Nghệ Thuật Ý Nghĩa Các Văn Bản Đã Học Ở Lớp 9 Bàn Về Đọc Sách

Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ (Tô Hoài)

Soạn Bài Vợ Chồng A Phủ

Những Trường Hợp Được Xem Là Con Chung Của Vợ Chồng

Văn Bản Thỏa Thuận Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng

Hiểu Tường Tận Về Hệ Thống Văn Bản Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp

-dẫn dắt tự nhiên xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăng tình thuyết phục của văn bản.

-lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể giàu hình ảnh

Ý nghĩa văn bản:

Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chon sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THÊ KỈ MỚI

1. Nghệ thuật

– sử dụng nhiều thành ngữ , tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh đông , cụ thể , lại vừa ý vị , sâu sắc mà vẫn ngắn gọn .

-Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị , trực tiếp , dể hiểu : lâp luận chặt chẽ , dẫn chứng tiêu biểu , thuyết phục .

2. Ý nghĩa văn bản

Những điểm mạnh , điểm yếu của con người Việt Nam : từ đó cần phát huy những điểm mạnh , khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới

MÙA XUÂN NHO NHỎ

*. Nghệ thuật: Viết theo thể thơ 5 chữ, nhẹ nhàng tha thiết mang âm hưởng gần gũi với dân ca.-Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ẩnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát

-Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sang, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô

*.Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên thiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước cho cuộc đời

NGHỆ THUẬT Ý NGHĨA CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC Ở LỚP 9 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH *. Nghệ thuật: Bố cục chặt che, hợp lí -dẫn dắt tự nhiên xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăng tình thuyết phục của văn bản. -lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể giàu hình ảnh… Ý nghĩa văn bản: Tầm quan trọng ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chon sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả. CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THÊ KỈ MỚI 1. Nghệ thuật – sử dụng nhiều thành ngữ , tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh đông , cụ thể , lại vừa ý vị , sâu sắc mà vẫn ngắn gọn . -Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị , trực tiếp , dể hiểu : lâp luận chặt chẽ , dẫn chứng tiêu biểu , thuyết phục . 2. Ý nghĩa văn bản Những điểm mạnh , điểm yếu của con người Việt Nam : từ đó cần phát huy những điểm mạnh , khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới MÙA XUÂN NHO NHỎ *. Nghệ thuật: Viết theo thể thơ 5 chữ, nhẹ nhàng tha thiết mang âm hưởng gần gũi với dân ca.-Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ẩnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát -Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sang, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô… *.Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên thiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước cho cuộc đời VIẾNG LĂNG BÁC *. Nghệ thuật: Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lăng, vừa tha thiết, đau xót tự hòa, phù hợp với nội dung cảm xúc. -Viết theo thể thơ tám chữ, có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu thơ linh họat -Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá dtrị biểu cảm cao -Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật. *. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm long thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả kh vào viếng lăng bác. SANG THU *.Nghệ thuật -Khắc hoạ được hình ảnh thơ đẹp ,gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ – thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. -Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ ( bỗng , phả , hình như,…)phép nhân hoá (sương chùng chình , song được lúc dềnh dàng,…) phép ẩn dụ (sấm , hàng cây đứng tuổi). *.Ý nghĩa văn bản Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa. NÓI VỚI CON *.Nghệ thuật -Có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, triều mến. -Xây dựng những hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát , mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ. -Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhien. *Ý nghĩa văn bản Bìa thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương , đất nước ĐỒNG CHÍ *… Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm được chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành. Sử dụg bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp mang ý nghĩa biểu tượng. * Ý nghĩa văn bản : Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ. BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH TÁC GIẢ VÀ HOÀN CẢNH SÁNG TÁC TÁC PHẨM Nghệ thuật: Lựa cionj chi tiết độc đáo, có chi tiết phát hiện, hình ảnh mang đậm chất hiện thực -sử dụng ngôn ngữ đời sống, tạo nhịp điệu linh họat, thể hiện giọng ngang tàng trẻ trung, tinh nghịch * Ý nghĩa văn bản : Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đấy niềm tin chiến tha81ngtrong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược. ÁNH TRĂNG *.TÁC GIẢ và TÁC PHẨM::nguyễn Duy tên khai sinh là nguyễn duy nhuệ sinh năm 1948 quê ở tỉnh Thanh Hoá. Bài thơ Ánh trăng được sang tác năm 1978 không bao lâu sau khi đất nước thốngn nhất. bài thơ được in trong tập thơ ánh trăng. * Ý nghĩa văn bản : Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng tình nghĩa, chung thủy sau trước. LÀNG Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp LẶNG LẼ SA PA Ý nghĩa văn bản: ” Lặng lẽ Sa Pa” là câu chuyện về cuộc gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ, qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc CHIẾC LƯỢC NGÀ * Ý nghĩa văn bản: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. MÂY VÀ SÓNG *.Nghệ thuật -Bố cục bài thơ thành 2 phần giống nhau ( thụât lại lời rủ rê – thuật lại lời từ chối và lí do từ chối – trò chơi do em bé sáng tạo ) – sự giống nhau nhưng không trùng lập về ý và lời. -Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động và chân thực và gợi nhiều lien tưởng. *.Ý nghĩa văn bản Bài thơ ca ngợi ý nghãi thiêng liêng của tình mẫu tử CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG *Nghệ thuật: Khai thác vốn văn học dân gian, sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố kì ảo…kết thúc có hậu. Y nghĩa văn bản: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam CHỊ EM THUÝ KIỀU * Ý nghĩa văn bản: Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng con người của tác giả Nguyễn Du. CẢNH NGÀY XUÂN *Nghệ thuật:sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật Miêu tả theo trình tự du xuân của hai chị em Thúy Kiều * Ý nghĩa văn bản : Cảnh ngày xuaa6n là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của ND. KIÊÙ Ở LẦU NGƯNG BÍCH *…Nghệ thuật: Miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình. -lựa chon từ ngữ và các biệp pháp tu từ điệp ngữ, ẩn dụ, từ láy. *… Ý nghiã văn bản: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đon, buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của TK LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA 3. Tổng kết: *…Nghệ Thuật: miêu ta nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hàh động, lời nói. Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc bình dị, gần với lời nói thông thường, mamg màu sắc Năm Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện. * Ý nghĩa văn bản :Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả. LỤC VÂN TIÊN GẠP NẠN * Ý nghĩa văn bản :Với đoạn trích này, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập giữa cái thiện và cái ác, qua đó thể hiện niềm tin của tác giả vào những điều bình dị mà tốt đẹp trong cuộc sống đời thường. ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ *Nghệ thuật : Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối lập, so snhs nhân hóa, phóng đại * Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới. BẾP LỬA * Nghệ thuật :xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa gần gũi, vừa gợi nhiều liên tưởng tưởng tượng, mamg ý nghĩa biểu tượng. Viết theo thể thơ tám chữphối hợp với giọng điẹu cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả , tự sự nghị luận và biểu cảm. Ý nghĩa văn bản : Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình. Giáo viên :Ngô Thị Thủy-ĐT :0919.167.997

