Đề Cương Ôn Tập Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10

Nội Dung Ôn Tập Học Kỳ I

Tóm Tắt Tác Phẩm Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Soạn Văn 10 Bài: Truyện Kiều

Soạn Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Nhanh Nhất

Đề cương ôn tập kì 1 môn Ngữ văn lớp 10 tổng hợp văn học sử, các tác phẩm văn học trong nươc và nước ngoài, các kiến thức Tiếng Việt, tập làm văn.

1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

– Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

– Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

– Phân tích được:

Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

Cảnh ăn mừng chiến thắng.

à Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dương Vương và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện.

– Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

– Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

3. Uy-lít-xơ trở về: Cần nắm được:

– Vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp, cụ thể là của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp thể hiện qua cảnh đoàn tụ vợ chồng sau 20 năm xa cách.

– Phân tích được tâm lí nhân vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt.

– Thấy được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.

4. Ra-ma buộc tội: cần nắm được:

– Quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta.

– Nhân vật Ra-ma: là người trọng danh dự, dám hi sinh tình yêu vì danh dự, bổn phận của một người anh hùng, một đức vua mẫu mực.

– Nhân vật Xi-ta: là người phụ nữ rất mực trong sáng, thuỷ chung, sẵn sàng bước qua mạng sống của mình để chứng tỏ tình yêu và đức hạnh thuỷ chung.

4. Tấm Cám: cần nắm được:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

– Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp ngườià hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vậtà trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

– Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

5. Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày: Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

– Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

6. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:

– Nội dung: là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

– Nội dung: là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng( khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp.

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

– Nghệ thuật:hình ảnh biểu tượng độc đáo: cầu dải yếm.

– Nội dung; khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

7. Ca dao hài hước:

– Nội dung: lời dẫn cưới và thách cưới của chàng trai, cô gái.

– Nghệ thuật: lối nói khoa trương, phóng đại; lối nói giảm dần; cách nói đối lập.

– Ý nghĩa: là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.

– Nội dung: phê phán, chế giễu những chàng trai không có chí khí, những chàng trai siêng ăn nhác làm.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

– Nội dung: chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.

– Nghệ thuật: phóng đại, đối lập.

8. Lời tiễn dặn: Cần nắm được:

– Nội dung:

Tâm trạng của chàng trai và cô gái qua sự mô tả của chàng trai trên đường tiễn dặn.

Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà người yêu.

– Nghệ thuật: lặp cú pháp, điệp từ, điệp ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm trạng giàu cảm xúc.

9. Tục ngữ: cần nắm được nghĩa các cụm từ trong các câu tục ngữ.

Nghĩa đen và nghĩa bong của các câu tục ngữ

Chủ đề của câu tục ngữ

Phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam qua các câu tục ngữ.

Nội dung của tục ngữ là sự đúc kết kinh nghiệm, phản ánh tư tưởng, lối sống của cộng đồng.

Nghệ thuật: Lời nói có tính nghệ thuật.

10. Xúy Vân giả dại:- Cần nắm được nội tâm nhân vật Xúy Vân được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích.

– Phán ánh hiện thực XHPK về chế độ thi cử, về thân phận người phụ nữ…

11. Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): nắm được:

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

– Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả.

– Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng. Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau.

– Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả.

12. Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi): nắm được:

– Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống.

– Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình.

– Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước.

13. Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm): nắm được:

– Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên.

– Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú quí như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn.

14. Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du): nắm được:

– Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh (Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình (Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay..

– Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du.

– Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần.

* Vận nước (Pháp Thuận): nắm được:

– Tâm trạng lạc quan và niềm tự hào của tác giả trước sự phát triển thịnh vượng, hoà bình của dân tộc.

– Đường lối trị nước thể hiện tập trung trong hai chữ “vô vi”: điều hành đất nước nên thuận theo quy luật tự nhiên và lòng người, lấy đức mà giáo hoá dân.

– Truyền thống yêu chuộng hoà bình của dân tộc.

* Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác thiền sư): nắm được:

– Quy luật hoá sinh, biến đổi của tự nhiên (thông qua hình ảnh hoa tàn khi xuân đi, hoa nở khi xuân đến) và của con người (theo thời gian, con người ngày càng già đi)

– Quan niệm nhân sinh cao đẹp: yêu đời, lạc quan trước cuộc sống (qua hình tượng cành mai nở muộn trước sân)

* Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn): nắm được:

– Lòng nhớ thương da diết đối với quê hương.

– Lòng yêu mến và tự hào về quê hương.

16. Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lý Bạch): nắm được:

– Khung cảnh chia li đẹp nhưng buồn.

– Nỗi trăn trở, phấp phỏng của nhà thơ khi bạn ra đi: sợ rằng bạn cũng sẽ như cánh chim Hoàng Hạc không bao giờ trở lại, lo bạn sẽ không giữ được tâm hồn thanh cao của mình nơi phồn hoa đô hội.

– Tình bạn đằm thắm, thiết tha khi hạ bút viết hai từ “cố nhân”, khi đau đáu dõi theo con thuyền đưa bạn đi xa, khi thấy mình cô đơn, lẻ loi giữ đất trời rộng lớn.

à Bài thơ không có giọt lệ tiễn đưa mà vẫn đầm đìa nước mắt.

17. Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ): nắm được:

– Cảnh sắc mùa thu: tiêu điều, hiu hắt buồn. Trong cảnh sắc thu đã thấp thoáng tâm trạng buồn đau, bi thương của nhà thơ.

– Nỗi lòng của nhà thơ nơi trước cảnh mùa thu nơi đất khách quê người: buồn nhớ da diết quê hương nhưng đành buộc chặt tấm lòng mình nơi đất khách; ngậm ngùi, xót xa cho thân phận tha hương của mình.

1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nắm được:

– Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Hai quá trình hình thành hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

– Các nhân tố chi phối đến hoạt động giao tiếp:

Nhân vật giao tiếp.

Hoàn cảnh giao tiếp.

Nội dung giao tiếp.

Mục đích giao tiếp.

Phương tiện và cách thức giao tiếp.

– Phân tích được các nhântố giao tiếp trong một văn bản cụ thể.

2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: nắm được:

Các đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết( trên cơ sở so sánh các đặc điểm khác nhau về hoàn cảnh sử dụng, các phương tiện diễn đạt cơ bản, các yếu tố hỗ trợ, về từ ngữ và câu văn).

3. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: nắm được:

– Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt.

– Khái niệm phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các đặc trưng cơ bản( tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể).

– Phân tích được các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong một văn bản sinh hoạt cụ thể.

4. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ: nắm được:

– Nắm được khái niệm phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.

– Nhận biết được phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong các bài tập.

1. Văn bản: nắm được:

– Khái niệm và đặc điểm văn bản.

– Các loại văn bản được phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Phân tích được các đặc điểm của văn bản trong một văn bản cụ thể.

2. Lập dàn ý bài văn tự sự: nắm được:

– Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự, các yêu cầu trong quá trình lập dàn ý.

– Lập được một dàn ý cho bài văn tự sự cụ thể.

3. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm chi tiết, sự việc tiêu biểu và vai trò của chúng trong một bài văn tự sự.

– Biết cách lựa chọn một số chi tiết, sự việc tiêu biểu trong một văn bản tự sự cụ thể.

4. Miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm: miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Khái niệm: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng và vai trò của chúng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.

– Chỉ ra được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, quan sát, tưởng tượng, liên tưởng trong một văn bản tự sự cụ thể.

5. Luyện tập viết đoạn văn tự sự: nắm được:

– Khái niệm đoạn văn và nhiệm vụ của các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.

– Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự.

– Viết một đoạn văn tự sự cụ thể.

6. Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính: nắm được:

– Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.

– Tóm tắt một văn bản tự sự cụ thể (đã học) theo nhân vật chính.

7. Trình bày một vấn đề: nắm được:

– Tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề.

– Các công việc chuẩn bị cho việc trình bày một vấn đề.

– Cách trình bày một vấn đề cụ thể.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Đề Cương Ôn Tập Văn 10 Học Kì I

Bài Giảng Tin Học 11

Giáo Án Môn Học Tin Học Khối 11

10 Loại Văn Bản Hành Chính

Giáo Án Tin Học 10

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

Soạn Bài Lớp 10: Luyện Tập Vận Dụng Các Hình Thức Kết Cấu Văn Bản Thuyết Minh Soạn Bài Môn Ngữ Văn

Luyện Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Trong Đề Thi Vào Lớp 10

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn.

