Các Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Những Đổi Mới Quan Trọng Về Chính Sách Đất Đai Trong Luật Đất Đai Năm 2013
  • Tập Trung Hoàn Thiện Dự Thảo Nghị Định Và Thi Hành Luật Đất Đai Năm 2013
  • Nghị Định 43 Luật Đất Đai
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/nđ
  • Cấp Giấy Chứng Nhận Đối Với Các Trường Hợp Chuyển Nhượng Nhà Ở Mà Bên Chuyển Quyền Sở Hữu Đã Có Giấy Chứng Nhận Đã Được Cấp Theo Luật Nhà Ở Năm 2005 Hoặc Theo Nghị Định 60/cp Hoặc Giấy Chứng Quyền Sử Dụn Đất Ở Có Ghi Nhận Nhà Ở Theo Luật Đất Đai Năm 2003
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Công An Nhân Dân, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm, Định Luật Gay-luy-xắc Với Một Khối Khí Lí Tưởng Nhất Định Trong Quá Trình Đẳng áp Thì, Thông Tư Hướng Dẫn Luật Khiếu Nại Tố Cáo Mới Nhất, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Đoàn Mới Nhất, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhxh 1 Lần Mới Nhất, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Quy Định Luật Đấu Thầu Mới Nhất, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Thông Tư Hướng Dẫn Chế Độ Nghỉ Phép Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Hôm Nay, Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Đất Đai, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định Đấu Thầu Mới Nhất, Nghị Định Dược Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất ở Việt Nam, Quyết Định Nghỉ Học Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Bảo Hiểm Xã Hội, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Mức Phạt Tiền Thấp Nhất Là Bao Nhiêu, Nhận Định Nào Sau Đây Mô Tả Chính Xác Nhất Quy Luật Hiệu Suất Giảm Dần, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Mới Nhất Về Tiền Lương, Nghị Định Mới Nhất Về Hợp Đồng Xây Dựng, Thông Tư Nghị Định Mới Nhất Về Xây Dựng 2022, Nghị Định Mới Nhất Về An Toàn Thực Phẩm, Nghị Định Mới Nhất Về Kinh Doanh Xăng Dầu, Nghị Định 108 Về Tinh Giản Biên Chế Mới Nhất,

    Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Kế Toán 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Nhà ở, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Du Lịch 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2022
  • Mức Lương Tối Thiều Vùng 2022 Đóng Bhxh Theo Quy Định
  • Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Cập Nhật Thang Bảng Lương 2022 Cho Người Lao Động
  • Nghị Định Điều Chỉnh Lương Tối Thiểu Vùng 2022
  • Quy Định Về Phân Loại Đất Theo Pháp Luật Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đất Đai 2022 Số 45/2013/qh13
  • Luật Đất Đai Hiện Hành
  • Bộ Luật Đất Đai 2013 Cập Nhật Quy Định 2022
  • Chưa Sửa Luật Đất Đai Trong Năm 2022
  • 8 Điểm Quan Trọng Cần Biết Về Luật Đất Đai 2022
    • Nhóm đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất/phòng hộ/đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp (đất , đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, sử dụng vào mục đích công cộng, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang, đất sông và mặt nước chuyên dùng…)
    • Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng như đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

    Đất đai được phân thành những loại nào ? Đất thổ cư, đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất vườn, đất lâm nghiệp, đất thổ nhưỡng, đất thịt … có phải là các loại đất không ? Đất có nhiều loại và được sử dụng với những mục đích khác nhau, vậy theo luật đất đai mới nhất quy định về phân loại đất như thế nào? Cách để phân biệt các loại đất đó trên thực địa như thế nào?

    Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Quang Huy chúng tôi xin tư vấn quy định về phân loại đất theo quy định mới nhất năm 2022 như sau:

    Cơ sở pháp lý

    Khái niệm đất và đất đai

    Đất là gì? Điều 4 Thông tư 14/2014/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định nghĩa đất và đất đai như sau:

    Đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng.

    Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.

    Như vậy, khái niệm đất hẹp hơn đất đai, bởi đất ở đây là một dạng vật chất trong Trái Đất không có quy định pháp lý rõ ràng, còn đất đai hay thường được gọi là vùng đất, thửa đất, mảnh đất được pháp luật thừa nhận sự tồn tại và trao quyền sử dụng đất cho các cá nhân, tổ chức. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định phân loại đất đai thành các nhóm, đồng thời chỉ ra căn cứ phân loại đất trên thực tế.