Soạn Bài Bàn Về Đọc Sách (Chi Tiết)

Văn Bản Bàn Về Đọc Sách Của Chu Quang Tiềm

Thủ Thuật Biến Chữ Viết Tay Và Tài Liệu Trên Giấy Tờ Thành Văn Bản Máy Tính

Văn Bản Viếng Lăng Bác

Ôn Tập Chi Tiết Văn Bản Viếng Lăng Bác

Bài 6. Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Bài:đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm

Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)

Biểu Cảm Về Người Thân

Văn Biểu Cảm Về Người Thân

Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)

Tiết 23 – Tập làm văn. Đặc điểm văn Biểu cảm.

Ngày soạn: 9- 10

Ngày dạy: 14- 10

I. mục tiêu bài học.

* Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm. Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm (khác với văn miêu tả là tái hiện đối tượng được miêu tả)

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện đặc điểm kiểu bài tập làm văn( các dấu hiệu văn biểu cảm. Kĩ năng đọc, xác định đối tượng, chủ thể biểu cảm.

* Giáo dục: ý thức sử dụng văn biểu cảm trong nó, viết về cảnh, vật, con nfgười trong cuộc sống.

II. Chuẩn bị.

* Giáo viên: Nội dung bài giảng, thiết kế kịch bản giáo án điện tử.

* Học sinh: Ôn tập lí thuyết chung về văn biểu cảm, đọc và trả lời các câu hỏi trong bài học. Chuẩn bị phiếu học tập.

III. tiến trình bài dạy:

A. ổN định lớp.

B. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm bao gồm những thể loại văn học nào? Lấy ví dụ về văn bản biểu cảm đã học ?( Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, nhằm khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc/ gồm thơ trữ tình, tuỳ bút, ca dao, dân ca,…Ví dụ: Các bài ca dao dân ca, các bài thơ trữ tình Trung đại, Cây tre VN,

Câu 2: Nêu nhận xét về tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong văn biểu cảm? Có mấy cách thể hiện tình cảm trong văn biểu cảm? ( Tình cảm đẹp thấm nhuần tư tuởng nhân văn( yêu, ghét,…)/ Có biểu cảm trực tiếp( thông qua tiếng kêu, lời than,,,; Có biểu cảm thông qua cách dùng các phép tu từ, tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.)

C. Bài mới.

Mỗi kiểu bài tập làm văn các em học trong nhà trường THCS đều có những đặc điểm riêng: Nếu văn tự sự sự là trình bầy một chuỗi sự việc để dẫn đến một kết thúc, gửi gắm một ý nghĩa và miêu tả là tái hiện lại sự vật, hiện tượng còn văn biểu cảm là bộc lộ cảm xúc, tình cảm đối với hiện thực khách quan, Và mỗi kiểu bài bài có một đặc điểm rất đặc trưng. Hiểu về văn biểu cảm, nhưng chưa chắc đã làm được bài văn nếu ta không nắm được đặc điểm văn biểu cảm. Vậy bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng này.

Hoạt động dạy- học

Nội dung kiến thức cơ bản.

* Giáo viên cùng học sinh phân tích bài văn để cùng nhận xét các vấn đề:

– Học sinh đọc bài văn: “Tấm gương”.

– ? Chủ đề của bài văn là gì?( Chính là tình cảm bài văn muốn biểu đạt, là nội dung chính của bài văn)

Viết Đoạn Văn Biểu Cảm Về Mẹ

Em Hãy Viết Một Bài Văn Biểu Cảm Về Người Mẹ Của Em?

Cảm Nghĩ Về Người Thân Trong Gia Đình

Dàn Ý, Bài Văn Cảm Nghĩ Về Mẹ (Biểu Cảm) Lớp 7 Rất Hay

Cảm Nghĩ Về Mẹ Của Em Hay Chọn Lọc (10 Mẫu)

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm

Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ, Các Bước, Cách Làm Văn Biểu Cảm

