Bo Luat Lao Dong 2012.doc / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

Đạo Luật Tự Do Thông Tin

Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%

Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt

Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2

Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13

Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm

Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động

Luật Gtđb Luat Gt Duong Bo Doc

Nghị Luận Xã Hội Về Kỉ Luật Học Đường

Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường: “sân Chơi” Tìm Hiểu Pháp Luật Thiết Thực, Bổ Ích

Văn Phòng Luật Sư Hoàng Dương

Công Ty Tnhh Luật Hoàng Dương

Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Tại Hải Dương

Chương II – Quy tắc giao thông đường bộ

Điều chúng tôi tắc chung

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Điều 10.Hệ thống báo hiệu đường bộ

1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông,biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

4. Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

7. Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

Điều 11.Chấp hành báo hiệu đường bộ

1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

5. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt hoặc trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

6. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển phương tiện đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

Điều chúng tôi thông trên đường cao tốc

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngtrên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện cácquy định sau đây:

a) Khi và o đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;

b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngphải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toànghi trên biển báo hiệu.

3. C hỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

4. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ

Người điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bậtđèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;

2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

Điều 28.Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; quy định việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ do địa phương quản lý.

Điều chúng tôi kéo xe và xe kéo rơ moóc

Công Ty Luật Tnhh Dương Gia

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Cau Lac Bo Luat Khoa Viet Nam

Luật Kiểm Toán Độc Lập

Luật Kiểm Toán Độc Lập Năm 2011

Luật Chơi Tennis Cơ Bản Mà Người Chơi Cần Biết

Những Điều Chưa Biết Về Luật Chơi Tennis Đánh Đôi

Lmht: Những ‘luật Lệ Ngầm’ Trong Liên Minh Huyền Thoại, Game Thủ Nào Cũng Phải Làm Theo

Kính thưa Quý vị, Nếu những phát minh khoa học kỹ thuật vào cuối thế kỷ XVII và đầu thế Kỷ XVIII được vận dụng vào các lãnh vực phục vụ đời sống con người, đã đưa lòai người từ một nền văn minh nông nghiệp bước vào nền văn minh cộng nghiệp, thì với phát minh điện tử vào hậu bán Thế Kỷ 20 đã đưa lòai người từ nền văn minh công nghiệp bước vào nền văn minh điện tử.

Buớc vào Thế Kỷ XXI, trong bối cảnh của nền văm minh điện tử, thế giới đã và đang phát triển theo chiếu hướng Tòan Cầu Hóa với hai nội dung chính: Tòan cầu hóa về chính trị (Dân chủ hóa chế độ độc tài các kiểu: Phong kiến, tôn giáo, quân phiệt, cộng sản. . .) và Tòan cầu hóa về kinh tế (Kinh tế thị trường tự do…). Đó là xú thế tất yếu của thời đại, nên dù muốn dù không Việt Nam cũng đã đang và phải hội nhập vào xú thế tòan cầu này. Nghĩa là sớm muộn Việt Nam phải chuyển đổi từ chế độ độc tài tòan trị cộng sản lỗi thời qua chế độ dân chủ pháp trị hợp thời. Thực tế ngày càng có nhiều dấu hiệu lạc quan chứng tỏ Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng này: Việt Nam nhất định sẽ dân chủ hóa và nền kinh tế thị trường vá víu hiện nay nhất định sẽ hòan chỉnh phù hợp với trình độ phát triển tòan diện của đất nước.

Nói đến chế độ dân chủ là phải có pháp trị, nghĩa là cai trị bằng luật pháp. Luật khoa chính là ngành học cung ứng những chuyên viên hữu dụng cho chế độ dân chủ pháp trị. Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam được mở ra lúc này, nhằm:

1.- Thâu thập những đóng góp thiết thực về tri thức chuyên môn của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam trong cũng như ngòai nước, dù xuất thân từ trường luật trong nước hay ngọai quốc, cho công cuộc dân chủ hóa và phát triển đất nước đến giầu mạnh.

3.- Thông tin và nối kết các giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam và các vị thức giả để củng cố tình đồng môn, đồng liêu, đồng khoa Luật và đồng chí hướng, để cùng nhau đóng góp tri thức hữu dụng cho sự hưng thịnh, phát triển và trường tồn của Tổ Quốc Việt Nam.

Chúng tôi ước mong được sự hưởng ứng nồng nhiệt của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa,các vị thức giả và độc giả Việt Nam khắp nơi, trong cũng như ngòai nước, để giúp Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam thành đạt các mục đích nêu trên.

Thư từ bài vở xin gửi về : luatkhoavietnam@gmail.com

Để đọc WebsiteVilas xin bấm: http://luatkhoavietnam.com

Trân trọng kính chào

Houston, ngày 9 tháng 2 năm 2009

Chủ Tịch Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam

Thiện Ý Nguyễn Văn Thắng

Vận Dụng Sức Mạnh Của Tiềm Thức

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022, Luật Giám Định Tư Pháp

Luật Giám Định Tư Pháp 2012

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi

Trích Luật Bhxh, Luật Số 58/2014/qh13, Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2014 Trich Luat Bhxhluat Lao Dong Doc

Luật Số 58/2014/qh13 Ngày 20/11/2014 Của Quốc Hội Khóa Xiii Về Bảo Hiểm Xã Hội

Sơ Lược Sự Ra Đời Và Lịch Sử Phát Triển Của Bảo Hiểm Xã Hội

Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển

Đối Tượng Và Đối Tượng Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Và Các Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội

Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Sau Khi Nghỉ Việc Năm 2022 ?

TRÍCH LUẬT BHXH 2022

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

a ) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này , trong khoảng thời gian 30 ngày đ ầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định , trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau :

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng .

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm vi ệc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc .

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày .

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30 % mức lương cơ sở .

TRÍCH LUẬT LAO ĐỘNG

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Cấp Lại Sổ Bhxh Thành Một Mẫu Thống Nhất: Nhiều Tiện Ích

Quy Định Của Bảo Hiểm Xã Hội Về Chế Độ Ốm Đau

Luật Bhxh Việt Nam (Mới) Luatbhxhvn Doc

Tính Trợ Cấp Bhxh Một Lần Với Người Nghỉ Thai Sản Thế Nào?

Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ

Luật Cờ Tướng Luat Co Tuong Doc

Chương I : Các Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản

Nếu Là Người Chơi Cờ Tướng Hay, Bạn Phải Biết 20 Nước Cờ Này

Quân Mã Trong Cờ Tướng, Hình Tượng, Vai Trò Và Cách Dùng

Các Nước Cản Trong Cờ Tướng Bạn Cần Biết

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Các Quân Cờ Tướng

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

(Về việc ban hành Luật Cờ Tướng)

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO

ĐIỀU 1 : Ban hành Luật Cờ Tướng gồm 6 chương, 30 điều và phụ lục.

ĐIỀU 2 : Luật Cờ Tướng này được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu tư cơ sở đến toàn quốc.

CÁC LUẬT CƠ BẢN

Điều 1: MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

Ván cờ được tiến hành giữa h ai đấu thủ, một người cầm quân Trắng, một người cầm quân Đen. Mục đích của mỗi đấu thủ là tìm mọi cách đi quân trên bàn cờ theo đúng luật để chiếu bí Tướng (hay Soái) của đối phương, giành thắng lợi.

