huy trí tuệ, tính sáng tạo của đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Định kỳ, Ban Thường vụ Đảng uỷ tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các cấp uỷ cơ sở về việc duy trì nền nếp sinh hoạt theo quy định Điều lệ Đảng; công tác chuẩn bị nội dung và nâng cao chất lượng sinh hoạt theo tinh thần Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư. Đặc biệt, để việc nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ của các tổ chức cơ sở đảng trong Đảng bộ khối có hiệu quả.

Ban Thường vụ Đảng uỷ đã xây dựng Kế hoạch số 35-KH/ĐU, ngày 24/04/2009 và Kế hoạch số 04-KH/ĐU, ngày 24/05/2011 tiến hành kiểm tra đối với tất cả các tổ chức cơ sở đảng về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐU, ngày 10/10/2007 của Ban Chấp hành đảng bộ về “Nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ tại các tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ khối”, theo kế hoạch Ban Thường vụ đã quyết định thành lập 2 đoàn kiểm tra và triển khai kiểm tra trực tiếp tại 26 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ, còn lại các chi, đảng bộ tự tiến hành kiểm tra theo kế hoạch và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Đảng uỷ khối.

100% các tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ khối đã tổ chức cho cán bộ, đảng viên nghiên cứu, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị, Điều lệ Đảng và các quy định của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng, tạo sự thống nhất và nâng cao nhận thức về vị trí nền tảng, vai .trò hạt nhân chính trị của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ, bước đầu tạo chuyển biến về xây dựng chỉnh đốn Đảng trong Đảng bộ.

Từ khi có Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, nhận thức của các cấp uỷ cơ sở trong Đảng bộ khối được chuyển biến rõ rệt. Các cấp uỷ thường xuyên quan tâm duy trì và thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt thường kỳ theo quy định Điều lệ Đảng; tỷ lệ đảng viên tham gia sinh hoạt cao hơn trước, bình quân tỷ lệ đảng viên dự sinh hoạt đạt trên 90%, có những chi bộ luôn đạt 95% đến 100% đảng viên tham gia sinh hoạt như: Chi bộ Liên minh hợp tác xã, ĐB Trường cao đẳng nghề Việt- Đức, ĐB Sở Khoa học & Công nghệ…

Về nội dung sinh hoạt, có nhiều đổi mới. Các nội dung sinh hoạt chi bộ đã được bàn bạc kỹ trong hội nghị cấp uỷ và được sự thống nhất của thủ trưởng cơ quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Sau hội nghị cấp uỷ, một số tổ chức cơ sở đảng đã gửi thông báo nội dung sinh hoạt hàng tháng bằng văn bản tới các chi bộ trực thuộc, để các chi bộ chủ động xây dựng nội dung buổi họp chi bộ sát với định hướng lãnh đạo của cấp uỷ cấp trên. Nhiều chi bộ cũng đã tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên đề về công tác tư tưởng, công tác phát triển đảng viên mới, đặc biệt một số chi bộ thường xuyên duy trì đọc các mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong ” Bản tin công tác xây dựng Đảng“ của Đảng bộ khối trước khi triển khai các nội dung sinh hoạt chi bộ, đây là một nội dung hết sức bổ ích và thực sự cần thiết trong sinh hoạt chi bộ, góp phần tạo sự chuyển biến tích cực về đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Đảng bộ khối, những đơn vị thực hiện tốt nội dung này là: ĐB Bảo hiểm xã hội, ĐB Tỉnh đoàn thanh niên, ĐB Đài phát thanh- Truyền hình, ĐB Cục Thuế tỉnh, ĐB Kho bạc Tỉnh. . .

Trong các kỳ sinh hoạt cấp uỷ, chi bộ ở các tổ chức cơ sở đảng trong khối hầu hết đảm bảo 3 tính chất: Tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu; thể hiện được nguyên tắc tập trung dân chủ, thông qua các buổi dự sinh hoạt và kiểm tra công tác ghi chép sổ nghị quyết ở các chi bộ, cho thấy các ý kiến thản luận của đảng viên đã tập trung vào nhiều vấn đề, sôi nổi hơn và thẳng thắn phát biểu những chính kiến của mình trong quá trình được phân công thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Về công tác điều hành buổi sinh hoạt; trực tiếp do đồng chí bí thư chủ trì, đảm bảo khoa học và thể hiện được đầy đủ quy trình, nội dung quy định tại hướng dẫn số 05-HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương. Nhiều đồng chí bí thư chi bộ đã kịp thời nghiên cứu và thường xuyên phổ biến tình hình thời sự trong nước, thế giới, những chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước cho cán bộ, đảng viên; nắm bắt diễn biến tư tưởng và có định hướng, động viên kịp thời những cán bộ, đảng viên còn khó khăn, đặc biệt là những đảng viên có khó khăn về kinh tế để cán bộ, đảng viên yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Từ khi có Chỉ thị số 10- CT/TW của Ban Bí thư và Nghị quyết số 22-NQ/TWcủa Ban Chấp hành Trung ương (khoá XI) đến nay, công tác xây dựng Đảng ở các tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ khối có chuyển biến rõ rệt. Nhiều tổ chức cơ sở đảng đã giữ vững và phát huy được vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở; lãnh đạo cán bộ, đảng viên thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên.

Các cấp uỷ, tổ chức đảng duy trì thường xuyên và đều đặn chế độ sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ theo quy định Điều lệ Đảng. Nội dung sinh hoạt được đổi mới, đảm bảo nguyên tắc về tổ chức và sinh hoạt đảng, đảm bảo tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu trong Đảng.

Nhiều tổ chức cơ sở đảng thường xuyên đẩy mạnh phong trào thi Đua xây dựng chi, đảng bộ trong sạch vững mạnh, củng cố, kiện toàn tổ chức và kịp thời bổ sung cấp uỷ viên, phát triển đảng viên mới, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sẽ đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Việc quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TWở một số chi, đảng bộ thực hiện chưa được nghiêm túc. Một số chi, đảng bộ mở hội nghị cho cán bộ, đảng viên nghiên cứu, học tập, nhưng chưa xây dựng được kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết.