4 Bài Văn Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu, Lớp 7, Bài Làm Văn Số 2

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu Thích

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu: Hoa Hồng

Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Cụm Từ, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Mục Lục Soạn Văn 8, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Mục Lục Soạn Văn 6, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Biên Bản Soạn Bài, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Rừng Xà Nu Soạn, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Lớp 10, Yêu Cầu Khi Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Ngữ Văn Lớp 7 Bài Văn Bản Đề Nghị, Vợ Chồng A Phủ Soạn, Soạn Ngữ Văn 9 Biên Bản, Đề Tài Soạn Thảo Văn Bản, Yêu Cầu Về Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Biên Bản 9, Soạn Giáo án Môn Đạo Đức Lớp 4, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị, Bài Mẫu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị Lớp 7, Mẫu Văn Bản Soạn Thảo, Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 5, Biên Bản Soạn, Mẫu 01 Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2 Lớp 4, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 2, Soạn Văn Bình Ngô Đại Cáo Phần 2, Cách Soạn 1 Bài Giảng, Soạn Vật Lý 8 Mẫu Báo Cáo Thực Hành, Soạn Văn ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 01, Soạn Văn Bản Trên Ipad, Soạn Văn 8 Văn Bản Tường Trình, Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản, Sách Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Văn Bài ôn Tập Tác Phẩm Trữ Tình, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính, Truyện Ma Đình Soạn, Soạn Văn Bản Quan âm Thị Kính Lớp 7, Soạn Văn Bản Số Phận Con Người, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 02, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 03, Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản 3, Bài Soạn Cùng Em Học Toán Lớp 3, Soạn Văn 6 Văn Bản Bài Học Đường Đời Đầu Tiên, Văn Bản Hướng Dẫn Soạn Thảo Văn Bản, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Rừng Xà Nu, Hướng Dẫn Về Soạn Thảo Văn Bản, Bài Soan Sinh Học 6 Vnen, Những Yêu Cầu Soạn Thảo Văn Bản, Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc Soạn, Bài Soạn Cùng Em Học Toán, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Nhớ Rừng, Soạn Văn 7 Tập 2 Văn Bản Sống Chết Mặc Bay, Cách Soạn 1 Công Văn, Cách Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị,

Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Văn Biểu Cảm, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 8, Soạn Văn 7 Bài Thơ Đỏ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu 8, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 7, Soạn Bài ôn Tập Làm Văn Lớp 9, Soạn Cụm Từ, Soạn Anh 8 Đề án, Soạn Anh Văn 7 Đề án, Soạn Văn 7 Văn Bản Báo Cáo, Soạn Anh Văn 8 Đề án, Soạn Văn 7 Bài Thơ Lục Bát, Soạn Bài 3 Văn Bản Lớp 10, Mục Lục Soạn Văn 7, Soạn Văn Bản Bác ơi, Soạn Ngữ Văn 7 Báo Cáo, Soạn Lý 9 Bài 3 Mẫu Báo Cáo, Mục Lục Soạn Văn 8, Mục Lục Soạn Văn 10, Soạn Địa 8 Bài 7 ôn Thi Địa Lý, Soạn Văn Lớp 6 Bài Thi Làm Thơ 5 Chữ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Lớp 6, Mục Lục Soạn Văn 6, Soạn Bài ôn Tập Giữa Học Kì 1 Lớp 5, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản ông Đồ, Soạn Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Soạn Văn 9 Biên Bản, Soạn Bài Ngữ Văn 7 Văn Bản Đề Nghị, Văn Bản Soạn Thảo, Soạn Văn Bài Chữ Người Tử Tù, Soạn Đệm Organ, Soạn Bài ôn Tập Dấu Câu Dấu Phẩy, Văn Bản Đề Nghị Soạn Bài, Soạn Văn 9 Hợp Đồng, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản, Văn Bản Đề Nghị Ngữ Văn 7 Soạn Bài, Hướng Dẫn Soạn Bài Văn Bản Văn Học, Soạn Văn Lớp 9 Bài Kiểm Tra Về Thơ, Văn Bản Đề Nghị Soạn, Hướng Dẫn Soạn Văn Bản Lớp 6, Biên Bản Soạn Bài, Quy ước Khi Soạn Thảo Văn Bản, Quy ước Soạn Thảo Văn Bản, Soạn Thảo Văn Bản Chỉ Đạo, Soạn Thảo Văn Bản, Rừng Xà Nu Soạn,

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Bài Soạn Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm

Bài Soạn Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm

Đọc lại đoạn văn về hoa hải đường (Bài 5), về An Giang (Bài 6), báo Hoa học trò (Bài 6), bài Cây sấu Hà Nội (Bài 7), các đoạn văn biểu cảm (Bài 9), bài “Cảm nghĩ về một bài ca dao” (Bài 12) và các văn bản trữ tình khác, hãy cho biết văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như thế nào.

Văn miêu tả là tái hiện lại để người đọc cảm nhận được nó thông qua việc dùng các chi tiết hình ảnh, để từ đó hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật sự việc, con người. Phương thức biểu đạt chủ yếu là: miêu tả

Văn biểu cảm với mục đích là bày tỏ tư tưởng tình cảm, cảm xúc, thái độ của người nói với đối tượng được nói tới bằng cách miêu tả những đặc điểm, phẩm chất của nó đế nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình. Phương thức biểu đạt chủ yếu là: biểu cảm.

Trả lời:

Tự sự: Nhằm kể lại 1 câu chuyện ,1 sự việc có đầu có cuối, có nguyên nhân , diễn biến , kết quả.

Biểu cảm: yếu tố tự sự chỉ làm nền nhằm nói lên cảm xúc qua sự việc , chỉ nhớ lại những sự việc quá khứ không đi sâu vào nguyên nhân , kết quả.

Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm đóng vai trò gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào. Nêu ví dụ.

Trả lời:

Tự sự và miêu tả trong biểu cảm đóng vai trò làm cơ sở cho tình cảm ,cảm xúc của tác giả được bộc lộ .

Thiếu tự sự , miêu tả thì tình cảm sẽ mơ hồ, không cụ thể.

Ví dụ: Những bài ta đã học: “Hoa hải đường”,, “Cây sấu Hà Nội”., đều là những ví dụ cụ thể. Hoặc trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ, ông đã kết hợp hài hoà, nhuần nhuyễn yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm, lấy tự sự và biểu cảm làm phông nền để bộc lộ cảm xúc được sâu sắc.

Cho một đề bài biểu cảm chẳng hạn: “Cảm nghĩ mùa xuân” em sẽ thực hiện bài làm qua những bước nào? Tìm ý và sắp xếp ý như thế nào?

Trả lời:

Để làm đề bài “cảm nghĩ mùa xuân” em sẽ thực hiện bài làm qua 4 bước sau đây:

Bước 1:

Định hướng (tìm hiểu đề ,tìm ý)

Xác định bài văn cần biểu hiện những tình cảm gì đối với người hay cảnh gì?