Điều 2: BÀN CỜ VÀ QUÂN CỜ

Theo quy ước về in ấn, bàn cờ được đặt đứng. Bên dưới là bên Trắng (đi tiên), bên trên là ben Đen (đi hậu). Các đường dọc bên Trắng được đánh số từ 1 đế n 9 từ phải qua trái. Các đường dọc bên Đen được đánh số từ 9 tới 1 từ phải qua trái.

Mỗi ván cờ lúc bắt đầu phải có đủ 32 quân, gồm 7 loại chia đều cho mỗi bên gồm 16 quân Trắng và 16 quân Đen. 7 loại quân có ký hiệu và số lượng như sau (hìn h b):

Giá trị và hoạt động cảu Tướng và Soái, của Binh và Tốt là như nhau, tuy ký tự khác nhau như Tượng, Sĩ , … (hình b).

Quy định quân cờ Tướng chỉ có hai màu là Trắng và Đen. Các văn bản ghi chép đều thống nhất dùng hai màu này. Các loại quân cờ hiện nay được chơi có nhiều màu. Nếu là 2 màu Đỏ và Xanh thì Đỏ được coi là Trắng, Xanh là Đen. Còn với các màu khác thì quy ước màu nhạt là Trắng, màu sẫm là Đen.

Trên sách báo, quân nào chữ đen trên nền trắng được gọi là quân Trắng, quân nào có chữ trắng trê n nền đên được gọi là quân Đen.

Đấu thủ cầm quân Trắng được đi trước

Điều 3: XẾP QUÂN KHI BẮT ĐẦU VÁN ĐẤU

Khi bắt đầu ván đấu, mỗi bên phải xếp quân của mình theo quy định trên các giao điểm như hình c

Trong sách báo, phải trình bày bàn cờ thống nhất n hư ở điều 2.1.

Điều 4: ĐI QUÂN

4.1. Quân cờ được xếp tại các giao điểm và di chuyển từ giao điểm này sang giao điểm khác theo đúng quy định cho từng loại quân.

4.2.1. Mỗi nước đi, mỗi bên chỉ được di chuyển một quân đúng theo quy định.

Thi đấu theo hệ Thụy Sĩ thì mỗi vòng đấu đều phải sắp xếp lại theo nhóm điểm, màu quân và bốc thăm theo quy định (xem chương VI)

4.3. Cách đi từng loại quân quy định như sau.

b) Sĩ: Mỗi nước đi từng bước một theo đường chéo trong cung Tướng.

d) Xe: Mỗi nước được đi dọc hoặc đi ngang, không hạn chế số bước đi nếu không có quân khác đứng cản đường.

g) Pháo: Khi không bắt quân, mỗi nước đi ngang, dọc giống Xe; khi bắt quân đối phương thì trên đường đi giữa Pháo và quân bị bắt buộc phải có một quân khác bất kỳ đứng làm “ngòi”. Pháo không có ngòi hay có hai ngòi trở lên thì không được quyền bắt quân đối phương.

Điều 5: BẮT QUÂN

5.1 . Khi một quân đi tới một giao điểm khác đã có quân đối phương đứng thì được quyền bắt quân đó, đồng thời chiếm giữ vị trí quân bị bắt.

5.3. Quân bị bắt phải bị loại và bị nhấc ra khỏi bàn cờ.

Điều 6: CHIẾU TƯỚNG

bốn hướng (bị chiếu cả từ phía sau)

6.2. Ứng phí với nước chiếu Tướng.

Để không thua cờ, bên bị chiếu Tướng phải ứng phó theo các cách sau:

c) Dùng quân khác cản quân chiếu, đi quân ch e đỡ cho Tướng

Điều 7: THẮNG CỜ, HÒA CỜ VÀ THUA CỜ

7.1. Thắng cờ : Trong một ván cờ, đấu thủ thắng cờ nếu:

a) Chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Chiếu Tướng đối phương mà đối phương không chống đỡ cho Tướng mình được.

d) Đối phương không đi đủ số nước quy định trong thời gian quy định.

g) Bất kể tình huống nào, đối phương dùng một quân chiếu mãi hoặc dùng nhiều quân thay nhau chiếu mãi, thì phải thay đổi nước di, nếu không bị xử thua.

i) Khi mở niêm phong tiếp tục ván hoãn, nếu bênh niêm phong ghi sai nước đi mà không giải thích được thì bị xử thua. Nếu đấu thủ có lượt đi ghi sai nươc đi trong niêm phong nhưng đối phương bỏ cuộc thì cả hai đều bnị xử thua.

k) Đối phương tự tuyên bố xin thua.

l) Đối phương vi phạm luật bị xử thua.

m) Đối phương không ghi 3 lần biên bản mỗi lần gồm 4 nước liên tục.

n) Đối phương mắc lỗi kỹ thuật 3 lần, mắc lỗi tác phong 3 lần.

7.2. Hòa cờ khi gặp các tình huống sau đây:

a) Trọng tài xét thấy ván cờ mà hai bên không thể bên nào thắng, tức là cả hai bên không còn quân nào có thể tấn công đối phương để chiếu bí được Tướng đối phương.

c) Hai bên cùng một lúc phạm cùng một điều luật cấm (như đuổi bắt quân nhau…)

d) Một bên đề nghị hòa, bên đối phương đồng ý thì ván cờ mặc nhiên được công nhận là hòa.

f) Khi một bên đang vào thế bị chiếu hết, bị vây chặt không còn nước đi thì không được phép đề nghị hòa.

TIẾN HÀNH VÁN CỜ

Điều 8: NƯỚC CỜ

Một nước cờ gồm một lượt đi của bên Trắng và một lượt đi của bên Đen. Khi tiến hành ván cờ bên Trắng đi trước, bên Đen chờ bên Trắng đi xong mới đi, và cứ thế lần lượt cho tới hết ván. Không bên nào được đi liên tiếp hai lượt trở lên.

Điều 9: CHẠM QUÂN

Chạm quân có nghĩa là đụng vào quân cờ, vừa có nghĩa là cầm lấy quân cờ. Có hai trường hợp chạm quân:

a) Chạm quân vô lý: do tay vô tình chạm quân, do khi đi quân ống tay áo chạm vào quân, do mất thăng bằng cơ thể mà đụng vào quân hay làm đổ quân…

b) Chạm quân cố ý là cầm một quân, có ý định đi quân đó nhưng khi nhấc quân đó lên đi thì đổi ý muốn đi lại quân khác, hoặc đã cầm quân đối phương để bắt quân đó nhưng lại m uốn thay đổi không bắt quân đó nữa, hoặc khi đã đặt quân vào vị trí mới rồi, lại muốn hoãn để đi quân khác…

Với trường hợp vô ý, trọng tài chủ yếu là nhắc nhở hoặc cảnh cáo.