Nội dung sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ ở một số tổ chức cơ sở đảng còn nghèo, thiếu nội dung sinh hoạt chính trị, tư tưởng; nội dung sinh hoạt chủ yếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Nhiều chi bộ chưa tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên đề.

Một số cấp uỷ, chi bộ chưa coi trọng vị trí then chốt của công tác xây dựng Đảng, chưa giành nhiều thời gian cho công tác xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở đảng, chưa thể hiện rõ vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; tính chiến đấu tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt còn hạn chế.

Một số cán bộ, đảng viên còn có tư tưởng ngại học tập, không thường xuyên tự rèn luyện, tu dưỡng nên có biểu hiện thoái hoá về phẩm chất đạo đức, vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng đến chi bộ và cơ quan.

Một số cấp uỷ, chi bộ chưa nhận thức đúng, đầy đủ nhiệm vụ then chết của công tác xây dựng Đảng, chưa quán triệt sâu sắc vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của chi bộ, của tổ chức cơ sở đảng.

Cấp uỷ đều là kiêm nhiệm, chưa giành được nhiều thời gian cho công tác xây dựng đảng; chưa thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên; việc xử lý cán bộ, đảng viên vi phạm chưa kiên quyết.

Công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo thực hiện Chỉ thị, nghị quyết ở các cấp uỷ cơ sở chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức.

IV- Những nội dung và giải pháp trọng tâm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TWcủa Ban chấp hành Trung ương và Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư ( khoá XI) trong thời gian tới.

Đảng uỷ khối và các cấp uỷ cơ sở tiếp tục nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 30/3/2007của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; Nghị quyết số 22-NQ/TW, ngày 02/02/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về ” Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đâu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên“ và các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Đảng uỷ khối.

Đảng uỷ khối tăng cường chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở tiếp tục duy trì và thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt cáp uỷ, sinh hoạt chi bộ theo quy định Điều lệ Đảng: Tập trung vào việc đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt, đặc biệt là sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt học tập, khắc phục tình trạng sinh hoạt đơn điệu, lặp đi lặp lại một nội dung. Trong sinh hoạt chi bộ phải thực sự mở rộng và phát huy dân chủ, đảm bảo nguyên tắc và 3 tính chất của Đảng.

Thường xuyên quan tâm củng cố tổ chức cơ sở đảng, kịp thời kiện toàn bổ sung cấp uỷ viên; chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ cấp uỷ viên, bí thư cấp uỷ các kỹ năng cụ thể hoá trong tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, phán luật của Nhà nước; tiếp tục xây dựng những tiêu chí cụ thể để đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng hàng năm phải được gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Các cấp uỷ cơ sở tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; tiếp tục tổ chức thực hiện cuộc vận động ” Học tập và làm theo tâm gương Đạo đức Hồ Chí Minh“, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Đảng bộ khối có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trí tuệ, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, có ý thức tổ chức kỷ luật, thực sự gương mẫu, đủ năng lực nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, quản lý, giáo dục đảng viên; thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Chính trị về xử lý đảng viên vi phạm, về những điều đảng viên không được làm, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

V- Những đề xuất, kiến nghị.

– Tiếp tục nghiên cứu, thống nhất nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ nhất là các nội dung sinh hoạt theo chuyên đề, nội dung sinh hoạt trong các dịp tổ chức lễ kỷ niệm trọng đại của đất nước.

– Nghiên cứu điều chỉnh tăng tỷ lệ đảng phí để lại cho chi, đảng bộ cơ sở khối các cơ quan hành chính như đối với Đảng bộ xã, phường, thị trấn là 90%.

2- Đối với Tỉnh:

– Đề nghị Tỉnh quan tâm giao chỉ tiêu biên chế công tác đảng chuyên trách cho những Đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính nhà nước có từ 200 đảng viên trở lên theo quy định Điều lệ Đảng.

– Tạo điều kiện hơn nữa cho cán bộ, đảng viên, còng chức, viên chức trong việc học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị.

Phan Thiết Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 22

Nghị Quyết Số 22 Của Bộ Chính Trị

Bệnh Viện Tự Chủ: Bác Sĩ Được Lợi, Bệnh Nhân Hài Lòng

Chính Phủ Đồng Ý Thí Điểm Tự Chủ 4 Bệnh Viện Thuộc Bộ Y Tế

Thí Điểm Tự Chủ Bệnh Viện: ‘cởi Trói’ Về Cơ Chế Để Hoạt Động Tốt Hơn

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 04

Tổng Hợp 31 Nghị Quyết Của Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Trong Lĩnh Vực Hình Sự

Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Do Quốc Hội Ban Hành

Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Kon Tum Trong Năm 2022

Đảng Ủy Vườn Quốc Gia Vũ Quang Triển Khai Nghị Quyết 04;06 Của Bch Đảng Bộ Tỉnh; Nq 05 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Và Triển Khai Chuyên Đề Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh Năm 2022

Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy: Tạo Sức Bật Mới Cho Du Lịch

Ngày 13/7/2018, Ban Thường vụ Đoàn Khối đã ban hành Kế hoạch số 26 KH/ĐTNK-TCKT về thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đối với cán bộ đoàn Khối tới các cơ sở Đoàn trực thuộc Khối. Qua một thời gian triển khai, kết quả bước đầu đạt được như sau:

Ban Thường vụ Đoàn Khối đã chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức nghiên cứu, học tập, quán triệt nghiêm túc Nghị quyết 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016, Nghị quyết số 05-NQ/ĐUK ngày 25/01/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương; Kế hoạch 576-KH/TWĐTN-BTC, ngày 24/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn đến toàn thể cán bộ, đoàn viên thanh niên. Đưa các nội dung thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII vào chương trình, kế hoạch công tác Đoàn và phong trào thanh niên hàng năm để tập trung tuyên truyền, giáo dục, lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, đoàn viên thanh niên nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XII, gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh“.

