Các Văn Bản Liên Quan Đến Xây Dựng / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Mẫu Văn Bản Liên Quan Tới Xây Dựng

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Thông Báo Mẫu Dấu Doanh Nghiệp
  • Thông Báo Về Việc Thay Đổi Con Dấu
  • Giải Quyết Thủ Tục Đổi Con Dấu Và Cấp Giấy Chứng Nhận Đã Đăng Ký Mẫu Dấu Tại Công An Tỉnh
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Đầy Đủ Đơn Giản Áp Dụng Năm 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Thuê Nhà Mục Đích Kinh Doanh
  • Báo cáo quyết toán công trình

    Bien ban kiem tra CTXD hoan thanh

    Bien ban kiem tra đinh vi mong va cac cong trinh ngam.

    Biên bản nghiệm thu.

    Cấp giấy phéep XD.

    Đơn đề nghị cấp phó bản GPXD.

    Đơn đề nghị điều chỉnh nội dung ( của đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng ).

    Don de nghi gia han GPXD.

    Don de nghi thay doi noi dung GPXD.

    Don xin cap giay phep xay dung(cong trinh thuoc so huu tu nhan).

    Don xin cap GPXD (cong trinh thuoc so huu toan dan do Nha nuoc quan ly hoac thuoc cac hinh thuc so huu khac).

    Don xin de nghi cap GPXD.

    Giay bao đe nghi kiem tra cong trinh xay dung hoan thanh.

    Giấy đề nghị thanh toán.

    Giấy phép xây dựng mẫu 4.

    Giấy xác nhận điều chỉnh nội dung.

    HD lien doanh.

    HD Mo vat lieu.

    HD Tu van giam sat.

    HDKT giao nhan thau xay lap cong trinh.

    HDNT ve tong thau xay dung cong trinh.

    Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 1.

    Hop dong giao nhan thau thiet ke xay dung cong trinh.

    Hop dong khao sat đia điem du kien xay dung cong trinh.

    Hop dong lap luan chung kinh te – ky thuat cho cong trinh.

    Hợp đồng sửa chữa nhà ở.

    Hợp đồng thẩm tra dự toán, tổng dự toán.

    Hợp đồng thầu phụ.

    Mẫu Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu.

    Mẫu biên bản vi phạm xây dựng.

    Mau HD thiet ke xay dung cong trinh.

    Mẫu hồ sơ mời sơ tuyển gói thầu xây lắp.

    Mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa.

    Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp.

    Mau Hop dong BOT.

    Mẫu hợp đồng thầu phụ.

    Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình.

    Mẫu hợp đồng thiết kế công trình.

    Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.

    Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án.

    Mẫu thỏa thuận liên doanh đấu thầu xây lắp.

    Mẫu văn bản quy định cho nhà đầu tư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Kịch Bản Tổ Chức Tiệc Tri Ân Khách Hàng
  • Bản Mẫu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Tạo Form Mẫu Trong Word
  • Đại Hội Chi Đoàn Mẫu Nhiệm Kỳ 2022
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Trong Tháng 6 Năm 2022
  • Các Từ Vựng Liên Quan Đến Quy Hoạch Xây Dựng (Dịch Tiếng Anh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Quy Hoạch Vùng Và Đô Thị
  • Một Số Thuật Ngữ Pháp Lý (Anh
  • Điều Luật Qui Hoạch Đất Đai (Zoning Ordinance) Là Gì? Đặc Điểm
  • Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của 11 Luật Có Liên Quan Đến Quy Hoạch
  • Văn Bản Hợp Nhất Luật Quy Hoạch Đô Thị 2022
  • Đặc điểm tự nhiên

    Natural specification

    Hiện trạng

    Existing condition

    Khu công nghệ cao

    Hi-tech park

    Khu công nghiệp nhẹ

    Light industrial park

    Đất nông nghiệp

    Vacant agricultural land

    Điều kiện tự nhiên:

    Natural condition

    Điều kiện khí hậu – thủy văn:

    The condition of climate and hydrology

    Khu vực có giờ nắng trung bình trong năm là

    The average sunlight hours per year

    Điều kiện địa hình

    The topographical condition

    Đất trồng hoa màu

    crops farming

    Địa hình thấp, trũng phải tôn nền cao

    low and hollow topography. it needs the high embankment with large amount.