9.1 . Đấu thủ tới lượt đi, nếu chạm tay vào quân nào của mình thì phải đi quân đó. Nếu nước đi này bị luật cấm thì được đi quân khác, nhưng phạm lỗi kỹ thuật. Nếu chạm hơn một quân thì phải đi quân chạm trước tiên. Không thể xác định chạm quân nào trước thì được phép đi một trong các quân đó.

9.3. Chạm quân mình trước, sau đó chạm quân đối phương thì:

a) Quân mình bị chạm trước phải bắt quân đối phương chạm sau.

c) Nếu quân mình không được thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu không có nào của mình bắt được quân bị chạm của đối phương thì được đi nước khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.4 . Đấu thủ có lượt đi, chạm quân đối phương trước ròi chạm quân mình sau, thì:

a) Quân mình bị chạm phải bắt quân đối phương.

b ) Nếu quân mình đã chạm không bắt được quân đối phương đó, thì phải dùng quân khác bắt quân bị chạm của đối phương.

d) Nếu quân mình đã chạm cũng không đi được thì đi quân khác, nhưng phạm một lỗi kỹ thuật.

9.5. Cùng một lúc chạm quân của cả hai bên thì bị xử theo Điều 9.4.

9.6. Động tác chạm lần đầu do vô ý, trọng tài nhắc nhở; nếu vô ý lần thứ hai, trọng tài cảnh cáo, nếu tái phạm lần thứ ba thì xử lý như chạm quân cố ý.

9.8. Đấu thủ cầm quân vô ý rơi giữa 2 điểm nào đó của bàn cờ thì trọng tài nhắc nhở, tái phạm bị xử một lỗi kỹ thuật.

9.9. Các thế cờ không hợp lệ:

b) Nếu hai đấu thủ đi nhầm màu quân theo luật định (như bên cầm quân Đen đáng lẽ đi sau thì lại đi trước) thì hủy bỏ ván cờ và chơi lại ván khác.

9.10. Nước đi sai, quân đặt sai. Nếu đang đánh mà:

a) Phát hiện một nước không hợp lệ hoặc

9.10.2. Nếu đến lúc ván cờ kết thúc mới phát hiện nước sai lầm trên phải công nhận kết quả đang đánh.

9.11. Trọng tài can thiệp và phân xử việc chạm quân khi một bên đề nghị với trọng tài.

c) Ngoài đối thủ và trọng tài thì bất cứ người nào khác (huấn luyện viên, lãnh đội, người thân của đấu thủ, khán giả…) can thiệp cũng không có giá trị.

Điều 10: THỜI GIAN VÁN ĐẤU

10.1.1 . Khi có sử dụng đồng hồ đánh cờ thì:

b) Nếu chỉ đấu 1 ván thì mỗi bên được 90 phút (hai bên được 180 phút). Bên nào hết giờ trước bị xử thua (có hoặc không kiểm tra số nước đi).

d) Thi đấu theo thể thức quốc tê: cứ 15 phút mỗi bên phải đi đủ 10 nước cho tới khi kết thúc ván cờ.

e) Giải cờ nhanh mỗi bên được 15, hoặc 25 hoặc 30 phút.

10.1.2. Các hình thức kiểm tra số nước đi từng ván như sau:

Thi đấu 1 ván, mỗi bên được 90 phút thì 60 phút đầu mỗi bên phải đi tối thiểu 25 nước, không đi đủ 25 nước bị xử thua. Sau đó mỗi bên còn 30 phút để kết thúc ván cờ. Hoặc với thời gian mỗi bên 120 phút thì 60 phút đầu phải đi tố i thiểu 25 nước, sau đó mỗi bên có 60 phút để hoàn thành ván cờ.

Với thể thức thi đấu quốc tế thì sau 15 phút phải đi đủ 10 nước, nếu đi không đủ số nước thì bị xử thua. Nếu không dùng hết thời gian hoặc số nước đi nhiều hơn quy định thì được cộng dồn để t ính cho giai đoạn kiểm tra tiếp theo. Ví dụ: Trong 7 phút đã đi đủ 10 nước thì được sử dụng 8 phút dư để cộng với 15 phút của giai đoạn kế tiếp thành 23 phút chơi tiếp 10 nước nữa. Hoặc trong 15 phút đi được 14 nước thì cũng được tính 4 nước dư cho giai đoạn 10 nước tiếp theo.

Cũng có giải quy định 60 phút đầu đi đủ 25 nước. Tiếp theo được bốn lần 15 phút, mỗi lần 15 phút phải đi đủ 10 nước. Sau đó cứ 5 phút phải đi đủ 10 nước cho đến kết thúc ván cờ nhưng đấu thủ được miễn ghi biên bản.

Giải Vô Địch Cờ Tướng Nhanh Và Chớp Nhoáng Toàn Quốc Năm 2022

Những Luật Cơ Bản Trong Thi Đấu Cờ Tướng (Phần 2)

Nghệ Thuật Chơi Game Cờ Tướng Úp Cho Các Tân Thủ

Hướng Dẫn Cách Chơi Cờ Úp

Luật Chơi Cờ Up Online Và Những Thuật Ngữ Trong Đánh Cờ Tướng Up

Nghị Quyết Chi Bộ Nghi Quyet Chi Bo 20222020 Doc

Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Đảng

Bài Phát Biểu Của Lãnh Đạo Tại Đại Hội Chi Bộ Trạm Y Tế Nhiệm Kỳ 2022

Đại Hội Chi Bộ 1, Trung Tâm Y Tế Quận Tân Bình Lần Ii Nhiệm Kỳ 2022

Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2019

Định Hướng Nội Dung Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 6/2019

CHI BỘ TRẠM Y TẾ

I. Thống nhất thông qua đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết C hi bộ nhiệm kỳ 2022 -201 7

1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng

Tiếp tục chú trọng công tác xây dựng củng cố tổ chức Đảng, gắn với việc thường xuyên phê bình và tự phê bình, thường xuyên đưa vào nội dung sinh hoạt về quy định những điều Đảng viên không được làm, đánh giá tình hình hoạt động trong tháng, nêu ra phương hướng hoạt động trong tháng tới.

Tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được của nhiệm kỳ 2022 – 2022, toàn bộ Đảng viên trong chi bộ phải xác định rõ lập trường, tư tưởng vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng của Đảng; xác định rõ vai trò tiên phong gương mẫu trong mọi lĩnh vực, tham gia đầy đủ các đợt học tập Nghị quyết của cấp trên và tham gia nghe thông tin thời sự do các cấp tổ chức; tác phong đạo đức lối sống phải lành mạnh trong sá ng, không tham ô l ã ng phí, không cửa quyền hách dịch, không vi phạm các điều Đảng viên không được làm; lãnh đạo chỉ đạo thực hiện tốt việc giáo dục chính trị tư tưởng, lý tưởng cách mạng đạo đức lối sống theo chỉ thị 05 về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ

Chí Minh”

Tiếp tục quan tâm giáo dục, quản lý cán bộ Đảng viên về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, có trách nhiệm với công việc được giao, ngăn ngừa và đấu tranh có hiệu quả với những biểu hiện tư tưởng và hành động sai trái .

Thường xuyên nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư nguyện vọng, giải quyết kịp thời những đề xuất kiến nghị chính đáng của Đảng viên . Kịp thời uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, đấu tranh làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và các phần tử cơ hội.

2. Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt

Định kỳ h à ng tháng chi bộ tổ chức họp nhằm kiểm điểm công tác Đảng trong tháng, phân công nhiệm vụ cho từng Đảng viên phụ trách thực hiện các mãn công việc của trạm, công việc chuyên môn của đ/c nào thì phải luôn được

oàn thành.

Thực hiện kiểm điểm phê bình, tổ chức cho quần chúng nhận xét lấy ý kiến để làm cơ sở cho việc đánh giá Đảng viên, xếp loại chi bộ theo quy định của ban tổ chức Trung ương.

Tập trung lãnh đạo, xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh, thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, duy trì nề nếp sinh hoạt Đảng, phấn đấu hàng năm Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”.

Tăng cường công tác phát triển đảng viên mới, việc phát triển Đảng viên mới là rất quan trọng, nhất là đội ngũ cán bộ ngành y tế, luôn chú trọng các quần chúng là nhân viên của trạm y tế và những quần chúng ưu tú đang hoạt động và công tác trong lĩnh vực y tế , phấn đấu cuối nhiệm kỳ Chi bộ kết nạp được từ 1 – 2 đảng viên mới .

Nhiệm kỳ 2022 – 2022 Chi bộ có phương hướng chỉ đạo sát sao đối với các bộ phận chuyên môn của trạm y tế cụ thể như sau:

Chỉ đạo các bộ phận phụ trách chuyên môn về định hướng công tác sao cho thiết thực, phù hợp với kế hoạch của trạm y tế và chi bộ.

Đảng viên trong chi bộ thực hiện đóng Đảng phí theo quy định, cử Đảng viên phụ trách thu chi rõ r à ng cụ thể, nộp Đảng phí về trên theo đúng thời gian

quy định.

Tấ t cả Đảng viên trong chi bộ và nhân viên trạm y tế cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao, trong đó 10 -20 % đạt danh hiệu CSTĐ còn lạ i đạt danh hiệu LĐTT, Đảng viên trong chi bộ và nhân viên trạm y tế luôn tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, lãnh đạo chỉ đạo tốt công tác chuyện môn, tâm huyết với ngành và yêu nghề.

– Đạt chuẫn quốc gia về y tế theo chỉ đạo ngà nh dọc.

Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2022-2020 giao cho chi bộ căn cứ Nghị quyết đại hội, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện.

Đỗ Thị Chiều

Chi Bộ Trạm Y Tế Phường 3 Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022

Chi Bộ Văn Phòng Sở Y Tế Đại Hội Nhiệm Kỳ 2022

Đại Hội Chi Bộ Trạm Y Tế

Nghị Quyết Chuyên Đề Của Chi Bộ Trường Tiểu Học Số 2 Bình Lư

Hướng Dẫn Của Ban Tổ Chức Trung Ương Về Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ

Bai Giạng Luat Kham Chữa Bệnh Bai Giang Luat Kham Benh Chua Benh Doc

Quy Dịnh Về Thanh Toán Trực Tiếp Tiền Khám Chữa Bệnh Hiện Hành

Điều Kiện Thành Lập Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh Theo Quy Định Hiện Hành

Quyền Của Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Theo Quy Định Pháp Luật

Quy Định Hiện Hành Về Chi Phí Khám Chữa Bệnh Khi Đi Trái Tuyến

Sách Pháp Luật Bộ Tranh Cây Thuốc Mẫu Khám Chữa Bệnh

BÀI GIẢNG LUẬT KHÁM BỆNH CHỮA BỆNH

Luật có 9 chương, 91 điều và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Những quy định chung gồm 6 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc trong khám bệnh chữa bệnh, các hành vi bị nghiêm cấm…

Nội dung quan trong là thống nhất nội dung hoạt động giữa Nhà nước và Tư nhân

Điều 3 đã quy định những nguyên tắc cơ bản xuyên suốt dự luật. Đây là nguyên tắc chủ đạo của luật KBCB

2.Chương 2: Quyền và nghĩa vụ của người bệnh ( 7-16) được chia thành 2 mục

– Mục 1: Quyền của người bệnh ( 7-13): quyền được tôn trọng bí mật, danh dự, được lựa chọn, quyền được cung cấp thong tin về hồ sơ bệnh án và chi phí KBCB, quyền được từ chối KBCB

– Mục 2: nghĩa vụ của người bệnh ( 14-16) quy định cụ thể các nghĩa vụ của người bệnh

3.Chương 3: Người hành nghề KBCB ( 17-40) được chia làm 4 mục

– Mục 1: Điều kiện đỗi với người hành nghề (17-25) quy định về người xin cấp chứng chỉ, điều kiện được cấp đỗi với người VN và người nước ngoài đang KBCB tại chúng tôi định về chuyển giao KT chuyên môn, đào tạo lien tục, xác nhận quá trình thực hành và đào tạo liện tục…

– Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề tư nhân ( 36-30)

– Mục 3: Quyền của người hành nghề ( 31-35)

– Mục 4: nghĩa vụ của người hành nghề ( 36-40)

4.Chương 4: Cơ sở khám chữa bệnh (41-53) được chia thành 4 mục

– Mục 1: Hình thức tổ chức và điều kiện hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh (41-44)

– Mục 2: Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hoạt động đối với cơ sở KBCB (45-49)

– Mục 3: chứng nhận nâng cao chất lượng đối với cơ sở KBCB (50,51)

– Mục 4: Quyền và trách nhiệm của cơ sở KBCB

Bao gồm các quy định về cấp cứu, chẩn đoán, điều trị, kê đơn…

Nội dung của chương này tập trung vào các quy định thuần túy về chuyên môn, kỹ thuật được luật hóa từ những quy định dưới luật ( quy chế BV)…

6. Chương 6- Áp dụng kỹ thuật, phương pháp mới trong KBCB ( 69-72) quy định về kỹ thuật, PP mới trong KBCB, điều kiện áp dụng…

7. Chương 7 – Sai s ót chuyên môn kỹ thuật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong KBCB ( 73-80) được chia thành 2 mục

– Mục 1: Sai sót chuyên môn kỹ thuật trong KBCB ( 73-78) quy định về xác định người hành nghề có sai sót…thành lập hội đồng chuyên môn: thành phần, nguyên tắc…

– Mục 2: Khiếu nại tố cáo và giải quyết tranh chấp về KBCB

8. Chương 8 – Các điều kiện bảo đảm công tác KBCB gồm 9 điều ( 81-89) quy định về hệ thống tổ chức cơ sở KBCB…

9. Chương 9- Điều khoản thi hành ( 90-91)

II.CÁC VẤN ĐỀ QUAN TÂM TRONG Luật KBCB

1.Nhất thể pháp luật giữa khu vực KBCB nhà nước và tư nhân:

2. Tiếp cận quyền của người bệnh theo hướng tôn trọng quyền con người : Là đạo luật đầu tiên đề cập đầy đủ đến quyền và nghĩa vụ của người bệnh, quyền và nghĩa vụ của người hành nghề

Thể hiện được những quyền lợi thiết thực của người bệnh trong KCB: quyền được quyết định những vấn đề lien quan đến bản than

Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề cũng được đề cập đầy đủ ( Mục III-Chương 3 của luật)

3. Nguyên tắc cơ bản trong hành nghề KCB ( Điều 3) đã đưa ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đó có 5 nguyên tắc dành cho người hành nghề

1. Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người bệnh.

2. Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 11 và khoản 4 Điều 59 của Luật này.

3. Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật

4. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng, người từ đủ 80 tuổi trở lên, người có công với cách mạng, phụ nữ có thai.

5. Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề.

6. Tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ

4. Các hành vi bị cấm” ( Điều 6 của Luật ) đã quy định những điều cấm khi hành nghề

1. Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

2. Khám bệnh, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt độ ng.

3. Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động, trừ trường hợp cấp cứu.

4. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động.

5. Người hành nghề bán thuốc cho người bệnh dưới mọi hình thức, trừ bác sỹ đông y, y sỹ đông y, lương y và người có bài thuốc gia truyền.

6. Áp dụng phương pháp chuyên môn kỹ thuật y tế chưa được công nhận, sử dụng thuốc chưa được phép lưu hành trong khám bệnh, chữa bệnh.

8. Sử dụng hình thức mê tính trong khám bệnh, chữa bệnh.

9. Người hành nghề sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh.

10. Vi phạm quyền của người bệnh; không tuân thủ các quy định chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ bệnh án nhằm làm sai lệch thông tin về khám bệnh, chữa bệnh.

11. Gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm của người hành nghề.

12. Ngăn cản người bệnh thuộc diện chữa bệnh bắt buộc vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cố ý thực hiện chữa bệnh bắt buộc đối với người không thuộc diện chữa bệnh bắt buộc.

13. Cán bộ, công chức, viên chức y tế thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành bệnh viện tư nhân hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Luật hợp tác xã, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử tham gia quản lý, điều hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phần vốn của Nhà nước.

14. Đưa, nhận, môi giới hối lộ trong khám bệnh, chữa bệnh.

5. Nâng cao kỹ năng thực hành của người hành nghề:

QUy định về điều kiện của người hành nghề : ĐK cấp chứng chỉ, điều kiện cấp lại hoặc thu hồi ( ko hành nghề trong 2 năm lien tục, có sai sót chuyên môn gây hậu quả nghiêm trọng, ko cập nhật kiến thức trong 2 năm lien tiếp)

6. Vấn đề KCB nhân đạo, việc chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn về KCB, hợp tác về Y có thực hành đạo tạo KCB

7. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở KCB được quy định rõ tại điều 43 của Luật …

8. Chứng chỉ hành nghề KCB: Thờ i hạn, giá trị của chứng chỉ

1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho người có đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Luật này.

2. Chứng chỉ hành nghề được cấp một lần và có giá trị trong phạm vi cả nước.

3. Nội dung của chứng chỉ hành nghề bao gồm:

a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ cư trú, bằng cấp chuyên môn;

b) Hình thức hành nghề;

c) Phạm vi hoạt động chuyên môn.

4. Trường hợp chứng chỉ hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng, người hành nghề được cấp lại chứng chỉ hành nghề.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mẫu chứng chỉ hành nghề.

6. Chính phủ quy định lộ trình cấp chứng chỉ hành nghề để bảo đảm đến ngày 01 tháng 01 năm 2022, tất cả đối tượng đang tham gia khám bệnh, chữa bệnh ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước vào thời điểm Luật này có hiệu lực phải có chứng chỉ hành nghề.

9. Chuyên môn kỹ thuật trong KCB:

Đưa ra 1 loạt các quy định về chuyên môn: thống nhất các văn bản dưới luật

Trong quy định về hồ sơ BA có chế định về lưu BA điện tử, việc khai thác HSBA, quyền của người bệnh hoặc người đại diện có quyền được nhận bản tóm tắt BA ( Điều 11, 59 )

10. Áp dụng các kỹ thuật mới, PP mới trong KCB: Là cơ sở pháp lý để tiếp cận các kỹ thuật mới của nước ngoài…

11. Sai só t chuyên môn kỹ thuật trong KCB

Điều 73. Xác định người hành nghề có sai sót hoặc không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

Điều 74. Thành lập hội đồng chuyên môn

Điều 75. Thành phần, nguyên tắc hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng chuyên môn

1. Thành phần của hội đồng chuyên môn bao gồm:

a) Các chuyên gia thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp;

c) Luật gia hoặc luật sư.

3. Hội đồng chuyên môn căn cứ vào các quy định tại Điều 73 của Luật này có trách nhiệm xác định có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật.

4. Kết luận của hội đồng chuyên môn là cơ sở để giải quyết tranh chấp hoặc để cơ quan tiến hành tố tụng xem xét, quyết định giải quyết vụ việc; là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với người hành nghề.

5. Kết luận của hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập quy định tại điểm b khoản 2 Điều 74 của Luật này là kết luận cuối cùng về việc có hay không có sai sót chuyên môn kỹ thuật

12. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết

Điều 80. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh

a) Người bệnh, người đại diện của người bệnh;

b) Người hành nghề;

c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh được giải quyết như sau:

a) Các bên tranh chấp có trách nhiệm tự hòa giải về nội dung tranh chấp;

b) Trường hợp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về khám bệnh, chữa bệnh là 05 năm, kể từ khi sự việc xảy ra .

Kho¸ XI, kú häp thø 7

(Tõ ngµy 05 th¸ng 5 ®Õn ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2005)

Bao gồm 11 chương với 73 điều

Nh÷ng quy ®Þnh chung

kinh doanh thuèc

§iÒu kiÖn kinh doanh thuèc

S¶n xuÊt thuèc

xuÊt khÈu, NhËp khÈu thuèc

B¸n bu”n thuèc

b¸n lÎ thuèc

DÞch vô b¶o qu¶n thuèc

DÞch vô kiÓm nghiÖm thuèc

§¨ng ký, l­u hµnh thuèc

thuèc §”ng y vµ thuèc tõ d­îc liÖu

®¬n thuèc vµ sö dông thuèc

1. §¬n thuèc lµ c¨n cø hîp ph¸p ®Ó b¸n thuèc, cÊp ph¸t thuèc, pha chÕ thuèc, c©n thuèc theo ®¬n vµ sö dông thuèc. Tªn thuèc ghi trong ®¬n ph¶i ghi tªn gèc hoÆc tªn chung quèc tÕ, trõ tr­êng hîp thuèc cã nhiÒu ho¹t chÊt.