    Phân loại đất thành các nhóm

    Tại điều 10 Luật đất đai 2013 quy định các loại đất được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng đất mà phân chia thành 3 nhóm lớn là :

    1. Nhóm đất nông nghiệp
    2. Nhóm đất phi nông nghiệp
    3. Nhóm đất chưa sử dụng

    Các nhóm này được phân chia thành các loại đất theo mục đích sử dụng cụ thể như sau:

    Nhóm đất nông nghiệp

    Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
    • Đất trồng cây lâu năm;
    • Đất rừng sản xuất;
    • Đất rừng phòng hộ;
    • Đất rừng đặc dụng;
    • Đất nuôi trồng thủy sản;
    • Đất làm muối;
      Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

    Nhóm đất phi nông nghiệp

    Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
    • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
    • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
    • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
    • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
    • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
    • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

    Nhóm đất chưa sử dụng

    Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng như đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây. (Theo Điều 58 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

    Các căn cứ phân loại đất trên thực tế

    Điều 11 Luật đất đai 2013 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định Căn cứ để xác định loại đất như sau:

    Thứ nhất, trường hợp có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì xác định loại đất dựa trên các giấy tờ đó. Các giấy tờ này bao gồm:

    + GCN QSDĐ, GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    + Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận thì căn cứ các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc quyết định giao đát, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Thứ hai, trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ thì xác định loại đất thì căn xác định loại đất như sau:

    + Người sử dụng đất không lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng. Nếu có lấn chiếm, hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để xác định loại đất.

    + Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì xác định loại đất căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và dự án đầu tư.

    + Đối với thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất):

    • Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích cho từng thửa đất đó;
    • Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì xác định loại đất là loại có giá cao nhất trong Bảng giá đất.
    • Trường hợp nhà chung cư có mục đích hỗn hợp, trong đó có một phần diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.

    Cơ quan xác định loại đất trong trường hợp không có giấy tờ này là:

    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tông giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức ngoại giao của nước ngoài, nguwoif Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư.

    – UBND cấp huyện nếu người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở không thuộc trường hợp trên;

    – Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    – Trường hợp thửa đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền xác định loại đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan xác định loại đất là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mới Về Di Trú Mỹ Áp Dụng Từ Ngày 15/10/2019
  • Cách Gia Hạn Visa Sau Lệnh Di Trú Mỹ Mới Của Trump
  • Các Hồ Sơ Diện F (F1, F2A, F2B, F3) Đều Bị Lùi Lại Từ 12
  • Hồ Sơ F3 (Cha Mẹ Bảo Lãnh Con Đi Mỹ) Mất Bao Nhiêu Năm?
  • Mỹ Sẽ Huỷ Bỏ Bảo Lãnh Diện F3 Và F4?
  • Luật Đất Đai, Các Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Toạ Đàm Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai Sửa Đổi 2013
  • Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức
  • Hướng Dẫn Thi Hành Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức
  • Mua Đất Nông Nghiệp Theo Nghị Định 64 Thì Có Cấp Sổ Đỏ Được Không ?
  • Năm Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai
  • So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có nhiều quy định mới về quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai; các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về thu hồi, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Bên cạnh đó việc phân định thẩm quyền hành chính và thẩm quyền tư pháp trong giải quyết tranh chấp đất đai được quy định rõ ràng phù hợp với yêu cầu xã hội đang đặt ra.

    Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan là công cụ bảo vệ và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai. Nhiệm vụ này cần được đổi mới một cách cụ thể và phù hợp để đáp ứng các yêu cầu quản lý và tương xứng với điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

    Hệ thống chính sách pháp luật đất đai tuy đã được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết một số vấn đề vướng mắc trong thực tế. Một số văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền địa phương ban hành còn chậm, nội dung hướng dẫn chưa rõ ràng, gây khó khăn cho việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.