    Địa chất công trình

    The topographical condition

    Lỗ khoan địa chất

    Geological drilling holes

    Trầm tích Holoxen

    Holocene sediment

    Sét pha cát nhỏ lẫn bụi

    Tiny sand and dust clay

    Sức chịu tải rất thấp

    Low bearing capacity.

    Trầm tích Pleixtoxen

    Pleistocene sediment

    Phù sa cổ

    Ancient alluvial

    Hiện tượng phong hóa Laterite

    The phenomenon of weathered Laterite

    Hạ tầng kỹ thuật đô thị

    Urban technical infrastructure:

    Giao thông bộ

    Road transport

    Giao thông thủy

    Waterway transport

    Đường công vụ

    Public service road

    Hiện trạng sử dụng đất

    The existing condition of land use

    Đất ở nông thôn

    Land for living in rural area

    Đất chuyên dùng khác

    Land for other purposes

    Đất ao kênh

    Pond & canal land

    Đất giao thông (đê):

    Transport land (dyke):

    Đất nông nghiệp (trồng thơm):

    Agricultural land (pineapple growing):

    Hiện trạng dân cư

    The existing condition of residents

    Đất sản xuất nông lâm nghiệp

    The land of agricultural and forestry production

    Vùng kinh tế trọng điểm

    Focal economic zone

    Quy hoạch xây dựng đồng bộ

    The synchronous planning and construction

    Diện tích quy hoạch

    Planning area

    Tôn nền cao

    High embankment.

    ĐỒ ÁN QUY HOẠCH

    THE PLANNING PROJECT

    QUY HOẠCH CHI TIẾT

    DETAILED PLANNING

    Công viên sinh thái

    Ecological park

    Chỉ giới đường đỏ

    Red boundary line

    Chỉ giới xây dựng

    Construction boundary line

    Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật

    Economic – technical planning parameters

    Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng (theo quy chuẩn):

    The planning parameter for civil land use (as per standard):

    Đất công trình công cộng, dịch vụ

    Public, service area

    Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

    Transportation, square, station area

    Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

    The planning parameter for technical infrastructure

    Chỉ tiếu cấp điện

    Power supply planning parameter

    Tầng cao xây dựng trung bình

    The average construction height

    Khu dân dụng

    The civil area

    Mật độ xây dựng

    The construction density

    Nhà song lập

    Semi-detached house

    CƠ CẤU QUY HOẠCH

    THE PLANNING STRUCTURE:

    Phân khu chức năng

    The functional zoning

    Đơn vị ở

    Residential unit

    Đất phân lô nhà phố.

    Private house allotting area.

    Đất phân lô nhà liên kế.

    Row house allotting area.

    Đất phân lô nhà vườn – biệt thự vườn.

    Garden house – garden villa allotting area.

    Đất xây dựng chung cư cao tầng.

    High rise tenement area.

    Đất ở kết hợp thương mại dịch vụ.

    Trade, services and residential complex area.

    Đất văn hóa.

    Cultural area.

    Đất hành chính.

    Administration area.

    Đất y tế.

    Healthcare area.

    Đất giáo dục.

    Education area.

    Khu dịch vụ công cộng.

    Public service area.

    Khu thể dục thể thao.

    Sports area.

    Đất công viên cây xanh.

    Green park area.

    Đất công trình đầu mối kỹ thuật.

    Technical focal works area.

    Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật: bãi đậu xe khu vực, hệ thống giao thông.