Ban Thường vụ Đoàn Khối giao Ban Tuyên giáo Đoàn Khối đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giới thiệu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết 04-NQ/TW, ngày 30/10/2016, Nghị quyết số 05-NQ/ĐUK ngày 25/01/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương; Kế hoạch 576-KH/TWĐTN-BTC, ngày 24/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn và Kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Đoàn Khối trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là các kênh thông tin truyền thông của tổ chức Đoàn, các chuyên trang, chuyên đề, các trang mạng xã hội…để các cán bộ, đoàn viên thanh niên biết và đồng thuận, quyết tâm thực hiện có hiệu quả. Đồng thời thường xuyên cụ thể hóa tinh thần Nghị quyết trong nội dung và nhiệm vụ công tác, góp phần nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong Đoàn Khối các cơ quan Trung ương.

Ngay sau khi Kế hoạch số 26 KH/ ĐTNK-TCKT ngày 13/7/2018 của Ban Thường vụ Đoàn Khối về thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ đối với cán bộ đoàn Khối được ban hành, 100 % các cơ sở Đoàn trực thuộc Khối đã chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Các cấp bộ Đoàn trong Khối căn cứ vào nội dung Nghị quyết và tình hình, đặc điểm của cơ quan, đơn vị mình, chủ động chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau:

– Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết một cách nghiêm túc, có tính khả thi cao và hiệu quả thiết thực để quán triệt trong hội nghị cán bộ chủ chốt. Mỗi cán bộ Đoàn phải có cam kết bằng văn bản với Chi đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình về việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, không có biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa”, để rèn luyện, phấn đấu và làm cơ sở kiểm điểm đánh giá, xếp loại cuối năm. Ban Chấp hành Đoàn các cấp xây dựng kế hoạch và thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam kết của cán bộ Đoàn ở cơ quan, đơn vị; định kỳ đánh giá giúp cán bộ Đoàn thực hiện tốt các nội dung đã đăng ký.

-Việc kiểm điểm tự phê bình và phê bình tập thể, cá nhân theo Nghị quyết này gắn với kiểm điểm hàng năm và đột xuất, được tiến hành đồng thời ở các cấp. Cấp trên và người đứng đầu phải gương mẫu, tự giác kiểm điểm để cấp dưới học tập, làm theo.

– Các cấp bộ Đoàn cũng đã xác định trọng tâm, trọng điểm để tập trung chỉ đạo; những nơi có vấn đề phức tạp, dư luận bức xúc, có biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến”, “Tự chuyển hóa” cấp trên gợi ý kiểm điểm, yêu cầu báo cáo giải trình và trực tiếp dự, chỉ đạo. Nội dung kiểm điểm tập trung làm rõ những hạn chế, yếu kém; liên hệ với những biểu hiện suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; chỉ rõ nguyên nhân, đề ra giải pháp và thời gian khắc phục. Sau kiểm điểm, từng tập thể, cá nhân xây dựng kế hoạch sửa chữa, khắc phục khuyết điểm và báo cáo cấp có thẩm quyền.

– Kịp thời phát hiện, biểu dương khen thưởng gương người tốt, việc tốt, những điển hình tiên tiến, những tập thể và cá nhân có cách làm mới, sáng tạo, có biện pháp chấn chỉnh, phê bình đối với các trường hợp thực hiện Nghị quyết không nghiêm túc, vi phạm các quy định về những điều cán bộ Đoàn không nên làm.

– Đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát Quyết định 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội, Quyết định 218-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

– Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Đoàn đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới gắn với tiếp tục đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ Đoàn; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ Đoàn trong sạch, vững mạnh, trách nhiệm, kỷ cương, kỷ luật gắn với việc thực hiện nghiêm Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Đoàn và các quy định của pháp luật.

– Nắm chắc tình hình diễn biến tư tưởng của cán bộ, đoàn viên thanh niên để có chủ trương, giải pháp xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời, hiệu quả. Tăng cường giáo dục, rèn luyện tác phong làm việc khoa học, sâu sát với cơ sở, tránh tình trạng “Hành chính hóa” trong các phong trào.

– Tăng cường đổi mới nội dung, hình thức để nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi đoàn, làm tốt công tác quản lý đoàn viên. Thực hiện nghiêm quy định tự phê bình và phê bình, khắc phục tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm và bảo vệ người trung thực, thẳng thắn, dám đấu tranh nhằm xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh.

– Tăng cường giám sát, quản lý cán bộ, đoàn viên thanh niên, quan tâm đối thoại với cán bộ, đoàn viên thanh niên có vấn đề về tư tưởng lệch lạc.

– Triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. Xây dựng, rà soát, bổ sung và tổ chức thực hiện quy chế phối hợp công tác, nhiệm vụ chính trị, công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị. Thực hiện nghiêm quy định về phân cấp quản lý cán bộ; quy trình xây dựng quy hoạch cán bộ đoàn.

– Kiểm soát chặt chẽ việc biên tập, phát hành các tập san, trang website điện tử, các chuyên trang, chuyên mục thanh niên do tổ chức Đoàn quản lý; rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện quy định về chế độ phát ngôn của người phát ngôn, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; quy chế bảo mật thông tin của cơ quan, đơn vị.

– Nâng cao hiệu quả công tác Tuyên giáo của Đoàn. Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng công tác Tuyên giáo, đặc biệt là kỹ năng đối thoại, đấu tranh trực diện với những phần tử bất mãn, bất đồng chính kiến và có hành vi nói, viết, hành động sai trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. Chủ động định hướng, cung cấp thông tin thường xuyên hoặc đột xuất; chú trọng tuyên truyền những nhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.

– Đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung cốt lõi của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; về kết quả thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị trong cán bộ, đoàn viên thanh niên; việc triển khai, thực hiện cuộc vận động xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên thời kỳ mới “Tâm trong, trí sáng, hoài bão lớn”.

– Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 42-CT/TW, ngày 24/3/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thế hệ trẻ giai đoạn 2022 – 2030”.

– Các cấp bộ đoàn xây dựng và thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy, quy chế làm việc, xác định nội dung đột phá trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh là xây dựng lề lối, tác phong cán bộ Đoàn, thực hiện tốt Chỉ thị 01-CT/TWĐTN của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn về việc “Tăng cường rèn luyện tác phong, thực hiện lề lối công tác của cán bộ Đoàn”, quy định 8 điều “Nên làm” và 8 điều “Không nên làm” gắn với cuộc vận động “Xây dựng giá trị hình mẫu thanh niên Việt Nam trong thời kỳ mới“, xây dựng hình ảnh người cán bộ Đoàn “Trách nhiệm, gương mẫu, trung thực, sâu sát cơ sở” làm nội dung đột phá, tạo chuyển biến rõ rệt lề lối, tác phong cán bộ Đoàn.

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong tổ chức các phong trào hành động cách mạng, tạo môi trường thực tiễn để thanh niên tự rèn luyện, tự trưởng thành. Các cấp bộ đoàn triển khai có hiệu quả hơn, thiết thực hơn và hạn chế tính hình thức trong hoạt động phong trào, qua đó tạo môi trường để giáo dục, rèn luyện đoàn viên thanh niên.

– Phát huy các phong trào, chương trình trong các đối tượng đoàn viên thanh niên: phong trào “Tôi yêu Tổ quốc tôi”; phong trào “Sáng tạo trẻ”; phong trào “Thanh niên tham gia xây dựng nếp sống văn minh đô thị”; phong trào “3 trách nhiệm”; “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”, hỗ trợ thanh niên nông thôn phát triển kinh tế, xây dựng các mô hình hợp tác xã, trang trại, tham gia xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn, hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; tổ chức tốt các phong trào “Sinh viên 5 tốt”; phong trào “Thanh niên khởi nghiệp”, … thúc đẩy triển khai mô hình sáng tạo, khởi nghiệp trong đoàn viên thanh niên và sinh viên.

– Cụ thể hóa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong các hoạt động tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng, an sinh xã hội, thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên,sinh viên, trí thức trẻ, nhà khoa học trẻ tham gia thông qua các đợt tình nguyện cao điểm, các hoạt động tình nguyện thường xuyên, tại chỗ.

– Tiếp tục thực hiện các quy trình về hướng dẫn công tác kết nạp đoàn viên, đổi mới nội dung hướng dẫn sinh hoạt Chi đoàn hàng tháng, phù hợp với từng cơ quan, đơn vị; chuyển sinh hoạt Đoàn, đẩy mạnh việc tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đoàn theo Hướng dẫn của Ban Thường vụ Đoàn Khối.

– Nghiên cứu, hướng dẫn thực hiện chương trình “Rèn luyện đoàn viên”, giai đoạn 2022 – 2022 theo hướng bổ sung các nội dung của Nghị quyết Trung ương 4; gắn nội dung rèn luyện với việc khắc phục biểu hiện suy thoái, “Tự diễn biến“, “Tự chuyển hoá” trong đoàn viên.

Kết quả: 57/57 đơn vị trực thuộc Khối đã xây dựng và triển khai Kế hoạch phù hợp với đặc thù của cơ quan đơn vị, đồng thời phổ biến, quán triệt tới từng đoàn viên chi đoàn. Theo báo cáo của các cơ sở Đoàn, tính đến tháng 10/2018, Đoàn Khối có 101.546 đoàn viên, trong đó có 89.736 đoàn viên đã đăng ký thực hiện các nội đã nêu trong nghị quyết, đạt tỉ lệ = 88.4 %.

Quy Trình Lựa Chọn, Công Bố, Áp Dụng Án Lệ

Quy Định Về Án Lệ Theo Nghị Quyết 04/2019/nq

Về Quy Trình Lựa Chọn, Công Bố Và Áp Dụng Án Lệ

Hội Ccb Huyện Sơ Kết 03 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội V, Nhiệm Kỳ 2012

Hđndthông Qua Nghị Quyết ‘hỗ Trợ Giáo Dục Mầm Non’

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 22

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Chi Bộ Năm 2022 Và Phương Hướng Nhiệm Vụ 2022 Của Chi Bộ Trường Thcs Thượng Lâm

Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nq Của Chi Bộ Th Trương Hoành

Quy Trình Viết Nghị Quyết Của Chi Bộ

Báo Cáo Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Tw4

Báo Cáo Sau Khi Kiểm Điểm Theo Nghị Quyết Tw4 Đối Với Bí Thư Chi Bộ Baocaokiem Diem Bithu Docx

Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW

Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW

Báo cáo thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW của Trung ương và Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư (khóa X) đưa ra kết quả thực hiện và những tồn tại cần khắc phục tại cơ sở. Mời các bạn tải miễn phí mẫu báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện nghị quyết 22-nq/tw này về và sử dụng.

Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện nghị quyết 22

Đảng bộ khối thường xuyên nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ tỉnh uỷ; sự phối hợp chặt chẽ của các ban xây dựng đảng của tỉnh, lãnh đạo các cơ quan nên việc chỉ đạo và triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước cũng như các nhiệm vụ chính trị cơ bản thuận lợi.

Đội ngũ cán bộ, đảng viên có trí tuệ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có tinh thần đoàn kết thống nhất vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể, góp phần quan trọng vào sự nghiệp tăng trưởng, phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.

Tình hình kinh tế, chính trị thế giới, khu vực còn nhiều diễn biến phức tạp; thiên tai, dịch bệnh trong nước liên tiếp xảy ra; giá cả nhiều mặt hàng tăng cao; tệ nạn xã hội, tham nhũng, lãng phí chưa được ngăn chặn và đẩy lùi, phần nào đã ảnh hưởng đến tư tưởng của cán bộ, đảng viên trong Đảng bộ.