Đề Đọc Hiểu Dành Cho Học Sinh Lớp 10

Đề Đọc Hiểu Ngữ Văn Lớp 10

Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Ngữ Văn 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Lớp 10

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Đề Cương Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 1 – 2022

Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 53 Đọc

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 40 Đọc Văn: Nhàn

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 40: Đọc Văn Nhàn

❤Thư Viện Bài Giảng Giáo Án Điện Tử Lớp 10 Môn Ngữ Văn

NHẬN NGAY KHÓA HỌC MIỄN PHÍ

Trích nội dung bộ đề cương ôn tập học kì 1 Ngữ Văn 10

A. NỘI DUNG KIẾN THỨC

I. Văn học Sử:

1. Tổng quan văn học Việt Nam: Cần nắm được:

– Những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam(văn học trung đại và văn học hiện đại).

– Các thể loại văn học.

– Con người Việt Nam qua văn học: con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên, trong quan hệ quốc gia dân tộc, trong quan hệ xã hội, ý thức về bản thân.

2. Khái quát văn học dân gian Việt Nam: nắm được:

– Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật truyền miệng.

+ Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể.

+ Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

– Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam: gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đối, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

– Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

+ Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

+ Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

+ Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

3. Khái quát văn học Việt Nam từ TK X-hết TK XIX: cần nắm được:

– Các thành phần và các giai đoạn phát triển.

– Những đặc điểm lớn về nội dung: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo và cảm hứng thế sự.

– Những đặc điểm lớn về nghệ thuật:

+ Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm.

+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

+ Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài.

II. Đọc văn:

* VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

1. Chiến thắng Mtao-Mxây: Cần nắm được:

– Phân loại sử thi: sử thi anh hùng và sử thi thần thoại.

– Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn.

– Phân tích được:

+ Cảnh trận đánh giữa hai tù trưởng.

+ Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng.

+ Cảnh ăn mừng chiến thắng.

 Qua đó, thấy được lẽ sống và niềm vui của người anh hùng chỉ có trong cuộc chiến đấu vì danh dự, vì hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng.

2. An Dƣơng Vƣơng và Mỵ Châu, Trọng Thuỷ: Cần nắm được:

– Đặc điểm của thể loại truyền thuyết: lịch sử được kể lại trong truyền thuyết đã được khúc xạ

qua những hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì làm nên sức hấp dẫn của truyện. 2

– Phân tích được nhân vật: An Dương Vương, Mỵ Châu, và chi tiết: ngọc trai giếng nước.

– Ý nghĩa của truyện: từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mỵ Châu-Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút và trao truyền lại cho thế hệ sau bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.

4. Tấm Cám: Cần nắm được:

– Phân loại truyện cổ tích: gồm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

– Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì: có sự tham gia của nhiều yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của truyện.

– Tóm tắt được cốt truyện.

– Diễn biến mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám khi ở trong gia đình và ngoài xã hội.

– Ý nghĩa của quá trình biến hoá của Tấm( từ kiếp người hoá kiếp liên tiếp thành con vật, cây, đồ vật trở về kiếp người): thể hiện sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của kẻ ác. Đây là sức mạnh của thiện thắng ác.

– Đặc sắc nghệ thuật: thể hiện ở sự chuyển biến của Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình.

5. Truyện cƣời dân gian: Tam đại con gà và Nhƣng nó phải bằng hai mày:

Cần nắm được:

– Ý nghĩa của truyện Tam đại con gà: phê phán thói giấu dốt. Ngoài ra còn ngầm khuyên răn mọi người không nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học hỏi không ngừng.

– Ý nghĩa của truyện Nhưng nó phải bằng hai mày: phê phán thói tham nhũng của lí trưởng trong việc xử kiện. Qua đó thấy được tình cảnh bi hài của người lao động lâm vào việc kiện tụng.

* Kiến thức cơ bản.

* Đặc trưng truyện cười:

+ Yếu tố gây cười: những mâu thuẫn trái tự nhiên

+ Kết cấu: vào truyện tự nhiên, kết truyện bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

– Phân loại:

 Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

 Truyện trào phúng: mục đích châm biếm, đả kích

6. Ca dao than thân, yêu thƣơng tình nghĩa:

* Bài 1 và 2:

– Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về thân phận nhỏ bé, đắng cay, tội nghiệp.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ.

* Bài 3:

– Nội dung: Là lời than đầy chua xót, đắng cay của người bị lỡ duyên xa cách. Dầu vậy ta vẫn nhận thấy tình cảm thuỷ chung sắt son của con người bình dân Việt Nam xưa.

– Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, lối đưa đẩy gợi cảm hứng

* Bài 4:

– Nội dung: thể hiện nỗi nhớ thương da diết của cô gái đối với người yêu. Đồng thời đó còn là niềm lo âu về hạnh phúc lứa đôi.

– Nghệ thuật: các hình ảnh biểu tượng (khăn, đèn, mắt), lặp cú pháp…

* Bài 5:

– Nội dung: thể hiện tình yêu cùng khao khát yêu thương của người con gái.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng độc đáo – cầu dải yếm.

* Bài 6:

– Nội dung: khẳng định sự gắn bó thuỷ chung của con người.

– Nghệ thuật: hình ảnh biểu tượng: gừng cay- muối mặn.

* Kiến thức cơ bản.

6.1. Những đặc trƣng cơ bản của ca dao trữ tình:

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Soạn Bài: Truyện Kiều Phần 2 – Trao Duyên

Trao Duyên ( Truyện Kiều

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 22. 23: Đọc Văn Tấm Cám

Giáo Án Ngữ Văn 10: Tấm Cám

Nghệ Thuật Và Nội Dung Truyện Cổ Tích Tấm Cám

Đề Kiểm Tra Văn Bản Học Kì 1, Lớp 12

Ôn Tập Kiến Thức Văn Bản Học Kì 1

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Soạn Văn Lớp 12: Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Đầu Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Thế Kỉ Xx

Soạn Bài Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx (Ngắn Gọn)

Soạn Bài Văn Bản Văn Học (Văn Lớp 10)

Đọc-hiểu (3,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu

TỰ SỰ

Dù đục, dù trong con sông vẫn chảy

Dù cao, dù thấp cây lá vẫn xanh

Dù người phàm tục hay kẻ tu hành

Đều phải sống từ những điều rất nhỏ.

Ta hay chê bằng cuộc đời méo mó

Sao ta không tròn ngay tự trong tâm?

Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm

Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng.

Nếu tất cả đường đời đều trơn láng

Chắc gì ta đã nhận ra ta

Ai trong đời cũng có thể tiến xa

Nếu có khả năng tự mình đứng dậy.

Hạnh phúc cũng như bầu trời này vậy

Đâu chỉ dành cho một riêng ai.

(Lưu Quang Vũ)

Câu 1. Xác định 2 phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong văn bản trên. (0,5 điểm)

Câu 2. Anh/chị hiểu thế nào về ý nghĩa hai câu thơ sau: Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm/ Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”. (1,0 điểm)

Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả nói rằng: ” Nếu tất cả đường đời đều trơn láng/ Chắc gì ta đã nhận ra ta” (1,0 điểm)

Câu 4. Thông điệp nào của văn bản trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao? (0,5 điểm)

Làm văn (7,0 điểm):

Trong bài Cảm nghĩ về chuyện ” Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết: “Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng mãnh liệt”.

I. Đọc-hiểu văn bản:

1. Biểu cảm, nghị luận

2. Đất- nguồn dinh dưỡng cho hạt nảy mầm nhưng đất không dành riêng cho hạt mầm nào, muốn vươn lên mặt đất, mỗi hạt mầm phải tự vận động.

Cuộc sống không dành riêng một ai mà cho tất cả chúng ta. Hạnh phúc ở quanh ta nhưng không tự nhiên đến. Nếu muốn có cuộc sống tốt đẹp tự mỗi người phải có suy nghĩ và hành động tích cực, phải nỗ lực vươn lên như “Những chồi non tự vươn lên tìm ánh sáng”.

3. Cảm nhận:

– Đường đời đều trơn láng: cuộc sống quá bằng phẳng, không trở ngại, khó khăn.

– Con người không được đặt vào hoàn cảnh thách thức, nỗ lực hết mình sẽ không có cơ hội để thể hiện, khám phá và khẳng định mình; chúng tôi người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn.