    Technical infrastructure construction area: regional parking space, transportation system.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Quy Hoạch Có Hiệu Lực Từ Ngày 1
  • Luật Quy Hoạch Xây Dựng Đô Thị, Đất Đai 2022
  • Quy Hoạch Xây Dựng Theo Quy Định ? Có Được Phép Xây Nhà Trên Phần Đất Quy Hoạch ?
  • Luật Quy Hoạch Đô Thị 2009
  • Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2009
  • Xây Dựng Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Phát Triển Thủ Đô Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực
  • Chính Sách Mới Nổi Bật Có Hiệu Lực Tháng 01/2020
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Môi Trường
  • Đôi Điều Về Giải Thích Pháp Luật Theo Nghĩa Rộng
  • Văn Bản Luật Nào Sau Đây Của Nước Ta Có Hiệu Lực Pháp Lí Cao Nhất?
  • Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì xây dựng tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu phí cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (nếu có).

    Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung (hoặc thay thế) Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”.

    Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng Thủ đô để thi hành các quy định của pháp luật về Thủ đô.

    Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên trong cả nước.

    Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030.

    Các văn bản nêu trên các Bộ phải hoàn thành vào tháng 12/2018.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguy Cơ Từ Vụ Bê Bối Của Tổng Thống Hàn Quốc Park Geun
  • Công Chứng Hợp Đồng Ủy Quyền (Liên Quan Đến Quyền Sử Dụng Đất)
  • Tất Tần Tật Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng (Còn Hiệu Lực)
  • Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Môi Trường
  • Hệ Thống Toàn Văn Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Lĩnh Vực Đất Đai, Nhà Ở
  • Kế Hoạch Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Lập Kế Hoạch Cho Bản Thân? 5 Cách Giúp Sức Kế Hoạch
  • Soạn Bài Lập Kế Hoạch Cá Nhân
  • Hướng Dẫn Lập Kế Hoạch Nội Dung Cho Người Mới Chưa Biết Gì (Có Case Study Cụ Thể, Dễ Hiểu)
  • Mẫu Văn Bản Lập Kế Hoạch Công Việc
  • Biểu Mẫu Lập Kế Hoạch Triển Khai Công Việc
  • Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tài chính chủ trì xây dựng tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách tài chính ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu phí cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị (nếu có).

    Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung (hoặc thay thế) Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”.

    Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng Thủ đô để thi hành các quy định của pháp luật về Thủ đô.

    Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên trong cả nước.

    Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030.

    Các văn bản nêu trên các Bộ phải hoàn thành vào tháng 12/2018./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Tổ Chức Triển Khai Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành Đợt 1 Năm 2022
  • Kế Hoạch Triển Khai Công Tác Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Năm 2022
  • Mẫu Kế Hoạch Truyền Thông Sự Kiện Dễ Lập Và Dễ Triển Khai Nhất (Có Ví Dụ Minh Hoạ)
  • Biên Bản Họp Triển Khai Và Tổ Chức Thực Hiện Kế Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Năm Học 2014
  • Kế Hoạch Phổ Cập 5 Tuổi
  • Lấy Ý Kiến Trẻ Em Khi Xây Dựng Văn Bản Liên Quan Đến Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Giám Sát Thực Hiện Luật Trẻ Em Và Những Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Trẻ Em
  • Luật Phổ Cập Giáo Dục Tiểu Học 1991
  • Các Văn Bản Liên Quan Đến Giáo Dục Cac Van Ban Lien Quan Den Gd Doc
  • Sách Luật Giao Thông Đường Bộ Và Quy Định Về Sử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Các Nhân Tố Tác Động Đến Hiệu Quả Sử Dụng Oda Trong Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam
  • Theo Thông tư, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em, Hội bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam (cơ quan, tổ chức lấy ý kiến của trẻ em) chủ động tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến của trẻ em trên cơ sở sự tham gia tự nguyện của trẻ em; cung cấp đầy đủ thông tin cho trẻ em; nội dung, hình thức lấy ý kiến phải phù hợp với độ tuổi, giới tính, dân tộc, hoàn cảnh, mức độ trưởng thành sự phát triển của trẻ em.