Các đồng chí cấp uỷ cơ sở đều kiêm nhiệm, nhiệm vụ chuyên môn chi phối nhiều, thời gian giành cho công tác Đảng còn ít; nghiệp vụ công tác Đảng một số đồng chí còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng tới kết quả hoạt động công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ.

II- Kết quả thực hiện.

Nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên trong giai đoạn hiện nay. Ban Thường vụ Đảng uỷ đã có kế hoạch chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở triển khai học tập và tổ chức nghiên cứu sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức các Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); Chương trình hành động số 33-CTr/TU, ngày 05/05/2008 của Tỉnh uỷ, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh về xây dựng chỉnh đốn Đảng.

Thực hiện Kế hoạch số 39-KH/TU, ngày 04/04/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã xây dựng kế hoạch số 25-KH/ĐU, ngày 24/4/2008; Chương trình hành động số 16-CTr/ĐU, ngày 25/4/2008 về tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời yêu cầu các cấp uỷ cơ sở căn cứ vào tình hình thực trạng của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của đơn vị để xây dựng chương trình hành động cụ thể, thiết thực, phù hợp với tình hình của tổ chức mình. Trước hết, phải triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, kết hợp chặt chẽ xây dựng tổ chức đảng trong sạch vững mạnh với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, hành động và hiệu quả công việc; làm chuyển biến vai trò lãnh đạo, đặc biệt là của bí thư cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cấp uỷ viên.

Đảng uỷ khối đã xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X); thông qua Chương trình hành động số 33- CTR/TU, ngày 5/5/2008 của Tỉnh uỷ và Chương trình hành động số 16-CTr/ĐU, ngày 25/4/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ khối về ” Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đâu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên“. Sau hội nghị của Đảng bộ khối, các cấp uỷ cơ sở đã chủ động xây dựng kế hoạch mở lớp và tiến hành triển khai, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Nhiều chi, đảng bộ cơ sở đã xây dựng được chương trình hành động thực hiện Nghị quyết có tính khả thi như: ĐB Sở Giao thông- vận tải; ĐB Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn, ĐB Viện kiểm sát Tỉnh, ĐB Sở Khoa học & công nghệ , CB Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ . . .

Trong quá trình triển khai thực hiện nghị quyết, các cấp uỷ cơ sở trong khối đã tập trung làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, chủ động xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trí tuệ, phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật, thực sự tiền phong gương mẫu, có năng lực nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được cấp uỷ, cơ quan giao. Nhiều tổ chức cơ sở đảng giữ vững và phát huy được vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở; đã lãnh đạo cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên; đặc biệt đã tổ chức triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, qua đó đã xây dựng được sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ cấp uỷ, chi, đảng bộ và cơ quan.

Thực hiện chủ trương hoàn thiện mô hình tổ chức các loại hình cơ sở đảng theo hướng gắn tổ chức cơ sở đảng với lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị. Ban thường vụ Đảng uỷ khối đã tập trung rà soát, làm các thủ tục chuyển giao 14 tổ chức cơ sở đảng với trên 300 đảng viên đang sinh hoạt tại Đảng uỷ khối các cơ quan tỉnh về sinh hoạt tại Đảng uỷ khối Doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 07-NT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, đồng thời chủ động kiện toàn, sắp xếp tổ chức các chi, đảng bộ cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chuyên môn. Thường xuyên quan tâm xây dựng, củng cố và bổ sung, kiện toàn cấp uỷ viên tại các tổ chức cơ sở đảng, tạo được sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng bộ.

Sau khi được nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X), các cấp uỷ cơ sở đã nhận thức đầy đủ hơn vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng, có nhiều đổi mới trong công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, công tác xây dựng Đảng và công tác lãnh đạo các đoàn thể chính trị- xã hội.

Về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị: Hầu hết cấp uỷ cơ sở đã bám sát nhiệm vụ chính trị, dựa trên thực tiễn hoạt động của cơ quan và mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể để xây dựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết. Trên cơ sở nhiệm vụ của từng năm các cấp uỷ đã cụ thể hoá bằng các chương trình công tác từng tháng, quý để có hướng lãnh đạo thực hiện, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tỉnh và ngành giao.

Về công tác xây dựng đảng: các cấp uỷ đã lãnh đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có nền nếp chế độ sinh hoạt định kỳ theo quy định Điều lệ Đảng, thường xuyên quan tâm đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng buổi sinh hoạt và phương thức hoạt động của tổ chức cơ sở đảng; trong sinh hoạt chi uỷ, chi bộ bước đầu đã có nhiều chuyển biến, đảm bảo tính lãnh đạo- tính giáo dục- tính chiến đấu và thể hiện được đầy đủ các nguyên tắc của Đảng như: nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tự phê bình và phê bình trong Đảng, góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên. Đặc biệt, hàng năm Đảng uỷ và các tổ chức cơ sở đảng trong khối thường xuyên quan tâm tới công tác phát triển đảng viên mới, xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh và củng cố những tổ chức cơ sở đảng yếu kém. Kết quả cụ thể như sau:

Năm 2006 có: 51/61 (=83,6%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2007 có: 60/67 (=89,5%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2008 có: 62/65 (=95,3%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2009 có: 50/52 (=96%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

Năm 2010 có: 51/54 (=94%) TCCS Đảng đạt trong sạch vững mạnh.

……………………….

Nhiều cấp uỷ cơ sở đã phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo cơ quan để xây dựng hệ thống các quy định, quy chế của cơ quan và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở. Bước đầu, dân chủ trong Đảng và trong các hoạt động của cơ quan được mở rộng hơn. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Ban tổ chức Trung ương. Đại đa số cấp uỷ viên và cán bộ, đảng viên của Đảng bộ khối các cơ quan tỉnh đã được rèn luyện, thử thách và trưởng thành qua thực tiễn công tác, gương mẫu thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhiều cán bộ, đảng viên trẻ được đào tạo cơ bản, có phẩm chất, năng lực tốt thích ứng với mọi môi trường công tác, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được điều động luân chuyển về cơ sở.