4. Có thể chọn một trong các thông điệp sau và trình bày suy nghĩ thấm thía bản thân về thông điệp ấy:

– Dù là ai, làm gì, có địa vị xã hội thế nào cũng phải sống từ những điều rất nhỏ; biết nâng niu, trân trọng những cái nhỏ bé trong cuộc sống mới có được hạnh phúc lớn lao.

– Muốn có được hạnh phúc phải tự mình nỗ lực vươn lên

– Con người có trải qua thử thách mới hiểu rõ chính mình và trưởng thành hơn.

– Cuộc sống không phải lúc nào cũng như mong muốn, biết đòi hỏi nhưng cũng phải biết chấp nhận, biết nhìn đời bằng con mắt lạc quan, biết cho đi thì mới được nhận lại.

II. Tập làm văn:

Trong bài Cảm nghĩ về chuyện “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết: “Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng mãnh liệt”

Bằng những hiểu biết về hình tượng nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài, anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Nhận định: “Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng mãnh liệt.”

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

Mở bài: Giới thiệu Tô Hoài, truyện Vợ chồng A Phủ, ý kiến

Thân bài

– Nêu rõ cuộc sống cực nhục của người dân nghèo miền núi

– Đề cao bản chất tốt đẹp và khẳng định sức sống bất diệt của con người.

– Mị là con người tốt đẹp bị đày đọa:

+ xinh đẹp, yêu đời, khát khao tự do; giàu đức hi sinh (chịu sống khổ nhục vì cha)

+ khi làm dâu: công việc triền miên, bị đánh đập, khổ nhục hơn cả súc vật; dần tê liệt ý thức, cảm xúc, sống như chết.

– Sức sống tiềm tàng:

+ Xuân về: quan tâm, ý thức về cuộc sống (lắng nghe, nhẩm thầm bài hát)

+ Trong đêm tình mùa xuân:

. Ý thức về số phận (uống rượu, nghĩ: có lá ngón…ăn cho chết)

. Sống lại những cảm xúc tinh thần (thấy phơi phới, vui sướng… )

. Tâm hồn được đánh thức (vẳng nghe tiếng sáo gọi bạn, sống với kỉ niệm đẹp ngày trước,…)

. Có ý thức phản kháng, khát vọng tự do (chuẩn bị đi chơi)

+ Trong đêm cắt dây trói cho A Phủ:

. Lúc đầu thấy A Phủ bị trói, Mị vẫn thản nhiên.

. Đêm ấy, hình ảnh dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức tâm hồn Mị (đồng cảm, xót thương, căm giận, ý nghĩ cứu A Phủ, chiến thắng nỗi sợ hãi)

. Hành động dũng cảm, quyết liệt, khát vọng sống trỗi dậy (Cắt dây trói cho A Phủ đứng lặng trong bóng tối- vụt chạy theo A Phủ).

– Nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật tinh tế

Kết bài:

– Với bút pháp hiện thực sắc sảo, nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, Tô Hoài đã xây dựng thành công nhân vật Mị.

– Mị: tiêu biểu cho kiếp sống khốn khổ của người dân miền núi dưới ách thống trị của các thế lực phong kiến và thực dân; điển hình cho sức sống tiềm tàng, sức vươn lên mạnh mẽ của con người từ trong hoàn cảnh tăm tối, hướng tới ánh sáng của nhân phẩm và tự do.

Đề Cương Ôn Tập Học Kỳ 1 Môn Ngữ Văn 9 Trường Thcs Nguyễn Văn Tư

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 9 Năm Học 2022

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 8

Đề Kiểm Tra 1 Tiết Văn Lớp 6 Học Kì 2 Có Đáp Án (Đề 1).

Đề Cương Ôn Tập Phần Văn Học Kì 2 Lớp 6

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 10 Môn Toán Violet, Đề Thi Thử Học Kì I Lớp 10 Môn Toán 2022

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 22, 23

Nghệ Thuật Và Nội Dung Truyện Cổ Tích Tấm Cám

Giáo Án Ngữ Văn 10: Tấm Cám

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 22. 23: Đọc Văn Tấm Cám

Trao Duyên ( Truyện Kiều

TÀI LIỆU BD HSG Lê Việt Hùng http://violet.vn/leviethung76/ ĐỀ 17 …

ĐÁP ÁN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP TỈNH … Môn : HÓA HỌC … mCO2 + mH2O =15 – 4,92 =10,08 gam 0,5 đ … ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC … kiện thì trừ ½ số điểm dành cho phương trình phản ứng đó; Bài toán giải theo …

Đang xem: đề thi học kì 1 lớp 10 môn toán violet

2. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 2.1 Kiến thức: + Môn Đại số : Học sinh biết cách giải bài toán … Sử dụng phần mềm Violet bản dùng thử tải từ Internet. … + Ghi nhớ công thức tính chu vi hình chữ nhật ( Toán lớp 4), công thức tính diện tích … Muốn có 50 lít dung dịch chứa 10% axít thì cần phải trộn bao nhiêu lít dung dịch mỗi loại?

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ TAM KỲ TRƯỜNG …

Tiết ôn tập môn hình học luôn cần thiết cho giáo viên và học sinh qua mỗi chương học. … 2) Thực trạng chất lượng học toán Hình ở học sinh lớp 9 khi giáo viên vận … học kỳ II hay các kỳ thi học sinh giỏi cấp cơ sở nội dung đề của bài tập hình … Cho vuông tại A, có AC = 6cm; BC = 10cm thì tỉ số lượng giác của trong có là:.

BỘ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM, HỌC THÊM NĂM …

10, 13, 14, 15, Chuyên đề: So sánh hai lũy thừa. 11, 16, 17, 18, Ôn tập thứ tự thực … 2. MÔN TOÁN 7. * Học kỳ I: 1 buổi/tuần x 14 tuần = 14 buổi. (Mỗi buổi dạy 3 tiết) … 20, 43, 44, 45, Luyện tập về hàm số và đồ thị hàm số y = ax. 21, 46, 47, 48 …

A – PHẦN MỞ ĐẦU

Các đề thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh ĐH – CĐ và thi THPT quốc giá từ năm 2009 đến nay. 10. … Môn Vật lí là môn khoa học nghiên cứu những sự vật, hiện tượng xảy ra trong thực tế … Nó bao gồm các bài toán về mạch dao động điện từ như các đại lượng đặc trưng … + Chu kỳ dao động: T = 2 = 10 .10-6 = 31,4.10-6 s.

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÍ VÀ DẠY …

2.Đặt vấn đề. Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo … sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi … các phần mềm dạy học như Activestudio, Powerpoint, Violet, …sẽ giúp giáo … phòng chuyên môn, giáo viên, kế toán, thư viện, TPT Đội là 06 máy (trong đó có …

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Phương pháp dạy học toán có hiệu quả cho học sinh lớp 11, Nguyễn Thị Thanh Quyên, Tán Kế, C … Phân loại bài toán tính thể tích khối đa diện trong đề thi Đại học. … Một số giải pháp nâng cao chất lượng môn toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT … Biện pháp nâng chất lượng dạy học môn Vật lý lớp 10 ban cơ bản, Trần Thị …

KE HOACH DAY HOC HAI BUOI

Trường THPT Trần Đại Nghĩa xây dựng kế hoạch dạy học buổi 2 năm học … + Số lớp 12: 09 lớp, với 332 học sinh được xếp vào các lớp theo tổ hợp các môn thi học sinh chọn … dạng hóa các đề bài tập theo hướng đổi mới đảm bảo 02 yêu cầu trong kỳ thi … Nhóm 2: Toán (10t), Văn (7t), Anh (7t), Sinh (8t), Hóa (8t) (1lớp).

