Các Nghị Quyết Của Đảng Về Giáo Dục Đào Tạo / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Huyện Yên Lạc Cụ Thể Hóa Nghị Quyết Của Đảng Về Đổi Mới Giáo Dục Và Đào Tạo

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục, Đào Tạo Lai Châu Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Đảng Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện
  • Trường Đại Học Văn Hóa Thành Phố Hồ Chí Minh Tích Cực Thực Hiện Nghị Quyết Của Đảng Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Đào Tạo
  • Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Tham Gia Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0
  • Bộ Chính Trị Ban Hành Nghị Quyết Về Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Tương Dương: Một Số Kết Quả Về Tuyên Truyền Các Nghị Quyết, Chủ Trương Của Đảng Và Nghị Quyết, Kết Luận, Chương Trình Của Đoàn Các Cấp Năm 2022
  • Những năm qua, ngành GD&ĐT huyện Yên Lạc đạt được thành tựu về mọi mặt, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước.

    Hiện nay, đội ngũ nhà giáo cơ bản ổn định về số lượng, ngày càng nâng cao chất lượng giảng dạy. Cơ sở vật chất trường, lớp tiếp tục được đầu tư xây dựng. Năm 2022, tỷ lệ trường học kiên cố, cao tầng đạt 85,3%, tăng 9% so với năm 2010, 100% số trường kết nối mạng internet và có địa chỉ trang Web riêng. Phong trào xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia có nhiều tiến bộ, toàn huyện có 51/56 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, đạt 91%; có 5 trường đạt chuẩn mức độ 2. Chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục được nâng lên; tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng, tỷ lệ học sinh học lực yếu, kém giảm; việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của học sinh có sự chuyển biến tích cực. Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia duy trì bền vững. Thi học sinh giỏi các cấp luôn ở tốp đầu của tỉnh, từ năm 2010 -2015, trong kì thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, toàn huyện có 28 em đạt Huy chương Vàng, 31 học sinh đạt Huy chương bạc, 30 em đạt huy chương Đồng; cấp tỉnh có 218 em giải nhất, 515 giải nhì, 1025 giải ba; các cuộc thi quốc tế về văn hóa, thể dục thể thao luôn đứng trong tốp đầu của tỉnh.

    Đạt được kết quả trên, nhiều năm qua, Phòng Giáo dục và Đào tạo đặt mục tiêu chất lượng giáo dục lên hàng đầu, từ đó, triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới công tác quản lý giáo dục, xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục…Trong đó, xây dựng đội ngũ nhà giáo có trình độ chuyên môn cao, nhiệt huyết, sáng tạo trong giảng dạy được xác định là khâu quan trọng. Việc áp dụng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, thúc đẩy quá trình tư duy cho học sinh được nhân rộng trên toàn huyện.

    Trường Tiểu học Tề Lỗ, tuy không phải là trường đầu tiên trên địa bàn huyện áp dụng phương pháp dạy và học lấy học sinh làm trung tâm theo mô hình trường học mới (VNEN) nhưng lại mang lại hiệu quả tốt nhất. Năm học 2014 -2015 trường đã áp dụng mô hình này vào giảng dạy khối lớp 2. Theo cô giáo Bùi Thị Sâm: khi mới tiếp cận dạy học theo mô hình VNEN thật sự khó khăn, vì học sinh quen học theo cách truyền thống cô giảng, trò chép, khi học theo mô hình VNEN , giáo viên phải suy nghĩ, tìm tòi vận dụng sáng tạo, tinh tế cho phù hợp đặc thù cũng như có chỉ dẫn cụ thể hơn cho học sinh, từ đó thúc đẩy sự hứng thú, mạnh dạn phát biểu suy nghĩ cho học sinh. Trong năm học vừa qua, trường có 210 em hoàn thành xuất sắc trong học tập và rèn luyện, 385 em hoàn thành tốt nội dung học tập, là trường dẫn đầu bậc tiểu học trong các cuộc thi năng khiếu, tài năng.

    Là một trường đặc biệt khó khăn về cơ sở vật chất nhưng trong những năm qua trườngTHCS Đồng Cương luôn vươn lên trong khó khăn, thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng trong đổi mới giáo dục và đào tạo, đưa các mô hình giảng dạy mới vào học tập. Hiện trường có 39 giáo viên, 498 học sinh, 12 lớp, ở 4 khối. Hằng năm, nhà trường tổ chức phân loại học sinh, để có phương pháp bồi dưỡng tăng chất lượng học tập của học sinh. Năm học vừa qua, nhà trường 69 em học sinh giỏi, đạt 13,8%; 267 em khá, đạt 53,6%; tỉ lệ học sinh trung bình 32%, không có học sinh yếu kém. Giáo dục mũi nhọn, các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh nhà trường đều thuộc tốp đầu trong huyện; tỉ lệ học sinh đỗ vào THPT đạt 100%.

    Đó chỉ là 2 trong số nhiều trường của huyện Yên Lạc đạt thành tích cao trong đổi mới phương pháp dạy và học theo Nghị quyết của Đảng.Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, ngành GD&ĐT Yên Lạc vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm khắc phục, đó là: Cơ sở vật chất tuy đã được đầu tư trang bị nhưng nhiều nơi vẫn thiếu phòng học, phòng học chức năng, sân chơi, bãi tập, nhiều trường vẫn chưa được đầu tư đúng mức đáp ứng được yêu cầu dạy và học… Ông Pham Thế Dũng, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Lạc cho biết: Năm học này, ngành GD&ĐT huyện xác định, tiếp tục đổi mới công tác quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục.Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục. Đồng thời, đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo; đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đặc biệt, triển khai có hiệu quả chương trình hành động của Chính phủ, của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/T.Ư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”, để ngành giáo dục Yên Lạc có những bước tiến mới trong sự nghiệp “trồng người”.

    Bài, ảnh Kim Hiền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Của Đảng
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Chương Trình Hành Động Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực
  • Ninh Bình Đẩy Mạnh Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập
  • Về Giáo Dục, Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Nhân Lực
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quận Gò Vấp Lần Thứ Xi Nhiệm Kỳ 2022
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Gd&đt Công Bố Các Quyết Định Khen Thưởng, Bổ Nhiệm Cán Bộ_ Vũ Đình Giáp
  • Bộ Gd&đt Công Bố Các Quyết Định Khen Thưởng, Bổ Nhiệm Cán Bộ
  • Hướng Dẫn Cách Lập Biểu Mẫu Quyết Định Khen Thưởng
  • Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Chuẩn Cho Các Đơn Vị, Doanh Nghiệp
  • Chủ Tịch Ubnd Tp Khen Thưởng Gương “người Tốt Việc Tốt”
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quy Trình Ra Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp,

    Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Điển Hình Tiên Tiến Cho Cán Bộ, Giáo Viên Tỉnh Vĩnh Phúc, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng 2014,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Dương, Khen Thưởng 90 Điển Hình “dân Vận Khéo”, Giai Đoạn 2022
  • Nhiều Mô Hình “dân Vận Khéo” Phát Huy Hiệu Quả Thiết Thực
  • Khen Thưởng 10 Mô Hình Và 5 Điển Hình Tiêu Biểu Về “dân Vận Khéo”
  • Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân
  • Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa
  • Nghị Quyết Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Huyện Về Phát Triển Giáo Dục Đào Tạo Giai Đoạn 2011

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Đảng Bộ Thường Kỳ Tháng 7 Năm 2022
  • Kế Hoạch Tuyên Truyền Thực Hiện Nghị Quyết 05
  • Thực Hiện Nghị Quyết 05 Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Nhìn Từ Công Ty Tnhh Mtv Bình Minh
  • Hậu Giang: Công Tác Dân Vận Ngày Càng Đi Vào Chiều Sâu
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Là Gì? Tìm Hiểu Ban Chấp Hành Đảng Bộ Việt Nam
  • Của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về phát triển Giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015

    Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục huyện Phổ Yên phát triển tương đối toàn diện. Trên địa bàn huyện có 01 trường cao đẳng đang trong quá trình xây dựng và phát triển thành trường đại học; 01 trường trung cấp nghề; 03 trường Trung học phổ thông; 01 trung tâm giáo dục thường xuyên; 69 trường từ mầm non đến trung học cơ sở, trong đó 52/69 trường đã đạt chuẩn quốc gia (chiếm 75,3%) và 18 trung tâm học tập cộng đồng. Nhìn chung hệ thống trường lớp, đội ngũ giáo viên đáp ứng về cơ bản yêu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân từ Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, GDTX và học nghề. Huyện đã đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở từ năm 2003, đang phấn đấu đến năm học 2013-2014 sẽ đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học; chất lượng giáo dục có chuyển biến tích cực, lực lượng lao động được đào tạo đã và đang góp phần có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị địa phương. Kết quả trong phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Phổ Yên đã được Đảng, Nhà nước các cấp ghi nhận. Năm học 2009-2010 Phòng Giáo dục Phổ Yên được nhận Huân chương lao động hạng Ba. Các trường THPT, trung tâm giáo dục thường xuyên đều đạt đơn vị tiên tiến. Trung tâm học tập cộng đồng của 18 xã, thị trấn được đầu tư cấp kinh phí cho hoạt động ban đầu và đã phát huy tác dụng trong chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân trong chăn nuôi, trồng trọt, phổ biến kiến thức pháp luật, góp phần tích cực trong việc xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư.

    Bên cạnh kết quả đạt được, còn một số tồn tại đó là: Hiện tượng học sinh THCS và THPT bỏ học còn nhiều nên ảnh hưởng đến công tác phổ cập giáo dục trung học; công tác xây dựng trường đạt chuẩn mức độ 2 đối với trường mầm non, tiểu học còn chậm; việc huy động học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm vào học THPT (cả 2 hệ) và học nghề đạt tỷ lệ còn thấp (khoảng trên 84,45%) so với tiêu chuẩn (95%), đặc biệt là các xã miền núi…

    1. Mục tiêu chung:

    Củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên, hệ thống mạng lưới trường lớp một cách toàn diện từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT, đào tạo và dạy nghề đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo của nhân dân các dân tộc trong huyện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần xây dựng huyện thành thị xã công nghiệp vào năm 2022.

    2. Mục tiêu cụ thể:

    – Phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học vào năm học 2013-2014.

    – Xây dựng 100% trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, có từ 2 đến 4 trường Mầm non, 4 đến 5 trường tiểu học đạt chuẩn mức độ II.

    – 100% trường có chi bộ độc lập, tỷ lệ đảng viên trong giáo viên đạt 60% trở lên.

    -100% giáo viên từ mầm non đến THCS đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn mầm non 50%, tiểu học 90%, THCS 70%.

    – Thành lập 01 trường Đại học trên cơ sở nâng cấp trường cao đẳng hiện có trên địa bàn; thành lập mới 1 trường THPT, 1 trường THCS, 2 trường mầm non.

    II.- NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN.

    1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và cả hệ thống chính trị chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là công tác phổ cập giáo dục trung học và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.

    – Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động của các tổ chức chính trị xã hội các cấp trong việc vận động đoàn viên, hội viên, các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân tham gia chăm lo cho sự nghiệp giáo dục nói chung và chương trình phổ cập giáo dục trung học và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia nói riêng.

    – Thành lập và thường xuyên kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục trung học và tổ công tác về xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, của Hội khuyến học các cấp nhằm thực hiện xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập.

    2. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của địa phương, huy động sự đóng góp của nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội, các nhà hảo tâm và các chương trình mục tiêu khác.

    – Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên tiếp tục thực hiện chương trình kiến cố hóa trường lớp giai đoạn 2008-2012 mà Phổ Yên còn 17 công trình chưa được đầu tư. Đồng thời triển khai chương trình kiên cố hóa trường lớp giai đoạn 2012-2015.

    – Cân đối kinh phí, hàng năm dành một phần ngân sách đầu tư cho các nhà trường xây dựng đạt chuẩn Quốc gia.

    – Huy động sự đóng góp của nhân dân tham gia xây dựng các công trình phụ trợ cho học sinh như Nhà vệ sinh, nhà xe, sân chơi, cảnh quan môi trường của các nhà trường góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn ở những trường chưa đạt chuẩn quốc gia và củng cố duy trì các chuẩn ở những trường đã đạt chuẩn quốc gia.

    – Tranh thủ sự giúp đỡ của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp ứng vốn trước đầu tư xây dựng các công trình đã được nhà nước phê duyệt để đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

    3. Tiếp tục tổ chức thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành giáo dục một cách thiết thực và đạt hiệu quả cao nhất.

    Thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Hai không”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” một cách tích cực, có hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh.

    – Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục: 100% đơn vị trường học phải được kết nối Internet. Sử dụng tốt kênh điều hành đối với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở để cập nhật thông tin và chỉ đạo.

    – Tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh đúng thực chất, khách quan.

    5. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo :

    – Thành lập trường Đại học công nghệ và kinh tế công nghiệp trên cơ sở nâng cấp trường cao đẳng hiện có.

    – Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên .

    Xây dựng Trung tâm dạy nghề thuộc huyện để tổ chức đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn .

    – Tiếp tục duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đẩy nhanh tiên độ phổ cập giáo dục Trung học trên toàn địa bàn.

    – Làm tốt công tác tuyển sinh, duy trì số lượng học sinh, tổ chức khảo sát chất lượng đầu năm và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu từ đầu năm học.

    – Tiếp tục thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học ở các khối lớp.

    – Đẩy mạnh công tác xây dựng thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến, củng cố, sửa chữa, bổ sung các phòng học chức năng, phòng thiết bị, phát huy tác dụng phòng bộ môn để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

    – Tổ chức tốt các hội thi từ trường đến cấp huyện, phấn đấu đạt kết quả cao ở các hội thi cấp tỉnh.

    6. Chăm lo phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục :

    – Bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên cho các nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.

    – Tạo điều kiện cho giáo viên theo học các lớp nâng chuẩn, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học gắn với đào tạo lãnh đạo các trường về trình độ lý luận chính trị trung cấp tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện. Cử Hiệu trưởng các trường tham gia bồi dưỡng theo đề án hợp tác với nước ngoài theo chỉ đạo của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh.

    – Thực hiện tốt công tác đánh giá, phân loại giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn đã được ban hành.

    III.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

    1. Căn cứ nghị quyết này , các cấp ủy Đ ảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện đến cơ sở tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện , đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra.

    2. H ĐND h uyện có trách nhiệm cụ thể hóa Nghị quyết này thàn h Nghị quyết của HĐND , UBND huyện cụ thể hóa xây dựng Đề án để đến năm học 2013-2014 huyện đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học và đến năm 2022, 100% trường đạt chuẩn Quốc gia.

    3. Các đồng chí Huyện ủy viên; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, MTTQ và các đoàn thể nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện ở đơn vị, địa bàn được phân công phụ trách.

    Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được phân công, lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cơ sở mình phụ trách thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện.

    4. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, trong việc sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cơ quan, đơn vị, các ngành, các xã, thị trấn phải gắn với việc đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết; thường xuyên tổng hợp tình hình báo cáo Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ.

    5. Các Ban Xây dựng Đảng, Văn phòng Huyện ủy căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện Nghị quyết này.

    Nghị quyết này được quán triệt, phổ biến tới các Chi bộ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoằng Hóa: Triển Khai, Quán Triệt Nghị Quyết Số 05, 06
  • Báo Cáo Chính Trị Của Ban Chấp Hành Huyện Đảng Bộ Khoá Vi Trình Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Vii (Phần 1)
  • Sơ Kết 2 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 02
  • Ban Chấp Hành Đảng Bộ Tỉnh Hà Tĩnh Họp Bàn 3 Nghị Quyết Quan Trọng
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Vai Trò Lãnh Đạo Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ Trong 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Huyện Lần Thứ Viii
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Cngvn Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Hành Chính Thông Thường Và Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Hđnd Và Ubnd Ban Hành
  • So Sánh Văn Bản Quy Phạm Pl Và Áp Dụng Pl Phap Luat Dai Cuong Doc
  • Kết Quả Rà Soát Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hiện Hành Liên Quan Đến Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ
  • Tổng Hợp 08 Hình Thức Xử Lý Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Theo Quy Định Hiện Hành
  • Từ ngày 04-06/10/2019 tại Nhà thi đấu thể thao tỉnh diễn ra lễ khai mạc “Giải Cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình” năm 2022.

    Tới dự lễ khai mạc có đồng chí Hoàng Quốc Chung, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục – Trưởng Ban Tổ chức; các đồng chí lãnh đạo Công đoàn Giáo dục, lãnh đạo các phòng chuyên môn Sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các Ban Liên đoàn Lao động tỉnh; lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố; các đơn vị trường học và gần 300 vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ đoàn viên của 35 đơn vị, trường học tham dự giải.

    Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục – Trưởng Ban Tổ chức phát biểu khai mạc

    Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2022 thu hút trên 150 vận động viên đến từ 9 phòng Giáo dục và Đào tạo và 26 đơn vị trường học trực thuộc tranh tài ở 3 nội dung của 9 nhóm lứa tuổi, đôi nam cán bộ quản lý dưới 45 tuổi; đôi nam dưới 35 tuổi; đôi nam nữ dưới 35 tuổi; đôi nam lứa tuổi 36-45; đôi nam nữ lứa tuổi 36 – 45; đôi nam trên 46 tuổi; đôi nam nữ trên 46 tuổi; đôi nữ dưới 40 tuổi; đôi nữ trên 40 tuổi.

    Phát biểu khai mạc, Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục- Trưởng Ban Tổ chức nhấn mạnh: Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2022 là một trong những hoạt động thể thao truyền thống, bổ ích và có ý nghĩa to lớn đối với cán bộ, giáo viên trong toàn tỉnh. Đây là dịp để đánh giá, ghi nhận phong trào tập luyện và thi đấu các môn thể thao nói chung và môn cầu lông nói riêng của của cán bộ, giáo viên trong toàn ngành giáo dục. Đồng thời đây là dịp để cán bộ, giáo viên gặp gỡ giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm giảng dạy, học tập và tăng cường sự đoàn kết, gắn bó, hiểu biết lẫn nhau, nhằm góp phần làm phong phú thêm hoạt động đời sống văn hóa tinh thần, nâng cao thể lực, đoàn kết để trở thành một động lực thúc đẩy phát triẻn mạnh hơn nữa môn thể thao này ở các đơn vị trường học trong toàn tỉnh cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Hy vọng chúng ta có thể duy trì giải đấu trở thành giải thường niên và truyền thống của ngành Giáo dục tỉnh nhà hằng năm.

    Đ/c Hoàng Quốc Chung, Phó Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; Thạc sỹ Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao cờ lưu niện cho các đội tham dự giải.

    Giải cầu lông người giáo viên nhân dân tỉnh Hòa Bình diễn ra trong 3 ngày. Kết thúc giải đấu Ban Tổ chức đã trao huy chương và tặng giấy khen cho 72 cá nhân đoạt giải.

    Giải nhất toàn đoàn thuộc về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đà Bắc; Giải Nhì toàn đoàn phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lương Sơn; đồng giải ba Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi và phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Thủy.

    Qua giải đấu Ban Tổ chức tuyển chọn ra những vận động viên xuất sắc để tham gia giải cầu lông người giáo viên nhân dân toàn quốc tổ chức tại thành phố Đà Năng trong tháng 11 năm 2022.

    Đ/c Bùi Đức Ngọc, Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao huy chương các các vận động viên (nội dung đôi nam nữ lứa tuổi 35 – 45)

    Đ/c Lê Thị Thúy Hường, Phó Phó Chủ tịch Công đoàn Giáo dục trao huy chương các các vận động viên ( nội dung đôi nam nữ lứa tuổi dưới 35 )

    Các đơn vị nhận cờ giải toàn đoàn.

    Mạnh Thắng – Công đoàn Giáo dục Hòa Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Kiểm Tra Phổ Cập Giáo Dục Và Xóa Mù Chữ Tại Huyện
  • Bài 14. Một Thứ Quà Của Lúa Non: Cốm
  • Ubnd Huyện A Lưới Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Lộc Ninh
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Tham Mưu Giáo Dục Lý Luận Chính Trị, Tư Tưởng, Phát Triển Đảng Viên Và Xây Dựng Trường Đạt Chuẩn Quốc Gia Ở Thị Xã Đồng Xoài
  • Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Nam Trực Tham Mưu, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết Về Phát Triển Sự Nghiệp Giáo Dục Và Đào Tạo Giai Đoạn 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hưng Yên: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 25
  • Nội Dung Cuốn Sách Các Nghị Quyết Hội Đồng Thẩm Phán Bộ Luật Hình Sự
  • Đảng Bộ Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh Lạng Sơn Tổ Chức Hội Nghị Học Tập Các Nghị Quyết Của Đảng
  • Thể Loại:nghị Quyết Của Quốc Hội Việt Nam
  • Xác Định Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Tạo Thống Nhất Khi Áp Dụng
  • Về công tác quy hoạch sắp xếp lại hệ thống trường lớp:

    Năm 2022 toàn huyện có 100 trường học (gồm 33 trường Mầm non, 33 trường Tiểu học, 28 trường THCS, 06 trường THPT); nhiều xã, thị trấn có nhiều trường học cùng cấp. Thực hiện Nghị quyết của Đảng, Phòng GD&ĐT đã tham mưu cho UBND huyện xây dựng và triển khai Đề án sáp nhập các trường học trên địa bàn huyện. Đến nay, toàn huyện còn 67 trường học (gồm 20 trường Mầm non, 20 trường Tiểu học, 21 trường THCS, 06 trường THPT), 01 Trung tâm GDNN-GDTX trực thuộc huyện và 20 Trung tâm học tập cộng đồng đặt tại các xã, thị trấn. So với trước năm 2022 đã giảm 33 trường (13 trường mầm non, 13 trường tiểu học, 07 trường THCS); giảm 02 trung tâm GDTX và dạy nghề; giảm 26 điểm trường (19 điểm trường Mầm non, 02 điểm trường Tiểu học, 05 điểm trường THCS). Hiện nay 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã đảm bảo chỉ có 01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học và 01 trường THCS, hoàn thành thắng lợi Kết luận số 01-KL/HU ngày 16/10/2015 của BCH Đảng bộ huyện, Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 16/7/2018 của UBND tỉnh và Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 26/7/2018 của Ban thường vụ Huyện ủy về thực hiện Nghị quyết số 19NQ/TW của BCH TƯ Đảng khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng của các đơn vị sự nghiệp công lập.

    Cùng với việc sáp nhập trường lớp, Ngành Giáo dục huyện đã sớm tham mưu UBND huyện triển khai thực hiện Đề án quy hoạch hệ thống trường lớp đến năm 2025 và những năm tiếp theo, qua đó huyện Nam Trực cũng là đơn vị đầu tiên của Tỉnh hoàn thành Đề án này. Việc sớm hoàn thiện Đề án quy hoạch hệ thống trường lớp cùng với triển khai tốt Đề án về tăng cường cơ sở vật chất trường học giai đoạn 2022-2020, Ngành Giáo dục Nam Trực đã nhận được sự đầu tư lớn, có chất lượng từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa để xây dựng cơ sở trường lớp và các điều kiện cho giáo dục. Trong nhiệm kỳ vừa qua toàn ngành đã đưa vào hoạt động 10 điểm trường học mới, xây mới 255 phòng học, 13 phòng chức năng, 24 nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh, 10 nhà bếp, 4 nhà đa năng và 13 thư viện xanh, vườn cổ tích, ước tính tổng kinh phí đầu tư là 235 tỷ đồng, trong đó khoảng 160 tỷ đồng từ nguồn ngân sách và 75 tỷ đồng từ các nguồn xã hội hóa.

    Với nhận thức sâu sắc rằng, Giáo dục và Đào tạo là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện và hoàn thành tiêu chí xây dựng Nông thôn mới nâng cao trên địa bàn các xã. Để đạt mục tiêu trên, thời gian tới ngành Giáo dục và Đào tạo Nam Trực tập trung vào các nhiệm vụ, giải pháp cơ bản được nêu rõ trong nhiệm kỳ sắp tới cần chỉ đạo thực hiện:

    Một là: Tiếp tục triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung trong Kết luận số 01-NQ/HU ngày 16/10/2015 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện; tiếp tục xây dựng các nghị quyết chuyên đề để tạo sự chủ động tích cực của toàn ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ hàng năm và trong cả nhiệm kỳ; tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và người dân, tạo sự đồng thuận cao trong phát triển sự nghiệp giáo dục.

    Hai là: Tập trung nguồn lực để triển khai, thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới và thay sách giáo khoa từ năm 2022.

    Ba là: Duy trì vững chắc chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo sự đồng đều giữa các nhà trường và tiếp tục đẩy mạnh công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

    Bốn là: Huy động mạnh mẽ các nguồn lực để đầu tư, xây dựng hệ thống trường lớp theo yêu cầu trường đạt Kiểm định chất lượng giáo dục, trường chuẩn quốc gia, trường chuẩn Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nông thôn mới nâng cao trên địa bàn huyện.

    Với tinh thần đoàn kết đổi mới và sáng tạo của một tập thể đã có truyền thống từ nhiều năm qua, toàn ngành GD&ĐT Nam Trực đang tưng bừng khí thế thi đua lập thành xuất sắc chào mừng Đại hội Đảng bộ huyện Nam Trực lần thứ XXVI với một quyết tâm mới và những khởi sắc mới.

    Nguồn: Ban biên tập Phòng GD&ĐT Nam Trực

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Hiệu Quả Các Nghị Quyết Trung Ương Về Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng
  • Thực Hiện Tốt Các Nghị Quyết Của Trung Ương Về Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Triển Khai Quyết Liệt, Có Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng Theo Lời Dạy Của Người
  • Cần Nghị Quyết Về Tăng Cường Xây Dựng, Chỉnh Đốn Đảng
  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bị Cáo Lê Quang Huy Phương: “tôi Không Hiếp Dâm”
  • Nghe Luật Sư Và Sếp, Bác Sĩ Không Thăm Hỏi Điều Dưỡng Sau Khi Hiếp Rồi Đánh Đập?
  • Bí Thư Và Chủ Tịch Tỉnh Khánh Hoà Vi Phạm ‘đến Mức Phải Kỷ Luật’
  • Thôi Bí Thư Khánh Hòa, Ông Lê Thanh Quang Có “né” Được Chuyện Xem Xét Kỷ Luật?
  • Bí Thư Khánh Hòa Lê Thanh Quang Bị Bệnh Hiểm Nghèo Nên Chưa Kỷ Luật
  • LUẬT

    Quốc tịch Việt Nam

    Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam;

    Để đề cao vinh dự và ý thức trách nhiệm của công dân Việt Nam trong việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ công dân, kế thừa và phát huy truyền thống đoàn kết, yêu nước của dân tộc Việt Nam, tăng cường sự gắn bó giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với mọi người Việt Nam, dù cư trú ở trong nước hay ngoài nước, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

    Luật này quy định về quốc tịch Việt Nam.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Quyền đối với quốc tịch

    1. ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không ai bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 25 của Luật này.

    2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. “Quốc tịch nước ngoài” là quốc tịch của một nước khác không phải là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. “Người không quốc tịch” là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

    3. “Người Việt Nam ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

    4. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

    5. “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

    6. “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

    7. “Dẫn độ” là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang có mặt trên lãnh thổ của nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.

    8. “Tước quốc tịch” là việc công dân bị mất quốc tịch theo quyết định có tính chất chế tài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

    Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

    1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam).

    2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không dẫn độ công dân Việt Nam cho nước khác.

    Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước ngoài

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài.

    Các cơ quan nhà nước ở trong nước, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

    Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài

    1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

    2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân của mình phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

    Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

    Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật

    Việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự, cũng như của con chưa thành niên của họ.

    Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

    Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

    Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

    Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

    1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;

    2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;

    3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

    Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch

    Nội dung quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam bao gồm:

    1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam; xây dựng chính sách về quốc tịch Việt Nam;

    2. Quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi và tước quốc tịch Việt Nam;

    3. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    4. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

    5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quốc tịch Việt Nam;

    7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc tịch.

    Điều 13. áp dụng điều ước quốc tế

    Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 14. Người có quốc tịch Việt Nam

    Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

    Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam

    Người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

    1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này;

    2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

    4. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    5. Các căn cứ quy định tại các điều 19, 28 và 30 của Luật này.

    Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

    Trẻ em khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

    1. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là người không quốc tịch, hoặc có mẹ là công dân Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam, không kể trẻ em đó sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.

    Điều 18. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

    1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 19. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

    1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi và trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai, thì có quốc tịch Việt Nam.

    2. Trong trường hợp người nói tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi mà tìm thấy cha mẹ đều có quốc tịch nước ngoài, cha hoặc mẹ có quốc tịch nước ngoài, người giám hộ có quốc tịch nước ngoài, thì người đó không còn quốc tịch Việt Nam; đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    Điều 20. Nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

    c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;

    d) Đã thường trú ở Việt Nam từ năm năm trở lên;

    đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

    2. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có đủ các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Là vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ của công dân Việt Nam;

    b) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

    c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    3. Công dân nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam thì không còn giữ quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt do Chủ tịch nước quyết định.

    4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

    Điều 21. Trở lại quốc tịch Việt Nam

    1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Xin hồi hương về Việt Nam;

    b) Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

    c) Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

    d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Điều 22. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Luật này cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

    2. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ có quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam.

    Điều 23. Mất quốc tịch Việt Nam

    Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

    1. Được thôi quốc tịch Việt Nam;

    2. Bị tước quốc tịch Việt Nam;

    3. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    4. Trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28 của Luật này.

    Điều 24. Thôi quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

    2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam;

    b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

    c) Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

    3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

    4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    Điều 25. Tước quốc tịch Việt Nam

    1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành động quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 26. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 20 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị huỷ bỏ, nếu Quyết định đó được cấp chưa quá năm năm.

    2. Việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

    Điều 27. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

    Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam được cấp cho người có đơn yêu cầu và chứng minh được rằng họ đã từng có quốc tịch Việt Nam.

    Chính phủ quy định thủ tục, trình tự cấp Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI

    CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI

    Điều 28. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam

    1. Khi cha mẹ có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ được thay đổi theo quốc tịch của họ.

    2. Khi chỉ cha hoặc mẹ có thay đổi quốc tịch do nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam, thì quốc tịch của con chưa thành niên được xác định theo sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ.

    3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 25 của Luật này hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này, thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

    Điều 30. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên

    1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

    2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi.

    3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi, thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.

    Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

    THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT

    CÁC VẤN ĐỀ VỀ QUỐC TỊCH

    Điều 31. Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch

    Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    2. Giám sát tối cao việc tuân theo pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    3. Phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia về quốc tịch theo đề nghị của Chủ tịch nước.

    Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc tịch

    Chủ tịch nước có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    2. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam;

    3. Cho thôi quốc tịch Việt Nam;

    4. Tước quốc tịch Việt Nam;

    5. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    Điều 33. Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch

    Chính phủ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết về quốc tịch Việt Nam; ban hành văn bản huớng dẫn thi hành pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    2. Trình Chủ tịch nước quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    4. Chỉ đạo và hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam và Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    5. Tổ chức, chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    6. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

    7. Thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

    8. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.

    Điều 34. Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc tịch

    1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 33 của Luật này.

    2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về quốc tịch theo quy định của Chính phủ.

    Điều 35. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về quốc tịch

    Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Nhận và xem xét hồ sơ xin nhập, xin trở lại và xin thcơ quan nước ngoài cấp hoặc chứng thựcôi quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

    2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch

    Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây về quốc tịch:

    1. Nhận và xem xét hồ sơ xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam; trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

    2. Kiến nghị việc tước quốc tịch Việt Nam và việc huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

    3. Xét và cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam.

    Điều 37. Nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch

    Người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam và xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam ở trong nước, thì nộp đơn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú; ở nước ngoài, thì nộp đơn tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam.

    Điều 38. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về quốc tịch

    1. Thời hạn giải quyết đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam không quá mười hai tháng, đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam không quá sáu tháng, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    2. Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam không quá chín mươi ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Điều 39. Đăng Công báo Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

    Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được đăng trên Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về quốc tịch Việt Nam

    1. Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan nhà nước quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này và tố cáo đối với những hành vi trái pháp luật trong việc giải quyết các vấn đề về quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam do Toà án giải quyết theo thủ tục giải quyết các vụ án dân sự.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 41. Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch

    Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với nước ngoài điều ước quốc tế nhằm hạn chế tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng đó.

    Điều 42. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 và thay thế Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 28 tháng 6 năm 1988.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Học Bằng Tiếng Anh Tại Pháp Năm 2022
  • Lộ Trình Du Học Pháp Bằng Tiếng Anh
  • Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật Phải Đặt Lên Hàng Đầu
  • Khi Chính Quyền Thượng Tôn Pháp Luật
  • Nghiêm Túc Thượng Tôn Pháp Luật
  • Về Giáo Dục, Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Ninh Bình Đẩy Mạnh Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập
  • Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Chương Trình Hành Động Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực
  • Nghị Quyết Của Đảng
  • Huyện Yên Lạc Cụ Thể Hóa Nghị Quyết Của Đảng Về Đổi Mới Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Giáo Dục, Đào Tạo Lai Châu Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Đảng Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện
  • Đại hội XII của Đảng xác định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một trong mười ba định hướng phát triển lớn để hiện thực hoá mục tiêu phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nội dung quan điểm của Đại hội là bước phát triển mới trong tư duy lý luận của Đảng ta về giáo dục và đào tạo.

    Đại hội XII tiếp tục khẳng định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động”. Đây là quan điểm định hướng cho phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta trong những năm tới. Quan điểm chỉ đạo này là kết quả của thành tựu nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn 30 năm đổi mới lĩnh vực giáo dục vào đào tạo trong công cuộc đổi mới đất nước. Nội dung quan điểm thể hiện sự nhận thức đúng đắn và nhất quán của Đảng ta trong quá trình đổi mới về vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và đào tạo. Điểm mới trong nội dung quan điểm có ý nghĩa chỉ đạo, định hướng cho phát triển giáo dục và đào tạo là lấy phát triển, hoàn thiện con người làm mục tiêu, động lực; xây dựng một nền giáo dục hiện đại, thực học, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước.

    Đại hội XII đề ra mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo là: ” Phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”. Đây là mục tiêu tổng quát của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà trong những năm tới. Mục tiêu này hướng đến xây dựng một nền giáo dục hiện đại, nhân văn đáp ứng nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc thời kỳ mở cửa, hội nhập quốc tế.

    Đại hội XII nhấn mạnh: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”. Đây là sự tiếp tục khẳng định quan điểm của Nghị quyết Trung ương 8, khoá XI. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Đổi mới ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, ở cả Trung ương và địa phương, ở cả mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nhu cầu học tập của toàn dân.

    Đổi mới phải đảm bảo tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, các giải pháp đồng bộ, khả thi, có cơ sở khoa học; vừa củng cố, phát huy các thành tựu và điển hình đổi mới, vừa kiên quyết xử lý những lệch lạc, những việc làm trái quy luật; khắc phục cơ bản các yếu kém kéo dài đang gây bức xúc; phát triển, nhân rộng các nhân tố tích cực và những mô hình, điển hình mới. Đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tiễn đất nước, địa phương.

    Trong nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cần nắm vững vấn đề trọng điểm là phải đổi mới chương trình, nội dung giáo dục theo hướng tinh giảm, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hoà đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giảm, hiện đại, thiết thực phù hợp với lứa tuổi trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hoá, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dậy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hoá, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học.

    Đổi mới phương pháp theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục nối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú trọng các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học.

    Đại hội XII của Đảng xác định: “Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đồng bộ”. Đây là một cách tiếp cận mới về nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo. Trong Văn kiện Đại hội XII, lần đầu tiên Đảng ta nêu ra quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo phải gắn với phát triển nguồn nhân lực. Bởi lẽ phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là đột phá chiến lược , là yếu tố quyết định đẩy mạnh, phát triển khoa học và công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Nội dung quan điểm này được thể hiện xuyên suốt trong các Văn kiện Đại hội XII và được xác định là một nội dung trong 6 nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội. Đó là việc tiếp tục thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quận Gò Vấp Lần Thứ Xi Nhiệm Kỳ 2022
  • Khái Niệm Và Thành Phần Nguồn Của Luật Hành Chính?
  • Phân Biệt Quyết Định Hành Chính Và Nguồn Của Luật Hành Chính
  • Trắc Nghiệm Và Câu Hỏi Luật Hành Chính
  • Ban Tuyên Giáo Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Trung Ương Kiểm Tra Công Tác Bồi Dưỡng Chính Trị Và Tuyên Truyền, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng Tại Đảng Bộ Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn.
  • Ban Hành Nghị Quyết Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • 9 Giải Pháp Đổi Mới Toàn Diện Giáo Dục
  • Nghị Quyết Về Án Treo
  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 7 Về Công Tác Cán Bộ
  • Điểm Mới Của Nghị Quyết 26
  • Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

    Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

    Mục tiêu cho từng cấp học

    Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2022, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2022. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục.

    Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.

    Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2022. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2022.

    Phấn đấu đến năm 2022, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

    Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

    Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.

    Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, góp phần phát huy sức mạnh của văn hóa Việt Nam, gắn bó với quê hương, đồng thời xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước.

    Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

    Thứ nhất, Ttăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

    Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình.

    Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

    Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong các trường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên. Bảo đảm các trường học có chi bộ; các trường đại học có đảng bộ. Cấp ủy trong các cơ sở giáo dục-đào tạo phải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

    Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề, trình độ. Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổ chức thực hiện.

    Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

    Thứ hai, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

    Trên cơ sở mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo, cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở nước ngoài.

    Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.

    Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

    Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học.

    Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học. Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới.

    Thứ ba, đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

    Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

    Đổi mới phương thức thi và công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông theo hướng giảm áp lực và tốn kém cho xã hội mà vẫn bảo đảm độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực học sinh, làm cơ sở cho việc tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

    Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo.

    Đổi mới phương thức tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng kết hợp sử dụng kết quả học tập ở phổ thông và yêu cầu của ngành đào tạo. Đánh giá kết quả đào tạo đại học theo hướng chú trọng năng lực phân tích, sáng tạo, tự cập nhật, đổi mới kiến thức; đạo đức nghề nghiệp; năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ; năng lực thực hành, năng lực tổ chức và thích nghi với môi trường làm việc. Giao quyền tự chủ tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục đại học.

    Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địa phương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế để làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các loại hình giáo dục cộng đồng.

    Đổi mới cách tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo theo hướng chú trọng năng lực, chất lượng, hiệu quả công việc thực tế, không quá nặng về bằng cấp, trước hết là trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Coi sự chấp nhận của thị trường lao động đối với người học là tiêu chí quan trọng để đánh giá uy tín, chất lượng của cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp và là căn cứ để định hướng phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo và ngành nghề đào tạo.

    Thứ tư, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

    Trước mắt, ổn định hệ thống giáo dục phổ thông như hiện nay. Đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở; định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tiếp tục nghiên cứu đổi mới hệ thống giáo dục phổ thông phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước và xu thế phát triển giáo dục của thế giới.

    Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Thống nhất tên gọi các trình độ đào tạo, chuẩn đầu ra. Đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp sau trung học phổ thông, liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Tiếp tục sắp xếp, điều chỉnh mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu theo hướng gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học. Thực hiện phân tầng cơ sở giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng, thực hành. Hoàn thiện mô hình đại học quốc gia, đại học vùng; củng cố và phát triển một số cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.

    Khuyến khích xã hội hóa để đầu tư xây dựng và phát triển các trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Tăng tỷ lệ trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Hướng tới có loại hình cơ sở giáo dục do cộng đồng đầu tư.

    Đa dạng hóa các phương thức đào tạo. Thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có cơ chế để tổ chức, cá nhân người sử dụng lao động tham gia xây dựng, điều chỉnh, thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá năng lực người học.

    Thứ năm, đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

    Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo và trách nhiệm quản lý theo ngành, lãnh thổ của các bộ, ngành, địa phương. Phân định công tác quản lý nhà nước với quản trị của cơ sở giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

    Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, nhất là về chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo của nước ngoài tại Việt Nam. Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

    Các cơ quan quản lý giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lý nhân sự, tài chính cùng với quản lý thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.

    Chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng và quản lý quá trình đào tạo; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra. Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, đào tạo.

    Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo. Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá hoạt động giáo dục, đào tạo; nhà giáo tham gia đánh giá cán bộ quản lý; cơ sở giáo dục, đào tạo tham gia đánh giá cơ quan quản lý nhà nước.

    Hoàn thiện cơ chế quản lý cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam; quản lý học sinh, sinh viên Việt Nam đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước và theo hiệp định nhà nước.

    Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

    Thứ sáu, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

    Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý.

    Phát triển hệ thống trường sư phạm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; ưu tiên đầu tư xây dựng một số trường sư phạm, trường sư phạm kỹ thuật trọng điểm; khắc phục tình trạng phân tán trong hệ thống các cơ sở đào tạo nhà giáo. Có cơ chế tuyển sinh và cử tuyển riêng để tuyển chọn được những người có phẩm chất, năng lực phù hợp vào ngành sư phạm.

    Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.

    Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác. Có chế độ ưu đãi và quy định tuổi nghỉ hưu hợp lý đối với nhà giáo có trình độ cao; có cơ chế miễn nhiệm, bố trí công việc khác hoặc kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Lương của nhà giáo được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tùy theo tính chất công việc, theo vùng.

    Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Bảo đảm bình đẳng giữa nhà giáo trường công lập và nhà giáo trường ngoài công lập về tôn vinh và cơ hội đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ… Tạo điều kiện để chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước.

    Triển khai các giải pháp, mô hình liên thông, liên kết giữa các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học với các tổ chức khoa học và công nghệ, đặc biệt là các viện nghiên cứu.

    Thứ bảy, đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

    Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách; chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Từng bước bảo đảm đủ kinh phí hoạt động chuyên môn cho các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập. Hoàn thiện chính sách học phí.

    Đối với giáo dục mầm non và phổ thông, Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng, phát triển các cơ sở giáo dục công lập và có cơ chế hỗ trợ để bảo đảm từng bước hoàn thành mục tiêu phổ cập theo luật định. Khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao ở khu vực đô thị.

    Đối với giáo dục đại học và đào tạo nghề nghiệp, Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng một số trường đại học, ngành đào tạo trọng điểm, trường đại học sư phạm. Thực hiện cơ chế đặt hàng trên cơ sở hệ thống định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo (không phân biệt loại hình cơ sở đào tạo), bảo đảm chi trả tương ứng với chất lượng, phù hợp với ngành nghề và trình độ đào tạo. Minh bạch hóa các hoạt động liên danh, liên kết đào tạo, sử dụng nguồn lực công ; bảo đảm sự hài hòa giữa các lợi ích với tích luỹ tái đầu tư.

    Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học; khuyến khích liên kết với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín. Có chính sách khuyến khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục, đào tạo. Đối với các ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và khuyến khích tài năng.

    Tiến tới bình đẳng về quyền được nhận hỗ trợ của Nhà nước đối với người học ở trường công lập và trường ngoài công lập. Tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học, khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo học giỏi. Tôn vinh, khen thưởng xứng đáng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và đóng góp nổi bật cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.

    Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo. Xây dựng cơ chế, chính sách tài chính phù hợp đối với các loại hình trường. Có cơ chế ưu đãi tín dụng cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. Thực hiện định kỳ kiểm toán các cơ sở giáo dục-đào tạo.

    Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường, lớp học; có chính sách hỗ trợ để có mặt bằng xây dựng trường. Từng bước hiện đại h óa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin. Bảo đảm đến năm 2022 số học sinh mỗi lớp không vượt quá quy định của từng cấp học.

    Phân định rõ ngân sách chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học với ngân sách chi cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc hệ thống chính trị và các lực lượng vũ trang. Giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí.

    Thứ tám, nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

    Quan tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục.

    Tăng cường năng lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa các cơ sở đào tạo với các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên đầu tư phát triển khoa học cơ bản, khoa học mũi nhọn, phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, trung tâm công nghệ cao, cơ sở sản xuất thử nghiệm hiện đại trong một số cơ sở giáo dục đại học. Có chính sách khuyến khích học sinh, sinh viên nghiên cứu khoa học.

    Khuyến khích thành lập viện, trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ đăng ký và khai thác sáng chế, phát minh trong các cơ sở đào tạo. Hoàn thiện cơ chế đặt hàng và giao kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu sáp nhập một số tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ với các trường đại học công lập.

    Ưu tiên nguồn lực, tập trung đầu tư và có cơ chế đặc biệt để phát triển một số trường đại học nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực sớm đạt trình độ khu vực và quốc tế, đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới.

    Thứ chín, chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

    Chủ động hội nhập quốc tế về giáo dục, đào tạo trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa và thành tựu khoa học, công nghệ của nhân loại. Hoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, thực hiện các cam kết quốc tế về giáo dục, đào tạo.

    Tăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước đối với giảng viên các ngành khoa học cơ bản và khoa học mũi nhọn, đặc thù. Khuyến khích việc học tập và nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước. Mở rộng liên kết đào tạo với những cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín, chủ yếu trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đồng thời quản lý chặt chẽ chất lượng đào tạo.

    Có cơ chế khuyến khích các tổ chức quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ ở Việt Nam. Tăng cường giao lưu văn hóa và học thuật quốc tế.

    Có chính sách hỗ trợ, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục, đào tạo có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Về Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện, Xã Trong Giai Đoạn 2022
  • Nghị Quyết 653/2019/ubtvqh14 Sắp Xếp Các Đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện Xã Giai Đoạn 2022 2022
  • Ngày 12/1/2020 Sẽ Diễn Ra Lễ Công Bố Nghị Quyết Của Ubtv Quốc Hội Về Sáp Nhập Hoành Bồ Vào Hạ Long Và Đvhc Cấp Xã Tỉnh Quảng Ninh
  • Nghị Quyết Của Ubtvqh Về Sáp Nhập Xã
  • Nghị Quyết Ubtvqh Về Sáp Nhập
  • Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Khoái Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23. Hịch Tướng Sĩ
  • Phương Án Cắt Giảm, Tiết Kiệm Nguồn Kinh Phí Phuong An Tiet Kiem Nam 2014 Doc
  • Gói Thầu Mua Sắm Bàn Ghế Ở Huyện Mỏ Cày Nam, Bến Tre: Nhà Thầu “gõ Cửa” Cấp Trên
  • Kế Hoạch Kiểm Tra Nội Bộ Ke Hoach Kiem Tra Noi Bo Doc
  • Cv Số 111/pgd&đt Công Tác Cấptiểu Học Tháng 5/2014
  • Embed Size (px)

    PHNG GIO DC & O TO KHOI CHU

    Sng kin kinh nghim: Gio dc mu gio Nng cao cht lng chuyn gio dc pht trin vn ng cho tr mu gio

    PHNG GIO DC & O TO KHOI CHU

    TRNG MM NON LIN KH

    SNG KIN KINH NGHIM ti: Nng cao cht lng chuyn gio dc pht trin vn ng cho tr mu gioLnh vc:Gio dc mu gio

    Tn tc gi:Phan Th Nhung

    Chc v:Hiu ph

    Nm hc: 2022 2022

    MC LCA. PHN M U 2I. t vn 21. Thc trng ca ti: 22. ngha ca phng php mi. 33. Phm vi nghin cu 4II. Phng php tin hnh 41. C s l lun 42. C s thc tin 53. Cc bin php tin hnh104. Thi gian to ra gii php 11B. NI DUNG12I. Mc tiu 12II. Phng php tin hnh121. M t gii php ca ti 121.1. Gii php 1: Xy dng k hoch gio chúng tôi php 2: Chun b tt mi trng, dng trang thit b kch thch tr tch cc vn chúng tôi php 3: Ch o xy dng lp im, thc hin tt chuyn ng theo k hoch.231.4. Gii php 4: T chc tit hc t hiu qu271.5. Gii php 5: S dng tr chi, bin php thi ua cho tr khi tham gia hot ng th dc.291.6. Gii php 6: a mt pht th dc vo cc hot ng trong ngy301.7. Gii php 7: Lng ghp hot ng th dc vo cc hot ng khc trong ngy v thc hin mi lc mi ni. 302. Phm vi p dng323. Hiu qu 334. Nhng kt qu t c – Kinh nghim rt ra ca ti34C. KT LUN 361. Nhn nh chung bao qut v ti362. iu kin p dng SKKN363. Trin vng vn dng v pht trin 374. kin xut 375. Li cam oan38A. PHN M UI. t vn

    1. Thc trng ca ti

    Trong 3 cp hc hin ti th bc hc Mm non l khu u tin ht sc quan trng trong qu trnh gio dc i vi cc th h hc sinh, bt k mt ai khi ln ln v trng thnh u phi tri qua mt qu trnh hc tp vt v do vy mi chng ta u bit rng mc tiu ca gio dc mm non l gip tr pht trin th cht, tnh cm, tr tu, thm m hnh thnh nhng yu t u tin ca nhn cch ca mt a tr v a tr khi ht cp hc mm non th bc sang mt cp hc mi l bc hc Tiu hc.

    gip cho tr pht trin mt cch ton din th gio dc th cht l mt mn hc cng ht sc quan trng, c ngha v cng trong vic rn th lc cho tr bi th lc tr c khe mnh th s nhanh nhy, tr tu, s thng minh mi pht trin. Vic rn luyn th lc u n v c h thng s gip c th tr pht trin ton din, nng cao sc khng ca c th i vi s thay i ca mi trng, rn luyn cc c bp s gip tr duy tr s cn bng bn vng hn trong ni tng c th, lm cho vic trao i cht c tt hn, cng c h tun hon v h hp, nh vy m th lc c nng cao. Tr khe mnh khi th cht c th pht trin tt th tr s nhanh nhn, hot bt, tch cc trong mi hot ng, tch cc tham gia tm hiu khm ph mi trng xung quanh, tr c cung cp thm kin thc, k nng nh tr s pht trin tt v mi mt.

    Trong thc t hin nay chng trnh gio dc mm non tr c tip cn cc lnh vc hot ng nh: Vn hc; m nhc; To hn; Th dc cc mn hc ny phn no c ci tin v t chc vi phng chm pht huy tnh tch cc cho tr dy hc ly tr lm trung tm trong cc trng mm non trong c c trng mm non Lin Kh ni ti ang cng tc, hu ht gio vin trong trng ti nm trc phng php ca cc loi tit tt c cc mn hc tip cn c phng php dy hc tch cc. Tuy nhin trong cc hot ng th hot ng th dc cha mang tnh sng to cao, hnh thc t chc cc tit dy cha c tnh hp dn vi tr, cha php huy tnh ch ng mnh dn tham gia ca tr, mt s gio vin trong trng cha quan tm ti hnh thc t chc ca mn hc th dc ny cn coi trng cc mn khc. Hiu r tm quan trng v lnh vc ny, nm hc 2022-2016 S GD&T Hng Yn, Phng GD&T huyn Khoi Chu ch o vic thc hin chuyn pht trin vn ng cho tr tt c cc trng mm non ton tnh, ton huyn.

    gp phn nng cao hiu qu chm sc gio dc trong trng nm non, nng cao cht lng ging dy chuyn pht trin vn ng trong trng mm non Lin Kh, bn thn l ngi qun l ph trch chuyn mn khi mu gio ti trn tr suy ngh mnh phi lm sao gip cho gio vin nh trng thc hin tt chuyn ny trong nm hc 2022-2016 v c nhng nm hc tip theo na. Ti mnh dn a ra kinh nghim nh v cng tc ch o trong lnh vc gio dc mu gio: Nng cao cht lng chuyn gio dc pht trin vn ng cho tr mu gio.2. ngha ca phng php mi

    Khi nghin cu v vit ti ny vi ngha bn thn ti phi tm hiu thc trng ca vn m mnh cn nghin cu, tm hiu vic thc hin ging dy ca gio vin v nhn thc ca tr khi mu gio t c tng xut mt s bin php hay nhm nng cao vic thc hin chuyn pht trin vn ng t gip cho cc c gio, cc chu yu thch b mn th dc hn. Thng qua bn SKKK ny ti c th ghi li v rt ra c mt s kinh nghim ca mnh khi thc hin nhim v qun l gip cho nh trng khng nh mnh trong cng tc pht trin gio dc.

    3. Phm vi nghin cu.

    ti nghin cu ti trng Mm non Lin Kh, huyn Khoi Chu, tnh Hng Yn. Phm vi nghin cu: Khi mu gio ( 3 tui- 4 tui- 5 tui) trong trng Lin Kh, huyn Khoi Chu, tnh Hng Yn. ti ny c nghin cu trong lnh vc gio dc mu gio – mn th dc gip cho gio vin v tr mu gio thc hin tt chuyn pht trin vn ng.

    II. Phng php tin hnh

    1. C s l lun

    1.1. c im pht trin v kh nng vn ng ca tr la tui mu gio.a, Vi tr mu gio b( 3-4tui): Tr mu gio 3-4 tui c mt bc pht trin tt hn hn so vi tr tui nh tr, tr c kh nng chy tng i tt, c th chy nhanh ln hoc chm li ty theo yu cu, tr c th thc hin vic nhy c th bt nhy c c hai chn hay l c mt chn hoc nhng ng tc kh hn nh nhy xa hay nhy t trn cao xung, tr tri nghim c nhng k nng mi nh nm v bt bng. Cc k nng ny s c hon thin dn ln tui mu gio nh v mu gio ln, ngoi ra tr cn c th thc hin c mt s cc vn ng khc i hi sc mnh ca cc c bp nh trn, b, leo, tro, u, bm hay ko, y mt vt g , ngoi ra tr c th t mnh chi xp hnh, lp ghp xp chng c nhiu khi, c th x, dn, v, nn v xu ht..v.v. lm c mt s cng vic nh t phc v ci qun o, t rt nc, t xc thc n.

    b, Vi tr mu gio nh ( 4-5 tui): tui ny tr c s pht trin kh tt v th lc, sc khe, tr c th chi cc tr chi n gin nh: nhy l c, nh u, nm bng vi nhng c ng c s chun b tt. Tr c th phi hp cc k nng c t trc vo cc hot ng c h thng tch cc v phc tp nh tr c th nm, bt bng chnh xc, c th i xe p 3 bnh, u x ngang v u quay, tr c th chy nhanh, nhy bc di v nhy l c c mt an ng di hn 5m, s phi hp vn ng gia c th v chn tay nhp nhng hn, tr c th b di mt vt m khng b ng u, c th dui ngi ra hay co qup li v c th bt trc c cc hot ng bng ton c th mnh. Trong vn ng c bn ngoi vic tr i, ng, chy, nhy tng i vng vng, nhanh nhn c th thc hin c mt s hot ng kh hn nh gi c thng bng khi i trn ng hp; c th nhy xa ( khong 25cm) hoc nhy qua rnh nc nh, c th co c mt chn hay bc ln xung cu thang m khng cn bm..c, Vi tr mu gio ln ( 5-6 tui): i vi tr mu gio ln tr c kh nng thc hin tt tt c cc vn ng c bn, tr c thc hn i vi nhng li ch dn ca c, tr c kh nng quan st tt hn v nh li cc ng tc c nhiu hn, ng thi tr cng t tin hn trong vn ng, tr c th thc hin c cc ng tc kh vi nhng yu cu cao hn v phi hp vn ng mt cch chnh xc tr c th ng co mt chn trong khong 10 giy, va i va p bt bng v c th dng ko ct cc hnh theo ng thng, ng trn, thm ch n cui tui tr c th ct theo ng vin ca hnh v2. C s thc tin:a, Thun li:

    Trng mm non Lin Kh rt nhiu nm nay trng c Phng gio dc Khoi Chu, y Ban nhn dn x Lin Kh to iu kin, quan tm v mi mt nh v c s vt cht to cho cng tc ch o chuyn mn cng nh vic ging dy c nhiu thun li.

    Trng c 12 lp, s phng hc cho 12 lp, cc phng hc v khun vin sn chi c tu sa khang trang. Trng lp c xy dng 4 thn xm trn ton x ( Lin Thn, Cm Bi, Knh Thng, Knh h) v c t trung tm gn dn, lin k ng giao thng rt thun tin ph huynh hc sinh a v n cc chu.

    3/3 ng ch ban gim hiu nh trng c trnh chuyn mn trn chun, nhit tnh, on kt, trch nhim cao trong cng tc qun l v iu hnh mi cng vic nh trng, ban gim hiu tch cc tham mu cc cp trn u t v c s vt cht, lm tt cng tc x hi ha gio dc phc v cho vic ging dy. Trng c 16 gio vin trong l 11 gio vin trong khi Mu gio v 5 gio vin trong khi nh tr 24-36 thng, trnh chuyn mn t chun t Trung cp tr ln c th: 6 gio vin t trnh i hc, 4 gio vin t trnh cao ng, cn li 6 gio vin t trnh trung cp.

    Phn a gio vin trong trng tui i tr, thit k c bi ging in t, son gio n vi tnh, kho tay trong vic lm cc dng chi t cc nguyn vt liu sn c, nhit tnh trch nhim cao trong ging dy.

    100% cc gio vin trong trng u p ng c yu cu thc t trong vic ging dy cc hot ng khc ni chung v hot ng gio dc th cht ni ring, lun on kt, nhit tnh trong cng tc ging dy v chm sc cc chu.

    Tng s nh trng c: 350 tr trong :

    Tr Mu gio l: 282 tr

    Tr Nh tr l: 68 tr

    Phn ln cc chu u ngoan, khe mnh, nhanh nhn, t tin tham gia vo cc hot ng, c bit l hot ng th cht.

    b) Kh khn:

    C s vt cht mt s din tch phng hc cn cht hp, cha p ng c yu cu v ni dung, chng trnh chm sc gio dc tr, sn chi hp mt bng ton b tng ha dn n nh hng khng t n vic t chc hot ng th cht cho chúng tôi trng vn cn hai im trng t ti nh vn ha thn do vy phn no nh hng nhiu khi t chc hot ng th cht ti sn trng vi nhng ngy hi hp ca thn.

    Nhiu ng ch gio vin trong trng tui i cao kinh nghim chm sc rt tt nhng kinh nghim ging dy cn nhiu hn ch, bn cnh thc hin cng ngh thng tin trn cc tit dy cha nhiu v vy cht lng ging dy ca nh trng my nm gn y cha c cao.

    dng, chi phc v cho cc bi tp vn ng c bn cn hn ch nh thang leo, ng di, cng chui.v.v cha y v cha c tnh thm m cao..

    Lp hc phn a cc chu l tr em nng thn trnh nhn thc khng ng u, k nng thc hin cc ng tc th dc, cc bi tp vn ng cn hn ch.

    Cng tc x hi ha ca ph huynh hc sinh v cc nh ho tm, doanh nghip trn a bn x my nm gn y cha c nhiu.

    c, Kho st thc trng gio dc pht trin vn ng khi cha p dng cc gii php:+ V gio vin:

    K hoch gio dc nm hc phn a cc ng ch gio vin trong khi mu gio cha bit la chn cc ng tc trong gi th dc bui sng, cc bi tp vn ng c bn cha bm st vo chng trnh khung ln tit dy cn lp li nhiu ln trong cc ch , cha bit phn loi tng th loi vn ng, la chn cc bi tp vn ng cha ph hp vi tui m mnh ph trch.

    Gio n trnh by cha khoa hc, phn tr chuyn cc tit hu nh ging nhau khng thay i, cha xc nh ng tc nhn mnh b tr cho bi tp vn ng c bn trong phn bi tp pht trin chung, hnh thc cc tit u gn ging nhau cha mang tch sng to cao.

    Gio vin cha tch cc u t trang thit b dng khi dy tr nhiu dng cn thiu v vy c khu dng dy ging nhau kch thc cc tui mu gio ti cc lp nh: Bc bt su; Gh th dc; Cng chui.v. gio vin cha c tng t lm b sung dng th dc t cc vt liu sn c ca a phng dn n cc tit dy cha t hiu qu cao, tr khng c th sc thc hin nhiu loi dng khc nhau trong mt tit dy.

    La chn bi dy v

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Giáo Dục Khoái Châu Tham Gia Cuộc Thi Khoa Học Kỹ Thuật Cho Học Sinh Trung Học Tỉnh Hưng Yên Năm Học 2022
  • Bài 23. Viếng Lăng Bác
  • Phòng Gd&đt Huyện Can Lộc (Hà Tĩnh): Đính Chính Văn Bản Trái Luật
  • Phòng Gd&đt Can Lộc Nói Gì Về Công Văn “lạ” Yêu Cầu Giáo Viên Mua Bảo Hiểm Trái Luật?
  • Báo Cáo Kết Quả Năm Gd Vùng Khó Khăn Bc Ket Qua Nam Gd Vung Kho Khan Doc
  • Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Nhận Thức Về Giáo Dục Trong Nghị Quyết Đh Xi Của Đảng
  • Cải Cách Hành Chính Và Vai Trò Của Đảng Chính Trị
  • Chương Trình Hành Động Số 18
  • Đột Phá Cải Cách Hành Chính Vì Dân, Gần Dân
  • Ninh Bình: Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Trong Quản Lý Đất Đai
  • Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Đại Hội Đảng V, Nghị Quyết Đại Hội Đảng 9, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Mẫu Văn Bản Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Nghị Quyết Xi Của Đảng, Nghị Quyết Xii Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Ix Của Đảng, Nghị Quyết X Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 10, Nghị Quyết Đh 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết 12 Của Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng, Nghị Quyết Lần Thứ 12 Của Đảng, Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết 4 Của Đảng, Nghị Quyết Đảng ủy Xã, Nghị Quyết Dại Hội Đảng Lần Thứ 11, Nghị Quyết Mới Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 12, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Đảng ủy, Nghị Quyết Dân Vận Của Đảng, Nghị Quyết 6 Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội 12 Của Đảng, 3 Chuyên Đề Nghị Quyết Đại Hội 12 Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Khóa Xii Của Đảng, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng Năm 2022, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Bài Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết 12 Của Đảng, Mẫu Bài Thu Hoach Học Tập Nghị Quyết 12 Của Đảng, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Văn Hóa, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thị Xã Hương Trà, Mẫu Bìa Bài Dự Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết Năm 2022 Của Đảng, Nghị Quyết 9 Của Đảng Bộ Tphcm, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng ủy Xã, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng ủy, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết Cho Ra Khỏi Đảng, Mẫu Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng, Nghị Quyết 9 Bch Tw Đảng Khóa Xi, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Nội Dung Nghị Quyết Số 11 Của Đảng, Nghị Quyết Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Xây Dựng Đảng, Nghị Quyết Xin Ra Khỏi Đảng, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Dự Bị, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Toàn Quốc Lần Thứ 13, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Toàn Quốc Lần Thứ 12, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng Viên Của Chi Đoàn, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nghị Quyết 35 Về Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Toàn Quốc Lần Thứ 11, Nghi Quyet Phat Trien Dang, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 4 Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng, Nghị Quyết 9 Của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng,

    Nghị Quyết Xii Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Mới Nhất Của Đảng Về Giáo Dục, Nghị Quyết Về Công Tác Tuyên Giáo Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Mẫu Nghị Quyết Miễn Sinh Hoạt Đảng Của Đảng ủy, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Đề Nghị Công Nhận Đảng Viên Chính Thức, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Xóa Tên Đảng Viên Của Đảng ủy, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Nghị Quyết Đảng Bộ Về Đề Nghị Kiện Toan, Nghị Quyết Đề Nghị Kết Nạp Đảng Viên, Nghị Quyết Đại Hội Đảng V, Nghị Quyết Đại Hội Đảng 9, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Mẫu Văn Bản Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Nghị Quyết Xi Của Đảng, Nghị Quyết Xii Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Ix Của Đảng, Nghị Quyết X Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Lần Thứ 10, Nghị Quyết Đh 12 Của Đảng, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Xã, Nghị Quyết 12 Của Đảng, Nghị Quyết Kết Nạp Đảng, Nghị Quyết Lần Thứ 12 Của Đảng, Nghị Quyết Của Đảng, Nghị Quyết 4 Của Đảng, Nghị Quyết Đảng ủy Xã,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoàn Công Tác Số 01 Thành Ủy Làm Việc Với Đảng Ủy Phường Hà Lầm
  • Đảng Bộ Phường Việt Hưng Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống
  • Đưa Nghị Quyết Của Đảng Vào Cuộc Sống
  • Đảng Bộ Tp Uông Bí: Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 01/nq
  • Quan Điểm Của Đảng Ta Về Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100