Các Văn Bản Liên Quan Đến Giải Phóng Mặt Bằng / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng

Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất luôn là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm nhất của toàn xã hội. Về mặt lý luận, có thể coi “thu hồi đất” là đặc quyền mà chỉ một thực thể duy nhất là Nhà nước mới có. Đặc quyền này được ghi nhận tạiKhoản 3, Điều 54, Hiến pháp năm 2013 “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng”. Để cụ thể hóa vấn đề này, Luật Đất đai năm 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi đất bao gồm: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Tuy nhiên, khi tiến hành thu hồi đất trong trường hợp cụ thể, Nhà nước cần thực hiện theo trình tự, thủ tục trong khoảng thời gian nhất định và một vấn đề Luật sư Luật Hà Đô muốn đề cập tới trong bài viết này đó là vấn đề bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất hay được gọi quen thuộc là ” Bồi thường, hỗ trợ khi giải phóng mặt bằng “.

Về cơ bản, thủ tục để tiến hành thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo các bước sau:

Tư vấn bồi thường giải phóng mặt bằng

So với Luật Đất đai năm 2003 thì Luật Đất đai năm 2013 đã có một số nội dung mang tính đổi mới về lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, nguyên tắc bồi thường:

Tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành hai điều riêng biệt (Điều 74 và Điều 88). Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để các cơ quan thực hiện và người thu hồi đất có căn cứ thống nhất thực hiện.

Thứ hai, quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về đất theo mục đích và đối tượng thu hồi:

Bổ sung thêm hai trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 75.

Đây là những điểm được đánh giá là sẽ giải quyết được những vướng mắc trong việc việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất mà Luật Đất đai năm 2003 còn tồn tại.

Thực tiễn giải quyết vụ việc của Luật sư Luật Hà Đô ghi nhận một số trường hợp bức xúc của người có đất bị thu hồi dẫn tới tình trạng khiếu kiện, khiếu nại kéo dài có những nguyên nhân chủ yếu như: Trình tự thực hiện thủ tục thu hồi không đúng; đơn giá áp dụng để bồi thường, hỗ trợ còn thấp; quá trình kiểm kê tài sản trên đất và xác định công sức đầu tư, tôn tạo đất chưa chính xác; thậm chí có trường hợp xác định sai đối tượng được hưởng bồi thường, hỗ trợ.

Để nhận được ý kiến tư vấn chính xác và kịp thời, quý vị có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư Luật Hà Đô theo tổng đài tư vấn 24/7: 1900 6181

Luật sư – Điểm tựa pháp lý cho sự phát triển vững bền

Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng

Bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay. Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Các bất cập của pháp luật về bồi thường giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất.

Đất đai là một trong những tài nguyên quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia nói chung, Việt Nam đã khẳng định điều này trong Hiến pháp năm 2013. Vai trò của đất đai không chỉ quan trọng đối với vấn đề phát triển kinh tế – xã hội mà còn đặc biệt quan trọng đối với an ninh, quốc phòng.

Chính vì vậy, Nhà nước quy định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là chủ sở hữu. Các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có quyền sử dụng đất, khi nhà nước có yêu cầu vì vấn đề an ninh, quốc phòng, vì lợi ích quốc gia, công cộng và phát triển kinh tế – xã hội người sử dụng đất có nghĩa vụ phải phối hợp. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện công tác thu hồi đất để thực hiện những mục đích trên vẫn đang tồn tại rất nhiều khó khăn và bất cập bởi ảnh hưởng từ việc thu hồi đến lợi ích của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất.

1. Cơ sở pháp lý quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay

Hiện nay, để đáp ứng cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, Nhà nước ta đã ban hành các quy định về bồi thường giải phóng mặt bằng trong một số văn bản pháp lý sau:

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật đất đai

– Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

– Thông tư số 37/2014/TT-TNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Một số quy định chung về công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng

Thứ nhất, quy định về các trường hợp thu hồi đất:

Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013, Nhà nước thực hiện thu hồi đất từ người sử dụng đất để thực hiện các mục đích trong các trường hợp sau đây:

– Thu hồi đất để thực hiện mục đích quốc phòng, an ninh

– Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

– Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai

Thứ hai, quy định về thẩm quyền thực hiện thu hồi đất

Theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền thực hiện thu hồi đất giải phóng mặt bằng được xác định như sau:

– Đối với các trường hợp đất nông nghiệp nằm trong quỹ đất công ích của cấp xã, đất của cơ sở, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay các tổ chức nước ngoài về ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài việc thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

– Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền quyết định thu hồi đối với đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Lưu ý: Đối với trường hợp thu hồi đất có cả hai trường hợp trên thì việc thu hồi đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định

Thứ ba, nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

– Đất bị thu hồi chỉ được bồi thường khi người sử dụng đất đó có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

– Khi thu hồi đất, việc bồi thường được thực hiện theo nguyên tắc người sử dụng đất sẽ được giao cùng loại đất với đất đã bị thu hồi. Trong trường hơp không có đất để bồi thường thì người sử dụng đất được bồi thường bằng tiền trên cơ sở giá đất của loại đất đó do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

– Khi thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo công khai, công bằng, khách quan, dân chủ, kịp thời và đúng quy định.

Hai là, để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc sử dụng đất của người có đất phải đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 75 của Luật đất đai năm 2013, cụ thể phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc đủ điều kiện để Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

Thứ tư, trình tự thực hiện công tác thu hồi giải phóng mặt bằng

Theo quy định tại Điều 69 Luật đất đai năm 2013 công tác thu hồi đất vì các mục đích an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế- xã hội được thực hiện theo trình tự như sau:

– Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

– Tiến hành ra quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, và hỗ trợ, tái định cư

– Tiến hành công tác bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi, thực hiện giải phóng mặt bằng

Trong trường hợp người sử dụng đất không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cưỡng chế thu hồi theo trình tự sau:

– Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế trước khi tiến hành nhiệm vụ cưỡng chế thu hồi.

– Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành đối thoại để vận động, thuyết phục người sử dụng đất bị cưỡng chết và tổ chức thực hiện cưỡng chế nếu trong trường hợp người đó không chấp hành.

3. Những bất cập trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng hiện nay

Thứ nhất: Mức bồi thường bằng tiền khi Nhà nước thu hồi đất chưa thực sự phù hợp.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật đất đai năm 2013 về nguyên tắc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:

– Theo quy định này có thể thấy, giá đất để làm cơ sở bồi thường khi nhà nước thu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thường có mức chênh lệch với giá trị thị trường. Điều này khiến cho người sử dụng đất gặp nhiều khó khăn trong việc khôi phục lại tình hình canh tác, sản xuất và sinh hoạt sau khi bị thu hồi đất.

– Chính vì việc giao quyền tự chủ cho các địa phương về giá đất thu hồi dẫn đến việc thu hồi đất ở các địa phương khác nhau cũng sẽ có mức bồi thường khác nhau. Điều này bên cạnh việc giúp cho các địa phương thu hồi đất sát với tình hình thực tế của địa phương thì cũng có mặt trái là sự so sánh giữa người sử dụng đất tại các địa phương khác nhau có điều kiện tương đồng.

Thứ hai: Về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Tại Khoản 2 Điều 83 Luật đất đai năm 2013 quy định về các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

– Như vậy, có thể thấy pháp luật đã quy định rõ về các chính sách hỗ trợ cho người sử dụng đất có đất bị thu hồi nhưng trên thực tế việc thực hiện được rất khó khăn, đặc biệt là trong chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Bởi lẽ không phải trong mọi trường hợp các địa phương đều có đủ khả năng để bố trí giải quyết việc làm cho người sử dụng đất khi thu hồi đất với quy mô lớn. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều người sử dụng đất sau khi bị thu hồi không có việc làm, gặp nhiều khó khăn về kinh tế

– Vấn đề tái định cư còn chậm, chưa được quan tâm: Khi thực hiện thu hồi đất ở, việc bố trí tái định cư còn nhiều hạn chế chưa đảm bảo kịp thời chỗ ở cho người có đất bị thu hồi, các khu nhà ở tái định cư còn kém về chất lượng và hạn hẹp về diện tích.

Thứ ba: Cơ quan giải phóng mặt bằng chưa tuân thủ pháp luật

– Mặc dù Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã quy định cụ thể về công tác thu hồi đất, bồi thường và giải phóng mặt bằng tuy nhiên trên thực tế công tác này khi thực hiện vẫn chưa tuân thủ được hoàn toàn theo quy định. Tình trạng cơ quan chức năng mập mờ trong quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đồng thời gây ra nhiều bức xúc trong dư luận nhận dân.

– Bản chất công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của người có đất bị thu hồi, do đó đây là vấn đề hết sức nhạy cảm cần được quan tâm. Tuy nhiên, chính vì một phần do sự yếu kém trong chuyên môn, nắm bắt quy định của pháp luật và chậm trễ trong công tác tuyên truyền, thông tin đến người có đất bị thu hồi khiến cho tình hình giải quyết công tác thu hồi càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn.

– Vẫn còn tồn tại nhiều bộ phận cán bộ địa phương, những người có thẩm quyền trong công tác thu hồi đất cố tình sai phạm để trục lợi khi thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài.

Thứ tư: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm trễ, ảnh hướng đến công tác thu hồi giải phóng mặt bằng

Theo quy định tại Điều 74 Luật đất đai năm 2013, điều kiện để được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi chính là người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm bị thu hồi. Tuy nhiên trên thực tế, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân chưa thực sự phổ biến, đặc biệt là ở những khu vực nông thôn, miền núi. Điều này khiến cho công tác rà soát, xem xét điều kiện bồi thường cho người sử dụng đất cũng gặp nhiều khó khăn.

Công Chứng Các Văn Bản Liên Quan Đến Di Sản

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng….

Kiến thức của bạn:

Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận và từ chối nhận di sản.

Kiến thức của luật sư:

Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng quy định như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

1. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

2. Công chứng văn bản khai nhận di sản

Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện tương tự việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Lưu ý: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

3. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

Tất Tần Tật Các Văn Bản Liên Quan Đến Hợp Đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong giao dịch và đã là sự thỏa thuận thì pháp luật nên tôn trọng sự thỏa thuận đó, chứ không nên can thiệp vào, và chỉ nên can thiệp vào những hợp đồng mang tính đặc thù cần điều chỉnh để cân bằng quyền lợi, nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch.

1. Bộ luật dân sự 2015

2. Bộ luật lao động 2012

3. Luật thương mại 2005

4. Luật xây dựng 2014

5. Luật đất đai 2013

6. Luật doanh nghiệp 2014

7. Luật đầu tư 2014

8. Luật đấu thầu 2013

9. Luật kinh doanh bất động sản 2014

10. Luật nhà ở 2014

11. Luật sở hữu trí tuệ 2005

1. Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động

2. Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động

3. Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

4. Nghị định 20/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

5. Nghị định 35/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

6. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

7. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

8. Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

9. Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

10. Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

11. Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

12. Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

13. Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

14. Nghị định 88/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi về quyền đối với giống cây trồng

15. Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

16. Nghị định 33/2013/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí

1. Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động

2. Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động

3. Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

4. Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

5. Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng

6. Thông tư 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

7. Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương

8. Thông tư 86/2015/TT-BGTVT hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư – PPP thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

9. Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

10. Thông tư 55/2016/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

11. Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

12. Thông tư 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông

13. Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

14. Thông tư 14/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bãi bỏ Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN

15. Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

16. Thông tư 24/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

17. Thông tư 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng

18. Thông tư 01/2015/TT-NHNN về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

19. Thông tư 21/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

20. Thông tư 25/2015/TT-NHNN hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội

21. Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

22. Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư

23. Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

24. Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

25. Thông tư 18/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 04/2009/TT-BKHCN

26. Thông tư 39/2016/TT-BTTTT quy định về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông

27. Thông tư 32/2014/TT-BCT về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ

28. Thông tư 06/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2014/TT-BCT quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ

29. Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

30. Thông tư 44/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối

31. Thông tư 32/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn

32. Thông tư 11/2015/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2014/TT-BTP sửa đổi Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và Thông tư 22/2010/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

33. Thông tư 23/2015/TT-BCT về Quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

34. Thông tư 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

35. Thông tư 65/2015/TT-BTC về các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét

36. Thông tư 69/2015/TT-BTC về Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

37. Thông tư 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện

38. Thông tư 23/2014/TT-BCT về trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện

39. Thông tư 19/2014/TT-BCT về mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt

40. Thông tư 05/2014/TT-BKHCN về Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

41. Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

42. Thông tư 10/2013/TT-BCT về mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

43. Thông tư 03/2013/TT-BXD về Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

44. Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

45. Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

46. Thông tư 32/2012/TT-BCT quy định thực hiện phát triển điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho dự án điện gió

47. Thông tư 13/2010/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

48. Thông tư 09/2008/TT-BXD điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng

49. Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP hướng dẫn nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

1. Quyết định 671/QĐ-BTTTT năm 2016 về Mẫu hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn”

4. Quyết định 540/QĐ-BHXH năm 2015 về mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ I-VAN

5. Quyết định 293/QĐ-BKHCN năm 2007 ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” và “Mẫu báo cáo định kỳ” để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước”

6. Quyết định 549/2001/QĐ-BLĐTBXH sửa đổi mẫu Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công