    Tạo môi trường an toàn, thân thiện, bình đẳng, không phân biệt đối xử, không trù dập, kỳ thị khi trẻ em bày tỏ hoặc không bày tỏ ý kiến; bảo đảm bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em tham gia lấy ý kiến.

    Thông tư nêu rõ, ý kiến, nguyện vọng của trẻ em, ý kiến của Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam phải được cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản tôn trọng, lắng nghe, tiếp thu, phản hồi đầy đủ, kịp thời, khách quan, trung thực và sử dụng đúng mục đích. Người thực hiện lấy ý kiến của trẻ em phải có kiến thức, thái độ thân thiện, kỹ năng phù hợp để làm việc với trẻ em.

    4 bước lấy ý kiến của trẻ em

    Theo Thông tư, quy trình lấy ý kiến của trẻ em bao gồm 4 bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị lấy ý kiến của trẻ em;

    Bước 2: Tổ chức lấy ý kiến của trẻ em;

    Bước 3: Tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của trẻ em;

    Bước 4: Thông tin, phản hồi ý kiến của trẻ em.

    Thông tư nêu rõ, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản trực tiếp tổ chức lấy ý kiến của trẻ em thông qua một hoặc các hình thức sau: Phiếu lấy ý kiến của trẻ em; diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm; thông qua điện thoại; các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

    Trong quá trình tổ chức lấy ý kiến của trẻ em phải bảo đảm việc kịp thời cung cấp, giải thích thông tin, hỗ trợ cho trẻ em.

    Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/2/2019.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Cách “chuẩn Hóa” Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến, Văn Bản Đi
  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Kinh Nghiệm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng
  • Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)
  • Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Văn Bản Đến Bằng Sổ Để Lưu Trữ Của Cơ Quan
  • Sổ Đăng Ký Văn Bản Đến
  • Văn Bản Đến Phải Được Đăng Ký Tại Văn Thư
  • Hướng Dẫn Công Tác Văn Thư Trong Các Cơ Quan Của Tổ Chức Chính Trị
  • Nghiệp Vụ Văn Thư Lưu Trữ Quản Lý Văn Bản Và Sử Dụng Con Dấu
  • Hệ thống pháp luật nước ta hiện nay được chia thành các ngành luật chủ yếu sau đây.

    2. Luật hành chính

    Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ hình thành trong hoạt động quản lý nhà nước đối với tất cả các lĩnh vực của cuộc sống.

    Luật hành chính quy định vị trí pháp lý, thẩm quyền, cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính Nhà nước, quy định chế độ phục vụ công chức, viên chức nhà nước.

    Các quy định luật hành chính quyết định mô hình bộ máy kế toán Nhà Nước và quyết định về phân công, sắp xếp cán bộ công chức trong bộ máy kế toán nhà nước.

    3. Luật tài chính ngân hàng

    Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình tạo lập quản lý, sử dụng luân chuyển quỹ tiền mặt.

    Các chế độ bao gồm Luật NSNN, các Luật thuế, Luật quản lý tài sản nhà nước, Luật quản lý nợ công, Luật ngân hàng nhà nước.

    4. Luật kinh tế

    Là tổng thể các quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của các loại hình Doanh nghệp về ký hợp đồng kinh tế, về phá sản doanh nghiệp, về giải quyết tranh chấp kinh tế.

    Các văn bản pháp luật thuộc ngành luật kinh tế, luật doanh nghiệp, luật thương mại, các luật thuế, luật kinh doanh, bảo hiểm, luật kinh doanh chứng khoán …

    5. Luật lao động

    6. Luật dân sự

    Luật dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ tài sản, quan hệ nghĩa vụ dân sự và các quan hệ nhân thân.

    7. Luật hình sự

    Luật hình sự là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về tội phạm và hình phạt, mức hình phạt cụ thể tương ứng với hành vi phạm tội, luật hình sự điều chỉnh các quan hệ giữa nhà nước và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm như kinh doanh trái phép, trốn thuế, lập quỹ trái phép hay báo cáo sai trong quản lý kinh tế …

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • I. Căn Cứ Pháp Lý Liên Quan Đến Hoạt Động Thanh Quyết Toán Hợp Đồng Xây Dựng
  • Tìm Hiểu Về Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022
  • Bắc Ninh: 1 Huyện Tiếp Tục Cách Ly Xã Hội Đến 30 4
  • Tp.hcm Và 7 Địa Phương Khác Đề Nghị Cách Ly Xã Hội Đến Hết Tháng 4
  • Đề Xuất Chỉ Hà Nội Thuộc Nhóm Nguy Cơ Cao, Cách Ly Xã Hội Đến 30/4
  • Công Chứng Các Văn Bản Liên Quan Đến Di Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Nhóm Vấn Đề Giúp Phụ Nữ Dân Tộc Thiểu Số Không Bị Bỏ Lại Phía Sau
  • Mẫu Trinh Bay Văn Bản Của Pgd Trinh Bay Vb Ppt
  • So Lao Dong Thuong Binh Va Xa Hoi Quang Tri : Các Văn Bản Liên Quan Đến Hỗ Trợ Doanh Nghiệp
  • Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Và Chính Sách Liên Quan Đến Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ
  • Các Quy Định Có Liên Quan Đến Dự Án Đầu Tư Theo Quy Định Hiện Hành
  • Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng….

    Kiến thức của bạn:

    Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận và từ chối nhận di sản.

    Kiến thức của luật sư:

    Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng quy định như sau:

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    1. Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

    1. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

    • Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

      Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

    • Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

      Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

    • Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

      Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

    • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

    2. Công chứng văn bản khai nhận di sản

    • Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.
    • Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện tương tự việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

    Lưu ý: Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

    • Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

      Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

      Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

    • Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

    3. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

      Người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản. Khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật về thừa kế; giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Bộ Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng
  • Quy Định Mới Về Mức Chi Thực Hiện Công Tác Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • Tx.thuận An: Quan Tâm Kiểm Tra Các Văn Bản Liên Quan Đến Cải Cách Hành Chính
  • Nhiều Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Chính Thức Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019
  • Văn Bản Mới Liên Quan Đến Cán Bộ, Công Chức Sẽ Được Áp Dụng Từ Ngày 1/7/2019
  • Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Quyền Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Quản Lý Hoạt Động Vận Tải Bằng Xe Ô Tô
  • Phát Hiện Nhiều Quy Định Chồng Chéo, Mâu Thuẫn, Không Phù Hợp Thực Tiễn
  • Cơ Quan Công Tố Và Việc Tranh Tụng Tại Các Nước Australia Và New Zealand
  • Văn Bản Pháp Luật Đất Đai – Luật Việt An
  • Một Số Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Tới Môi Trường Không Khí
  • Vui lòng nhấp vào các liên kết theo tên văn bản bên dưới để xem nội dung văn bản.

    Văn bản luật quốc tế

    Công ước quốc tế về quyền trẻ em

    Văn bản luật Việt Nam

    Hiến pháp năm 2013

    Luật về quốc tịch và hộ tịch

    24_2008_QH12 Luật quốc tịch Việt Nam

    158_2005_NDCP về đăng ký và quản lý hộ tịch

    78_2009_NDCP Hướng dẫn Luật quốc tịch Việt Nam

    01_2008_TT-BTP Hướng dẫn thực hiện Nghị định 158 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch 

    05_2013_TTLT Nghị định 78 2009 hướng dẫn Luật quốc tịch Việt Nam

    8013_VBHN-BTP về đăng ký quản lý hộ tịch

    Luật về hôn nhân gia đình

    22_2000_QH10 Luật hôn nhân và gia đình

    06_2012_NDCP Sửa đổi bổ sung một số điều của các hướng dẫn về hộ tịch hôn nhân và gia đình

    Luật về cư trú

    81_2006_QH11 Luật cư trú

    36_2013_QH13 Sửa đổi một số điều của Luật cư trú

    03_VBHN-VPQH Văn bản hợp nhất Luật cư trú

    Luật về giáo dục

    38_2005_QH11 Luật giáo dục

    75_2006_NDCP Hướng dẫn Luật giáo dục

    44_2009_QH12 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục

    01_VBHN-BGDDT Nghị định hướng dẫn Luật giáo dục

    07_2013_NDCP Sửa đổi Nghị định 31 2011 quy định chi tiết Luật giáo dục

    49_2010_NDCP Quy định miễn giảm học phí

    74_2013_NDCP Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 49 2010 về miễn giảm học phí và hỗ trợ học tập

    31_2011_NDCP Sửa đổi bổ sung Nghị định 75 2006 quy định chi tiết và dướng dẫn thi hành Luật giáo dục

    7730_UBND-VP Về việc thu sử dụng học phí từ năm học 2013 đến 2022

    Luật về chăm sóc bảo vệ và giáo dục trẻ em

    25_2004_QH11 Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

    71_2011_NDCP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

    Luật về y tế

    64_2006_QH11 Luật phòng chống nhiễm virus gây ra hội chứng miễn dịch mắc phải ở người

    25_2008_QH12 Luật bảo hiểm y tế

    62_2009_NDCP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

    Luật về đối tượng bảo trợ xã hội

    24_2010_TTLT Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

    68_2007_TTLT Quy định quản lý kinh phí đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa

    136_2013_NDCP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

    09_2013_TTLT Hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền của Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập

    24_2010_TTLT Hướng dẫn thi hành về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội

    Luật về người khuyết tật

    51_2010_QH12 Luật người khuyết tật

    28_2012_NDCP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

    26_2012_TT-BLDTBXH Hướng dẫn Nghị định 28 về thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

    34_2012_TTLT Quy định về việc xác định mức độ khuyết tật

    42_2013_TTLT Quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật

    Luật về trợ giúp pháp lý

    69_2006_QH11 Luật trợ giúp pháp lý

    07_2007_NDCP Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trợ giúp pháp lý

    Luật về lao động

    10_2012_QH13 Bộ luật lao động

    139_2006_NDCP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật giáo dục và Bộ luật lao động về dạy nghề

    Luật về hình sự và dân sự

    15_1999_QH10 Bộ luật hình sự

    37_2009_QH12 Sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự

    33_2005_QH11 Bộ luật dân sự

    15_2012_QH13 Luật xử lý vi phạm hành chính

    110_2013_NDCP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hôn nhân…

    167_2013_NDCP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự an toàn xã hội

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Dân Sự – Luật Việt An
  • Loạt Chính Sách Có Hiệu Lực Từ Tháng 10
  • Chính Sách Nổi Bật Có Hiệu Lực Từ Tháng 10
  • 5 Luật Và Nhiều Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày 01/7/2014
  • 【Full Skill】Cách Viết Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Xin Việc Làm
  • Tất Tần Tật Các Văn Bản Liên Quan Đến Hợp Đồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Các Tổ Chức Tín Dụng: 9 Điểm Cần Lưu Ý
  • Văn Bản Pháp Luật Mới 2022
  • Văn Bản Pháp Luật 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Năm 2022
  • Hệ Thống Các Văn Bản Pháp Luật Về Thuế Năm 2022
  • Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong giao dịch và đã là sự thỏa thuận thì pháp luật nên tôn trọng sự thỏa thuận đó, chứ không nên can thiệp vào, và chỉ nên can thiệp vào những hợp đồng mang tính đặc thù cần điều chỉnh để cân bằng quyền lợi, nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch.

    1. Bộ luật dân sự 2022

    2. Bộ luật lao động 2012

    3. Luật thương mại 2005

    4. Luật xây dựng 2014

    5. Luật đất đai 2013

    6. Luật doanh nghiệp 2014

    7. Luật đầu tư 2014

    8. Luật đấu thầu 2013

    9. Luật kinh doanh bất động sản 2014

    10. Luật nhà ở 2014

    11. Luật sở hữu trí tuệ 2005

    1. Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động

    2. Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động

    3. Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài

    4. Nghị định 20/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại

    5. Nghị định 35/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

    6. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

    7. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

    8. Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

    9. Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

    10. Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

    11. Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

    12. Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

    13. Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    14. Nghị định 88/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi về quyền đối với giống cây trồng

    15. Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

    16. Nghị định 33/2013/NĐ-CP ban hành Hợp đồng mẫu của Hợp đồng Chia sản phẩm dầu khí

    1. Thông tư 30/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 44/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về hợp đồng lao động

    2. Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động

    3. Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

    4. Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

    5. Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng

    6. Thông tư 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

    7. Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương

    8. Thông tư 86/2015/TT-BGTVT hướng dẫn chi tiết về lĩnh vực đầu tư và nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư – PPP thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

    9. Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

    10. Thông tư 55/2016/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư

    11. Thông tư 06/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

    12. Thông tư 21/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông

    13. Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    14. Thông tư 14/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bãi bỏ Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng kèm theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN

    15. Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

    16. Thông tư 24/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 42/2011/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

    17. Thông tư 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng

    18. Thông tư 01/2015/TT-NHNN về hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    19. Thông tư 21/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư

    20. Thông tư 25/2015/TT-NHNN hướng dẫn cho vay vốn ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội

    21. Thông tư 20/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

    22. Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư

    23. Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở

    24. Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    25. Thông tư 18/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 04/2009/TT-BKHCN

    26. Thông tư 39/2016/TT-BTTTT quy định về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông

    27. Thông tư 32/2014/TT-BCT về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ

    28. Thông tư 06/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2014/TT-BCT quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ

    29. Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

    30. Thông tư 44/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án, Biểu giá chi phí tránh được và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối

    31. Thông tư 32/2015/TT-BCT quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn

    32. Thông tư 11/2015/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2014/TT-BTP sửa đổi Thông tư 05/2011/TT-BTP hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp và Thông tư 22/2010/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

    33. Thông tư 23/2015/TT-BCT về Quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án nhà máy nhiệt điện theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

    34. Thông tư 21/2015/TT-BCT Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, trình tự kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện

    35. Thông tư 65/2015/TT-BTC về các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét

    36. Thông tư 69/2015/TT-BTC về Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

    37. Thông tư 56/2014/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá phát điện, trình tự kiểm tra hợp đồng mua bán điện

    38. Thông tư 23/2014/TT-BCT về trình tự lập, thẩm định và phê duyệt Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy nhiệt điện

    39. Thông tư 19/2014/TT-BCT về mẫu Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt

    40. Thông tư 05/2014/TT-BKHCN về Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

    41. Thông tư 27/2013/TT-BCT quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

    42. Thông tư 10/2013/TT-BCT về mẫu đơn đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung

    43. Thông tư 03/2013/TT-BXD về Mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

    44. Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

    45. Thông tư 04/2015/TT-BNV sửa đổi Thông tư 15/2012/TT-BNV hướng dẫn tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

    46. Thông tư 32/2012/TT-BCT quy định thực hiện phát triển điện gió và Hợp đồng mua bán điện mẫu cho dự án điện gió

    47. Thông tư 13/2010/TT-BXD ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

    48. Thông tư 09/2008/TT-BXD điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng

    49. Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP hướng dẫn nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

    1. Quyết định 671/QĐ-BTTTT năm 2022 về Mẫu hợp đồng Nhà đăng ký tên miền “.vn”

    4. Quyết định 540/QĐ-BHXH năm 2022 về mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ I-VAN

    5. Quyết định 293/QĐ-BKHCN năm 2007 ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” và “Mẫu báo cáo định kỳ” để thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước”

    6. Quyết định 549/2001/QĐ-BLĐTBXH sửa đổi mẫu Hợp đồng trách nhiệm chi trả trợ cấp ưu đãi người có công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Xa Vời, Luật Có Như Không!
  • Văn Bản Pháp Luật Hải Dương
  • Ưu Tiên Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Về Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Phần Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
  • Các Văn Bản Pháp Lý Hiện Hành Về Đấu Thầu Và Lựa Chọn Nhà Thầu Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Các Văn Bản, Biểu Mẫu Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thạnh Phú Triển Khai Các Văn Bản Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Hợp Văn Bản Mới Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội Tháng 11/2018
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Sẽ Hoàn Thiện Các Quy Định Pháp Lý
  • Đọc Hiểu Văn Bản: Bạn Đến Chơi Nhà
    • Hiện nay, nhìn chung các biểu mẫu đơn vị sử dụng lao động và người lao động phải thực hiện có số lượng ít, đơn giản, dễ làm. Bảo hiểm xã hội tỉnh đã ban hành Quyết định số 94/QĐ-BHXH ngày 26/6/2014 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 96/QĐ-BHXH. Về thủ tục hồ sơ đã công khai tại văn phòng Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố Huế cũng như trên Trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh có địa chỉ (bhxhthuathienhue.vn). Những biểu mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành (gồm các biểu mẫu tham gia và giải quyết các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), cụ thể như sau: – Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (mẫu A01-TS): 02 bản có dán ảnh màu cỡ 3x4cm, do người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế lập gửi cho đơn vị sử dụng lao động; – Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (mẫu số D02-TS): 02 bản; – Văn bản đề nghị truy thu của đơn vị (mẫu số D01b-TS) đối với những trường hợp truy thu, báo giảm lao động; – Đơn đề nghị trong trường hợp người lao động bị mất sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (mẫu số D01b-TS); – Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhưng không thay đổi mức đóng (mẫu số D07-TS): 03 bản; – Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe (mẫu số C70a-HĐ theo Thông tư số 178/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính ban hành) – Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (mẫu số C65-HD theo Thông tư số 178/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính ban hành); – Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (mẫu số 05-HSB); – Giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (mẫu số 13-HSB); – Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 12-HSB) đối với trường hợp nghỉ bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; – Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB); – Giấy đề nghị thanh toán trực tiếp (mẫu số 07-BHYT) * Đối với việc đơn vị phản ánh đi lại làm việc nhiều lần: Nhìn chung, các doanh nghiệp đến làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đều nắm bắt khá đầy đủ các thủ tục hồ sơ theo đúng quy định, thực hiện đúng thời gian hẹn trả, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Tuy nhiên, có một số doanh nghiệp trên địa bàn việc bố trí cán bộ làm công tác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thường xuyên thay đổi, kiêm nhiệm nhiều việc khác nên chưa nắm vững về thủ tục hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hơn nữa khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, các doanh nghiệp còn nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế làm chậm việc giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và hưu trí…, đây chính là vấn đề mấu chốt mà đơn vị phản ánh đi làm việc nhiều lần. Để khắc phục tình trạng nói trên, Bảo hiểm xã hội tỉnh đề nghị các doanh nghiệp cần bố trí cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực này, đồng thời thường xuyên tìm hiểu, cập nhật các thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; liên hệ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh (qua Phòng Tiếp nhận – Quản lý hồ sơ) trong giờ làm việc hằng ngày để được hướng dẫn, hoặc trên Trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế (bhxhthuathienhue.vn) hoặc liên hệ số điện thoại 3817278 (Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ) sẽ có hướng dẫn cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Văn Bản Liên Quan Đến Công Tác Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghiệp Vụ Văn Phòng Quản Lý Văn Bản Đến
  • Phân Tích Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến
  • Cách Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Hiệu Quả Nhất
  • Các Chương Trình Phần Mềm Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100