2. Bé tr­ëng Bé Y tÕ quy ®Þnh cô thÓ vÒ ®¬n thuèc, nhãm thuèc kª ®¬n vµ viÖc b¸n thuèc theo ®¬n.

4. Ng­êi kª ®¬n thuèc, chñ c¬ së b¸n lÎ thuèc cã tr¸ch nhiÖm th”ng b¸o víi c¬ quan y tÕ cã thÈm quyÒn vÒ nh÷ng dÊu hiÖu kh”ng b×nh th­êng cña ng­êi sö dông thuèc. Ng­êi kª ®¬n thuèc ph¶i chÞu tr¸ch nhiÖm vÒ ®¬n thuèc ®· kª.

cung øng thuèc trong c¬ së kh¸m bÖnh, ch÷a bÖnh

Th”ng tin, qu¶ng c¸o thuèc

Ch­¬ng VIII

Thö thuèc trªn l©m sµng

Qu¶n lý thuèc g©y nghiÖn, thuèc h­íng t©m thÇn,

tiÒn chÊt dïng lµm thuèc vµ thuèc phãng x¹

tiªu chuÈn chÊt l­îng thuèc vµ viÖc kiÓm nghiÖm thuèc

§iÒu kho¶n thi hµnh

§iÒu 72. HiÖu lùc thi hµnh

LuËt nµy cã hiÖu lùc thi hµnh tõ ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2005.

C¸c quy ®Þnh tr­íc ®©y tr¸i víi LuËt nµy ®Òu b·i bá

Khám Chữa Bệnh Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Có Cần Ảnh Kèm Theo Thẻ Bhyt Không?

Thủ Tục Thay Đổi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Với Trẻ Em Dưới 6 Tuổi

Hệ Thống Pháp Luật Về Khám Chữa Bệnh: Cần Sớm Sửa Đổi Và Hoàn Thiện

Trẻ Em Dưới 6 Tuổi Được Khám, Chữa Bệnh Miễn Phí

Tham Gia Góp Ý Dự Thảo Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh (Sửa Đổi)

Nghị Quyết Tháng 10 Nghi Quyet Chi Bo Thang 10 Doc

Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2022

Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 4

Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 05

Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 5

Biên Bản Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị + Nghị Quyết Đề Nghị Chuẩn Y Đảng Viên Chính Thức

ĐẢNG BỘ XÃ ĐỨC BÌNH

CB TRƯỜNG TH ĐỨC BÌNH 1

Số: 03/ KH-CB

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NGHỊ QUYẾT CHI BỘ THÁNG 9/2017

I. Đánh giá công tác thực hiện nghị quyết tháng 9 năm 2022.

1/ Tư tưởng chính trị:

– Các đồng chí CB, GV, CNV thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước.

– Tổ chức cho CB, GV, CNV học tập và nắm các văn bản quy định của ngành.

– Cho CB,GV,CNV học điều lệ trường tiểu học.

– Cho CB, GV, CNV học tập quy chế dân chủ.

– Các văn bản phòng chống tham nhũng.

– Phân công, phân nhiệm cụ thể cho tất cả các đồng chí CB, GV, CNV.

– Cho CB, GV, CNV học luật khiếu nại, tố cáo.

– Chế độ nghỉ của giáo viên đều phải có giấy phép và gởi trước kể cả việc dạy dùm.

– Chuẩn bị tốt công tác khai giảng năm học mới 2022 – 2022

– Họp phụ huynh lớp, Hội nghị BCH hội phụ huynh toàn trường, Hội nghị CNVC, Đại hội công đoàn trường.

– Cấp phát ấn phẩm các loại sổ.

– Các công việc cần làm trong năm của BGH, các ban ngành.

* 7h30 ngày 10/9/2017 CB, GV, CNV nộp các cam kết cuộc vận động.

– Ngày 26 hàng tháng các ban ngành nộp báo cáo về cho nhà trường.

– Công đoàn cho đăng ký thi đua năm học 2022 – 2022.

– 7h30 ngày 10/9/2017 hoàn thành đăng ký thi đua.

* CB, ĐV, GV, CNV phải luôn thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.

– Triển khai các công văn, chỉ thị của các cấp.

Số 34- KH/ ĐU ngày 09 tháng 06 năm 2022. Kế hoạch khắc phục hạn chế, khuyết điểm được xác định sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2022 gắn với kiểm điểm thực hiện nghị quyết trung ương 4( khóa XII).

2. Công tác chuyên môn:

– Thực hiện tốt ngày giờ công lao động. Thực hiện đúng quy chế CM.

– Thực hiện theo đúng chương trình của Bộ ở các tổ khối (Khối 2,3,4 dạy chương trinh Vnen).

– Khai giảng năm học mới ngày 5/9.

– Kiểm tra hồ sơ sổ sách của tổ khối và giáo viên, kiểm tra nề nếp học tập của các lớp chủ nhiệm đầu năm.

– Lên kế hoạch và triển khai Hội thi “Giáo viên giỏi cấp trường”; “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường” năm học 2022-2018.

– Thực hiện các thông tin báo cáo kịp thời theo qui định.

– Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy cô giáo, nhân viên trường học với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Chăm sóc cây xanh trong sân trường, lớp học. Hát các bài hát dân gian đầu buổi học…

– Thực hiện đúng chương trình dạy học của Bộ. Thực hiện hồ sơ sổ sách ở tổ khối theo quy định.

– Lên kế hoạch dạy ATGT từ tuần 2 (Khối 2 – khối 5)

– Sinh hoạt tổ khối theo quy định 2 lần/tháng.

– Lên KH dạy lồng ghép, dạy tích hợp đầy đủ.

– Đăng ký thi GVDG cấp trường, GVCNG cấp trường.

– Thực hiện đúng chương trình thời khóa biểu.

– Thực hiện hồ sơ sổ sách ở mỗi giáo viên theo quy định.

– Sử dụng 100% tiết học có đồ dùng dạy học ở thư viện.

– Xây dựng tốt các nề nếp học tập cho học sinh.

– Thực hiện tốt phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới.

– Họp PHHS đầu năm

– Một số học sinh rải rác ở các lớp còn chưa chú ý đến học tập; chưa theo kịp các bạn trong nhóm; còn quên VBT thực hành, ĐDHT…

– Thực hiện nghiêm túc chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nứơc, các quy định của ngành cũng như yêu cầu của địa phương đề ra.

– Tham gia sinh hoạt đúng thời gian cùng xã đoàn.

– Đóng đoàn phí đầy đủ.

– Đôi lúc tham gia sinh hoạt chưa kịp thời vì lí do công việc giảng dạy ở trường.

4. Công tác đội:

– Hoàn thành các báo cáo đầu năm.

+ Thực hiện tốt phương pháp dạy học nhóm.

+ Xây dựng tốt các nề nếp học tập cho học sinh.

+ Sử dụng ĐDDH trong tiết học.

+ Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với ban ngành đoàn thể nhà trường tổ chức tết trung thu cho học sinh.

– Duy trì phong trào “Vở sạch- chữ đẹp” ở các lớp.

– Phong trào thi đua “Xây dựng THTT-HSTC”. Chăm sóc cây xanh trong sân trường, lớp học. Hát các bài hát dân gian đầu buổi học…

3. Đoàn thanh niên:

– Tham gia sinh hoạt tổ chức ” Đêm hội trăng rằm” tại UBND xã Đức Bình (02/10/2017)

– Tham gia sinh hoạt cùng với xã Đoàn khi có yêu cầu.

4. Công tác đội:

– Tổ chức trung thu cho các khối lớp.

– Mở lớp kết nạp đội viên đợt 1

– Tổ chức Đại hội Liên đội

– Duy trì, ổn định nề nếp, nội quy trường lớp.

– Duy trì phong trào ” Nói lời hay, làm việc tốt”.