    Nhằm góp phần phổ biến những kiến thức pháp luật về đất đai một cách hiệu quả nhằm nâng cao kiến thức, hiểu biết trong nhân dân để thực thi đúng chính sách, pháp luật về đất đai, Trung tâm Sách Pháp luật phối hợp với Nhà xuất bản Lao Động xuất bản và phát hành cuốn sách:Sách có nội dung 400 trang , giá phát hành 350,000đ/1 cuốn

    Cuốn sách gồm các phần chính sau:

    Phần thứ nhất. HỎI – ĐÁP VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    Phần thứ hai. HỎI – ĐÁP VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ KHI THU HỒI ĐẤT

    Phần thứ tư. HỎI – ĐÁP VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC

    Phần thứ năm. XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM, CÁC TỘI PHẠM VỀ ĐẤT ĐAI

    Phần thứ sáu. VĂN BẢN PHÁP QUY MỚI NHẤT VỀ ĐẤT ĐAI

    Tại kỳ họp thứ 6 ngày 29-11-2013, Quốc hội khóa XIII đã ban hành Luật Đất đai mới thay thế cho Luật đất đai 2003. Luật Đất đai mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2014.

    Bên cạnh việc kế thừa các quy định của Luật Đất đai năm 2003, thì Luật Đất đai năm 2013 cũng đồng thời bổ sung nhiều quy định mới nhằm hoàn thiện chính sách đất đai của Nhà nước mà nổi bật là những quy định về quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cũng như các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai 2003, góp phần tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính về đất đai, tăng cường công tác quản lý đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu và áp dụng Luật Đất đai về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách:

    Tổ Chức, Cá Nhân – Trình Tự, Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Và Các Văn Bản Về Giao Đất, Cho Thuê Đất, Thu Tiền Sử Dụng Đất, Bồi Thường Thiệt Hại Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất

    do luật sư Nguyễn Thị Chi hệ thống.

    Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 trong các lĩnh vực giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường thiệt hại về đất mới nhất để bạn đọc tham khảo và áp dụng trong công việc.

    PHẦN I: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    PHẦN II: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH, CÂY LÂU NĂM).

    PHẦN III: CÁC VĂN BẢN VÊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT.

    SÁCH CÓ ĐỘ DÀY 400 TRANG,GIÁ 365.000Đ/1 QUYỂN

    Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14-12-2018 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;…

    Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực đất đai và bạn đọc quan tâm đến những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản cuốn sách:

    Những quy định mới được sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng từ ngày 01-01-2019

    Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:

    Phần thứ nhất: Luật Đất đai

    Phần thứ hai: Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ ba: Các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    Phần thứ tư: Những quy định mới được sửa đổi, bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất áp dụng từ ngày 01-01-2019, Trân trọng giới thiệu cuốn sách đến quý độc giả. Sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 quyển

    Công ty Sách Pháp Luật: Bán sỉ và lẻ sách Sách Luật Đất Đai Chiết Khấu Cao có Hóa Đơn Tài chính, Sách chính hãng, giá rẻ uy tín chất lượng,Giao Sách sau 1 tiếng tại TP. HCM và TP. Hà Nội; Chúng tôi còn phát hành các loại sách độc quyền cung cấp tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc

    Địa chỉ: Phố . Đội Cấn, P. Cống Vị ,Q. Ba Đình. TP. HÀ NÔI

    Chi Nhánh I : 282 Nam Kỳ Khởi Nghĩa , P7. Quận 3 TP. HCM

    Website: http://sachphapluat.com.vnEmail: sachphapluatct@gmail.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Luật Đất Đai Năm 2013 Và Các Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Năm 2013
  • Luật Đất Đai 2013 Sẽ Có 6 Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành
  • Luật Đất Đai 2013 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nam: Tập Huấn Luật Đất Đai Năm 2013 Và Các Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Hiệu Lực Về Lĩnh Vực Đất Đai.
  • Luật Đấu Thầu: 09 Điểm Nổi Bật Nhất Năm 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Bfsc Law Firm_Bản Tin Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành Tháng 6, 7, 8 Năm 2022
  • Đề Cương Tuyên Truyền Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Trên Cơ Sở Nào Để Pháp Trở Thành Nước Nông Nghiệp Phát Triển Nhất Châu âu,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường
  • Chuẩn Hóa Chính Sách Mặt Hàng Phục Vụ Thông Quan Điện Tử Vnaccs/vcis
  • Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên Phần Mềm Ecus5
  • Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai
  • Văn Bản Pháp Luật Hiệu Lực Về Lĩnh Vực Đất Đai.
  • Luật Đấu Thầu: 09 Điểm Nổi Bật Nhất Năm 2022
  • Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Năm 2022
  • Bfsc Law Firm_Bản Tin Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành Tháng 6, 7, 8 Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 32, Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hợp Đồng Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42, Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Số 2 Mới Nhất, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Ngữ Pháp Bài 30 Tiếng Nhật, Tải Mẫu Lý Lịch Tư Pháp Mới Nhất, Ngữ Pháp Bài 37 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 41, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 36, Ngữ Pháp Bài 35 Tiếng Nhật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Hiến Pháp Mới Nhất Của Việt Nam, Luyện Tập Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, ý Nghĩa Của Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, ý Nghĩa Chỉ Thị Nhật Pháp Bắn Nhau, Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Nhật, Giáo Trình Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất, Bài Giảng Thứ Nhất Của Pháp Luân Công, Cương Lĩnh Là Văn Bản Pháp Lý Cao Nhất Của Đảng, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Ngữ Pháp Không Những Mà Còn Trong Tiếng Nhật, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Luật Lao Động, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Nông Nghiệp Pháp Trở Thành Nước Phát Triển Nhất Eu, Học Tiếng Nhật Theo Phương Pháp Tự Mình Quyết Định, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Trên Cơ Sở Nào Để Pháp Trở Thành Nước Nông Nghiệp Phát Triển Nhất Châu âu,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Chỉ Thị Nhật Pháp, Ngữ Pháp Bài 26 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 7 Tiếng Nhật, Sổ Tay Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 1 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 11 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 14 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 17 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 31, Ngữ Pháp Bài 33 Tiếng Nhật, Xem Ngữ Pháp Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 8 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 3 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 5 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 6 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 2 Tiếng Nhật, Ngữ Pháp Bài 4 Tiếng Nhật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Mới Về Môi Trường
  • Chuẩn Hóa Chính Sách Mặt Hàng Phục Vụ Thông Quan Điện Tử Vnaccs/vcis
  • Văn Bản Pháp Quy Về Điều Lệ Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Khai Báo Hải Quan Trên Phần Mềm Ecus5
  • 5 Năm Thực Hiện Luật Khoáng Sản
  • Luật Đất Đai Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đấu Thầu Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn 2022
  • Luật Xây Dựng Năm 2022 Và Những Thay Đổi Đáng Chú Ý
  • 15 Luật Mới Ban Hành Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Luật Hộ Tịch Năm 2022 Quy Định Như Thế Nào
  • Cập Nhật Diễn Biến Lượt Trận Đầu Tiên Giải Đấu Aoe Facebook Gaming Creators Cup 2022: Đương Kim Quán Quân, Á Quân Map 44 Thi Đấu Dư
  • THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    a) Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai năm 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

    a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

    b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật bất động sản này có hiệu lực thi hành;

    c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

    d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

    đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất

    e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

    g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

    h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

    k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

    b) Giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

    c) Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Hiện nay, thủ tục cấp Sổ đỏ được thực hiện theo Điều 70 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Theo đó:

    • Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký; một trong các loại giấy tờ nêu trên; báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất; Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
    • Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp huyện
    • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận
    • Đến nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo giấy hẹn

    d) Những trường hợp không được cấp sổ đỏ

    Theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai mới nhất vừa được Chính phủ ban hành, theo đó, sẽ có 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đấy, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:

    1. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
    2. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
    3. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quả lý rừng đặc dụng.
    4. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    5. Người sử sụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    6. Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng và mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khi, đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin, khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
    7. Các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai mới nhất

    NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH PHẢI THỰC HIỆN

    Với trường hợp mua bán, chuyển nhượng … thì người bán có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân 2%. Ngoài ra, người đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ 0,5% và chi phí đo đạc địa chính.

    Theo quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC về lệ phí địa chính:

    • Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.
    • Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.
    • Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.
    • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
    1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: tối đa không quá 1.500 đồng/m2.
    2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ.
    3. Tiền sử dụng đất: nếu đất thuộc trường hợp giao không đúng thẩm quyền , không có giấy tờ theo điều 101 hoặc có giấy tờ trước năm 1993 theo điều 100 nêu trong luật đất đai năm 2022.

    CÁCH TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Tiền sử dụng đất được khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 định nghĩa là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất có có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

    Cách tính tiền sử dụng đất

    Theo Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, tiền sử dụng đất áp dụng với hộ gia đình, cá nhân được tính như sau:

    • Trường hợp được giao đất thông qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá
    • Trường hợp được giao đất không qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất được tính theo công thức

    Theo luật đất đai năm 2022, Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất – Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định (nếu có) – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có)

    • Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính bằng bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;
    • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sang làm đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp…

    Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất: Điều 110 của Luật Đất đai năm 2022 mới nhất quy định khá cụ thể về các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, trong đó có:

    • Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
    • Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo
    • Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số
    • Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập

    MỨC ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

    Theo Điều 75 của Luật Đất đai mới nhất 2022, hộ gia đình, cá nhân được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Đồng thời, hộ gia đình và cá nhân nêu trên cũng chỉ được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    Việc đền bù được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng đất với loại đất thu hồi. Nếu không có đất để bồi thường thì sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi.

    Theo luật Đất Đai 2022, Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền đền bù cho người có đất thu hồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Luật Có Nhiều Quy Định Mới Được Áp Dụng Trong Năm 2022
  • Điều Luật 230 Bảo Vệ Các Công Ty Internet Của Mỹ Thế Nào
  • Điều Luật Mới: Kinh Doanh Qua Mạng Ở Việt Nam Đã Hết Đường Trốn Thuế?
  • Tạo Nhóm Trên Facebook: 4 Bí Kíp Xây Dựng Group Vững Mạnh
  • Mẫu Cách Viết Quy Định Của Group Facebook Chuyên Nghiệp
  • Chuẩn Bị Ban Hành Các Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Trong Quy Định Thi Hành Của Luật Đất Đai Theo Nghị Định 01/2017/nđ
  • Những Điểm Nổi Bật Về Đất Đai Trong Nghị Định 01/2017/nđ
  • Chính Phủ Quy Định 12 Loại Giấy Tờ Hợp Pháp Về Đất Đai Để Cấp Giấy Phép Xây Dựng
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Đất Đai 1987
  • Hoàn Thiện 2 Dự Thảo Nghị Định Về Đất Đai
  • Sau khi tiếp thu ý kiến từ các cơ quan, thành viên Chính phủ, dự kiến các dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Đất đai sẽ được ban hành trong những ngày tới, đảm bảo kịp thời có các hướng dẫn cần thiết khi Luật mới có hiệu lực từ 1/7/2014.

    Ngày 15/4, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chủ trì cuộc họp với các bộ, ngành, rà soát tiếp thu các ý kiến của Chính phủ về nội dung các dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trước khi trình Thủ tướng ký ban hành, bao gồm các dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Nghị định quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

    Cuộc họp đã rà soát từng nội dung, chế định, bám sát các quy định định hướng của Luật cũng như ý kiến góp ý của Chính phủ nhằm xây dựng những quy định hướng dẫn bảo đảm quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và dân chủ trong quản lý đất đai. Đồng thời, tạo ra những cơ chế nhằm chuyển biến rõ rệt về quản lý và sử dụng đất, đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, kỷ cương theo hướng hiện đại.

    Theo dự kiến, các Nghị định sẽ được ban hành trong những ngày tới, đảm bảo thời gian ban hành, phổ biến nội dung tới đối tượng thực hiện và đồng thời với việc Luật Đất đai mới được Kỳ họp thứ 6 Quốc hội Khóa XIII thông qua chính thức đi vào cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai, Các Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Hệ Thống Toàn Văn Luật Đất Đai Và Các Nghị Định, Thông Tư, Quyết Định Hướng Dẫn Thi Hành
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Đất Đai
  • Horea Hối Thúc Ban Hành Nghị Định Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai
  • Các Trường Hợp Đấu Giá Đất Đai Mới Nhất Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích 3 Tình Huống Trong Thực Tế Để Làm Rõ Tác Động Của Quy Luật Giá Trị Trong Nền Kinh Tế Ở Việt Nam Hiện Nay.
  • Luật Lệ Quanh Ta (Bài 12) Các Trường Học Có Nên Mướn Luật Sư Riêng?
  • Khóa Học Đánh Giá Tuân Thủ Luật Môi Trường
  • Tư Vấn, Lập Hồ Sơ, Báo Cáo Đánh Giá Về Luật Môi Trường
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng Sửa Đổi Năm 2013
  • Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật đất đai năm 2013, các trường hợp sau đây nhà nước có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

    – Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua:

    • Thuê mua nhà ở được hiểu là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua;
    • Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định;
    • Sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

    – Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

    – Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

    – Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

    – Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

    – Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

    – Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

    – Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Chủ thể nào có quyền tham gia đấu giá đất đai?

    Các chủ thể được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất gồm có: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật đất đai năm 2013, các đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất gồm có:

    – Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.

    – Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

    – Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

    – Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

    Đối tượng được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê gồm:

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

    – Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

    – Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê…

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Bán Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Và Trình Tự, Thủ Tục Tiến Hành Bán Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất
  • Các Trường Hợp Phải Thực Hiện Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất
  • Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hà Nội Sắp Áp Dụng Quy Định Mới Về Đấu Giá Đất
  • Đấu Giá Tài Sản Không Thành Xử Lý Như Thế Nào Theo Quy Định
  • Toàn Bộ Các Trường Hợp Đấu Giá Đất Đai Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Thảo Luận Dự Án Luật Đấu Giá Tài Sản
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 3: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 3: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa (Hay, Chi Tiết).
  • Lý Thuyết Bài 3 Gdcd 11: Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Khi nào đấu giá quyền sử dụng đất?

    Theo khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

    – Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua; trong đó, thuê mua nhà ở được quy định như sau:

    + Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua;

    + Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định;

    + Sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

    – Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

    – Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

    – Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

    – Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

    – Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

    – Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

    – Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Ai được tham gia đấu giá đất đai?

    Đối tượng được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất gồm: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:

    Đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

    Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất

    Theo khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013, đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng gồm:

    – Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.

    – Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

    – Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

    – Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

    Khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013 quy định đối tượng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê gồm:

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

    – Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

    – Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

    – Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê…

    Lưu ý: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất do đó đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá mỗi tỉnh, thành có thể khác nhau.

    Khắc Niệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiều Ý Kiến Tranh Luận Quanh Dự Án Luật Đấu Giá Tài Sản
  • Tháo Gỡ Vướng Mắc Liên Quan Đến Đấu Giá Đất Và Đấu Thầu Dự Án Có Sử Dụng Đất
  • Thảo Luận Về Dự Án Luật Đấu Giá Tài Sản
  • Luật Số 01/2016/qh14 Về Đấu Giá Tài Sản
  • Luật Đấu Giá Tài Sản: Chậm Hướng Dẫn, Thực Thi Thiếu Minh Bạch
  • Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai
  • Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật
  • Nghị Định Về Quản Lý Hoạt Động Của Người, Phương Tiện Trong Biên Giới Biển Việt Nam Số 71/2015/nđ
  • Các Chính Sách Tiền Lương Mới Theo Nđ 28/2020/nđ
  • Toàn Văn Điểm Mới Nghị Định 34/2019/nđ
  • Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Luật Mới Nghị Định 100, Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Nghị Định Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định 99, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Số 34 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định 43 Luật Đất Đai, Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai, Nghị Định Mới Về Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định 71, Nghị Định Luật Đất Đai, Luật Nghị Định 100, Nghị Định Luật Đầu Tư, Nghị Định Số 35 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Số 63 Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Luật Nghị Định, Nghị Định Dưới Luật, Nghị Định Luật Đấu Thầu, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Số 86 Hướng Dẫn Luật Thanh Tra, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Ch, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Luật Cạnh Tranh, Nghị Định Luật Ngân Sách, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Dược 2022, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 34 Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Góp ý Nghị Định Luật Ngân Sách Nhà Nước, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư Công, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định Số 102 Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Góp ý Nghị Định Hướng Dẫn Luật Công Chứng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Cạnh Tranh,

    Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2022, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Luật Mới Nghị Định 100, Nghị Định 91 Về Luật Đất Đai, Nghị Định Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Nghị Định Luật Nhà ở, Luật Nhà ở Nghị Định 99, Nghị Định Số 34 Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Số 34 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định 43 Luật Đất Đai, Nghị Định Số 47 Luật Đất Đai, Nghị Định Mới Về Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định 71, Nghị Định Luật Đất Đai, Luật Nghị Định 100, Nghị Định Luật Đầu Tư, Nghị Định Số 35 Về Xử Lý Kỷ Luật, Nghị Định Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 71 Hướng Dẫn Luật Nhà ở, Nghị Định Số 63 Luật Đấu Thầu, Dự Thảo Luật Nghị Định, Nghị Định Dưới Luật, Nghị Định Luật Đấu Thầu, Nghị Định Luật Đầu Tư Công, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Luật Nhà ở Nghị Định Hướng Dẫn, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đầu Tư, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Thương Mại, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Công Chức, Nghị Định Số 63 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Quy Hoạch, Nghị Định Số 43 Luật Doanh Nghiệp, Nghị Định Số 85 Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Hải Quan Mới, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai Mới Nhất, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Nghị Định Số 42 Luật Thi Đua Khen Thưởng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cán Bộ Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã Và Thôn, Tổ Dân Phố
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố
  • Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố
  • Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức
  • Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 Nđ Cp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100