18/2018/TT-BGDĐT

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022. … Chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục và thời hạn công nhận đạt chuẩn quốc gia đối … b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định; … a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên …

I- cơ sở lý thuyết về phản ứng oxit axit tác dụng với kiềm

Chuyên đề: phương pháp giải toán oxit axit CO2(SO2) tác dụng với dung dịch … I. Tên chuyên đề: – Tác giả: Đỗ Thị Hiền. – Lĩnh vực áp dụng: môn hóa học 9. II. … Trong khi loại bài tập này hầu như không thể thiếu trong các kỳ thi học sinh giỏi. … Ví dụ: Dẫn 10 lít (đktc) hỗn hợp gồm N2 và CO2 vào bình đựng 2 lít dung dịch …

Học Gõ Văn Bản 10 Ngón Cho Người Mới Bắt Đầu

Top 5 Phần Mềm Tập Gõ Bàn Phím 10 Ngón Đơn Giản, Nhanh Chóng Nhất

Hợp Nhất Nghị Định 145 Và 108 Về Xử Phạt Vi Phạm Chứng Khoán

Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Đối Phó Với Khủng Hoảng

Bài Soạn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Đề Thi Học Kì 1 Môn Văn Lớp 10 Thpt Đa Phúc Năm 2022

Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Kèm Theo Đáp Án

Soạn Bài Cảnh Ngày Hè

Soạn Bài Cảnh Ngày Hè (Nguyễn Trãi

Soạn Bài Cảnh Ngày Hè Của Nguyễn Trãi

Soạn Bài Cảnh Ngày Hè Ngắn Nhất

Đề thi học kì 1 môn văn lớp 10 THPT Đa Phúc năm học 2022 2022 có đáp án là đề thi mới nhất của Hà Nội đã được chúng tôi cập nhật nhanh chóng.

Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn

Đi vay đi dạm, được một quan tiền

Ra chợ Kẻ Diên mua con gà mái

Về nuôi ba tháng; hắn đẻ ra mười trứng

Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung,

Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,

Bảy trứng: cũng ung

Còn ba trứng nở ra ba con

Con diều tha

Con quạ quắp

Con mặt cắt xơi

Chớ than phận khó ai ơi!

Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây

(Ca dao Bình Trị Thiên)

Câu 1: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu ca dao sau:

Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung,

Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,

Bảy trứng: cũng ung

Câu 2: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật vừa chỉ ra ở câu 1.

Câu 3: Nêu nội dung của hai câu ca dao: Chớ than phận khó ai ơi!/Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây?

Câu 4: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp được gợi ra từ hai câu ca dao sau (viết khoảng 6 đến 8 dòng):

Chớ than phận khó ai ơi!

Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão.

I. Đọc Hiểu (3đ)

1. Liệt kê/lặp từ/ lặp cấu trúc ngữ pháp (cú pháp)/tăng cấp (tăng tiến)/ẩn dụ…

(HS có thể kể một trong các biện pháp tu từ trên)

2. – Tác dụng của liệt kê, lặp từ, lặp câu trúc, tăng cấp: Liệt kê và nhấn mạnh nỗi khổ của người lao động xưa.

– Biện pháp ẩn dụ: “Trứng ung” – những mất mát liên miên xảy ra đối người lao động.

(HS có thể chọn một biện pháp nghệ thuật, chỉ ra biện pháp nghệ thuật đó và nêu đúng tác dụng).

3. – Câu ca dao là lời tự động viên mình của người lao động xưa.

– Là lời nhắn nhủ mọi người hãy luôn lạc quan, tin tưởng dù cuộc sống còn nhiều khó khăn.

(HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng vẫn đảm bảo một trong hai nội dung trên)

4. – Nội dung: HS có thể nói về một trong các thông điệp sau:

Tinh thần lạc quan trong cuộc sống;

Biết chấp nhận khó khăn để tìm cách vượt qua…

Khoảng 6 – 8 dòng (có thể hơn hoặc kém 1 dòng),

Đúng chính tả, ngữ pháp.

(HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo thể hiện suy nghĩ sâu sắc, chân thành, tích cực về một thông điệp gợi ra từ câu ca dao)

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu sau:

1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề. (0,25)

2. Xác định được vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận bài thơ Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão. (0,25)

3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.

Giới thiệu tác giả Phạm Ngũ Lão; giới thiệu tác phẩm: Tỏ lòng (Thuật hoài).

Nêu vấn đề nghị luận: Bài thơ Tỏ lòng.

Sơ lược về nhà Trần (0,5) Trong các triều đại phong kiến nhà Trần là triều đại để lại nhiều dấu ấn lịch sử đáng ghi nhớ nhất.

Thời đại ấy hun đúc nên những con người vĩ đại và trở lại, con người lại làm vẻ vang cho thời đại sản sinh ra mình.

Nội dung: Vẻ đẹp con người: (3,0) Hình tượng con người kì vĩ (Hai câu đầu).

Vẻ đẹp tư tưởng nhân cách (Hai câu sau).

Vẻ đẹp thời đại (HS có thể trình bày lồng vào vẻ đẹp con người) (1,0) Chân dung thời đại được phản ánh qua hình tượng con người trung tâm.

Hình ảnh con người trầm tư suy nghĩ về ý chí lí tưởng, hoài bão của mình là sự khúc xạ tuyệt đẹp của chân dung thời đại.

Nghệ thuật: (0,5) Thể thơ thất ngôn tư tuyệt Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao.

Từ ngữ hình ảnh to lớn để miêu tả tầm vóc của con người thời đại nhà Trần.

KB: Nhận xét đánh giá: Con người và thời đại nhà Trần (Thời đại Đông A) thật gần gũi, đẹp đẽ. (0.5)

4. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. (0,25)

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu trong tiếng Việt. (0,25)

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng Của Trương Hán Siêu

Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng, Ngữ Văn Lớp 10

Soạn Văn Lớp 10 Bài Phú Sông Bạch Đằng Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Bài Phú Sông Bạch Đằng (Bạch Đằng Giang Phú)

Soạn Bài Lớp 10: Phú Sông Bạch Đằng

Ngữ Văn 10 Đề Thi Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì 2

Lời Kêu Gọi Toàn Quốc Kháng Chiến Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Ngày 19/12/1946: Một Quyết Định Lịch Sử, Chính Xác Và Kịp Thời Đối Với Dân Tộc Việt Nam

Cách Làm Phần Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Văn

Tác Phẩm “Chinh Phụ Ngâm”

Giáo Án Ngữ Văn 10: Đọc Văn: Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ (Trích “Chinh Phụ Ngâm”)

Tóm Tắt Nội Dung Văn Bản “Lão Hạc”

Lê Thị Thủy

Website Luyện thi online miễn phí,hệ thống luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí

De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2.

De Đọc hiểu Ngữ văn 10 học kì 2 có đáp an, De thi học kì 2 văn 10 có đáp án, De thi Ngữ văn 10 học kì 2 năm 2022, đáp án đề thi học kì 2 lớp 10 môn ngữ văn năm 2022 – 2022 trường thpt hoằng hóa 3 – thanh hoá, Các tác phẩm văn học lớp 10 học kì 2, Đề thi học kì 2 lớp 10 môn Văn tỉnh Bắc Giang, De thi học kì 2 Văn 10 Hà Nội

 Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ quan hệ quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất.

( Trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia – Thân Nhân Trung, Trang 31, Ngữ văn 10 Tập II,NXBGD, 2006)

Câu 1:

 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ?

Câu 2:

 Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3:

 Giải thích từ hiền tài, nguyên khí và câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” trong đoạn trích?

Câu 4:

 Xác định biệp pháp tu từ cú pháp nổi bật trong văn bản. Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó là gì?

Câu 5:

 Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lời dạy của Hồ Chí Minh “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

Phần II. Làm văn (5 điểm)

Anh (chị) hãy viết một bài thuyết minh để giới cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi.

Đáp án và thang điểm

Phần I: Đọc hiểu

Câu 1:

 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2:

 Nội dung chính của đoạn trích: Nêu lên giá trị của hiền tài đối với đất nước.

Câu 3:

 Giải thích:

- Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức.

- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Hiền tài là những người có vai trò quyết định đối với sự thịnh suy của đất nước.

Câu 4:

 Biện pháp tu từ cú pháp nổi bật:

– bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.

– Đã yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở Tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long Hổ, bày tiệc Văn hỉ.

→ Thông qua phép liệt kê, tác giả cho thấy các thánh đế minh vương đã làm nhiều việc để khuyến khích hiền tài. Nhưng như thế vẫn chưa đủ vì chỉ vang danh ngắn ngủi một thời lừng lẫy, mà không lưu truyền được lâu dài. Bởi vậy mới có bia đá đề danh.

Câu 5:

 Từ quan điểm đúng đắn của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, học sinh liên hệ đến lời dạy của Bác : “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.

+ Câu nói của Người đề cao vai trò của giáo dục. Người đặt giáo dục là một trong nhiệm vụ hàng đầu để chấn hưng đất nước.

+ Người kêu gọi mọi người Việt Nam có quyền lợi và bổn phận học kiến thức mới để xây dựng nước nhà; nhất là các cháu thiếu niên phải ra sức học tập để cho non sông Việt Nam, dân tộc Việt Nam được vẻ vang sánh vai cùng các cường quốc năm châu.