Bước 2: Lập dàn ý

Bước 3: Viết bài

Bước 4: Đọc lại và sửa chữa

Lập dàn ý cho bài:

Mở bài:

Giới thiệu mùa xuân và lí do yêu thích.

Nêu khái quát giá trị của mùa xuân

Thân bài:

Mùa xuân đem lại cho mỗi người 1 tuổi đời( với thiếu niên mùa xuân đánh dấu sự trưởng thành)

Mùa xuân là mùa đâm chồi nẩy lộc của thực vật , là mùa sinh sôi của muôn loài.

Mùa xuân là mùa khởi đầu cho 1 năm , mở đầu cho một kế hoạch,dự định

Kết bài: Tình yêu của em đối với mùa xuân

Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tu từ nào? Người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?

Trả lời:

Để khơi gợi cảm xúc với người đọc, bài văn biểu cảm ngoài yếu tố biểu cảm, miêu tả, tự sự, người viết còn sử dụng các biện pháp tu từ. Điển hình như: so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, nhân hoá, láy, các câu cảm thán. Các biện pháp tu từ đó đã làm cho ngôn ngữ trong văn biểu cảm rất giàu chất thơ, các câu văn thường có nhịp điệu, tạo ra tính nhạc và làm cho bài viết trở nên cân đối, uyển chuyến rất gần gũi với ngôn ngữ của thơ ca.

Nói ngôn ngữ biểu cảm gần với thơ là hoàn toàn đúng, vì biểu cảm và thơ đều thể hiện cảm xúc của người viết,

Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm

Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính

Các Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính

Soạn Bài: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính

Soạn Bài Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính (Phạm Tiến Duật)

Bài 6. Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm

Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 24: Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm

Dàn Ý Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu (10 Mẫu)

Hướng Dẫn Soạn Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

Bài 2. Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

Chào mừng quý thầy cô giáo

về dự giờ, thăm lớp 7C

Phòng GD & ĐT Quảng Yên

Trường THCS Tiền An

Câu hỏi: Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm? Văn bản “Bài ca Côn Sơn” tập trung biểu đạt tình cảm nào của Nguyễn Trãi?

Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

– Để biểu đạt tình cảm trong văn bản biểu cảm, ta có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (một đồ vật, cây cối, danh lam thắng cảnh…) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng.

– Bố cục của văn biểu cảm có 3 phần giống như mọi bài văn khác.

-Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực, thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

– Văn bản “Bài ca Côn Sơn” tập trung biểu đạt tình cảm yêu mến thiên nhiên của Nguyễn Trãi và thấy được nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của ông.

Kiểm tra bài cũ

ĐỀ: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

Dàn ý:

Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang.

Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương:

– Tình yêu quê từ tuổi thơ

– Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.

Kết bài: Khẳng định tình yêu quê hương tha thiết với nhận thức của người từng trải, trưởng thành.

*Phương thức biểu cảm của bài văn:

– Biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình qua miêu tả tự sự, hoài niệm

Biểu cảm gián tiếp qua cảnh sắc thiên nhiên, con người,

mảnh đất quê hương

– Giọng văn dào dạt, thiết tha

Vào những ngày hè hàng phượng vĩ như những ngọn lửa thắp

sáng một vùng trời. Ngày thu, phượng đung đưa theo gió vẫy những

ngón tay của mình để rồi rơi lả tả, vui vui những chiếc cúc áo.Ngày

đông, phượng ủ mình tránh rét trong chiếc áo xù xì, cũ kĩ để rồi

ngày xuân vươn trồi thức dậy chuẩn bị cho một mùa lửa mới.

Phượng thật lạ lúc vui vẻ cười đùa, lúc lại lặng lẽ xoè bóng mát và

khẽ hát theo tiếng giảng bài của cô giáo. Lúc trầm tư như một người

bạn lớn, lúc lại đáng yêu như một đứa trẻ.

Nắm nội dung bài học. Hoàn thành các bài tập.

Sưu tầm các bài văn, đoạn văn biểu cảm trên báo chí, sách.

Cho đề bài:Loài cây em yêu

Hãy tiến hành các bước tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài cho đề văn trên.

Soạn bài:” Sau phút chia ly”

Đọc văn bản, chú thích và trả lời các câu hỏi

phần đọc- hiểu văn bản .(trang 91-94)

– Xác định bố cục, thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài.

Hướng dẫn về nhà

Bi gi?ng d?n dy k?t thc

kính chào quý thầy cô và các em

Chc cc th?y cơ

v cc em s?c kh?e ,

h?nh phc.

Soạn Bài : Đề Văn Biểu Cảm Và Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm

Biểu Cảm Về Cây Dừa

Bài 11. Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài: Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự

Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự (Chi Tiết)

Soạn Bài Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Cảm Nghĩ Về Người Mẹ Thân Yêu Của Em (13 Mẫu)

Biểu Cảm Về Nụ Cười Của Mẹ (10 Mẫu)

Cảm Nghĩ Về Mẹ Của Em Hay Chọn Lọc (10 Mẫu)

Dàn Ý, Bài Văn Cảm Nghĩ Về Mẹ (Biểu Cảm) Lớp 7 Rất Hay

Cảm Nghĩ Về Người Thân Trong Gia Đình

Soạn bài lớp 7: Ôn tập văn bản biểu cảm

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 7 học kì I

Soạn bài: Ôn tập văn bản biểu cảm

ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM

1. Văn biểu cảm khác văn miêu tả ở điểm nào? 2. Văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào?

Gợi ý: Văn tự sự, văn miêu tả, văn biểu cảm, trước hết khác nhau ở nhu cầu tạo lập. Xuất phát từ những nhu cầu biểu đạt khác nhau sẽ cho ra những bài văn thuộc những loại khác nhau: từ nhu cầu kể lại sự việc mà chúng ta có văn tự sự; từ nhu cầu tái hiện người, vật, cảnh vật mà chúng ta có văn miêu tả; từ nhu cầu bộc lộ tình cảm mà chúng ta có văn biểu cảm.

3. Tự sự và miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm?

Gợi ý: Trên thưc tế, nhiều khi rất khó tách bạch giữa biểu cảm, tự sự, miêu tả. Tuy nhiên, như đã nói đến ở trên, xuất phát từ những dạng nhu cầu khác nhau sẽ cho ra những bài văn thuộc những loại khác nhau. Giữa biểu cảm, tự sự và miêu tả có những điểm khác nhau, và vì thế chúng mới có thể hỗ trợ, bổ sung cho nhau để đạt được hiệu quả giao tiếp cao nhất. Trong văn biểu cảm có tự sự và miêu tả. Biểu cảm phải dựa trên những đối tượng và sự việc cụ thể, chính miêu tả và tự sự sẽ giúp cho biểu cảm điều này. Nhưng cũng phải thấy rằng tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm có vai trò như là những thao tác cần thiết chứ không phải mục đích hướng tới. Mục đích của văn biểu cảm là thể hiện và để người khác có thể cảm nhận được những trạng thái tình cảm, cảm xúc của người viết (nói) trước đối tượng nào đó, trong sự việc nào đó.

4. Với một đề bài biểu cảm cho trước, người ta phải tiến hành các bước như thế nào để tạo lập một văn bản?

Gợi ý: Các bước làm một bài văn biểu cảm đã được đề cập đến trong bài 6 (Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm). Khi tiến hành làm một bài văn biểu cảm theo đề bài cho trước cần chú ý các bước:

Tìm hiểu đề, xác định đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm sẽ thể hiện với đối tượng ấy;

Tìm ý và lập dàn ý theo bố cục 3 phần;

Viết thành bài văn hoàn chỉnh;

Kiểm tra, chỉnh sửa lại bài viết.

5. Bài văn biểu cảm thường dùng những biện pháp tu từ nào? Tại sao người ta nói ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ?

Gợi ý: Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm là: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ. Nói ngôn ngữ của văn biểu cảm gần với thơ là đã đề cập đến đặc trưng nổi bật nhất của loại văn này. Bản chất của thơ (trữ tình, phân biệt với truyện thơ) là trực tiếp bộc lộ thế giới cảm xúc của con người. Văn biểu cảm, dù trực tiếp hay gián tiếp thì cũng là để bộc lộ tình cảm, vì thế rất gần với thơ.

Soạn Bài Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Các Yếu Tố Miêu Tả Tự Sự Trong Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Biểu Cảm Về Cây Hoa Phượng

Biểu Cảm Về Cây Phượng

Biểu Cảm Về Cây Phượng (15 Mẫu)

Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

True Ý Nghĩa Của Nhật Bản Biểu Tượng Cảm Xúc Và Biểu Tượng Cảm Xúc

Emoji: Cảm Xúc Trong Nội Dung – Sunbook Blog

Bài Văn: Cảm Nhận Về Bài Thơ “Rằm Tháng Giêng” (5)

Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê – Ngữ Văn 7 Tập 1

Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê

2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Câu hỏi:

Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

Ghi nhớ

– Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

– Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

– Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.

– Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

II – LUYỆN TẬP

Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

HOA HỌC TRÒ

Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

… Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

(Theo Xuân Diệu)

Câu hỏi:

Cảm Nhận Mùa Xuân Của Tôi Của Tác Giả Vũ Bằng

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “Cảnh Khuya” Của Hồ Chí Minh

Bài Học: Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Cảm Nghĩ Về Người Thân (Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Bạn, Thầy, Cô…)

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Loài Cây Em Yêu

Soạn Bài Các Yếu Tố Miêu Tả Tự Sự Trong Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Soạn Bài Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Cảm Nghĩ Về Người Mẹ Thân Yêu Của Em (13 Mẫu)

Biểu Cảm Về Nụ Cười Của Mẹ (10 Mẫu)

Cảm Nghĩ Về Mẹ Của Em Hay Chọn Lọc (10 Mẫu)

SOẠN BÀI CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM LỚP 7

I. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

1. Câu 1/137 sgk văn 7 tập 1

Đoạn 1:Tự sự (2 dòng đầu). Mô tả (3 dòng sau). Đoạn 2:Tự sự kết hợp với biểu cảm Đoạn 3:Tự sự +miêu tả (6 câu đầu)

Biểu cảm(2 câu sau).

Đoạn 4:Biểu cảm, tình cảm cao thượng, vị tha sáng ngời vươn lên từ cảnh đói nghèo…

2. Câu 1/137 sgk văn 7 tập 1

Tự sự:Kể chuyện bố ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya…

Miêu tả:Bàn chân của bố…

II. Luyện tập Các yếu tố miêu tả tự sự trong văn bản biểu cảm

1. Câu1/138 sgk văn 7 tập 1

Tháng tám năm ấy, gió thu làm bay mất ba lớp tranh nhà tôi.

Tranh bay khắp nơi có những tấm bay rải khắp bờ sông, có tấm treo trên ngọn cây trong rừng, có tấm rơi xuống mương ướt sũng. Lũ trẻ trong làng thấy tranh bay, chúng không giúp tôi thu nhặt lại còn xông vào cướp lấy tranh mang về nhà. Tôi gào to quát chúng nhưng chẳng được. Thật bực bì lũ trẻ này.

Khi gió lặng thì mây ùn ùn kéo về. Bầu trời một màu đen đặc. Nhà ướt khắp nơi, đến cả chỗ đầu giường cũng ướt. Đã thế, tấm chăn quá cú cũng lạnh như sắt. Lũ trẻ ngủ đạp lung tung, mưa thì cả đêm không dứt. Loạn lạc rồi lại mưa rét, tôi không chợp mắt được.

Ước gì có gian nhà rộng cho những kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ đỡ đói khổ. Nếu được vậy, dù tôi có đói rét cũng vui lòng

2. Câu 2/138sgk văn 7 tập 1

Bạn đã từng nghe đến Kẹo mầm hay chưa? Đó là thứ quà của cả tuổi thơ tôi.

Nhớ mỗi sáng mẹ tôi gỡ tóc bằng cái lược thưa gỗ vang vàng, thế nào cũng có ít tóc rối. Mẹ vo vo giắt nó lên đòn tay chỗ mái hiên nhà. Rồi chị tôi cũng làm vậy. Cả bà tôi, cô và dì tôi cũng thế. Những tháng ngày tuổi thơ tôi từng được chứng kiến những cảnh ấy.

Không phải tự nhiên bà tôi, mẹ tôi, hay chị tôi làm thế. Họ làm vậy để đổi thứ kẹo mộc mạc: Kẹo mầm. Chỉ cần nghe tiếng rao: “Ai kẹo mầm không? Ai đổi kẹo nào?” là lòng những đứa trẻ như tôi lại xốn xang.

Món quà ấy giản dị, mộc mạc hồn quê nhưng là cả tuổi thơ yên bình của tôi. Lũ trẻ con bây giờ chắc chẳng thể biết được cái hương vị ngọt thanh mát ấy. Một thời tuổi thơ với cây kẹo mầm đã trôi vào dĩ vãng

Giờ mẹ tôi đã mất, chị tôi đi lấy chồng xa,.. thèm được nghe tiếng rao “Ai đổi kẹo” mà thật khó. Tôi muốn sống lại những ngày tháng vô tư suy nghĩ ấy với cây kẹo mầm, với những lọn tóc giắt trên đòn tay mái hiên nhà.

Nguồn Internet

Biểu Cảm Về Cây Hoa Phượng

Biểu Cảm Về Cây Phượng

Biểu Cảm Về Cây Phượng (15 Mẫu)

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu

Biểu Cảm Về Loài Cây Em Yêu: Cây Tre

Ôn Tập Phần Làm Văn 7, Về Văn Biểu Cảm 1. Hãy Ghi Lại Tên Các Bài Văn Biểu Cảm (Văn Xuôi) Đã Được Học Và Đọc Trong Văn 7, Tập 1.

Giải Câu Hỏi Luyện Tập

Soạn Bài: Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người

Soạn Bài Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người (Chi Tiết)

Gợi ý: Để xác định được bài văn nào là bài văn biểu cảm, cần hiểu được thế nào là văn biểu cảm. Văn biểu cảm xuất phát từ nhu cầu thổ lộ tình cảm của con người. Vì vậy, văn biểu cảm viết ra là để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, khơi gợi tình cảm, sự đồng cảm nơi người đọc. Có thể kể tên các bài văn biểu cảm: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Một thứ quà của lúa non: cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi,…

2. Văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Chọn bài văn tuỳ thích phân tích để thấy được những biểu hiện của văn biểu cảm trong đó. Chú ý trả lời các câu hỏi:

– Bài văn tập trung biểu đạt tình cảm nào?

– Tác giả đã bộc lộ tình cảm của mình qua các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng hay bộc lộ trực tiếp những trạng thái tình cảm của mình? Sắc thái tình cảm ấy là gì?

– Tình cảm trong bài văn ấy tạo ra sự xúc động trong em ra sao? Những tình cảm ấy hướng ta tới điều gì?

3. Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả có vai trò gì? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Miêu tả trong văn biểu cảm khác thế nào với miêu tả trong văn miêu tả? Miêu tả trong văn biểu cảm không nhằm mục đích tái hiện sự vật, hiện tượng mà là nhằm khơi gợi cảm xúc và nó chịu sự chi phối của cảm xúc. Cho nên, sự vật, hiện tượng trong văn biểu cảm hiện ra với hình dáng, màu sắc, …thấm đẫm tình cảm, cảm xúc của người viết. Đó là sông xanh, núi tím, trăng mới in ngần, mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn kêu trong đêm xanh,… gợi nỗi buồn nhớ, hoài niệm da diết, là tình yêu quê hương đằm thắm, đậm sâu mà khắc khoải đến nao lòng ( Mùa xuân của tôi). Đó là tình yêu Sài Gòn thẫm đẫm trong hình ảnh Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ nõn nà, với nắng ngọt ngào, là những cô gái tóc buông thõng trên vai, trên lưng… cũng yểu điệu thướt tha nhưng theo cung cách Bến Nghé, e thẹn ngượng nghịu như trăng mới ló, còn ngập ngừng dấu nửa vành sau áng mây… ( Sài Gòn tôi yêu).

4. Nêu vai trò của yếu tố tự sự trong văn biểu cảm. Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Vai trò của tự sự trong văn biểu cảm có giống với vai trò của tự sự trong văn tự sự không? Tình cảm cảm xúc phải có sự vật, sự việc cụ thể để bộc lộ, gửi gắm. Sự vật thì nhờ miêu tả, còn sự việc thì nhờ tự sự. Đó là câu chuyện về thú dạo chơi trong tiết xuân gợi cảm giác êm ái như nhung, say sưa như uống rượu, là chuyện chuyện thờ cúng tổ tiên sao mà ấm áp lạ lùng,… ( Mùa xuân của tôi) …

5. Khi muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

Gợi ý: Không thể có tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với những đối tượng vô hình. Phải khắc hoạ đối tượng, kể về đối tượng theo một cách nào đó thì mới có cớ để bộc lộ tình cảm, thì cảm xúc mới sống động, cụ thể.

6. Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào? Cho ví dụ cụ thể.

Gợi ý: Văn biểu cảm thường sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ,… Hãy tìm trong các bài: Một thức quà của lúa non: Cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi,… các ví dụ về việc sử dụng các biện pháp tu từ này (chú ý nêu lên tác dụng cụ thể của chúng trong thể hiện tình cảm, cảm xúc).

7. Kẻ lại bảng sau vào vở và điền vào bảng sau:

– Nội dung biểu cảm:

+ Biểu cảm về sự vật, sự việc nào?

+ Bộc lộ tình cảm gì đối với đối tượng biểu cảm? Tính chất, màu sắc, cung bậc tình cảm ra sao?

– Mục đích biểu cảm: Thổ lộ tình cảm, cảm xúc để làm gì?

– Biểu cảm bằng phương tiện nào? Cách nào?

+ Ngôn ngữ biểu cảm như thế nào?

+ Các biện pháp tu từ được sử dụng để biểu cảm?

8. Kẻ lại bảng sau vào vở và điền những thông tin cần thiết.

– Phần nào có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng biểu cảm, tính chất của tình cảm?

– Phần nào bộc lộ cụ thể các sắc thái, cung bậc cụ thể của tình cảm đối với đối tượng?

– Phần nào kết đọng ấn tượng về đối tượng, khắc sâu tình cảm về đối tượng?

II. VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1. Trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2, em đã được tìm hiểu những bài văn nghị luận nào?

Gợi ý: Có thể kể các bài văn nghị luận như: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương,…

2. Khi nào thì người ta dùng văn nghị luận? Em hãy kể ra một số trường hợp cụ thể đòi hỏi sử dụng văn nghị luận.

3. Làm một bài văn nghị luận, chúng ta phải chú ý đến những yếu tố nào?

Gợi ý: Luận điểm, luận cứ, lập luận là những yếu tố hết sức cơ bản của một bài văn nghị luận. Để tạo lập một bài văn nghị luận, không thể không chú ý đến các yếu tố này.

4. Thế nào là luận điểm? Trong các câu sau đây, những câu nào là luận điểm? Vì sao?

a) Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

b) Đẹp thay tổ quốc Việt Nam!

c) Chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu và sản xuất.

d) Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh.

– Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn, được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định, được diễn đạt sáng rõ, nhất quán; luận điểm là linh hồn của bài viết, có vai trò thống nhất các đoạn văn thành một khối; luận điểm phải đúng đắn, chân thực, có ý nghĩa thực tế.

– Theo đó, các câu (a) và (d) đáp ứng đúng tiêu chuẩn của luận điểm.

5. Có người nói: Làm văn chứng minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong. Ví dụ sau khi nêu ra luận điểm “Tiếng Việt ta giàu đẹp”, chỉ cần dẫn ra câu ca dao: Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng… là được.

Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

– Bài văn lập luận chứng minh cần những yếu tố nào? ý kiến trên đã đảm bảo đầy đủ các yếu tố đó chưa?

– Yêu cầu về chất lượng đối với từng yếu tố trong bài văn lập luận chứng mình là gì?

+ Luận điểm phải thế nào?

+ Lí lẽ phải thế nào?

+ Dẫn chứng phải thế nào?

+ Lập luận phải thế nào?

6. So sánh cách làm hai đề văn sau:

a) Chứng minh rằng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là một suy nghĩ đúng đắn.

b) Giải thích câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

Gợi ý: Hai đề trên là ví dụ cho đề văn lập luận chứng minh và lập luận giải thích. Chỉ ra được điểm giống và khác nhau về cách làm giữa hai đề văn này tức là đã nắm được cách làm bài văn lập luận chứng minhvà lập luận giải thích.

Hai đề này giống nhau ở nội dung của vấn đề được đưa ra nhưng khác nhau ở yêu cầu về thao tác. Với yêu cầu chứng minh, người viết phải dùng những lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, xác thực, đã được mọi người thừa nhận để chứng tỏ luận điểm Phải biết ơn những người có công tạo ra thành quả cho ta hưởng thụ thể hiện qua câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là đúng đắn, đáng tin cậy. Với yêu cầu giải thích, nhiệm vụ trọng tâm của người viết là làm cho mọi người hiểu rõ câu tục ngữ; muốn được như vậy, cần phải làm sáng tỏ nghĩa đen, nghĩa bóng của câu này, lí giải và thuyết phục mọi người tin tưởng theo nhận thức của mình về nó.

III. ĐỀ VĂN THAM KHẢO

Đề 1:

Bạn em chỉ ham thích trò chơi điện tử, truyền hình, ca nhạc, … mà tỏ ra thờ ơ, không quan tâm đến thiên nhiên. Em hãy chứng minh cho bạn thấy rằng thiên nhiên chính là nơi đem lại cho ta sức khoẻ, sự hiểu biết và niềm vui vô tận, và vì thế, chúng ta cần gần gũi với thiên nhiên, yêu mến thiên nhiên.

Đề 2:

Do không được nghe giảng về câu tục ngữ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền, nhiều người không hiểu những từ Hán Việt trong câu ấy nghĩa là gì, người xưa muốn nói điều gì qua câu tục ngữ ấy và nói như thế có lí hay không.

Em sẽ giải thích thế nào cho những người đó hiểu?

Đề 3:

Có người sau khi đọc Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu cứ băn khoăn: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không để nhân vật Phan Bội Châu vạch tội hay thét mắng vào mặt Va-ren mà chỉ im lặng, với nụ cười ruồi thoáng qua, ” kín đáo, vô hình” trên gương mặt. Người đó cũng không hiểu vì sao ” cái im lặng dửng dưng” của Phan Bội Châu lại có thể ” làm cho Va-ren sửng sốt cả người “

Em đã học kĩ tác phẩm này, vậy hãy giải thích cho người đó rõ.

Đề 4:

Hãy chứng minh rằng: trong trích đoạn Nỗi oan hại chồng, nhân vật Thị Kính không chỉ chịu khổ vì bị oan mà còn mang nỗi nhục của một thân phận nghèo hèn bị kẻ giàu có, tàn ác khinh rẻ.

Đề 5:

Chép lại đoạn văn sau:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

a) Tìm các trạng ngữ của câu trong đoạn văn trên và nêu rõ công dụng của các trạng ngữ ấy.

b) Chỉ ra một trường hợp dùng cụm C – V làm thành phần của cụm từ trong đoạn văn trên. Cấu tạo của cụm C – V ấy có gì đặc biệt?

c) Câu đầu của đoạn văn trên có sử dụng biện pháp đảo trật tự từ trong một cụm từ làm phụ ngữ. Hãy chỉ ra từ nào đã được đảo trật tự và nêu tác dụng của biện pháp ấy trong câu văn.

d) Trong câu cuối của đoạn văn trên, tác giả đã dùng hình ảnh nào để thể hiện cụ thể sức mạnh của tinh thần yêu nước? Nêu giá trị của việc sử dụng hình ảnh ấy.

đ) Trong câu cuối đoạn văn trên, có một loạt động từ được sử dụng rất thích hợp. Hãy nêu các động từ ấy và phân tích giá trị của từng trường hợp.

Đề 6:

Đọc kĩ đoạn văn trên và cho biết:

a) Câu mở đoạn và câu kết đoạn.

b) Biện pháp liệt kê đã được sử dụng rộng rãi trong đoạn văn trên. Hãy nêu tác dụng của biện pháp ấy trong đoạn văn đối với việc chứng minh luận điểm cơ bản của bài văn: ” Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta “.

c) Giữa hai vế được liên kết theo mô hình “từ… đến…” ở đoạn văn trên có những mối quan hệ như thế nào?

d) Viết một đoạn văn có sử dụng ba lần mô hình “từ… đến…”.

Đề 7:

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng , một thứ tiếng . Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nước nhà qua các thời kì lịch sử.

(Đặng Thai Mai, Sự giàu đẹp của tiếng Việt)

Đọc đoạn văn trên và cho biết:

a) Câu văn nào nêu luận điểm và những câu nào làm nhiệm vụ giải thích luận điểm ấy?

b) Tác giả đã giải thích thế nào về cái đẹp và cái hay của tiếng Việt? Hai phẩm chất ấy có quan hệ với nhau như thế nào?

Đề 8:

Lựa chọn câu đúng trong các bài tập sau đây:

a) Trong bài văn nghị luận:

– Không thể có yếu tố miêu tả, trữ tình;

– Có yếu tố miêu tả, kể chuyện hay trữ tình;

– Có thể có yếu tố miêu tả, kể chuyện hay trữ tình nhưng các yếu tố ấy không giữ vai trò quan trọng.

b) Trong tác phẩm trữ tình:

– Chỉ thể hiện trực tiếp tình cảm, thái độ của tác giả;

– Tình cảm, thái độ của tác giả được thể hiện qua bức tranh thiên nhiên và đời sống con người;

– Không có hình ảnh thế giới khách quan bên ngoài chủ thể trữ tình.

c) Bài văn nghị luận nào cũng phải có:

– Luận điểm cơ bản và hệ thống các luận điểm chi tiết;

– Hệ thống các luận điểm chi tiết nhưng không nhất thiết phải có luận điểm cơ bản;

– Luận điểm cơ bản nhưng không nhất thiết phải có hệ thống luận điểm chi tiết.

Soạn Bài Lớp 7: Các Yếu Tố Tự Sự, Miêu Tả Trong Văn Bản Biểu Cảm

Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà (Văn Lớp 7)

Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Hay Nhất

Viết Bài Văn Biểu Cảm Văn Bản “bạn Đến Chơi Nhà”

Cảm Nghĩ Về Tác Phẩm Bạn Đến Chơi Nhà

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Đầy Đủ Lớp 7 Hay Nhất

Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm (Siêu Ngắn)

Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Lớp 7

Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm

Văn Biểu Cảm Là Gì? Đặc Điểm, Ví Dụ, Các Bước, Cách Làm Văn Biểu Cảm

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm lớp 7

Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm lớp 7

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm.

1. Bài văn Tấm Gương biểu đạt tình cảm gì?

– Trong bài tấm gương đã biểu đạt đức tính trung thực, những biểu hiện của con người trong cuộc sống cũng như những mặt tốt và mặt dối trá của con người, ở đây tác giả đã đề cập tới những vấn đề mang tính chất cấp bách của sự vật và hiện tượng, đó là những hình ảnh thể hiện những phẩm chất và tấm gương cao quý trong cuộc sống này.

– Để biểu đạt tình cảm đó người viết nên lựa chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng là đồ vật hay một hiện tượng nào đó để diễn tả được một hiện tượng mà tác giả đang gửi gắm trong tác phẩm đó.

– Việc đem tấm gương mà vú với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực có ý nghĩa nhất định đối với bài văn nó làm tăng mức độ biểu cảm của bài văn qua đó thể hiện được những phẩm chất có ý nghĩa đặc biệt trong tác phẩm này.

– Bố cục của bài văn gồm có: 3 phần, mở bài đây là giới thiệu về tấm gương, tiếp đến tấm lòng không hổ hẹn, ở đây nói về đức tính của tấm gương, phần cuối là nói về đoạn kết…

– Tình cảm và sự đánh giá của tác giả với bài viết rất rõ ràng trung thực nó thể hiện những tình cảm rất gần gũi và thân thiết tạo cho con người có những cảm giác chân thực về sự vật sự việc.

– Điều đó có ý nghĩa vô cùng to lớn đến bài văn nó thể hiện một sự trừu tượng và sinh động của bài văn.

2. Đọc và trả lời câu hỏi.

– Đoạn văn biểu hiện tình cảm của người co đối với mẹ của mình, nó thể hiện tình cảm nhớ thương của người con với mẹ của mình.

– Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp nó thể hiện những tình cảm thầm kín mà cởi mở khiến cho người đọc đọc mà có thể hình dung được ngay hình ảnh đó.

– Trong bài đã thể hiện một cách rõ ràng, trong sáng chân thực vì vậy bài văn có giá trị lớn lao và có ý nghĩa nhất định tới người đọc.

II. Luyện Tập.

1. Bài văn thể hiện tình cảm về tuổi học trò, những hình ảnh quen thuộc đó là cánh phượng và những tiếng ve kêu, một hình ảnh chia tay vì hè đã về học sinh nghỉ hè và có những cảm giác lưu luyến.

Theo chúng tôi

Bài Soạn Lớp 7: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm

Soạn Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm

Soạn Văn 9 Bài Thơ Tiểu Đội Xe Không Kính

Các Đề Đọc Hiểu Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính

Soạn Bài: Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính