Các Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Moi Nhat / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng

--- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Thuế Trọn Gói Công Ty Xây Dựng
  • Hướng Dẫn Làm Kế Toán Xây Dựng
  • Kế Toán Trưởng Tiếng Anh Là Gì? Trọn Bộ Thuật Ngữ Tiếng Anh Ngành Kế Toán
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Kế Toán (Phần 1) .công An Tra Vinh
  • Top 3 Thông Tư Về Hóa Đơn Kế Toán Cần Lưu Ý
  •  

    1. Chi phí dự toán:

    – Về khối lượng:

    + Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công;

    + Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công;

    + Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xẩy ra ở những điểm giao);

    + Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;

    – Về đơn giá:

    + Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình;

    + Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá;

    + Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định;

    + Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức;

    + Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…;

    + Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.

     

    2. Đối với chi phí khác:

    – Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, …

    – Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết.

    – Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư.

    – Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua.

    – Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình.

    – Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định.

    – Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản.

    – Vật tư, thiết bị tồn đọng không khớp với sổ sách.

    3. Sai sót về thuế khác:

    – Lao động thời vụ theo công trình không đăng ký MST TNCN, không khấu trừ 10%, hoặc 20% (đối với cá nhân không cư trú), không có cam kết Mẫu 02/CK-CN.

    - Nguyên vật liệu xuất kho đưa vào công trình không khớp với dự toán hạng mục công trình.

    – Hóa đơn Nguyên vật liệu sau ngày nghiệm thu công trình.

    – Và một số lỗi nhỏ khác.

    – Không kê khai các khoản thu từ thanh lý NVL, công cụ, dụng cụ, lán trại tạm… do hư hỏng, thừa, không có nhu cầu sử dụng.

    – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào thẳng chi phí trong khi chưa nghiệm thu công trình.

    – Lấy hóa đơn của các công trình khác mà chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thành chi phí công trình khác.

    – Lập bảng kê, biên nhận NVL hoặc ghi cao giá các vật liệu theo quy định không cần hóa đơn (đất, đá, cát, sỏi, …. theo Luật Thuế TNDN)

    – Lập khống hồ sơ nhân công.

    – Các doanh nghiệp thi công san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thường xuyên Lấy hóa đơn khống như: hóa đơn lắp đặt máy, vận chuyển máy, sửa chữa máy, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công…

    – Trích lập chi phí bảo hành cao hơn quy định, không hoàn nhập chi phí bảo hành.

    4. Sai sót sổ sách kế toán:

    – Tài khoản 131:

       + Số dư bên nợ: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã nghiệm thu mà vẫn treo công nợ là truy thu TNDN, GTGT

       + Số dư bên có: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã trả tiền, đã hoàn thành sao lại không hạch toán DT mà hạch toán trả trước.

    – Tài khoản 331; tài khoản khác tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Định Mới Ban Hành
  • Điều Kiện Tiêu Chuẩn Về Người Làm Kế Toán
  • Website Ldld Quan Binh Tan
  • Đề Cương Tập Huấn Công Tác Tài Chính Công Đoàn Cơ Sở
  • Tải Về Luật Kế Toán 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo
  • 7. Thủ Tục Đề Nghị Xử Lý Xóa Hoặc Khoanh Nợ Cho Các Trường Hợp Hộ Vay Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Mất Khả Năng Thanh Toán.
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Văn Bản Pháp Luật Ngành Điện
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập Vào Thực Tiễn, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn,

    Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh, Vận Dụng Quy Luật Thống Nhất Và Đấu Tranh Giữa Các Mặt Đối Lập, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Các Trang Web Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật
  • Top 8 Website Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu
  • Nghi Dinh Moi Nhat Ve Hoat Dong Ton Giao

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Điểm Về Tuổi Nghỉ Hưu Người Lao Động Cần Biết
  • Thiếu Tướng Tô Ân Xô Giải Đáp Chi Tiết Về Nghị Định Mới Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo Hoa
  • Quy Định Mới Về Sử Dụng Pháo Hoa
  • Hiểu Đúng Về “pháo Hoa” Và “pháo Hoa Nổ” Theo Nghị Định Mới
  • Người Dân Được Bắn Pháo Hoa Dịp Lễ Tết, Sinh Nhật
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật.

    1. Công trình tín ngưỡng là công trình xây dựng để làm cơ sở tín ngưỡng.

    2. Công trình tôn giáo là công trình xây dựng để làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia và tháp tôn giáo.

    3. Công trình phụ trợ là công trình không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào khuôn viên thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và các công trình tương tự khác.

    1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là người bị quản lý, giam giữ) được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được thể hiện niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là cơ sở quản lý, giam giữ).

    3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cách thức quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ.

    1. Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

    Hồ sơ đăng ký gồm:

    b) Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký;

    d) Biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

    1. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

    b) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký.

    2. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm mới.

    Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.

    3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung:

    a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ có trách nhiệm xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; tên nhóm; họ và tên người đại diện của nhóm; thời điểm thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời điểm chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.

    1. Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Trước khi thay đổi trụ sở, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; lý do, dự kiến thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi;

    c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;

    d) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    3. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức trước và sau khi thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

    4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi thay đổi trụ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành tại thời điểm đề nghị; họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc được đề nghị cấp đăng ký;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

    c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    d) Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    đ) Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    2. Thẩm quyền cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    1. Tổ chức tôn giáo tự giải thể hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

    b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

    c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có);

    d) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    3. Thẩm quyền chấp thuận giải thể:

    a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tĩnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

    b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    4. Đối với tổ chức tôn giáo tự giải thể, thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chấp thuận cho tổ chức giải thể là thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công nhận tổ chức tôn giáo; giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc tổ chức đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

    5. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này các văn bản sau đây:

    a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp;

    c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể;

    d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

    6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; thời điểm giải thể.

    1. Trước 60 ngày dự kiến giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp và tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến bị giải thể.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm giải thể; lý do, dự kiến thời điểm giải thể kèm theo kết luận của cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra về tín ngưỡng, tôn giáo về việc tổ chức không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật.

    2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

    Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; bãi bỏ và thu hồi các văn bản sau đây:

    a) Quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo;

    b) Văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;

    c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    5. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, tổ chức giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm nộp lại các văn bản và thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 10 của Nghị định này.

    1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

    b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

    3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    5. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.

    2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu cơ sở đào tạo tôn giáo không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

    3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

    4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo; bãi bỏ và thu hồi văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo.

    1. Việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo phải được công bố công khai trên ba số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương hoặc địa phương nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 15 ngày sau khi giải thể.

    2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có quyền giải thể chịu trách nhiệm việc công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo chấm dứt hoạt động kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về việc giải thể.

    2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 của Nghị định này không đồng ý với quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo không được thực hiện hoạt động tôn giáo, hoạt động đào tạo tôn giáo.

    1. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật.

    2. Khi cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

    1. Tổ chức tôn giáo có tín đồ là công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức sắc, chức việc ở Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo nước ngoài; lý do đề nghị; họ và tên của người được đề nghị; phẩm vị, chức vụ, địa bàn phụ trách trước và sau khi được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

    2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đề nghị gồm:

    a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị;

    b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị;

    c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp;

    d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

    4. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.

    1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

    Hồ sơ đăng ký gồm:

    a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

    b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

    c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

    d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

    3. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.

    2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức quyên góp, trong đó nêu rõ mục đích, địa bàn, cách thức, thời gian quyên góp; phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp.

    3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo:

    a) Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp trong địa bàn một xã;

    c) Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

    4. Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo và từ thiện xã hội.

    5. Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.

    1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

    1. Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về tôn giáo; các hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

    1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định này có trách nhiệm gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn trả lời.

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    2. Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;nh, thành phố trực thuộc trung ương;y ban của Quốc hội;i cao;quốc Việt Nam;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    -Lưu:

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ

    – Tòa án nhân dân tố

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng dân tộc và các Ủ

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉ VT, NC(2b). PC

    (Kèm theo Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)

    Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………………………………. Năm sinh: …………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: …………………………………………………………

    Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………

    Đăng ký hoạt động tín ngưỡng ….(4) …. với các nội dung sau:

    (4) Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

    Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên:……………………………………………………………. Năm sinh: ………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

    Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………………………………………..

    Thông báo về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ với các nội dung sau:

    Văn bản kèm theo gồm: Chương trình lễ hội; dự kiến thành viên ban tổ chức lễ hội và ghi rõ các điều kiện cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong lễ hội.

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.

    (4) Lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi.

    Về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng

    Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………………………………………………………………………..

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    (4) Ghi rõ số tiền của từng khoản thu.

    Sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung (chữ in hoa):………………………………………………………………………………………

    Thuộc tôn giáo: ……………………………………………………………………………………………………

    Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………………………..

    Người đại diện của nhóm:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): …………………………………………………………………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

    Nội dung sinh hoạt tôn giáo: …………………………………………………………………………………

    Địa điểm sinh hoạt tôn giáo (4): ……………………………………………………………………………..

    Thời gian sinh hoạt tôn giáo: ………………………………………………………………………………..

    Số lượng người tham gia: ……………………………………………………………………………………

    Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, đối với việc đăng ký của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

    Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc nơi dự kiến có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

    ( Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Đối với người đại diện của tổ chức tôn giáo phải ký tên và đóng dấu của tổ chức.

    Thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………….

    Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm: ………………………………………………………….

    Họ và tên người đại diện(3): ……………………………………………………………………………………..

    Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

    Người đại diện cũ của nhóm:

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Người đại diện mới của nhóm:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………………………………………………………..

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Lý do thay đổi: ……………………………………………………………………………………………………..

    Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………….

    Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký; biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

    Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung

    Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………

    Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

    Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………………….

    Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………..

    Dự kiến địa điểm mới: ………………………………………………………………………………………….

    Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………..

    Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký; bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu đối với trường hợp thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.

    Cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo

    Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………….

    Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………..

    Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ………………………………………………………………………………..

    Trụ sở của tổ chức: ……………………………………………………………………………………………….

    Thuộc tôn giáo: …………………………………………………………………………………………………….

    Người đại diện:

    Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

    Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

    Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

    Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

    Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam: ……………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………….

    Tôn chỉ, mục đích: …………………………………………………………………………………………………

    Nội dung hoạt động: ……………………………………………………………………………………………..

    Địa bàn hoạt động: ………………………………………………………………………………………………..

    Cơ cấu tổ chức: ……………………………………………………………………………………………………

    Địa điểm dự kiến đặt trụ sở: ……………………………………………………………………………………

    NGƯỜI ĐẠI DIỆN

    (Ký, ghi rõ họ tê n)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Tín Ngưỡng, Tôn Giáo Có Hiệu Lực Từ 1
  • Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu Nghị Định 135/2020/nđ
  • Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Bị Xử Phạt Như Thế Nào?
  • Thuế Môn Bài 2022 (Mức Đóng, Bậc, Mã Chương, Cách Nộp Qua Mạng)
  • Mức Đóng Thuế Môn Bài Năm 2022
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Ngành Điện
  • Bản Tin Thông Tin, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Về Y Tế Số 6/2019
  • Đẩy Mạnh Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Tuyên Truyền Ngăn Ngừa Tội Phạm Trong Ngành Y Tế Quảng Ninh
  • Hệ Thống Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm Do Ngành Y Tế Quản Lý
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Hưng Yên
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Thôn Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Vvai Trò Của Nông Dân Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hoi Nong Xa Voi Xay Dung Nong Thon Moi, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2022,2020, Xây Dựng Đề Cương Tuyên Truyền Miệng Về Xây Dựng Nông Thôn Mới , Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chỉ Thị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề án Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Xã, Đề Tài Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sổ Tay Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chu De Xay Dung Nong Thon Moi, Lời Mở Đầu Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quy ước Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bản Cam Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Mẫu Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Xây Dựng Nộng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Luận Văn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 5 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Lý Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 06 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 17 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn, Nội Dung Đề án Đào Tạo Nghề Nông Thôn, Bài Thu Hoạch Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Nghệ An, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 20 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Cẩm Nang Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, 9 Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí Số 19 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thông Tư Số 41 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 12 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tổng Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nghị Quyết Số 26 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Vai Trò Của Hệ Thống Chính Trị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thanh Niên Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận án Tiến Sĩ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Phương án Xây Dựng Khu Dân Cư Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Tiêu Chí 3.2 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hương ước Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khóa Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khóa Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nghị Quyết Xây Dựng Nông Thôn Mới Cấp Xã, Nghị Quyết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn ở Hải Dương, Hướng Dẫn Về Quy Hoạch Xây Dựng Nông Thôn, Nghị Quyết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới Cấp Xã, Bài Tiểu Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thuc Trang Xay Dung Nong Thon Moi, Nghị Quyết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thi Thuyết Trình Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Số 800 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Quốc Gia Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Số 800 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Thạc Sĩ Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quyết Định Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tiểu Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Tiểu Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bao Cao Truong Trinh Xay Dung Nong Thon Moi, Báo Cáo Kết Quả Mttq Tham Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chính Sách Hỗ Trợ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới Nâng Cao, Kế Hoạch Xây Dựng Xã Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Bộ Tiêu Chí Xây Dựng Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Bài Thuyết Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thảm Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Moi, Quyết Định Số 491 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Thuyết Trình Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đảng Lãnh Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chính Sách Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tham Luận Xây Dựng Nông Thôn Mới,

    Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bài Tham Luận Về Xây Dựng Thôn Nông Thôn Mới Kiểu Mẫu, Vvai Trò Của Nông Dân Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hoi Nong Xa Voi Xay Dung Nong Thon Moi, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2022,2020, Xây Dựng Đề Cương Tuyên Truyền Miệng Về Xây Dựng Nông Thôn Mới , Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Mẫu Báo Cáo 10 Năm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chỉ Thị Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Đề án Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Sơ Kết Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Các Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Xã, Đề Tài Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sổ Tay Xây Dựng Nông Thôn Mới, Chu De Xay Dung Nong Thon Moi, Lời Mở Đầu Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Chỉ Đạo Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quy ước Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bản Cam Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Mẫu Báo Cáo Sơ Kết Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Mẫu Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Xây Dựng Nộng Thôn, Báo Cáo Kết Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Năm 2022, Luận Văn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Thực Tập Xây Dựng Nông Thôn Mới, Kế Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 5 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Văn Bản Hướng Dẫn Xây Dựng Nông Thôn Mới, Bộ Tiêu Chí Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Lý Luận Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 06 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Quá Trình Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 17 Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Sử Dụng Lao Động Nông Thôn, Nội Dung Đề án Đào Tạo Nghề Nông Thôn, Bài Thu Hoạch Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Xây Dựng Nông Thôn Mới ở Nghệ An, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Nông Thôn Mới, Tiêu Chí 20 Xây Dựng Nông Thôn Mới, Cẩm Nang Xây Dựng Nông Thôn Mới, Báo Cáo Tiến Độ Xây Dựng Nông Thôn Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7. Thủ Tục Đề Nghị Xử Lý Xóa Hoặc Khoanh Nợ Cho Các Trường Hợp Hộ Vay Vốn Xóa Đói Giảm Nghèo Mất Khả Năng Thanh Toán.
  • Văn Bản Chỉ Đạo Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Top 8 Trang Web Tra Cứu Văn Bản Pháp Luật Tốt Nhất Hiện Nay 2022
  • Quy Định Về Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Thanh Tra Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa
  • Tiểu Luận Về Vấn Đề Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững, Chống Tái Nghèo
  • Việc Thực Hiện Chính Sách Trợ Giúp Pháp Lý Trong Các Chương Trình Giảm Nghèo Giai Đoạn 2005
  • Bài Tiểu Luận Xóa Đói Giảm Nghèo
  • Kính chào Luật sư! Xin LS cho tôi hỏi một chút về việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có phạm vi hoạt động trên địa bàn 3 tỉnh (Đak lak, Đak Nông, Lâm Đồng), có đơn vị trực thuộc là Chi cục hải quan cửa khẩu BuPrang thuộc tỉnh Đắk Nông. Vậy khi Đăk Nông xây dựng văn bản QPPL quy định về công tác chống buôn lậu, hàng giả trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, thì Cục Hải quan tỉnh Đắk Lak có thuộc đối tượng phạm vi điều chỉnh không?

    Xin cảm ơn Luật sư.

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật hình sự của Kiến thức Luật pháp.

    Cơ sở pháp lý:

    Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022

    Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Nội dung tư vấn:

    Điều 27,28Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 có quy định về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân như sau:

    Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định: 1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; 2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; 3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

    Đồng thời, Điều 2 Quyết định 1027/QĐ-BTC năm 2010về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có quy định:

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự. Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Đề Cương Môn Học Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • 51 Đề Tài Tiểu Luận Thuộc Bộ Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật!
  • Luận Văn: Xây Dựng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Hot
  • Bài Tập Lớn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Lãnh Đạo Cục Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trả Lời Vụ Công Văn Bộ Xây Dựng Bị Tố Trái Luật
  • Cục Kiểm Tra Văn Bản Nói Về Vụ Công Văn Bộ Xây Dựng Bị Tố Trái Luật
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Bếp Lửa
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Bếp Lửa Của Bằng Việt
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Nguyên tắc này xuất phát từ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội. Đường lối chính sách của Đảng luôn giữ vai trò chỉ đạo đối với nội dung, phương hướng xây dựng pháp luật của Nhà nước.

    Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện tiên quyết, là bảo đảm cao nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của Nhà nước. Mọi hoạt động của Nhà nước đều có sự lãnh đạo của Đảng trong đó có hoạt động xây dựng pháp luật đó là yêu cầu có tính khách quan và trở thành nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

    Sự lãnh đạo của Đảng là nguyên tắc tối cao đối với hoạt động của hệ thống chính trị, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ hoạt động chính trị, kinh tế và quốc phòng. Đảng phải xác định những phương hướng chủ yếu, kế hoạch và nội dung chính của hoạt động xây dựng pháp luật bảo đảm tính đảng và tính khoa học đối với hoạt động này. Những nghị quyết, văn kiện của Đảng là cơ sở vững chắc cho hoạt động xây dựng pháp luật của Nhà nước.

    Thông qua Nhà nước, Đảng lãnh đạo việc quản lý xã hội bằng pháp luật. Đảng lãnh đạo Nhà nước chứ không bao biện làm thay chức năng của Nhà nước và văn kiện của Đảng tất nhiên không phải là pháp luật. Bởi vậy, Nhà nước phải cụ thể hoá nó bằng những qui phạm pháp luật.

    Trong công tác xây dựng pháp luật Đảng lãnh đạo bằng cách đưa ra đường lối đúng đắn và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh khách quan của đất nước trong từng giai đoạn cách mạng mà có những chủ trương, biện pháp cho phù hợp từ đó Nhà nước có cơ sở cho việc cụ thể hoá thành những quy định pháp luật. Muốn vậy Đảng phải nắm chắc qui luật khách quan của sự vận động và phát triển xã hội, thực trạng của nền kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội trong nước và những quan hệ đối ngoại thì đường lối của Đảng được đề ra sẽ luôn có tính khoa học, phù hợp với quy luật phát triển xã hội và dễ được thực hiện nhất.

    Đảng thông qua Nhà nước đào tạo và tuyển chọn những người có đức, tài, có năng lực vào các cơ quan Nhà nước, có đủ năng lực chuyên môn và trình độ pháp lý làm công tác xây dựng pháp luật. Những người này được Đảng giao phó và nhân dân tín nhiệm, là cầu nối liền giữa Đảng và Nhà nước ở các cấp, có khả năng nắm chắc đường lối chủ trương của Đảng, biết thể chế hoá một cách đúng đắn đường lối chủ trương đó thành pháp luật của Nhà nước.

    Thông qua hệ thống các cơ quan Nhà nước, Đảng kiểm tra giám sát nắm tình hình và đánh giá các hoạt động xây dựng pháp luật của Nhà nước, góp ý kiến cho Nhà nước sửa chữa những lệch lạc thiếu sót trong công tác này. Thông qua công tác này Đảng còn kiểm tra, kiểm nghiệm được sự đúng đắn của các chính sách của Đảng trong hoạt động của nhà nước để có sự điều chỉnh cho phù hợp.

    Pháp luật là hiện tượng có tính khách quan, pháp luật sinh ra do nhu cầu đòi hỏi của xã hội, phản ánh đúng nhu cầu khách quan của xã hội, xuất phát từ thực tế cuộc sống, phù hợp với thực tế cuộc sống. Nhà làm luật không tự làm ra luật, họ chỉ ghi nhận những quy luật phát triển của xã hội bằng những ký tự được gọi là quy phạm pháp luật. Bất luận trong khía cạnh nào, pháp luật cũng là sự nhận thức chủ quan của con người đối với thế giới khách quan, con người nhận thức tồn tại xã hội rồi đưa ra các quy tắc xử sự chung (pháp luật). Do vậy, quá trình xây dựng pháp luật phải phản ánh được những yêu cầu khách quan về sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với các quan hệ xã hội nhất định. Nội dung của các quy định pháp luật phải phù hợp với các quy luật khách quan, bảo đảm phát huy vai trò tích cực của pháp luật đối với đời sống xã hội.

    Bảo đảm tính khách quan là đặc trưng cơ bản trong mọi hoạt động của Nhà nước, nhằm đảm bảo sự cân đối hợp lý không mâu thuẫn của sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội. Vì vậy, hoạt động xây dựng pháp luật phải dựa trên nguyên tắc khách quan mới bảo đảm sự kịp thời và phù hợp với yêu cầu vận động và phát triển của xã hội.

    Để đảm bảo nguyên tắc khách quan trong xây dựng pháp luật thì trước khi bắt tay vào xây dựng pháp luật cần nghiên cứu sâu sắc thực tiễn xã hội, các quá trình kinh tế, chính trị, tư tưởng, tâm lý xã hội; đặc điểm dân cư, nhu cầu của các tầng lớp, các nhóm nghề nghiệp; vấn đề dân tộc và sắc tộc… thông tin từ việc nghiên cứu này sẽ là cơ sở tốt để xây dựng các quy định pháp luật phù hợp. Ngoài ra còn phải nghiên cứu thực tiễn pháp lý trước đó như thực tiễn quản lý, thực tiễn xét xử, hoạt động của các tổ chức và cá nhân trong xã hội…

    Mặt khác nguyên tắc khách quan còn đòi hỏi phải luôn đặt các quy định pháp luật trong mối liên hệ với sự phát triển về mọi mặt của xã hội và làm sao để xây dựng được các quy định pháp luật phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước. Các dự án luật phải được nhiều cơ quan tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, đặc biệt là cần có nhiều phương án để cho các cơ quan có thẩm quyền lựa chọn. Sau khi đã có phương án điều chỉnh cần phải có sự thẩm định về các mặt kinh tế xã hội, khoa học…, nếu thực hiện tốt nguyên tắc này hoạt động xây dựng pháp luật sẽ mang lại hiệu quả cao.

    Nguyên tắc này không chỉ đòi hỏi đối với nội dung của các quy định pháp luật mà còn đòi hỏi đối với cả hình thức thể hiện của chúng. Về nội dung các quy định pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở những thành tựu khoa học mới nhất, về hình thức bố cục, cấu trúc, cách thức trình bày các quy phạm pháp luật, văn bản pháp luật… phải mang tính khoa học. Xây dựng pháp luật trên cơ sở khoa học chính là điều kiện để đảm bảo hiệu lực và hiệu quả thực tế của các văn bản, quy phạm pháp luật.

    Nguyên tắc khoa học là yêu cầu chung đối với hoạt động xây dựng pháp luật, nó cho phép loại trừ những mâu thuẫn của pháp luật, bảo đảm tính thống nhất giữa các quy định pháp luật. Tính khoa học trong hoạt động xây dựng pháp luật đòi hỏi phải nhận thức đựơc qui luật khách quan của xã hội, biết sử dụng những thành tựu của các ngành khoa học, đặc biệt là khoa học pháp lý, biết phân tích dự đoán đúng đắn các số liệu về kinh tế, kỹ thuật… phục vụ công tác xây dựng pháp luật. Mỗi một quy phạm phải được sắp xếp lôgíc, hợp lý, mang tính hệ thống trong văn bản. Nội dung văn bản phải chính xác, biểu đạt rõ ràng, dễ hiểu. Tính khoa học còn được biểu hiện ở kế hoạch xây dựng pháp luật chặt chẽ và có tính khả thi, các hình thức thu thập tin tức, xử lý thông tin, tiếp thu ý kiến của nhân dân, ở việc thông qua, công bố văn bản pháp luật…

    Xây dựng pháp luật cần phải dựa trên những luận cứ khoa học đầy đủ, chứ không phải do ý thích của các nhà làm luật. Chẳng hạn, các quy định pháp luật về độ tuổi kết hôn đối với nam và nữ là là bao nhiêu nhà làm luật phải xem xét về mặt khoa học, căn cứ vào sự phát triển tâm sinh lý của con người, tương lai của trẻ thơ…

    Nguyên tắc này xuất phát từ nhu cầu tham gia rộng lớn của nhân dân và đảm bảo cho đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật nhằm làm cho pháp luật thể hiện được ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Mặt khác nó cho phép phát huy được trí tuệ của đông đảo các tầng lớp nhân dân trong xã hội vào hoạt động xây dựng pháp luật, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn ý thức pháp luật của nhân dân.

    Nếu quần chúng, nhân dân càng tham gia rộng rãi và tích cực vào công việc xây dựng pháp luật thì các quy định pháp luật càng đảm bảo đầy đủ và toàn diện hơn lợi ích, ý nguyện của họ. Sự tham gia của nhân dân vào quá trình xây dựng pháp luật sẽ là điều kiện để đảm bảo sự thực hiện pháp luật nghiêm minh và có hiệu quả sau này. Nhân dân tham gia xây dựng pháp luật bằng nhiều hình thức khác nhau như bầu các đại biểu tham gia hoạt động vào các cơ quan nhà nước các đại biểu này có quyền quyết định những vấn đề cơ bản của công tác xây dựng pháp luật. Thông qua các tổ chức xã hội thực hiện phản biện dự án luật, đóng góp ý kiến cho cơ quan, tổ chức để trình dự án luật (đóng góp ý kiến bằng miệng, bằng văn bản; phát biểu ở các hội nghị, viết bài cho báo chí; gửi thư điện tử…). Để đảm bảo nguyên tắc này thì nhà nước phải không ngừng mở rộng dân chủ, các cơ quan nhà nước phải thực sự lắng nghe ý kiến của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia đông đảo và phải coi đó là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình.

    Nguyên tắc này phải được quán triệt từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình xây dựng pháp luật. Tuy nhiên, với mỗi giai đoạn, mỗi thời điểm của quá trình đó hình thức và mức độ thể hiện sự tham gia của nhân dân sẽ khác nhau.

    Nguyên tắc pháp chế trong xây dựng pháp luật được thể hiện ở hai nội dung cơ bản:

    tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành pháp luật. Để đảm bảo các quy định pháp luật khi đã được ban hành có giá trị pháp lý, thì chúng phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục về nội dung cũng như hình thức. Điều này có nghĩa là các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành những văn bản pháp luật phù hợp với thẩm quyền của mình, theo một trình tự thủ tục luật định, với những hình thức qui định trong Hiến pháp và luật.

    bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật. N guyên tắc pháp chế đòi hỏi các quy định pháp luật phải thống nhất với nhau không mâu thuẫn chồng chéo, bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý và phải tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật (các văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến pháp).

    Đảm bảo nguyên tắc pháp chế trong xây dựng pháp luật sẽ tránh được tình trạng ban hành văn bản vượt quá thẩm quyền, tránh được tình trạng “Pháp luật từng địa phương”, “Pháp luật riêng của từng vùng, ngành” tránh được sự chồng chéo, sai phạm ở nội dung và hình thức các loại văn bản pháp luật.

    Pháp luật phụ thuộc ý chí của nhà nước, xuất phát từ lợi ích nhà nước, giai cấp, dân tộc, nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền ban hành pháp luật. Tuy nhiên, để giữ cho xã hội ổn định, pháp luật được mọi người tôn trọng và thực hiện thì Nhà nước phải luôn chú ý bảo đảm sự hài hoà về mặt lợi ích của các lực lượng khác nhau trong quá trình ban hành pháp luật.

    Việc bảo đảm hài hoà về lợi ích giữa các lực lượng xã hội sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với việc thực hiện pháp luật, bảo đảm sự thống nhất ý chí và lợi ích cơ bản giữa các lực lượng xã hội, làm cho xã hội ổn định, đoàn kết và phát triển bền vững.

    Thực tiễn cho thấy rằng pháp luật muốn trở thành công cụ hữu ích của nhà nước, của cộng đồng dân cư trong xã hội thì phải đảm bảo lợi ích của nhà nước, của cộng đồng và sự hài hoà về lợi ích của các lực lượng khác nhau trong xã hội. Do vậy, quá trình xây dựng pháp luật phải đảm bảo sự hài hoà lợi ích giữa các lực lượng khác nhau trong xã hội (sao cho có thể chấp nhận được).

    Khi xây dựng pháp luật đòi hỏi phải cân nhắc được các loại lợi ích của tất cả những đối tượng được văn bản pháp luật điều chỉnh. Đồng thời phải làm sao cho các loại lợi ích không mâu thuẫn, không phủ nhận lẫn nhau, đảm bảo tương đối công bằng xã hội, với tinh thần tất cả vì con người, cho con người.

    Để bảo đảm được sự hài hoà lợi ích của các lực lượng, các ngành, các cấp, các nhóm, tập thể cũng như của mỗi con người vấn đề đặt ra là làm thế nào để hoàn thiện cơ chế xây dựng pháp luật, làm sao cho cơ chế đó cân nhắc được đầy đủ nhất, khách quan nhất, toàn diện nhất các loại lợi ích của con người, của nhà nước và toàn xã hội. Việc cân nhắc các lợi ích trong xây dựng pháp luật sẽ tránh được những xung đột về mặt lợi ích của các nhóm xã hội khác nhau, đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Tài Chính
  • Sóc Trăng Tập Huấn Các Văn Bản Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Trong Tháng 3/2020
  • Văn Bản Pháp Luật Chính Phủ
  • Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, Báo Cáo Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2022, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Tiêu Chí Đánh Giá Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật ở Việt Nam Hiện, Bồi Thường Thiệt Hại Do Vi Phạm Hợp Đồng Quy Định Của Pháp Luật Và Thực Tiễn áp Dụng, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2022, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, Nội Dung Cơ Bản Của Đường Lối Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Nghị Quyết Về Chiến Lược Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Việt N, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Đề án Xây Dựng, Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật Về Phòng, Chống Tội Phạm, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi , Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội G, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Noi, Những Nội Dung Chủ Yếu Về Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội, 5 Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách, Pháp Luật Nhà Nước Về Qp-an, Nội Dung Cơ Bản Trong Đường Lối Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh, Đồng Chí Phân Tích Những Nội Dung Cơ Bản Về Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Cua, Duong Loi Quan Diem Cua Dang Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan Dan, Noi Dung Duong Loi, Quan Diem, Chinh Sach Cua Dang, Phap Luat Nha Nuoc Ve Quoc Phong An Ninh, Phân Tích Nội Dung Những Vấn Đề Pháp Lý Cơ Bản Về Đấu Thầu Quốc Tế Theo Quy Định Của Luật Đấu Thầu N, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp,

    Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Dự Kiến Bãi Bỏ 70 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Bộ Y Tế
  • Văn Bản Pháp Luật Bằng Tiếng Anh
  • Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh
  • Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Đấu Thầu Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Tư 81 Về The Thức Văn Bản Của Bộ Quốc Phòng
  • Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Do Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Trong Tháng 02 Năm 2014
  • 29.thủ Tục Công Chứng Văn Bản Thỏa Thuận Chấm Dứt Hiệu Lực Của Việc Chia Tài Sản Chung Của Vợ Chồng
  • Cấp Giấy Phép Lao Động Trường Hợp Người Nước Ngoài Làm Việc Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Nước Ngoài, Tổ Chức Quốc Tế Tại Việt Nam Được Phép Hoạt Động Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam
    1. Luật Quy hoạch 2022
    2. Luật Quy hoạch đô thị 2009
    3. Luật Đấu thầu 2013
    4. Luật Xây dựng 2014

    1. Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
    2. Nghị định 139/2017/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
    3. Nghị định 79/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
    4. Nghị định 62/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
    5. Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
    6. Nghị định 30/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    7. Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    8. Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng
    9. Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
    10. Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
    11. Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
    12. Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
    13. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
    14. Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
    15. Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
    16. Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
    17. Nghị định 32/2015/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    18. Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
    19. Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
    20. Nghị định 124/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
    21. Nghị định 64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị
    22. Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị
    23. Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
    24. Nghị định 79/2009/NĐ-CP về quản lý chiếu sáng đô thị
    25. Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

    1. Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
    2. Thông tư 13/2018/TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    3. Thông tư 10/2018/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư và Thông tư 28/2016/TT-BXD sửa đổi quy định của Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định về cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao địch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    4. Thông tư 08/2018/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    5. Thông tư 06/2018/TT-BXD về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    6. Thông tư 07/2018/TT-BXD quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    7. Thông tư 25/2018/TT-BGTVT quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
    8. Thông tư 03/2018/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    9. Thông tư 02/2018/TT-BXD về quy định bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    10. Thông tư 01/2018/TT-BXD về quy định chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    11. Thông tư 15/2017/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả do Bộ Xây dựng ban hành
    12. Thông tư 13/2017/TT-BXD về quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    13. Thông tư 11/2017/TT-BXD về quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt; cần phân phối bê tông độc lập; máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    14. Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    15. Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
    16. Thông tư 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
    17. Thông tư 29/2016/TT-BXD quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    18. Thông tư 28/2016/TT-BXD sửa đổi Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông tư 11/2015/TT-BXD quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD
    19. Thông tư 21/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 101/2015/NĐ-CP về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    20. Thông tư 01/2016/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    21. Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
    22. Thông tư 15/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    23. Thông tư 11/2016/TT-BKHĐT Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC)
    24. Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu
    25. Thông tư 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
    26. Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
    27. Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
    28. Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
    29. Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
    30. Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa
    31. Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
    32. Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn
    33. Thông tư 03/2010/TT-BKHT quy định chi tiết lập hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp
    34. Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    35. Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    36. Thông tư 05/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    37. Thông tư 02/2017/TT-BXD hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    38. Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    39. Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    40. Thông tư 209/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    41. Thông tư 210/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    42. Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    43. Thông tư 17/2016/TT-BXD hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    44. Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    45. Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    46. Thông tư 13/2016/TT-BXD hướng dẫn về thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    47. Thông tư 14/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    48. Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    49. Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    50. Thông tư 03/2016/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    51. Thông tư 04/2016/TT-BXD Quy định Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    52. Thông tư 171/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    53. Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    54. Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    55. Thông tư 30/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    56. Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    57. Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    58. Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    59. Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    60. Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    61. Thông tư 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    62. Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành
    63. Thông tư 10/2015/TT-BXD quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    64. Thông tư 20/2014/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng” do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    65. Thông tư 31/2014/TT-BCT quy định chi tiết về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
    66. Thông tư 14/2014/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia An toàn trong xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    67. Thông tư 48/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
    68. Thông tư 09/2008/TT-BXD điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
    69. Thông tư 03/2008/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

    1. Quyết định 1785/QĐ-TTg năm 2022 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc gia về đấu thầu qua mạng
    2. Quyết định 1402/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Kế hoạch tổng thể và lộ trình áp dụng đấu thầu qua mạng
    3. Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2022 công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    4. Quyết định 1134/QĐ-BXD năm 2022 công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
    5. Công văn 10254/BTC-ĐT năm 2022 hướng dẫn mức tạm ứng đối với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng do Bộ Tài chính ban hành
    6. Công văn 54/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn thẩm quyền phê duyệt dự toán theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
    7. Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014 thực hiện Luật Xây dựng 2014 do Bộ Xây dựng ban hành

    ” Hình thức lựa chọn nhà thầu qua mạng

    ” Tư vấn pháp luật đấu thầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Triển Khai Các Văn Bản Pháp Luật, Hướng Dẫn Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia
  • Tìm Kiếm Văn Bản Pháp Luật
  • Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Chỉ Đạo, Thực Hiện Nhằm Đảm Bảo An Toàn Công Tác Phòng Cháy Và Chữa Cháy Tại Các Cơ Quan, Đơn Vị
  • Lực Lượng Cảnh Sát Pccc Với Công Cuộc Công Nghiệp Hoá, Hiện Đại Hoá Đất Nước
  • Mẫu Bản Quy Định Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy Năm 2022
  • Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng
  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật mà tiền thân là bộ môn Kỹ thuật soạn thảo văn bản được thành lập theo Quyết định số 885/QĐ-TCCB ngày 20/9/1996 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội với nhiệm vụ giảng dạy môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường.

    Khi mới thành lập Bộ môn chỉ có 03 giảng viên, đều là cử nhân luật. Qua nhiều năm giảng dạy, đội ngũ giảng viên đã có những thay đổi: 01 người chuyển công tác, 04 người nghỉ hưu. Hiện nay, Bộ môn có 07 giảng viên trong đó có 01 giảng viên chính, 01 tiến sĩ; 04 thạc sĩ, 01 giảng viên đang là nghiên cứu sinh trong nước. Thời gian trước năm 2006, Trưởng bộ môn Xây dựng văn bản pháp luật là TS. Nguyễn Thế Quyền, đến ThS. Hoàng Minh Hà và TS. Đoàn Thị Tố Uyên, hiện nay người đảm nhận trách nhiệm này là chúng tôi Cao Kim Oanh.

    Việc giảng dạy môn học trong thời gian từ năm 1985 đến năm 1987 do một giảng viên kiêm nhiệm đảm nhiệm, từ năm 1987 đến năm 1994 do Bộ môn Luật Hành chính đảm nhiệm.

    Từ năm 1985, trước khi Bộ môn được thành lập, môn học Kỹ thuật soạn thảo văn bản đã được đưa vào chương trình đào tạo cử nhân luật. Thời gian từ năm 1985 đến năm 1989, môn học được bố trí giảng dạy đối với sinh viên chính quy khoa Hành chính – Nhà nước. Từ năm 1989 – 1990 đến nay, môn Xây dựng văn bản pháp luật là môn học bắt buộc đối với tất cả sinh viên chính quy, học viên chuyên tu, tại chức, luân huấn, trung học luật trong các chương trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội. Từ năm 2007 đến nay Nhà trường chuyển hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thức đào tạo học chế tín chỉ đối với hệ đào tạo đại học chính quy, môn học này được lựa chọn là môn học bắt buộc trong đào tạo cử nhân luật với thời lượng 03 tín chỉ.

    Ngoài ra, Bộ môn còn đảm nhiệm việc giảng dạy 02 chuyên đề tự chọn cho sinh viên toàn trường là: “Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng” và “Kỹ năng thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật”.

    Việc giảng dạy của giảng viên thời kỳ đầu chủ yếu dựa vào giáo án của mỗi người. Đến năm 1994, Bộ môn đã xây dựng được “Tập bài giảng Kỹ thuật xây dựng văn bản”.

    Từ năm 1995 đến năm 2007, việc giảng dạy và học tập dựa trên Giáo trình Kỹ thuật xây dựng văn bản. Từ năm 2008 đến nay chương trình dạy và học được thống nhất theo giáo trình mới mang tên “Xây dựng văn bản pháp luật”. Giáo trình được sửa đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với tình hình mới và phục vụ tốt nhất cho người học. Ngoài ra, năm 2009, Bộ môn cũng đã biên soạn Giáo trình “Xây dựng văn bản pháp luật” chương trình trung cấp để phục vụ cho việc đào tạo hệ trung cấp luật. Năm 2022, Bộ môn đã hoàn thành Giáo trình “Kĩ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng”.

    Bộ môn đảm nhiệm các môn học:

    1. Xây dựng văn bản pháp luật.

    2. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng

    3. Kỹ năng, thẩm định thẩm tra dự thảo văn bản qui phạm pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022
  • Văn Bản Hợp Nhất Số 02 Bộ Xây Dựng
  • Thêm 3 Văn Bản Hợp Nhất Của Bộ Xây Dựng
  • Bộ Xây Dựng Ủng Hộ Vnrea Tổ Chức “giải Thưởng Bất Động Sản Việt Nam Lần I’
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Tắc Khi Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Quy Lĩnh Vực Kinh Tế Xây Dựng 2022
  • Lãnh Đạo Cục Kiểm Tra Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trả Lời Vụ Công Văn Bộ Xây Dựng Bị Tố Trái Luật
  • Cục Kiểm Tra Văn Bản Nói Về Vụ Công Văn Bộ Xây Dựng Bị Tố Trái Luật
  • Ôn Thi Vào 10 Môn Văn: Bếp Lửa
  • Thứ năm, 01/10/2020 12:03

    Ngày 1/10/2020, tại TP. Hồ Chí Minh, Bộ Xây dựng tổ chức hội nghị Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, trong đó có Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh phát biểu tại hội nghị

    Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh chủ trì hội nghị. Dự hội nghị có đại diện các Sở Xây dựng địa phương, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thuộc các tỉnh, thành phố khu vực phía Nam.

    Phát biểu khai mạc, Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh chào mừng các đại biểu tham dự hội nghị và cho biết, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong những năm qua, Bộ Xây dựng luôn chú trọng xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, đồng thời sửa đổi những quy định không còn phù hợp nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh cũng như đáp ứng tốt nhất các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    Bên cạnh nội dung chính của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Phó Cục trưởng Bùi Văn Dưỡng đồng thời chuyền tải những thông tin được quy định trong Nghị định số 113/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy định chi tiết điểm đ, khoản 3, Điều 3, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng về công tác thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và miễn giấy phép xây dựng.

    Trong khuôn khổ hội nghị, TS. Nguyễn Trung Hòa – Nguyên Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ và môi trường (Bộ Xây dựng) trình bày tham luận về “Chính sách phát triển Công trình xanh, Công trình hiệu quả năng lượng”. Đây là một trong những nội dung thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà đầu tư, doanh nghiệp, các kiến trúc sư, đơn vị tư vấn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và phát triển bền vững công trình xanh, công trình tiết kiệm năng lượng.

    Trước đó, hội nghị Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng đã được Bộ Xây dựng tổ chức tại Hà Nội vào ngày 18/9, dành cho đối tượng là đại diện các Sở Xây dựng địa phương, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thuộc các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc. Hội nghị đã giúp các đại biểu tham dự có được góc nhìn tổng quan và hệ thống về những nội dung, quy định mới nhất trong các văn bản pháp luật về xây dựng mới được ban hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Đấu Thầu 2022 Và Nghị Định, Thông Tư Hướng Dẫn
  • Bộ Xây Dựng Tổ Chức Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bộ Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật
  • Bộ Tư Pháp Lên Tiếng Về Văn Bản ‘cá Biệt’ Thành Lập Bqt Chung Cư Hapulico
  • Bộ Xây Dựng Công Bố Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Hết Hiệu Lực Toàn Bộ Hoặc Một Phần Thuộc Lĩnh Vực Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Xây Dựng Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100