Sau khi có Chỉ thị số 10- CT/TW, ngày 30/3/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khoá XI) về “Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ”. Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã cho sao lục gợi tới 100% các tổ chức cơ sở đảng, đồng thời tập trung chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở tổ chức phổ biến, quán triệt mục đích, yêu cầu và nội dung Chỉ thị tới toàn thể cán bộ, đảng viên, nhằm giúp cho các cấp uỷ, tổ chức đảng và đảng viên nhận thức sâu sắc vai trò, vị trí quan trọng của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ; ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ đối với việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng.

Thực hiện Chỉ thị của Ban Bí thư, ngày 13/7/2007 Ban Thường vụ Đảng uỷ khối đã có Thông báo số 36-TB/ĐU phân công các đồng chí uỷ viên Thường vụ, lãnh đạo các Ban xây dựng Đảng của Đảng uỷ trực tiếp theo dõi, hướng dẫn và dự sinh hoạt với các chi, đảng bộ cơ sở. Trên cơ sở đó, Ban thường vụ yêu cầu các đồng chí được phân công dự sinh hoạt phải thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc các tổ chức cơ sở đảng chấp hành chế độ sinh hoạt theo quy định Điều lệ Đảng; hướng dẫn các tổ chức cơ sở đảng duy từ thời gian, thực hiện tốt quy trình, nội dung, tính chất của mỗi buổi sinh hoạt theo đúng tinh thần Chỉ thị và Hướng dẫn số 05-HD/BTOW, ngày 25/5/2007 của Ban Tổ chức Trung ương.

Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ trong toàn Đảng bộ khối, Ngày 10/10/2007 Ban Chấp hành Đảng bộ đã ban hành Nghị quyết số 01 – NQ/ĐU về “nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ trong các tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ khối”. Cùng với việc ban hành nghị quyết, Đảng uỷ đã tập trung chỉ đạo cấp uỷ cơ sở, chi bộ thực hiện tốt chế độ sinh hoạt và tích cực đổi mới nội dung sinh hoạt cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và công tác xây dựng Đảng của chi bộ. Trước hết, trong sinh hoạt chi bộ phải đảm bảo đầy đủ 3 tính chất: Tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu; đồng thời thể hiện đúng nguyên tắc, trình tự khoa học để mỗi buổi sinh hoạt chi bộ thực sự là diễn đàn dân chủ, góp phần phát huy trí tuệ, tính sáng tạo của đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Định kỳ, Ban Thường vụ Đảng uỷ tăng cường chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các cấp uỷ cơ sở về việc duy trì nền nếp sinh hoạt theo quy định Điều lệ Đảng; công tác chuẩn bị nội dung và nâng cao chất lượng sinh hoạt theo tinh thần Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư. Đặc biệt, để việc nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ của các tổ chức cơ sở đảng trong Đảng bộ khối có hiệu quả.

Ban Thường vụ Đảng uỷ đã xây dựng Kế hoạch số 35-KH/ĐU, ngày 24/04/2009 và Kế hoạch số 04-KH/ĐU, ngày 24/05/2011 tiến hành kiểm tra đối với tất cả các tổ chức cơ sở đảng về việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐU, ngày 10/10/2007 của Ban Chấp hành đảng bộ về “Nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ tại các tổ chức cơ sở đảng ở Đảng bộ khối”, theo kế hoạch Ban Thường vụ đã quyết định thành lập 2 đoàn kiểm tra và triển khai kiểm tra trực tiếp tại 26 tổ chức cơ sở đảng trực thuộc Đảng bộ, còn lại các chi, đảng bộ tự tiến hành kiểm tra theo kế hoạch và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Đảng uỷ khối.

100% các tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ khối đã tổ chức cho cán bộ, đảng viên nghiên cứu, quán triệt sâu sắc nội dung Chỉ thị, Điều lệ Đảng và các quy định của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng, tạo sự thống nhất và nâng cao nhận thức về vị trí nền tảng, vai .trò hạt nhân chính trị của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ, bước đầu tạo chuyển biến về xây dựng chỉnh đốn Đảng trong Đảng bộ.

Từ khi có Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, nhận thức của các cấp uỷ cơ sở trong Đảng bộ khối được chuyển biến rõ rệt. Các cấp uỷ thường xuyên quan tâm duy trì và thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt thường kỳ theo quy định Điều lệ Đảng; tỷ lệ đảng viên tham gia sinh hoạt cao hơn trước, bình quân tỷ lệ đảng viên dự sinh hoạt đạt trên 90%, có những chi bộ luôn đạt 95% đến 100% đảng viên tham gia sinh hoạt như: Chi bộ Liên minh hợp tác xã, ĐB Trường cao đẳng nghề Việt- Đức, ĐB Sở Khoa học & Công nghệ…

Về nội dung sinh hoạt, có nhiều đổi mới. Các nội dung sinh hoạt chi bộ đã được bàn bạc kỹ trong hội nghị cấp uỷ và được sự thống nhất của thủ trưởng cơ quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Sau hội nghị cấp uỷ, một số tổ chức cơ sở đảng đã gửi thông báo nội dung sinh hoạt hàng tháng bằng văn bản tới các chi bộ trực thuộc, để các chi bộ chủ động xây dựng nội dung buổi họp chi bộ sát với định hướng lãnh đạo của cấp uỷ cấp trên. Nhiều chi bộ cũng đã tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên đề về công tác tư tưởng, công tác phát triển đảng viên mới, đặc biệt một số chi bộ thường xuyên duy trì đọc các mẩu chuyện kể về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong ” Bản tin công tác xây dựng Đảng“ của Đảng bộ khối trước khi triển khai các nội dung sinh hoạt chi bộ, đây là một nội dung hết sức bổ ích và thực sự cần thiết trong sinh hoạt chi bộ, góp phần tạo sự chuyển biến tích cực về đạo đức, lối sống trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Đảng bộ khối, những đơn vị thực hiện tốt nội dung này là: ĐB Bảo hiểm xã hội, ĐB Tỉnh đoàn thanh niên, ĐB Đài phát thanh- Truyền hình, ĐB Cục Thuế tỉnh, ĐB Kho bạc Tỉnh. . .

Trong các kỳ sinh hoạt cấp uỷ, chi bộ ở các tổ chức cơ sở đảng trong khối hầu hết đảm bảo 3 tính chất: Tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu; thể hiện được nguyên tắc tập trung dân chủ, thông qua các buổi dự sinh hoạt và kiểm tra công tác ghi chép sổ nghị quyết ở các chi bộ, cho thấy các ý kiến thản luận của đảng viên đã tập trung vào nhiều vấn đề, sôi nổi hơn và thẳng thắn phát biểu những chính kiến của mình trong quá trình được phân công thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Về công tác điều hành buổi sinh hoạt; trực tiếp do đồng chí bí thư chủ trì, đảm bảo khoa học và thể hiện được đầy đủ quy trình, nội dung quy định tại hướng dẫn số 05-HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương. Nhiều đồng chí bí thư chi bộ đã kịp thời nghiên cứu và thường xuyên phổ biến tình hình thời sự trong nước, thế giới, những chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước cho cán bộ, đảng viên; nắm bắt diễn biến tư tưởng và có định hướng, động viên kịp thời những cán bộ, đảng viên còn khó khăn, đặc biệt là những đảng viên có khó khăn về kinh tế để cán bộ, đảng viên yên tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Từ khi có Chỉ thị số 10- CT/TW của Ban Bí thư và Nghị quyết số 22-NQ/TWcủa Ban Chấp hành Trung ương (khoá XI) đến nay, công tác xây dựng Đảng ở các tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ khối có chuyển biến rõ rệt. Nhiều tổ chức cơ sở đảng đã giữ vững và phát huy được vai trò hạt nhân chính trị ở cơ sở; lãnh đạo cán bộ, đảng viên thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và sự chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên.

Các cấp uỷ, tổ chức đảng duy trì thường xuyên và đều đặn chế độ sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ theo quy định Điều lệ Đảng. Nội dung sinh hoạt được đổi mới, đảm bảo nguyên tắc về tổ chức và sinh hoạt đảng, đảm bảo tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu trong Đảng.

Nhiều tổ chức cơ sở đảng thường xuyên đẩy mạnh phong trào thi Đua xây dựng chi, đảng bộ trong sạch vững mạnh, củng cố, kiện toàn tổ chức và kịp thời bổ sung cấp uỷ viên, phát triển đảng viên mới, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sẽ đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Việc quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TWở một số chi, đảng bộ thực hiện chưa được nghiêm túc. Một số chi, đảng bộ mở hội nghị cho cán bộ, đảng viên nghiên cứu, học tập, nhưng chưa xây dựng được kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết.

Nội dung sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ ở một số tổ chức cơ sở đảng còn nghèo, thiếu nội dung sinh hoạt chính trị, tư tưởng; nội dung sinh hoạt chủ yếu đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Nhiều chi bộ chưa tổ chức được các buổi sinh hoạt chuyên đề.

Một số cấp uỷ, chi bộ chưa coi trọng vị trí then chốt của công tác xây dựng Đảng, chưa giành nhiều thời gian cho công tác xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở đảng, chưa thể hiện rõ vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; tính chiến đấu tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt còn hạn chế.

Một số cán bộ, đảng viên còn có tư tưởng ngại học tập, không thường xuyên tự rèn luyện, tu dưỡng nên có biểu hiện thoái hoá về phẩm chất đạo đức, vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước làm ảnh hưởng đến chi bộ và cơ quan.

Một số cấp uỷ, chi bộ chưa nhận thức đúng, đầy đủ nhiệm vụ then chết của công tác xây dựng Đảng, chưa quán triệt sâu sắc vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của chi bộ, của tổ chức cơ sở đảng.

Cấp uỷ đều là kiêm nhiệm, chưa giành được nhiều thời gian cho công tác xây dựng đảng; chưa thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên; việc xử lý cán bộ, đảng viên vi phạm chưa kiên quyết.

Công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo thực hiện Chỉ thị, nghị quyết ở các cấp uỷ cơ sở chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức.

IV- Những nội dung và giải pháp trọng tâm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TWcủa Ban chấp hành Trung ương và Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư ( khoá XI) trong thời gian tới.

Đảng uỷ khối và các cấp uỷ cơ sở tiếp tục nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 30/3/2007của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; Nghị quyết số 22-NQ/TW, ngày 02/02/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về ” Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đâu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên“ và các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Đảng uỷ khối.

Đảng uỷ khối tăng cường chỉ đạo các cấp uỷ cơ sở tiếp tục duy trì và thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt cáp uỷ, sinh hoạt chi bộ theo quy định Điều lệ Đảng: Tập trung vào việc đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt, đặc biệt là sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt học tập, khắc phục tình trạng sinh hoạt đơn điệu, lặp đi lặp lại một nội dung. Trong sinh hoạt chi bộ phải thực sự mở rộng và phát huy dân chủ, đảm bảo nguyên tắc và 3 tính chất của Đảng.

Thường xuyên quan tâm củng cố tổ chức cơ sở đảng, kịp thời kiện toàn bổ sung cấp uỷ viên; chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ cấp uỷ viên, bí thư cấp uỷ các kỹ năng cụ thể hoá trong tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, phán luật của Nhà nước; tiếp tục xây dựng những tiêu chí cụ thể để đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng hàng năm phải được gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Các cấp uỷ cơ sở tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; tiếp tục tổ chức thực hiện cuộc vận động ” Học tập và làm theo tâm gương Đạo đức Hồ Chí Minh“, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Đảng bộ khối có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trí tuệ, phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, có ý thức tổ chức kỷ luật, thực sự gương mẫu, đủ năng lực nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, quản lý, giáo dục đảng viên; thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ Chính trị về xử lý đảng viên vi phạm, về những điều đảng viên không được làm, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

V- Những đề xuất, kiến nghị.

– Tiếp tục nghiên cứu, thống nhất nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ nhất là các nội dung sinh hoạt theo chuyên đề, nội dung sinh hoạt trong các dịp tổ chức lễ kỷ niệm trọng đại của đất nước.

– Nghiên cứu điều chỉnh tăng tỷ lệ đảng phí để lại cho chi, đảng bộ cơ sở khối các cơ quan hành chính như đối với Đảng bộ xã, phường, thị trấn là 90%.

2- Đối với Tỉnh:

– Đề nghị Tỉnh quan tâm giao chỉ tiêu biên chế công tác đảng chuyên trách cho những Đảng bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính nhà nước có từ 200 đảng viên trở lên theo quy định Điều lệ Đảng.

– Tạo điều kiện hơn nữa cho cán bộ, đảng viên, còng chức, viên chức trong việc học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị.

Chi Bộ Thôn Đại Đồng Phát Huy Vai Trò Lãnh Đạo Toàn Diện Của Đảng

Dịch Vụ Công Trực Tuyến Là Nền Tảng Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử

Sẽ Có Nghị Định Mới Của Chính Phủ Về Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử

Tập Trung Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 17 Của Chính Phủ Về Xây Dựng Chính Phủ Điện Tử

Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hỗ Trợ

Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6B

Thực Hiện Nghị Quyết 18 Và 19 Tại Sở Nội Vụ Tp: Tăng Cường Tuyên Truyền Để Tạo Sự Đồng Thuận

Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, 19 Trung Ương Khóa Xii: Yên Bái Đã Rất Thành Công

Thực Hiện Nghị Quyết 18, 19 Của Trung Ương: Những Kết Quả Bước Đầu

Kết Thúc Kỳ Họp Thứ 9 Hđnd Tỉnh Thanh Hóa Khóa Xvii, Nhiệm Kỳ 2022

Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Và 19 Của Trung Ương Trên Địa Bàn Tỉnh

Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 4, 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Thực Hiện Nghị Quyết 25, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33, . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 09/cp, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 49, Báo Cáo 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 70/nq-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw Khóa Xi, Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 42, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 55, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7 Khóa Xii, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Dbnd, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii, Nghị Quyết Thực Hiện Thông Tư 23, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tư 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 51 Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii, Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 28 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9c, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 02/nq-cp, Su Can Thiet Thuc Hien Nghi Quyet 51, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18 19, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 18, Bài Tham Luận Thực Hiện Nghị Quyết Của Chi Bộ, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 09, Báo Cáo Tham Luận Thực Hiện Nghị Quyết 33, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 35, Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 03, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2022, Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Ke Hoach Thuc Hien Nghi Quyet Tw5 Khong, Mẫu Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 99, Ke Hoach Thuc Hien Nghi Quyet Tw5 Khoa Xi, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Cơ Sở, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 54, Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị Về Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 120, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Tổng Kết Việc Thực Hiện Nghị Quyết 759, Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyet Trung Uong 4, Báo Cao Thực Hiện Nghị Quyết Tw3 Khóa Viii, 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 8, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 5 Của Bí Thư Chi Bộ, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a/2008/nq-cp, Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a, Nhân Dan Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết 18, Bao Cao Kết Qua Thúc Hiền Nghi Quyết Dai Biểu Nhan Dan, Báo Cáo Kết Quả 15 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25 Về Công Tác Tôn Giáo, Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch, Báo Cáo Hai Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Phụ Nữ Nhiệm 2022- 2022, Báo Cáo Tài Chínơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 01/nq-Đct Ngày 18/9/2015, Báo Cáo Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b Công Đoàn Trường Học, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Phụ Nữ Nhiệm Kỳ 2022-2021, Báo Cáo Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 3, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch Số 01, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Liên Tịch 01, Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11 Của Bộ Chính Trị Về Công Tác Phụ Nữ, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4,

Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii3 Năm Thực Hiện Luật Hộ Tịch, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức Năm 2022, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Bao Cao Ket Qua Thuc Hien Nghi Quyết Hoi Nghi Dai Biểu Nhan Dan O Xa, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Đại Biểu Nhân Dân, Báo Cáo Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Tw 4, 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 11, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 03, Thực Hiện Nghị Quyết 25, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 33, . Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Số 19-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 01, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 48, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 09/cp, Báo Cáo 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw4, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 49, Báo Cáo 01 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 18, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết, Báo Cáo Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 70/nq-cp, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 6b, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 20-nq/tw Khóa Xi, Các Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 30a, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Quyết 42, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 55, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết Tw 7 Khóa Xii, Bao Cao Thuc Hien Nghi Quyet Dbnd, Bài Thu Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết Số 55, Báo Cáo Sơ Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii, Nghị Quyết Thực Hiện Thông Tư 23, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tư 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 51 Thực Hiện Chế Độ Một Người Chỉ Huy, Báo Cáo Sơ Kết 1 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Tw 4 Khóa Xii, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Tw4 Khóa Xii,

Báo Cáo Tổng Kết Nghị Quyết 6B

Nhiều Cách Làm Hay Góp Phần Phát Triển Kinh Tế Hộ Gia Đình

Công Đoàn Cao Su Việt Nam Tuyên Dương 110 Cbcnvlđ Nữ Ngành Cao Su

Những Dấu Ấn Nổi Bật Của Công Đoàn Csvn Năm 2022

Công Đoàn Cao Su Việt Nam:tuyên Dương 110 Nữ Cnvclđ Có Thành Tích Xuất Sắc Trong Lao Động Sản Xuất