+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước đã thực hiện quan điểm giáo dục đúng đắn : Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong đó, cần tập trung đầu tư cho giáo dục, coi trọng hiền tài, có chính sách đãi ngộ hợp lí để bồi dưỡng nhân tài, phát huy nhân lực ; tránh tình trạng chảy máu chất xám…

Phần II: Làm văn

1. Mở bài :

– Nguyễn Trãi là một nhà thơ, nhà văn kiệt xuất, là danh nhân văn hóa thế giới có những đóng góp lớn cho sự phát triển của văn hóa, văn học dân tộc.

2. Thân bài :

– Giới thiệu về cuộc đời Nguyễn Trãi

   + Nguyễn Trãi (1380 – 1442) hiệu là Ức trai, quê gốc ở Chi Ngại (Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Nội).

   + Giới thiệu về cha, mẹ của Nguyễn Trãi.

   + Cuộc đời ông gắn liền với nhiều biến cố thăng trầm của dân tộc : giặc Minh sang xâm lược, Lê Lợi lập nên triều Hậu Lê…

   + Cuộc đời Nguyễn Trãi là cuộc đời của một người anh hùng lẫy lừng nhưng lại oan khuất và bi kịch nhất trong lịch sử.

– Giới thiệu về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi :

   + Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận xuất sắc bởi ông có một khối lượng lớn các tác phẩm chính luận sáng ngời chủ nghĩa yêu nước, nhân nghĩa. Nghệ thuật viết chính luận của ông cũng lên đến bậc thầy.

   + Nguyễn Trãi còn là nhà thơ trữ tình xuất sắc :

→ Về mặt nội dung : Thơ ông phản chiếu vẻ đẹp của tâm hồn ông trong sáng, đầy sức sống. Nguyễn Trãi hiện lên trong thơ vừa là người anh hùng vĩ đại, vừa là con người trần thế bình dị.

→ Về mặt nghệ thuật : Ông đã có những cách tân lớn trên hai phương diện thể loại và ngôn ngữ. Ông đã đan xen thành công những câu thơ lục ngôn vào thể thơ thất ngôn Đường luật. Ông đã góp phần Việt hóa ngôn ngữ thơ Nôm.

– Đánh giá về đóng góp của Nguyễn Trãi với văn hóa, văn học dân tộc :

   + Ông đã trở thành một hiện tượng văn học kết tinh truyền thống văn học Lí – Trần đồng thời mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới.

   + Ông đã để lại tập thơ Nôm sớm nhất làm di sản thơ Nôm Việt Nam độc đáo.

   + Nguyễn Trãi đã đưa ý thức dân tộc lên đến đỉnh cao kết tinh tư tưởng Việt Nam thời trung đại.

3. Kết bài:

– Nguyễn Trãi sống mãi trong tâm hồn người đọc bởi ông vừa là nhà thơ vừa là danh nhân văn hóa lớn.

– Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng cho thơ Nôm Việt Nam phát triển và lên đến đỉnh cao.

 

 Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia?

Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…

Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa hoa một điệu múa kì lạ.

Và cái miệng líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.

Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.

Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia?

Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.

Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.

Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.

Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua những thử thách.

(Nơi dựa – Nguyễn Đình Thi, Ngữ Văn 10, tập hai, NXB Giáo Dục, 2006, Tr. 121-122)

Câu 1:

 Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong đoạn trích?

Câu 2:

 Nêu hai biện pháp tu từ được thể hiện rõ nhất trong đoạn trích?

Câu 3:

 Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

Phần II. Làm văn (5 điểm)

Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du

Đáp án và thang điểm

Phần I: Đọc hiểu

Câu 1.

 Xác định những cặp hình tượng được nhắc đến trong văn bản

– Học sinh xác định được cặp hình tượng: Người đàn bà – đứa bé.

– Học sinh xác định được cặp hình tượng: Bà cụ – người chiến sĩ.

Câu 2.

 Nêu hai biện pháp tu từ :

– Lặp cấu trúc (điệp ngữ).

– Đối lập (tương phản).

Câu 3.

 Có ý kiến cho rằng nơi dựa có cùng ý nghĩa với sống dựa, đúng hay sai? Vì sao?

– Học sinh trả lời là sai cho điểm, trả lời là đúng không cho điểm.

– Học sinh giải thích ngắn gọn: nơi dựa được hiểu là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất; từ đó giúp cho chúng ta có thêm sức mạnh, niềm tin, động lực để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp. Còn sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác; dễ làm cho chúng ta ỷ lại, thiếu niềm tin, tinh thần phấn đấu để vươn lên trong cuộc sống.

Lưu ý:

 Trong trường hợp học sinh trả lời ý 1 là đúng thì có giải thích ý 2 đúng cũng không cho điểm. Nếu ý 1 học sinh trả lời là sai, thì ý 2 chỉ cần giải thích: nơi dựa là chỗ dựa về mặt tinh thần hoặc vật chất và sống dựa là lối sống phụ thuộc vào người khác, thì vẫn cho điểm tuyệt đối.

Phần II: Làm văn

Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau. Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:

1. “Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc hoạ tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của Tú Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về nhân phẩm con người.

   + Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh (bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục…)

   + Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát, bẽ bàng,…)

2. Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật. Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp từ ngữ, cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích…)

 Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu :

      Cửa ngoài vội rủ rèm the,

   Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.

      Nhặt thưa gương giọi đầu cành,

   Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu

      (Trích “Thề nguyền”, Ngữ văn 10 – tập 2)

Câu 1:

 Nêu nội dung chính của văn bản? Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì?

Câu 2:

 Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì ?

Câu 3:

 Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện như thế nào?

Câu 4:

 Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ quan niệm về tình yêu của Nguyễn Du qua văn bản.

Phần II. Làm văn (5 điểm)

Dân tộc ta có truyền thống “Tôn sư trọng đạo”. Theo anh (chị), truyền thống ấy được nối tiếp như thế nào trong thực tế cuộc sống hiện nay?

Gợi ý

Phần I: Đọc hiểu

Câu 1:

 - Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều chủ động qua nhà Kim Trọng để thề nguyền trăm năm.

– Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

Câu 2:

 Các từ vội, xăm xăm, băng xuất hiện trong hai câu lục và bát. Đặc biệt, từ “vội” xuất hiện hai lần trong văn bản ; hai từ “xăm xăm”, “băng” được đặt liền kề nhau.

– Điều đó cho thấy sự khẩn trương, gấp gáp của cuộc thề nguyền. Kiều như đang chạy đua với thời gian để bày tỏ và đón nhận tình yêu, một tình yêu mãnh liệt, tha thiết… Mặt khác, các từ này cũng dự báo sự không bền vững, sự bất bình thường của cuộc tình Kim – Kiều.

Câu 3:

 Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện:

– Thời gian: đêm khuya yên tĩnh

– Không gian: hình ảnh ánh trăng chiếu qua vòm lá in những mảng sáng tối mờ tỏ không đều trên mặt đất: Nhặt thưa gương giọi đầu cành. Ánh đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dịu dịu, hắt hiu.

Câu 4:

Qua hành động của Kiều chủ động sang nhà Kim Trọng để thề nguyền, Nguyễn Du thể hiện khá rõ quan niệm về tình yêu rất tiến bộ. Ông đã đặc tả cái không khí khẩn trương, gấp gáp, vội vã nhưng vẫn trang nghiêm, thiêng liêng của đêm thề ước. Ông trân trọng và ca ngợi tình yêu chân chính của đôi lứa. Đó là tình yêu vượt lên trên sự cương toả của lễ giáo phong kiến, của đạo đức Nho giáo theo quan niệm Nam nữ thụ thụ bất tương thân.

Phần II: Làm văn

1. Mở bài : 

“Tôn sư trọng đạo” là một trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đang ngày càng được phát huy rực rỡ.

2. Thân bài :

– Phân tích, chứng minh :

   + Chúng ta luôn tự hào với truyền thống, với phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy.

   + “Tôn sư trọng đạo” là biểu hiện của ý thức coi trọng học hành, coi trọng đạo lí làm người.

   + (Kết hợp đưa ra dẫn chứng)

– Truyền thống “tôn sư trọng đạo” được nối tiếp như thế nào hiện nay :

   + Hoàn cảnh, điều kiện sống có nhiều thay đổi : điều kiện học tập tốt hơn, đời sống vật chất tinh thần giàu mạnh hơn, giáo dục cũng được coi trọng.