– Sinh hoạt Sao, Đội: tập 1 bài hát chủ điểm, HS biết ý nghĩa ngày 20/10, và ngày 15/10.

– Nhắc nhở các lớp thường xuyên chăm sóc cây xanh, vệ sinh lớp học.

– Quán triệt học sinh không chơi các trò chơi nguy hiểm để tránh tai nạn học đường.

– Phối hợp với Anh chị phụ trách các lớp phát huy tính tích cực của đội Sao đỏ hơn nữa.

– Tổ chức Hội thi ” Chúng em với An toàn giao thông”.

– Tập huấn và triển khai các loại sổ sách chi đội, tập huấn BCH Liên – Chi đội.

– Đánh giá thi đua đợt 1.

– Làm kế hoạch học kì, năm của phổ cập.

– Tiếp tục nhập, rà soát số liệu điều tra với các hồ sơ, điều chỉnh số liệu file Excel hoàn thành trước ngày 5/10.

– Chỉnh sửa phiếu vàng nếu sai sót.

– Cập nhật file dữ liệu PCGD, XMC lên hệ thống PCGD, XMC.

– Đối chiếu số liệu các độ tuổi xuất từ phần mềm PCGD, XMC với hồ sơ, phiếu vàng.

– Hoàn thành các loại danh sách, hồ sơ, báo cáo, biểu mẫu.

– Đón đoàn kiểm tra của Phòng Giáo Dục kiểm tra công tác PCGD, XMC của

– Tổ chức sinh hoạt 20/10, triển khai, tổ chức Hội thi tuyên truyền về phẩm chất đạo đức phụ nữ: tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang.

– Phân công CB,CC,VC giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

– Đăng kí các danh hiệu thi đua và thực hiện các phong trào, cuộc vận động.

– Xây dựng kế hoạch giúp học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

– Xây dựng Quy chế phối hợp công đoàn- nhà trường.

– Chuẩn bị và tổ chức phát quà trung thu và khen thưởng cho con CĐV

– Xác minh lý lịch quần chúng ( Uyên).

– Quần chúng ( Út ) viết lại lý lịch.

– Đảng viên được phân côngTiếp tục theo dõi giúp đỡ quần chúng tốt.

Nguyễn Đức Tấn

Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 10

Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7/2016

Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 08

Chi Bộ Ii, Đảng Bộ Cơ Quan Tỉnh Đoàn Tổ Chức Sinh Hoạt Tháng 8/2020

Đảng Bộ Sở Y Tế: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp

Tăng Lương Trước Thời Hạn Bo Giao Duc Va Dao Tao Doc

Công Văn Tăng Lương Trước Thời Hạn

Tăng Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022

Từ 1/7/2019 Tăng Lương Cơ Sở Lên 1,49 Triệu Đồng/tháng

Lương, Phụ Cấp Công Chức, Viên Chức Từ 01/7/2020 Thế Nào?

Chưa Tăng Lương Cơ Sở Từ 1

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ QUAN BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn do có thành tích xuất sắc đối với cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Các ông (bà) Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

VỀ XÉT NÂNG BẬC LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN DO CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Ban hành theo QĐ số 5487/QĐ-BGDĐT ngày 26/11/2010)

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH:

– Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

– Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức.

1. Đối tượng và tiêu chuẩn nâng bậc lương trước thời hạn :

– Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận (bằng văn bản) trong thực hiện nhiệm vụ, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch và còn thiếu từ 01 tháng đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Thông tư 03/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ.

– Cán bộ, công chức nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu (đã có thông báo nghỉ hưu) không thuộc đối tượng áp dụng quy định này .

Cán bộ, công chức, viên chức đạt ít nhất một trong các thành tích sau được xem xét nâng bậc lương trước thời hạn:

1. Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước;

2. Huân chương các loại;

3. Danh hiệu Nhà nước: Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;

4. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua Toàn quốc

5. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

6. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, cấp cơ sở;

7. Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

8 Các hình thức khen thưởng khác.

2. Thời gian nâng bậc lương trước thời hạn:

– Thời điểm tính hưởng nâng bậc lương trước thời hạn được tính từ ngày CBCCVC có số tháng giữ bậc lương cũ cộng với số tháng được nâng bậc lương trước thời hạn bằng số tháng quy định để nâng bậc lương thường xuyên. Nếu ngày ký QĐ nâng bậc lương trước thời hạn sau thời điểm được tính hưởng bậc lương mới thì CBCCVC được tính truy lĩnh tiền lương.

– Thời gian nâng bậc trước thời hạn:

+ Tối đa 12 tháng: CBCCVC có thành tích xuất sắc được khen thưởng ở các mức từ 1 đến 10b trong bảng tiêu chí ưu tiên .

+ Tối đa 6 tháng: CBCCVC có thành tích xuất sắc được khen thưởng ở các mức 10c và 11 trong bảng tiêu chí ưu tiên .

– Không thực hiện nâng bậc lương trước thời hạn hai lần trở lên trong thời gian giữ một bậc lương.

3. Tiêu chí ưu tiên:

Các mức thành tích được xếp thứ tự ưu tiên như sau:

Trong cùng mức thành tích, cách xếp thứ tự ưu tiên như sau:

1. CBCCVC đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện nâng lương sớm để nghỉ hưu (chưa đến thời điểm thông báo nghỉ hưu);

2. CBCCVC nữ, CB nhiều năm công tác mà lương thấp;

3. CBCCVC có nhiều thành tích thì xét theo thành tích cao nhất và xếp lên trước CBCCVC có thành tích ít hơn;

4. CBCCVC có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn xếp trước CBCCVC có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ đột xuất, nhiệm vụ khác;

5. Trong vòng 5 năm, cán bộ, công chức, viên chức đã 1 lần được nâng bậc lương trước thời hạn sẽ không được ưu tiên xem xét như trường hợp chưa được nâng bậc lương trước thời hạn lần nào.

3. Hồ sơ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn:

1. Biên bản họp xét của đơn vị có chữ ký của Thủ trưởng đơn vị và Chủ tịch Công đoàn bộ phận.

2. Danh sách đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn theo thành tích xuất sắc xếp thứ tự ưu tiên.

3. Bản chụp các minh chứng thành tích (Bằng khen, Huân chương, …).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Việc xét nâng bậc lương trước thời hạn do thành tích xuất sắc chỉ triển khai một lần trong năm (quý 4).

1. Vụ Tổ chức cán bộ:

– Hướng dẫn các đơn vị triển khai, tổng hợp đề nghị của các đơn vị, rà soát từng trường hợp cụ thể, đối chiếu với hồ sơ và lập danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên theo các tiêu chí đã đề ra để trình Hội đồng xem xét (quý 4 hàng năm).

– Niêm yết công khai kết quả xét duyệt của Hội đồng đồng thời gửi đến Đảng uỷ, Công đoàn để phối hợp và giám sát thực hiện.

– Tiếp thu giải quyết các thắc mắc (nếu có).

– Lập danh sách chính thức và thảo quyết định trình Lãnh đạo Bộ ký (sau khi niêm yết danh sách 1 tuần).

– Đề nghị Ban Tổ chức Trung ương ra quyết định nâng bậc lương đối với Lãnh đạo Bộ hoặc đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến về nâng bậc lương trước hạn đối với các chuyên viên cao cấp.

2. Các đơn vị trong cơ quan Bộ:

Thông báo việc nâng bậc lương trước thời hạn đến từng CBCCVC trong đơn vị; tập hợp đề xuất và thành tích của CBCCVC, tổ chức họp xét ở đơn vị; lập hồ sơ gửi về Vụ TCCB đúng quy định về nội dung và thời gian. Các đơn vị nộp chậm và không đủ nội dung theo quy định sẽ không được Hội đồng xét và Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ.

Copyright ©2010, LawSoft Corp.

Thông Tư Tăng Lương Trước Thời Hạn Cho Giáo Viên

Quốc Hội Quyết Định Tăng 5% Lương Cơ Sở Từ 1/ 5 /2016

Quốc Hội Quyết Định: Tăng Lương Từ Tháng 5

Quốc Hội Quyết Định Tăng Lương Tối Thiểu Từ 1/7/2013

Quốc Hội Quyết Định Tăng Lương Tối Thiểu Từ 1/7

Luật Cờ Vua(Fide) Luat The Duc The Thaoco Vua Doc

Hướng Dẫn Cách Xếp Cờ Vua Đơn Giản

Những Thuật Ngữ Bóng Chày Bạn Cần Biết Khi Tham Gia Môn Thể Thao Này

Luật Chơi Cờ Tướng Hiện Hành Tại Việt Nam

Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản Nhất Cho Người Mới

Luật Cờ Tướng Việt Nam Cơ Bản, Người Chơi Cần Phải Biết

LUẬT THỂ DỤC THỂ THAO

/

/

LUẬT CỜ VUA FIDE

Luật Cờ Vua FIDE áp dụng cho mọi cuộc đấu trên bàn cờ.

Văn bản bằng tiếng Anh là văn bản gốc của Luật Cờ Vua, được thông qua tại Hội nghị FIDE lần thứ 71 tại Itanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) vào tháng 11 năm 2000 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2001.

MỞ ĐẦU

Luật cờ Vua không bao quát tất cả các tình huống có thể xảy ra trong quá trình ván cờ. Nếu có một tình huống xảy ra, nhưng không được điều nào trong Luật quy định rõ ràng, thì có thể nghiên cứu những tình huống tương tự được đề cập trong Luật để tìm ra một giải pháp thoả đáng. Luật Cờ Vua được xây dựng trên quan điểm cho rằng các trọng tài đều có đủ trình độ cần thiết, khả năng xét đoán lành mạnh và tinh thần khách quan tuyệt đối. Một luật lệ quá chi tiết sẽ tước mất quyền xét đoán của trọng tài, làm hạn chế sự sáng tạo của trọng tài trong khi tìm cách giải quyết vấn đề một cách hợp lý, công bằng và sát với thực tế. FIDE mong rằng tất cả các kỳ thủ và các Liên đoàn thừa nhận quan điểm này.

Mỗi Liên đoàn thành viên được áp dụng những điều luật chi tiết hơn với những điều kiện sau đây:

(a) Luật riêng của từng Liên đoàn không được có điều nào trái với Luật chính thức của FIDE.

(b) Luật riêng của Liên đoàn chỉ áp dụng trong phạm vi địa bàn thuộc quyền quản lý Liên đoàn.

(c) Luật riêng của Liên đoàn không có giá trị cho bất kỳ trận đấu nào của FIDE; giải vô địch thế giới, đấu để phong cấp hoặc đấu để giành một danh hiệu hoặc đấu để tính hệ số (Râytinh).

LUẬT CHƠI

Điều 1. BẢN CHẤT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA MỘT VÁN CỜ

1.1. Ván cờ được tiến hành giữa hai đấu thủ bằng cách luân phiên nhau di chuyển các quân cờ trên một chiếc bàn hình vuông gọi là “bàn cờ”. Đấu thủ cầm quân trắng mở đầu ván cờ. Một đấu thủ được quyền “có lượt đi”, khi đấu thủ kia đã thực hiện xong nước đi của mình.

1.2. Mục tiêu của mỗi đấu thủ là tấn công Vua của đối phương sao cho đối phương không có nước đi đúng luật nào có thể tránh Vua khỏi bị bắt ở nước đi tiếp theo. Đấu thủ đạt được điều đó được gọi là đã “chiếu hết” Vua đối phương và thắng ván cờ. Đấu thủ có Vua bị chiếu hết thua ván cờ.

1.3. Nếu xuất hiện thế cờ mà không một đấu thủ nào có thể chiếu hết được thì ván cờ kết thúc hoà.

Điều 2. VỊ TRÍ BAN ĐẦU CỦA CÁC QUÂN TRÊN BÀN CỜ

2.1. Bàn cờ gồm 64 ô vuông bằng nhau, xen kẽ các ô sáng màu (các ô trắng) và các ô sẫm màu (các ô đen). Bàn cờ được đặt giữa đấu thủ sao cho ô góc bên phải của đấu thủ có màu trắng.

2.2. Khi bắt đầu ván cờ, một đấu thủ có 16 quân màu sáng (các quân trắng), đấu thủ kia có 16 quân màu sẫm (các quân đen): Các quân cờ đó thường được ký hiệu bằng những biểu tượng như sau:

Bêntrắng:

Một Vua trắng

Một Hoàng Hậu trắng (gọi tắt là Hậu)

Hai Xe trắng,

Hai Tượng trắng,

Hai Mã trắng,

Tám Tốt trắng,

Bên đen:

Một Vua đen,

Một Hoàng Hậu đen,

Hai Xe đen,

Hai Tượng đen,

Hai Mã đen,

Tám Tốt đen,

Vị trí ban đầu của các quân trên bàn cờ như sau:

Tám dãy ô theo chiều dọc bàn cờ được gọi là “các cột dọc”. Tám dãy ô theo chiều ngang bàn cờ được gọi là “các hàng ngang”. Đường nối các ô cùng màu đính vào nhau ở góc được gọi là “đường chéo”.

Điều 3: NƯỚC ĐI CỦA CÁC QUÂN

3.1. Không được di chuyển một quân tới ô có quân cùng màu đang đứng. Nếu một quân đi tới một ô cờ đang có quân của đối phương đứng thì quân của đối phương bị bắt, được bỏ ra khỏi bàn cờ và tính là một phần của nước đi đó. Một quân được cho là đang tấn công một quân của đối phương n?u quân đó có thể thực hiện bước bắt quân tại ô cờ nêu trên theo các điều 3.2 đến 3.8.

3.2. Quân Tượng có thể đi tới bất cứ ô cờ nào trên cùng đường chéo mà nó đang đứng

Bài Giảng Môn Cờ Vua

Hướng Dẫn Cách Chơi Game Cờ Vua Online Cho Người Mới

Cách Chơi Cờ Vua Cho Người Mới Bắt Đầu

Đại Kiện Tướng Cờ Vua Thế Giới Mơ Làm Bác Sĩ

Kiện Tướng Chia Sẻ Cách Chơi Cờ Vua Cho Người Mới Bắt Đầu