Bo Luat Lao Dong 2012 Pdf / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

--- Bài mới hơn ---

  • Đạo Luật Tự Do Thông Tin
  • Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt
  • Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2
  • Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn
  • 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

    188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13
  • Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012
  • Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm
  • Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động
  • Cau Lac Bo Luat Khoa Viet Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Kiểm Toán Độc Lập
  • Luật Kiểm Toán Độc Lập Năm 2011
  • Luật Chơi Tennis Cơ Bản Mà Người Chơi Cần Biết
  • Những Điều Chưa Biết Về Luật Chơi Tennis Đánh Đôi
  • Lmht: Những ‘luật Lệ Ngầm’ Trong Liên Minh Huyền Thoại, Game Thủ Nào Cũng Phải Làm Theo
  • Kính thưa Quý vị, Nếu những phát minh khoa học kỹ thuật vào cuối thế kỷ XVII và đầu thế Kỷ XVIII được vận dụng vào các lãnh vực phục vụ đời sống con người, đã đưa lòai người từ một nền văn minh nông nghiệp bước vào nền văn minh cộng nghiệp, thì với phát minh điện tử vào hậu bán Thế Kỷ 20 đã đưa lòai người từ nền văn minh công nghiệp bước vào nền văn minh điện tử.

    Buớc vào Thế Kỷ XXI, trong bối cảnh của nền văm minh điện tử, thế giới đã và đang phát triển theo chiếu hướng Tòan Cầu Hóa với hai nội dung chính: Tòan cầu hóa về chính trị (Dân chủ hóa chế độ độc tài các kiểu: Phong kiến, tôn giáo, quân phiệt, cộng sản. . .) và Tòan cầu hóa về kinh tế (Kinh tế thị trường tự do…). Đó là xú thế tất yếu của thời đại, nên dù muốn dù không Việt Nam cũng đã đang và phải hội nhập vào xú thế tòan cầu này. Nghĩa là sớm muộn Việt Nam phải chuyển đổi từ chế độ độc tài tòan trị cộng sản lỗi thời qua chế độ dân chủ pháp trị hợp thời. Thực tế ngày càng có nhiều dấu hiệu lạc quan chứng tỏ Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng này: Việt Nam nhất định sẽ dân chủ hóa và nền kinh tế thị trường vá víu hiện nay nhất định sẽ hòan chỉnh phù hợp với trình độ phát triển tòan diện của đất nước.

    Nói đến chế độ dân chủ là phải có pháp trị, nghĩa là cai trị bằng luật pháp. Luật khoa chính là ngành học cung ứng những chuyên viên hữu dụng cho chế độ dân chủ pháp trị. Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam được mở ra lúc này, nhằm:

    1.- Thâu thập những đóng góp thiết thực về tri thức chuyên môn của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam trong cũng như ngòai nước, dù xuất thân từ trường luật trong nước hay ngọai quốc, cho công cuộc dân chủ hóa và phát triển đất nước đến giầu mạnh.

    3.- Thông tin và nối kết các giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam và các vị thức giả để củng cố tình đồng môn, đồng liêu, đồng khoa Luật và đồng chí hướng, để cùng nhau đóng góp tri thức hữu dụng cho sự hưng thịnh, phát triển và trường tồn của Tổ Quốc Việt Nam.

    Chúng tôi ước mong được sự hưởng ứng nồng nhiệt của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa,các vị thức giả và độc giả Việt Nam khắp nơi, trong cũng như ngòai nước, để giúp Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam thành đạt các mục đích nêu trên.

    Thư từ bài vở xin gửi về : luatkhoavietnam@gmail.com

    Để đọc WebsiteVilas xin bấm: http://luatkhoavietnam.com

    Trân trọng kính chào

    Houston, ngày 9 tháng 2 năm 2009

    Chủ Tịch Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam

    Thiện Ý Nguyễn Văn Thắng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vận Dụng Sức Mạnh Của Tiềm Thức
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022, Luật Giám Định Tư Pháp
  • Luật Giám Định Tư Pháp 2012
  • Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi
  • Luật Gtđb Luat Gt Duong Bo Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Kỉ Luật Học Đường
  • Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường: “sân Chơi” Tìm Hiểu Pháp Luật Thiết Thực, Bổ Ích
  • Văn Phòng Luật Sư Hoàng Dương
  • Công Ty Tnhh Luật Hoàng Dương
  • Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Tại Hải Dương
  • Chương II – Quy tắc giao thông đường bộ

    Điều chúng tôi tắc chung

    1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

    2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

    Điều 10.Hệ thống báo hiệu đường bộ

    1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông,biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

    2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

    a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

    b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

    c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

    3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

    a) Tín hiệu xanh là được đi;

    b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

    c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

    4. Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

    a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

    b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

    c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

    d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

    đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

    5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

    6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

    7. Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.

    8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

    Điều 11.Chấp hành báo hiệu đường bộ

    1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

    2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

    3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

    5. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt hoặc trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

    6. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển phương tiện đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

    Điều chúng tôi thông trên đường cao tốc

    1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngtrên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện cácquy định sau đây:

    a) Khi và o đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;

    b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

    c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

    d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.

    2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngphải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toànghi trên biển báo hiệu.

    3. C hỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

    4. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

    Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ

    Người điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

    1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bậtđèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;

    2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

    Điều 28.Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

    1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

    3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; quy định việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.

    4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ do địa phương quản lý.

    Điều chúng tôi kéo xe và xe kéo rơ moóc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Luật Tnhh Dương Gia
  • Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?
  • Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?
  • Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền
  • Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Trích Luật Bhxh, Luật Số 58/2014/qh13, Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2014 Trich Luat Bhxhluat Lao Dong Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Số 58/2014/qh13 Ngày 20/11/2014 Của Quốc Hội Khóa Xiii Về Bảo Hiểm Xã Hội
  • Sơ Lược Sự Ra Đời Và Lịch Sử Phát Triển Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển
  • Đối Tượng Và Đối Tượng Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Và Các Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội
  • Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Sau Khi Nghỉ Việc Năm 2022 ?
  • TRÍCH LUẬT BHXH 2022

    1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    a ) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

    b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

    1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

    2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

    1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này , trong khoảng thời gian 30 ngày đ ầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

    2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định , trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau :

    a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

    b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

    c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

    1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Lao động nữ mang thai;

    b) Lao động nữ sinh con;

    c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

    d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

    đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

    e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

    2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

    2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

    a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

    b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

    c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

    d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

    2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

    Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng .

    2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

    a) 05 ngày làm việc;

    b) 07 ngày làm vi ệc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

    c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

    d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc .

    Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

    3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

    4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

    1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

    a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

    2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

    1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

    a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

    b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

    c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày .

    2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

    1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

    b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

    2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

    Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

    2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

    a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

    b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

    c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

    3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30 % mức lương cơ sở .

    TRÍCH LUẬT LAO ĐỘNG

    1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

    b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

    c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

    Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

    3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Lại Sổ Bhxh Thành Một Mẫu Thống Nhất: Nhiều Tiện Ích
  • Quy Định Của Bảo Hiểm Xã Hội Về Chế Độ Ốm Đau
  • Luật Bhxh Việt Nam (Mới) Luatbhxhvn Doc
  • Tính Trợ Cấp Bhxh Một Lần Với Người Nghỉ Thai Sản Thế Nào?
  • Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ
  • Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Thông Qua Ảnh Hưởng Gì Đến Cộng Đồng Marketing?
  • Mỹ: Hệ Thống Pháp Luật Đa Tầng
  • Luật An Ninh Mạng: Việt Nam Có Nên Áp Dụng Giống Trung Quốc?
  • Facebook, Google Chưa Có Ý Kiến Gì Về Luật An Ninh Mạng
  • Những Hành Vi Nào Bị Cấm Khi Luật An Ninh Mạng Được Thông Qua?
  • Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Thông Tư Số 77 2012 Tt Bca Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự 2022 Thuvienphapluat, Bộ Luật Hình Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật Hòa Giải Đối Thoại Tại Tòa án Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Năm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Dịch Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), 18/2016/tt-bxd Thuvienphapluat, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Bộ Luật 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Luật 21/2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật 21/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Bộ Luật 10/2012/qh13, Luật Số 09/2012/qh13, Luật 15/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An,

    Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Thông Tư Số 77 2012 Tt Bca Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự 2022 Thuvienphapluat, Bộ Luật Hình Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, 188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật Hòa Giải Đối Thoại Tại Tòa án Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Năm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Dịch Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), 18/2016/tt-bxd Thuvienphapluat, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Bộ Luật 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Luật 21/2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật 21/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Bộ Luật 10/2012/qh13, Luật Số 09/2012/qh13, Luật 15/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat
  • Luật An Ninh Mạng: “vắc Xin” Chống Tin Giả
  • Học Sinh Phải Ứng Xử Văn Hóa Trên Mạng Xã Hội Và Thực Hiện Nghiêm Luật An Ninh Mạng
  • Học Sinh Thpt Được Phổ Biến Luật An Ninh Mạng
  • Giáo Trình Luật Lao Động Pdf

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Thường Thiệt Hại Trong Pháp Luật Lao Động Việt
  • Quy Định Về Nghỉ Phép Từ Năm 2022
  • Một Số Điểm Mới Về Ngày Nghỉ Phép Năm, Lễ Tết, Việc Riêng Của Người Lao Động Trong Bộ Luật Lao Động 2022 Có Hiệu Lực 01/01/2021
  • Quy Định Mới Về Bảo Vệ Thai Sản Trong Bộ Luật Lao Động 2022 Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2021
  • Chế Độ Thai Sản, Bảo Hiểm Xã Hội, Thai Sản, Sinh Con, Nuôi Con Nuôi
  • [EBOOK] Giáo trình Luật Lao động Việt Nam pdf (Tái bản 2022) – Nguồn: Trường Đại học Luật Hà Nội.

    Đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung chương trình và phương pháp đào tạo, từ năm 2004 trường Đại học Luật Hà Nội đã tổ chức nghiên cứu, biên soạn lại Giáo trình Luật Lao động Việt Nam.

    Giáo trình Luật Lao động Việt Nam lần đầu được biên soạn trên cơ sở các quy định của Bộ luật Lao động năm 1994 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006 và 2007), Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản pháp luật lao động khác. Giáo trình cũng bước đầu tiếp cận các hệ thống pháp luật lao động quốc tế và khu vực, đặc biệt là các công ước của Tổ chức lao động quốc tế (ILO).

    Tuy nhiên, pháp luật lao động là hệ thống khá dày đặc và phức tạp nên nội dung khoa học pháp lý trong Giáo trình này cơ bản nhằm mục đích gợi mở, hướng dẫn phương pháp nghiên cứu và cung cấp những thông tin chủ yếu cho người học và độc giả. Hi vọng Giáo trình Luật Lao động Việt Nam của trường Đại học Luật Hà Nội sẽ là cuốn sách bổ ích đối với người học và các độc giả có mối quan tâm và liên hệ với lĩnh vực lao động-xã hội.

    Trường Đại học Luật Hà Nội trân trọng giới thiệu Giáo trình luật lao động Việt Nam đồng thời mong muốn nhận được những ý kiến góp ý chân thành nhằm hoàn thiện Giáo trình.

    Trường Đại học Luật Hà Nội – 2022.

    MỤC LỤC: Giáo trình Luật Lao động Việt Nam PDF – ĐH Luật Hà Nội

    Chương I – Khái quát về Luật Lao động Việt Nam

    07

    Chương II – Các quan hệ pháp luật lao động

    69

    Chương III – Cơ chế ba bên

    117

    Chương IV – Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực lao động

    139

    Chương V – Công đoàn và vấn đề đại diện tập thể lao động

    159

    Chương VII – Học nghề

    203

    Chương VIII – Hợp đồng lao động

    225

    Chương IX – Thỏa ước lao động tập thể

    269

    Chương X – Quyền quản lý lao động của người sử dụng lao động

    299

    Chương XI – Chế độ tiền lương

    351

    Chương XII – Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

    399

    Chương XIII – Bảo hộ lao động

    423

    Chương XIV – Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

    443

    Chương XV – Đình công và giải quyết đình công

    543

    Tải sách – Download

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỗi Người Có Bao Nhiêu Ngày Nghỉ Phép Năm Từ 2022?
  • Từ Năm 2022 Người Lao Động Được Nghỉ Việc Hưởng Nguyên Lương Bao Nhiêu Ngày?
  • Chưa Nghỉ Hết Phép Năm 2022, Những Điều Người Lao Động Cần Biết
  • Chế Độ Nghỉ Phép Năm Và Cách Tính Lương Ngày Phép
  • Cách Hiểu Về Ngày Nghỉ Phép Năm Theo Quy Định Năm 2022
  • Bộ Luật Lao Động Năm 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Năm 2022 Về Ngày Nghỉ Phép Năm, Chế Độ Nghỉ Hàng Năm ?
  • Ngày Nghỉ Lễ Trong Năm, Ngày Nghỉ Và Giờ Làm Việc Theo Luật Lao Động
  • Quy Định Về Ngày Nghỉ Hằng Tuần Của Pháp Luật Lao Động
  • Toàn Bộ Ngày Nghỉ Năm 2022 Của Lao Động Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Quy Định Về Ngày Nghỉ Có Hưởng Lương Theo Quy Định Của Luật?
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.
    2. Người sử dụng lao động.
    3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.
    2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    3. Tập thể lao động là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động.
    4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở.
    5. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
    6. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    7. Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh giữa các bên trong quan hệ lao động.

    Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

    1. Tranh chấp lao động tập thể về quyền là tranh chấp giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác.
    2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.
    3. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ.

    Những những quy định mới của Bộ luật Lao động năm 2012 mà người lao động cần phải biết:

      Quy định nổi bật đầu tiên đáng chú ý của Bộ luật Lao động năm 2012 là quy định về thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ. Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con được quy định tăng lên sáu tháng thay cho quy định cũ là nghỉ bốn tháng. Đối với trường hợp lao động nữ sinh đôi hoặc sinh ba, thì tính từ người con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con sinh thêm thì người mẹ sẽ được nghỉ thêm 01 tháng.

    Đây quả là một quy định mới, hợp lý và bảo đảm được sức khỏe cho lao động nữ sau khi sinh. Bộ luật Lao động năm 2012 cũng rất tiến bộ khi quan tâm tới các trường hợp lao động nữ sinh đôi.

    Nếu bạn mong muốn nghỉ thai sản lâu hơn thời gian được quy định. Xin tham khảo mẫu đơn sau:

      Bộ luật lao động năm 2013 định nghĩa cụ thể mức lương tối thiểu và quy định mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động cần phải trả cho người lao động. Mức lương tối thiểu đảm bảo cho người lao động chi trả đủ cho nhu cầu vật chất cho bản thân và cho gia đình.

    Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được lập theo vùng, ngành. Dựa vào mức lương tối thiểu đã được xác định người lao động có căn cứ để tính toán mức lương tối thiểu cho bản thân và có đơn khiếu nại phù hợp nếu người lao động không nghiêm chỉnh tuân thủ quy định về mức lương tối thiểu này.

      Bộ luật Lao động năm 2012 có một quy định tiến bộ về thời gian làm việc.

    Theo đó, thời gian làm việc không quá 8 tiếng trong một ngày, 48 giờ một tuần và không quá 200 giờ trên một năm.

    Thời gian nghỉ tết âm lịch cũng được điều chỉnh tăng lên từ 4 ngày thành 5 ngày so với quy định của Bộ luật Lao động cũ.

    Trân Trọng/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Lực Của Bộ Luật Lao Động Năm 2012
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Trực Tuyến Về Bộ Luật Lao Động Năm 2022
  • Từ Điển Pháp Luật Việt Nam 0.3.0 Apk (Android 4.0.x
  • Số Ngày Nghỉ Được Hưởng Lương Theo Bộ Luật Lao Động 2022
  • Bộ Luật Lao Động 2022 Labor Code Chính Sách Mới Về Tiền Lương
  • Điều 43 Bộ Luật Lao Động 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Theo Điều 37 Của Bộ Luật Lao Động
  • Danh Sách 43 Điều Của Bllđ Sẽ Phải Thay Đổi Khi Việt Nam Gia Nhập Cptpp
  • Quy Định Mới Về Tiền Lương Trả Cho Nlđ Vào Ngày Nghỉ Hằng Năm, Lễ, Tết
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cách Tính Trợ Cấp Thôi Việc Đối Với Người Lao Động
  • Điều 43 Bộ luật lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:

    Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

    3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

    Theo đó, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật bao gồm:

    + Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

    + Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    + Người lao động phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, người lao động cần lưu ý những nghĩa vụ mà mình phải thực hiện được quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động 2012 trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

    Khi tôi mang thai được 4 tháng thì công ty tôi làm chấm dứt hợp đồng lao động với tôi . Tôi nên làm gì ? Và công ty sẽ bị làm sao ? Chịu trách nhiệm như thế nào?

    Luật sư NGUYỄN THANH HẢI tư vấn: Vấn đề bạn nêu luật sư trả lời như sau: không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012:

    Không được xử lý kỷ luật đối với lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

    Khoản 3 Điều 155:

    Người sử dụng lao động Ngoại trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết, hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

    Như vậy, trong suốt thời gian mang thai, nghỉ thai sản và nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ luôn được bảo đảm có việc làm để có thu nhập.

    Người sử dụng lao động chỉ được xử lý kỷ luật lao động sau khi hết thời gian nêu trên. Trường hợp hết thời gian này mà thời hiệu xử lý kỷ luật đã hết (06 tháng) thì được kéo dài thêm 60 ngày (theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2012).

    Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định nêu trên, áp dụng sa thải, đuổi việc thì lao động nữ có thể khiếu nại, khởi kiện để đòi lại quyền lợi cho mình.

    Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 24/2018/NĐ-CP, trong vòng 180 ngày kể từ ngày biết được quyền lợi của mình bị xâm phạm, người lao động phản ảnh với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và gửi đơn khiếu nại lần đầu tới người sử dụng lao động.

    Nếu việc giải quyết không thỏa đáng, bạn có thể gửi đơn Phòng Lao động quận huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Khoản 2 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP: Người sử dụng lao động có hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng;

    Bạn cũng có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở. Hoặc bạn có thể tố cáo tới cơ quan công an theo Điều 162 Bộ luật Hình sự 2022 về tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật.

    Lúc này, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 100 – 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 – 03 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Quy Lao Động Hết Hiệu Lực Khi Nào?
  • Hợp Đồng Lao Động Có Hiệu Lực Khi Nào?
  • 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012
  • Chính Sách Lương Cơ Bản Mới
  • Bộ Luật Lao Động 2012 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • What Is The Meaning Of Luat, The Name Luat Means, Luat Stands For

    --- Bài mới hơn ---

  • Luat Name Meanings. What Does My Name Mean?
  • Luat Meaning, Pronunciation, Origin And Numerology
  • Ricegum (Bryan Le) Family In Detail: Mother, Father, Siblings
  • Chính Sách Di Dân Thời Biden Sẽ ‘Dễ Hơn’ So Với Thời Trump?
  • Air Conditioning, Heating, Cooling, Hvac Repair, Installation, Services In Dfw Metroplex
  • Astrology and Numerology explanation and analysis of the name LUAT

    Famous results for LUAT

    Rodolfo Luat

    Rodolfo Luat (born December 8, 1957) is a Filipino professional pool player from Angeles City. He is one of the higher-ranking players of Team Philippines

    Đường luật

    Đường luật (Hán tự: 唐律) is the Vietnamese variant of Chinese Tang poetry. Đường also means Tang dynasty, but in Vietnam the original Chinese Tang poems

    Trương Đình Luật

    Trương Đình Luật (born 12 November 1983) is a Vietnamese professional footballer. Becamex Bình Dương V.League 1: Winners : 2014, 2022 Vietnamese National

    Đỗ Quốc Luật

    Đỗ Quốc Luật (born 12 February 1993) is a Vietnamese long-distance runner. “Saul công bố đội bóng mới: chàng cầu thủ rất có khiếu…Marketing”. webthethao

    Sai Luat BTS station

    Sai Luat station (Thai: สถานีสายลวด, RTGS: Sathani Sai Luat, pronounced ) is a BTS Skytrain station, on the Sukhumvit Line in

    Fresnoy-le-Luat

    Fresnoy-le-Luat is a commune in the Oise department in northern France. Communes of the Oise department “Populations légales 2022”. INSEE. 28 December

    Reunification Day

    Victory Day in other countries A 2022 Reunification Day Parade in Hanoi “Bộ Luật lao động 2012”. chúng tôi Retrieved April 30, 2022. Tin Liên Quân

    Vietnamese military ranks and insignia

    “LUẬT – Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam”. Archived from the original on 3 February 2014. http://www.vanbanphapluat.com/danh-muc-van-ban-phap-luat.html

    Zoltán Teszári

    üzletember” (in Hungarian). Új Magyar Szó. 25 October 2013. Retrieved 1 March 2013. Ce masuri au luat RCS&RDS, UPC si Romtelecom pentru a trece de criza? v t e

    Vietnam

    Zealand. National Congress of the Communist Party of Vietnam (2012). “Bộ Luật Lao Động (No. 10/2012/QH13)” (in Vietnamese). Ministry of Justice (Vietnam)

    Meanings/definitions of of the name LUAT?

    LUAT name means:

    L: Meaning of L in the name LUAT means: It is hard for you to comphend why people behave silly sometimes. Sobriety and thoughtfulness promote talent. Secrets of magic and mystery are yours if you desire. Control sexual urge to avoid unpleasant situations and relationships. Avoid the supernatural, it has nothing to offer. To achieve success and happiness, first overcome hatred and jealousy. Spiritual studies beneficial. Outdoor occupations make money.

    You can be very romantic, attached to the glamour of love. Having a partner is of paramount importance to you. You are free in your expssion of love and are willing to take chances, try new sexual experiences and partners, provided it’s all in good taste. Brains turn you on. You must feel that your partner is intellectually stimulating, otherwise you will find it difficult to sustain the relationship. You require loving, cuddling, wining, and dining to know that you’re being appciated.

    U: Meaning of U in the name LUAT means: You work harder to excel in your field and challenges. Take great pride in achievements, which are noteworthy. Family and home are pride and joy, give them attention. Boasting about success ends in disappointment. Avoid vulgarity, it has no place in your life. Lack of respect may hamper. Boost another and see how life changes. Altruism brings unexpected happiness and financial reward. Adhere to ideals, they bring recognition. Beware of egotism, it could be your downfall. Honesty brings honor and distinction. Intolerance and fanaticism could ruin you. Versatility and creativity find a place in exalted undertakings. Avoid exaggeration, adhere to the truth. Remain practical to bring stability in family, business, and social life. A perfectionist, taken to extremes: impossible.

    You are very sensitive, private, and sexually passive; you like a partner who takes the lead. Music, soft lights and romantic thoughts turn you on. You fantasise and tend to fall in and out of love. When in love, you are romantic, idealistic, mushy, and extremely changeable. You enjoy having your senses and your feelings stimulated, titillated, and teased. You are a great flirt. You can make your relationships fit your dreams, all in your own head.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Is The Name Of Luat Helping Or Hurting You?
  • Luật Thi Đấu Quần Vợt (Tennis)
  • Pháp Luật Lao Động: Tư Vấn Các Vấn Đề Liên Quan Đến Pháp Luật Lao Động
  • Kiểm Toán Độc Lập Là Gì?
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Phải Đồng Bộ, Không Chồng Chéo Với Luật Khác
  • Điều 32 Bộ Luật Lao Động Năm 2012

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Lao Động 2022 Sửa Đổi
  • Lao Động Trẻ Em: Từ Luật Đến Thực Tiễn
  • Quy Định Pháp Luật Khi Sử Dụng Lao Động Trẻ Em Dưới 15 Tuổi
  • Luật Lao Động Trẻ Em Hoa Kỳ
  • Lao Động Trẻ Em, Không Hiểu Biết Có Thể Vi Phạm Pháp Luật
  • Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

    1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

    a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

    b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

    c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

    d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.

    a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;

    b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;

    c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;

    d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

    4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.

    5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Về Thời Giờ Làm Việc, Thời Giờ Nghỉ Ngơi Theo Luật Lao Động?
  • Thời Giờ Làm Việc Theo Quy Định Của Bộ Luật Lao Động 2012
  • Công Ty Chi Trả Trợ Cấp Thôi Việc Khi Không Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Khoản Bồi Thường Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Người Sử Dụng Lao Động Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100