   + Nhà nước ta vẫn luôn cố gắng phát huy giữ gìn truyền thống tốt đẹp ấy bằng hành động, ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là một ngày ý nghĩa để mỗi người nhớ và trân trọng công lao người thầy.

   + Tuy nhiên, có những học trò đang ngồi trên ghế nhà trường nhưng chưa thực sự ý thức được vấn đề cần phải tôn kính, trân trọng giá trị cao đẹp của người thầy, giá trị của những bài giảng nhiệt huyết.

   + Làm thế nào để phát huy truyền thống “tôn sư trọng đạo” : Lòng tôn kính thầy, coi trọng đạo lí phải xuất phát từ cái tâm trong lòng.

3. Kết bài :

 Khẳng định tính đúng đắn của câu nói và bài học bản thân.

 

 Đề thi Ngữ văn lớp 10 Học kì 2 

Đề kiểm tra Ngữ Văn 10 – Học kì 2

Thời gian làm bài: 90 phút

Phần I. Đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

   Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,

   Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.

   Ngoài rèm thước chẳng mách tin

   Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

   Đèn có biết dường bằng chẳng biết

   Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

   Buồn rầu nói chẳng nên lời,

   Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Câu 1:

 Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?

Câu 2:

 Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?

Câu 3:

 Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ?

Câu 4:

 Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/mà đèn không tắt.

Phần II. Làm văn (5 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau trong đoạn trích “Trao duyên” và phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thúy Kiều:

Đáp án và thang điểm

Câu 1 :

– Thể thơ của văn bản: song thất lục bát

– Phương thức biểu đạt: biểu cảm .

Câu 2 :

– Văn bản miêu tả một tổ hợp hành động của người chinh phụ, bao gồm: dạo, ngồi, rủ thác

– Hành động của người chinh phụ được miêu tả thông qua những việc cứ lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một tin tốt lành nào đó báo hiệu người chồng sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

– Cách miêu tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ chồng trong bế tắc, trong tuyệt vọng.

Câu 3 :

 Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh ngọn đèn trong đêm để diễn tả tâm trạng người chinh phụ.

Ý nghĩa: Trong biết bao đêm trường cô tịch, người chinh phụ chỉ có người bân duy nhất là ngọn đèn. Tả đèn chính là để tả không gian mênh mông, và sự cô đơn của con người. Người chinh phụ đối diện với bóng mình qua ánh đèn leo lắt trong đêm thẳm. Hoa đèn với bóng người hiện lên thật tội nghiệp .

Câu 4 :

+ Sử dụng thể thơ bốn chữ, ngọn đèn trong bài ca dao chỉ xuất hiện một lần diễn tả nỗi nhớ người yêu của cô gái. Đó là nỗi nhớ của niềm khao khát về một tình yêu cháy bỏng, sáng mãi như ngọn đèn kia.

+ Sử dụng thể thơ song thất lục bát, ngọn đèn trong văn bản xuất hiện hai lần, diễn tả nội tâm của người chinh phụ. Đêm đêm, người thiếu phụ ngồi bên ngọn đèn mong ngóng, nhớ nhung, sầu muộn cho đến khi cái bấc đèn cháy rụi thành than hồng rực như hoa. Nhà thơ tả ngọn đèn leo lét nhưng chính là để tả không gian mênh mông và sự cô đơn trầm lặng của con người.

Phần II: Làm văn

a. Mở bài:

 Giới thiệu vị trí, vai trò của tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và dẫn dắt đến đoạn thơ cần phân tích trong đoạn trích “Trao duyên”.

b. Thân bài :

– Nêu bối cảnh và vị trí đoạn trích. Lồng vào phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn thơ, cần nêu các ý chính sau:

– Thúy Kiều tìm cách thuyết phục Thúy Vân nhận lời kết duyên cùng Kim Trọng qua phân tích:

   + Từ ngữ được lựa chọn rất đắc, phù hợp với hoàn cảnh của Kiều( cậy: nhờ nhưng có sự tin tưởng cao; chịu: nhận nhưng mang tính ép buộc; lạy: lạy đức hi sinh của em; thưa: điều sắp nói ra rất hệ trọng).

   + Kiều kể lại mối tình đẹp của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân nghe để em hiểu, thông cảm.

   + Kiều động viên, an ủi : Tuổi em còn trẻ, lâu ngày thì sẽ nảy sinh tình cảm với Kim Trọng, sẽ hạnh phúc bên Kim Trọng….

– Kiều trao kỉ vật lại cho em: trao từng cặp kỉ vật nhưng vừa trao mà như dùng dằng muốn níu giữ lại. Tâm trạng vô cùng đau xót…

– Nhận xét và phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Thúy Kiều.

* Nghệ thuật: miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí, lựa chọn từ ngữ

c. Kết bài:

 Khái quát lại nội dung , nghệ thuật đoạn thơ và nêu suy nghĩ bản thân.

 

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 28: Ca Dao Hài Hước

Soạn Bài: Hồi Trống Cổ Thành – Ngữ Văn 10 Tập 2

Thủ Tướng Chỉ Thị Tăng Cường Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Không Khí

Xây Dựng, Kiểm Tra, Thi Hành Pháp Luật

Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Còn Hiệu Lực Và Hết Hiệu Lực Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư Năm 2022

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản, Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Apache2 Ubuntu Default Page: It Works

Cách Đánh Máy Nhanh Bằng 10 Ngón Tay Không Cần Nhìn Bàn Phím

Soạn Văn 10 Tam Đại Con Gà Tóm Tắt

Soạn Bài: Tam Đại Con Gà

Soạn Văn 10 Bài: Tam Đại Con Gà

Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

1. Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản được tạo ra:

– Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

– Đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

– Dung lượng có thể là một câu, hơn một câu, hoặc một số lượng câu khá lớn.

2. Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào?

Mỗi văn bản trên đề cập đến:

– Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

– Văn bản 2: thân phận đáng thương của người phụ nữ trong xã hội cũ: hạnh phúc không phải do họ tự định đoạt, mà phụ thuộc vào sự may rủi.

– Văn bản 3: kêu gọi cả cộng đồng thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Các vấn đề trong văn bản được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản.

– Văn bản 1: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung, nhằm thực hiện mục đích giao tiếp khuyên răn con người.

– Văn bản 2: văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung nói lên thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

3. Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, từng đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu 3 phần như thế nào?

Văn bản 2: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu:

-” Thân em như hạt mưa rào “: ví von thân phận người phụ nữ như hạt mưa.

– ” Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa “: từ việc giới thiệu hạt mưa ở câu trên, câu dưới nói đến hạt mưa rơi vào những địa điểm khác nhau, có nơi tầm thường, có nơi lại tràn đầy hương sắc của đất trời. Hai câu được kết nối chặt chẽ qua từ “hạt” được lặp lại, và có sự phát triển về nội dung ở câu thơ thứ hai.

– ” Thân em như hạt mưa sa “: tiếp tục ví von thân em như hạt mưa khác, nhưng cùng chung nội dung nói về thân phận người phụ nữ nên câu thơ không bị lạc giọng.

– ” Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày “: câu thứ tư lại nói về thân phận hạt mưa bị phân chia rơi vào nơi vất vả hay giàu sang, hạnh phúc. Tiếp tục được liên kết với câu trên bằng từ “hạt”, và phát triển nội dung của câu ba.

Văn bản 3: Nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua ba phần:

– Mở bài: (từ đầu đến “nhất định không chịu làm nô lệ”) : nêu lí do của lời kêu gọi.

– Thân bài: (tiếp theo đến “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”) : nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước.

– Kết bài: (phần còn lại): khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa.

4. Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

– Mở đầu: tiêu đề “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

– Kết thúc: dấu ngắt câu (!).

5. Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

– Văn bản 1: khuyên răn con người nên lựa chọn môi trường, bạn bè để sống tốt.

– Văn bản 2: tâm sự về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, đồng thời lên án các thế lực chà đạp lên người phụ nữ.

– Văn bản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁC LOẠI VĂN BẢN 1. So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 về các phương diện: 2. So sánh các văn bản 2,3 với: Nhận xét:

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 15

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 37

Tiếp Tục Đẩy Mạnh Công Tác Tuyên Truyền Phòng, Chống Dịch Bệnh Covid

Viết 1 Đoạn Văn (Khoảng 1000 Từ) Với Chủ Đề

Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 10 Trường Thpt Ngô Thì Nhậm

Đề Thi Hsg Tiếng Việt 5 (Số 8)

Phân Tích Ý Nghĩa Tình Huống Truyện Trong Truyện Ngắn “làng” Của Kim Lân

Ý Nghĩa Tình Huống Truyện Ngữ Văn 9

Dàn Ý Phân Tích Tình Huống Nhặt Vợ Trong Truyện Vợ Nhặt

Bài Soạn Siêu Ngắn: Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

ĐỀ THI KHỐI C, D KÌ I – LỚP 10

NĂM HỌC 2022-2018

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)A. Mục đích kiểm tra, đánh giá

Đánh giá năng lực Đọc hiểu và năng lực tạo lập văn bản của học sinh.

B. Khung ma trận đề thi

Mức độ

NLĐGNhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng caoCộngI. Đọc hiểu

– Ngữ liệu: 01 đoạn trích hoặc văn bản.

-Tiêu chí:

+Dài khoảng 200 chữ.

+ Nội dung đề cập những vấn đề gần gũi, phù hợp với tâm lí, trình độ học sinh.- Nhận biết:

+ Phương thức biểu đạt của văn bản.

+ Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

+ Các biện pháp tu từ.

– Hiểu được quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản.

– Hiểu được nghĩa của từ, câu, hình ảnh… trong văn bản

– Phân tích tác dụng của các biên pháp tu từ: – Nhận xét, đánh giá tư tưởng, quan điểm, tình cảm… của tác giả trong văn bản.

– Nhận xét về một giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

– Rút ra bài học cuộc sống từ văn bản.

– Trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản

Số câu01020104Số điểm0,520,53,0Tỉ lệ5%20%5%30%II. Tạo lập văn bảnViết đoạn văn khoảng 150 chữ bàn về một vấn đề đặt ra trong văn bảnViết bài văn nghị luận văn học về một số tác phẩm Văn học trung đại trong chương trình.Số câu010102Số điểm2,05,07,0Tỉ lệ20%50%70%Tổng cộngSố câu0102020106Số điểm0,52,02,55,010,0Tỉ lệ5%20%25%50%100%C. Biên soạn đề thi

Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

(1) Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.(2) Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cúc thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trừng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.

Câu 1. (0, 5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là gì? Câu 2. (1, 0 điểm) Nêu nội dung chính của các đoạn (2), (3), (4) trong văn bản trên

Câu 4. (1, 0 điểm)

Anh/chị có đồng tình với quan niệm sau của tác giả hay không? Vì sao? “Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió”.

Phần II. Tạo lập văn bản

Câu 1. (2, 0 điểm).

Từ nội dung văn bản trên, anh/chị hãy bày tỏ tình yêu làng xóm, quê hương của bản thân bằng một đoạn văn (khoảng 150 chữ).

Câu 2. (5, 0 điểm).

Khí thế hào hùng, oanh liệt của nhân dân ta và tướng sĩ đời Trần được các sử gia ngợi ca là “Hào khí Đông A”. Thơ văn đời Trần là tiếng lòng của những anh hùng – thi sĩ dào dạt HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “5” t “_blank” cảm hứng yêu nước mãnh liệt. Qua việc tìm hiểu bài thơ ” HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “0” t “_blank” Thuật hoài” ( Tỏ lòng ), anh/ chị làm rõ “tiếng lòng”của danh tướng HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “1” t “_blank” Phạm Ngũ Lão và liên hệ với lí tưởng sống của thanh niên ngày nay.

Phiên âm HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “0” t “_blank” Thuật hoài

Hoành sóc giang san kháp kỉ thu

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.

Dịch thơ Tỏ lòng

Múa giáo non sông trải mấy thu

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.

………Hết………

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬMHƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHỐI C, D

KỲ I – LỚP 10

NĂM HỌC 2022-2018

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút( không kể thời gian phát đề)

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

PhầnCâuNội dungĐiểmIĐỌC HIỂU3,01Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là: Biểu cảm0,52Nội dung chính của các đoạn 2-3-4 : nói về những mùi thơm cụ thể của làng mình và sự lan tỏa của nó trong không gian

-Niềm tự hào trước vẻ đẹp quê hương

-Niềm khát khao gìn giữ những nét đẹp văn hóa quê hương0,54HS có thể trả lời ” có” hoặc ” không” . Nhưng trả lời “có ” sẽ được điểm cao hơn

Lí giải : Đó là những mùi thơm tự nhiên, dịu dàng, bền vững và “lành” chứ không giả tạo như mùi nước hoa

…1,0IITẠO LẬP VĂN BẢN7,01Trình bày ý kiến về tình yêu Tổ quốc.2,0a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn có độ dài khoảng 150 chữ.0,25b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.0,25c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn theo định hướng sau:Hs có thể trình bày nhiều cách khác nhau nhưng trong đoạn văn cần đảm bảo được các ý:

– Thế nào là tình yêu làng xóm, quê hương?

Tình yêu đó thể hiện bằng những việc làm cụ thể nào?

– Bản thân đã làm những việc gì thể hiện tình yêu làng xóm, quê hương?1,0d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, sâu sắc về vấn đề cần nghị luận.0,25e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ.0,252 Bài thơ “Tỏ lòng” thể hiện niềm tự hào về chí nam nhi và khát vọng chiến công của người anh hùng khi Tổ quốc bị xâm lăng. Nó là bức chân dung tự hoạ của danh tướng HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “1” t “_blank” Phạm Ngũ Lão5.0a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.0,5b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bài thơ “Tỏ lòng” thể hiện niềm tự hào về chí nam nhi và khát vọng chiến công của người anh hùng khi Tổ quốc bị xâm lăng. Nó là bức chân dung tự hoạ của danh tướng HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “1” t “_blank” Phạm Ngũ Lão0,5c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.* Giới thiệu khái quát về tác phẩm, nội dung chính của bài thơ0,5* Nêu nội dung cần nghị luận.0,25* Nội dung chính:

– Bài thơ “Tỏ lòng” thể hiện niềm tự hào về chí nam nhi và khát vọng chiến công của người anh hùng khi Tổ quốc bị xâm lăng.

– Người chiến sĩ “bình Nguyên” mang theo một ước mơ cháy bỏng: khao khát lập chiến công để đền ơn vua, báo nợ nước.

-” HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “0” t “_blank” Thuật hoài” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Giọng thơ hùng tráng, mạnh mẽ. Ngôn ngữ thơ hàm súc, HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “1” t “_blank” hình tượng kỳ vĩ, tráng lệ, giọng thơ hào hùng, trang nghiêm, mang phong vị anh hùng ca. Nó mãi mãi là khúc tráng ca của các anh hùng tướng sĩ đời Trần, sáng ngời “Hào khí Đông-A”.1,5* Liên hệ lí tưởng sống của thanh niên ngày nay.

* Bài học cho bản thân

– Bài học về lòng yêu nước, tinh thần cảnh giác, ý thức cống hiến ….1,0d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận0,5e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểmLưu ý chung:

1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm..

2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu 2 phần làm văn chỉ viết một đoạn văn.

5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM

ĐỀ THI KHỐI C, D KÌ I – LỚP 10

NĂM HỌC 2022-2018

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:

(1) Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.(2) Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cúc thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trừng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy.

Câu 1. (0, 5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là gì? Câu 2. (1, 0 điểm) Nêu nội dung chính của các đoạn (2), (3), (4) trong văn bản trên

Câu 4. (1, 0 điểm)

Anh/chị có đồng tình với quan niệm sau của tác giả hay không? Vì sao? “Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió”.

Phần II. Tạo lập văn bản

Câu 1. (2, 0 điểm).

Từ nội dung văn bản trên, anh/chị hãy bày tỏ tình yêu làng xóm, quê hương của bản thân bằng một đoạn văn (khoảng 150 chữ).

Câu 2. (5, 0 điểm).

Khí thế hào hùng, oanh liệt của nhân dân ta và tướng sĩ đời Trần được các sử gia ngợi ca là “Hào khí Đông A”. Thơ văn đời Trần là tiếng lòng của những anh hùng – thi sĩ dào dạt HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “5” t “_blank” cảm hứng yêu nước mãnh liệt. Qua việc tìm hiểu bài thơ ” HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “0” t “_blank” Thuật hoài” ( Tỏ lòng ), anh/ chị làm rõ “tiếng lòng”của danh tướng HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “1” t “_blank” Phạm Ngũ Lão và liên hệ với lí tưởng sống của thanh niên ngày nay.

Phiên âm HYPERLINK “http://www.thptnan.com/Ngu-van/Cam-nhan-ve-bai-tho-To-long-cua-Pham-Ngu-Lao.nan” l “0” t “_blank” Thuật hoài

Hoành sóc giang san kháp kỉ thu

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu.

Dịch thơ Tỏ lòng

Múa giáo non sông trải mấy thu

Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu

Công danh nam tử còn vương nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu.

………Hết………

Đề Thi Khảo Sát Học Sinh Giỏi Năm Học 2009

Thuộc Lòng Cách Làm Bài Đọc Hiểu Văn Bản Để Ăn Chắc 3 Điểm

15 Đề Văn Đọc Hiểu Văn Bản Ôn Thi Thpt Quốc Gia (Phần 2)

Đề Thi Thử Thpt Lần 3 Môn Văn

Đọc Hiểu Đề Số 13: Đưa Sách Về Làng, Lời Cảm Tạ

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 11 Môn Văn

Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Văn Năm 2022 Bạc Liêu

Đề Thi Học Kì 1 Môn Ngữ Văn Lớp 11 Sở Gd&đt Vĩnh Phúc Năm Học 2022

Quản Lý Văn Bản Và Những Điều Cần Biết

Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản

Đề Luyện Thi Thpt Quốc Gia

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở bên dưới: Điều gì là quan trọng? Chuyện xảy ra tại một trường trung học. Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh: – Các em có thấy gì không? Cả phòng học vang lên câu trả lời: – Đó là một vệt đen. Thầy giáo nhận xét: – Các em trả lời không sai. Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Và thầy kết luận: – Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ. Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời.

(Trích Quà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)

Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Nội dung chính mà văn bản trên muốn đề cập đến là gì? Dựa vào nội dung đó, hãy đặt cho văn bản một nhan đề khác.

Câu 3. Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh ” vết đen ” tượng trưng cho điều gì?

Câu 4. Theo anh/chị, việc chỉ ” chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ ” thể hiện một cách đánh giá con người như thế nào?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời khuyên của thầy giáo trong văn bản ở phần Đọc hiểu: ” Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời “.

Câu 2 (5,0 điểm)

Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ sau:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non. Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn. Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con!

( – Hồ Xuân Hương, SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.19)

Hướng dẫn chấm thi học kì 1 lớp 11 môn Văn – Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2022 – 2022

– Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Cách nhìn nhận, đánh giá một sự việc, một con người.

– Đặt nhan đề khác cho văn bản: Bài học từ người thầy/ Bài học về cách đánh giá con người/ Những vệt đen trên tờ giấy trắng …

Lưu ý: HS có thể có những cách trả lời khác nhưng nếu đúng ý, phù hợp vẫn cho điểm tối đa.

Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh ” vết đen “: chỉ những sai lầm, thiếu sót, hạn chế… mà mỗi chúng ta đều có thể mắc phải.

Việc chỉ ” chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ ” thể hiện một cách đánh giá con người chủ quan, phiến diện, thiếu đi sự độ lượng, bao dung cần thiết để nhìn nhận, đánh giá người khác một cách toàn diện.

Lưu ý: HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nếu đúng ý vẫn cho điểm tối đa.

Viết đoạn văn nghị luận bàn về lời khuyên của người thầy trong văn bản ở phần Đọc hiểu: Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời

a. Yêu cầu về hình thức: Học sinh viết đúng hình thức đoạn văn và đảm bảo dung lượng khoảng 100 chữ, tránh viết quá ngắn hoặc quá dài so với quy định.

– Giải thích:

Thông điệp từ lời khuyên của thầy giáo: Khi đánh giá một con người không nên quá chú ý vào những sai lầm, thiếu sót mà cần biết trân trọng những điều tốt đẹp, biết nhìn thấy trong tâm hồn mỗi người đều còn những khoảng trống để từ đó có thể tạo dựng, vun đắp, hoàn thiện nhân cách.

Lời khuyên của thầy giáo đưa ra một bài học đúng đắn và giàu tính nhân văn, bởi:

+ Cách đánh giá chỉ ” chú trọng vào những vệt đen” mà không biết trân trọng ” nhiều mảng sạch ” là cách đánh giá quá khắt khe, không toàn diện, thiếu công bằng, không thể có được cái nhìn đầy đủ, đúng đắn về một con người.

+ Con người không ai không có những thiếu sót, sai lầm, bởi vậy biết nhìn ra ” tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch” để có thể ” viết lên đó những điều có ích cho đời ” sẽ tạo cơ hội cho mỗi người sửa chữa sai lầm, có động lực, cơ hội hoàn thiện bản thân đồng thời giúp chúng ta biết sống nhân ái, yêu thương, làm cho mối quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn.

– Liên hệ bản thân:…

a. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Giới thiệu khái quát:

Giới thiệu tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ Tự tình II.

* Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ:

– Tâm trạng cô đơn, buồn tủi, xót xa vì cuộc đời bất hạnh, duyên phận hẩm hiu. (Bốn câu đầu)

+ Khi vạn vật đã chìm vào giấc ngủ, cũng là khi tâm tư sâu lắng nhất, nỗi cô đơn hiển hiện rõ ràng nhất.Âm thanh gấp gáp, dồn dập của tiếng trống canh, trạng thái trơ trọi, nhỏ bé của “cái hồng nhan” giữa “nước non” rộng lớn… đã thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình với bao nỗi xót xa, tủi hổ, bẽ bàng.

+ Nhà thơ muốn mượn rượu giải sầu nhưng càng say lại càng tỉnh, nỗi đau không những không thể quên được mà còn thêm đắng chát. Hình tượng vầng trăng chính là sự tương ứng với cảnh tình éo le của tác giả: Trăng sắp tàn mà vẫn ” khuyết chưa tròn ” cũng như người phụ nữ tuổi xuân sắp trôi qua mà nhân duyên còn dang dở.

– Tâm trạng phẫn uất và thái độ phản kháng, muốn thách thức, vượt lên trên số phận. (Hai câu luận)

Hình ảnh những sự vật nhỏ bé, vô tri ( rêu, đá) kết hợp với vệc sử dụng các động từ mạnh ( xiên, đâm) và biện pháp đảo ngữ đã diễn tả được tâm trạng phẫn uất đồng thời gợi lên hình ảnh người phụ nữ trong nỗi đau của thân phận hèn mọn vẫn luôn tiềm ẩn một sức sống, một khao khát vươn lên.

– Tâm trạng ngao ngán, chán chường, đầy bi kịch vì tình duyên không như ý nguyện. (Hai câu kết)

Hai câu kết với cách sử dụng từ ngữ đặc sắc (phân tích ý nghĩa biểu cảm của từ ” ngán” và các từ đồng âm khác nghĩa ” xuân“, ” lại“) kết hợp với thủ pháp nghệ thuật tăng tiến ( Mảnh tình – san sẻ – tí – con con) thể hiện sâu sắc tâm trạng buồn nản chán chường vì nỗi tuổi xuân ngày một phôi pha theo năm tháng mà tình duyên cứ mãi chẳng vẹn tròn, thậm chí còn ngày càng ít ỏi hơn.

* Nghệ thuật thể hiện:

Tâm trạng nhân vật trữ tình được khắc họa thành công qua nghệ thuật sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc; hình ảnh thơ giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế; vận dụng thành công các hình thức đối, đảo ngữ, thủ pháp tăng tiến…

* Nhận xét, đánh giá.

– Bài thơ vừa khắc họa tâm trạng nhân vật trữ tình với những nỗi đau buồn, tủi hổ, xót xa vừa gợi lên hình ảnh người phụ nữ dám thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Đó là lời ” tự tình ” của riêng tác giả và cũng là tình cảnh, nỗi lòng chung của biết bao người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

– Với những nét đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật, Tự tình II vừa là bài thơ có giá trị nhân văn sâu sắc vừa là bài thơ Nôm có giá trị thẩm mĩ cao.

Theo Thethaohangngay

Đọc Hiểu Điều Gì Là Quan Trọng

Văn Bản Pháp Lý Là Gì

Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Công Chứng Theo Quy Định Của Pháp Luật

Cơ Sở Pháp Lý Là Gì? Nâng Cao Hiểu Biết Về Các Định Nghĩa Pháp Lý

Thứ Tự Sắp Xếp Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật