Chính Phủ Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Không / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết?

--- Bài mới hơn ---

  • Thành Ủy Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp Trên Không Gian Mạng
  • Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Về Nq Đại Hội Đảng
  • Câu Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết
  • Hà Tĩnh: Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương Đảng Lần Thứ 11 Khóa Xii Và Các Nghị Quyết, Kết Luận Của Trung Ương
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết, Kết Luận, Quy Định Của Trung Ương
  • Nghị quyết là một khái niệm phổ biến trong các văn bản pháp luật được ban hành nhưng nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ bản chất của nghị quyết như thế nào. Blog Luật Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nghị quyết là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết? Qua đó giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên.

    Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi hội nghị bàn bạc, biểu quyết theo đa số ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Đây là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định theo hiến pháp.

    Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết?

    Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao là các cơ quan ban hành nghị quyết.

    Ngoài ra, trong trường hợp Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành là Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

    Nghị quyết có thể chia thành các nhóm có thẩm quyền để ban hành sau:

    • Nghị quyết được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước, trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước và điều chỉnh ngân sách Nhà nước.
    • Nghị quyết được ban hành để ổn định công tác Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, hội đồng Dân tộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Quốc hội.
    • Nghị quyết được ban hành để phê chuẩn điều ước Quốc tế mà Việt Nam đang tham gia.
    • Nghị quyết được ban hành để quyết định các vấn đề khác nằm trong thẩm quyền của Quốc hội.

    Có 3 dạng văn bản pháp luật chính ở Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản chủ đạo và Văn bản cá biệt.

    Với văn bản chủ đạo, các Nghị quyết do Quốc hội ban hành có nội dung chủ yếu là đề xuất các chủ trương, chính sách, chiến lược và định hướng và không chứa quy phạm pháp luật. Tuy nhiên những nghị quyết này làm cơ sở và tiền đề để cơ quan cấp dưới ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Còn với văn bản cá biệt, nghị quyết chỉ được dùng 1 lần và không thể áp dụng lại cho lần sau. Như vậy, Nghị quyết cũng có thể được xem là văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Là Văn Bản Pháp Luật?
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết Liên Tịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu ‘quy Trình Ban Hành Nghị Quyết Tỉnh Ủy’, Ai Dùng?
  • Bộ Chính Trị Ra Nghị Quyết Về Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Hệ Thống Toàn Văn 7 Luật Và Các Nghị Quyết Sách Online Giá Rẻ Uy Tín
  • Nghiên Cứu Quy Trình Ban Hành Nghị Quyết Tỉnh Ủy, Ai Dùng?
  • Nghị Quyết 51 Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia
  • Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì:

    Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

    1. Hiến pháp.

    2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

    3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

    5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

    10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

    12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

    13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

    Như vậy, điều luật trên đã quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với từng cơ quan cụ thể, trong đó ban hành:

    – Nghị quyết liên tịch gồm: nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Thông tư liên tịch gồm: thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ được ban hành Quyết định theo quy định trên mà không có thẩm quyền ban hành thôn tư liên tịch hay nghị quyết liên tịch.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 30
  • Nội Dung Ôn Tập Môn Thi Trắc Nghiệm Kiến Thức Chung Thi Tuyển Công Chức Các Cơ Quan Đảng, Mttq Và Các Tổ Chức Chính Trị
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Công Chức Khối Nhà Nước Năm 2022
  • Lđlđ Tỉnh Gia Lai: Tổ Chức Tổng Kết 4 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 9C/nq
  • Triển Khai Tổng Kết Cải Cách Hành Chính Giai Đoạn 2011
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Và Nghị Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Bao Nhiêu Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính
  • Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Bà Rịa
  • Toàn Văn Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0
  • TIN ĐỌC NHIỀU

    TIN MỚI NHẬN

    Câu hỏi của ông Trần Chí Viễn được Luật sư Lê Văn Đài, Trưởng Văn phòng Luật sư Khánh Hưng – Đoàn luật sư Hà Nội trả lời như sau:

    Nghị quyết và Quyết định là hai loại văn bản thường gặp trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống văn bản hành chính, quản lý, điều hành.

    Nghị quyết là văn bản được ban hành theo quyết định của tập thể cơ quan, tổ chức.

    Quyết định là văn bản được ban hành do người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhân danh người ký ban hành, hoặc nhân danh cơ quan, tổ chức đó.

    Với câu hỏi của ông Viễn, chúng tôi nhận định ông muốn quan tâm đến nghị quyết, quyết định trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 thì trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền với trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội, bên cạnh các loại văn bản khác, có hai loại văn bản là Nghị quyết và Quyết định do các cơ quan nhà nước ban hành, đó là:

    – Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội,

    – Quyết định của Chủ tịch nước, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước;

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

    Tại khoản 2, Điều 1; Điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 có quy định như sau:

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được ban hành trong những trường hợp sau đây:

    – Để quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;

    – Để quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;

    – Để quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho;

    – Để quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không được trái với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

    – Để thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.

    Quyết định của Uỷ ban nhân dân được ban hành trong những trường hợp sau đây:

    – Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh;

    – Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn;

    – Để thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Uỷ ban nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.

    VPLS Khánh Hưng – Đoàn Luật sư Hà Nội

    * Thông tin chuyên mục có giá trị tham khảo với người đọc, không dùng làm tài liệu trong tố tụng pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Ai Ban Hành
  • Nghị Quyết Tiếng Anh Là Gì?
  • Nghị Quyết Là Gì ? Khái Niệm Nghị Quyết Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Nghị Quyết Là Gì? Ai Là Người Ban Hành Nghị Quyết?
  • Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết 29
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết 01/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Một Số Giải Pháp Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Tỉnh
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo, Sức Chiến Đấu Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Đảng Viên
  • Vận Dụng Nghị Quyết 02/2004/nq
  • Chuyên Mục: Tìm Hiểu Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật (Phần Cuối) .công An Tra Vinh
  • (Chinhphu.vn) – Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.

    Nghị quyết nhận định: Năm 2022, trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là tác động, ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 và thiên tai, bão lũ, nhưng nhờ sự vào cuộc tích cực với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời, hiệu quả của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, người dân và doanh nghiệp dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những kết quả ấn tượng, toàn diện trên các lĩnh vực, thực hiện thành công “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống, sức khỏe của nhân dân; tăng trưởng kinh tế đạt 2,91%, là một trong số ít nền kinh tế có mức tăng trưởng dương trên thế giới và khu vực, trong khi giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Quốc phòng, an ninh được tăng cường; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên. Niềm tin của Nhân dân vào Đảng, Nhà nước được củng cố, tạo không khí phấn khởi trong toàn xã hội. Năm 2020 được xem là năm thành công hơn năm 2022 và là năm thành công nhất trong 5 năm qua với những kết quả, thành tích đặc biệt, góp phần tô đậm thành tựu của cả nhiệm kỳ 2022-2020.

    8 trọng tâm chỉ đạo điều hành

    Kế thừa những kết quả quan trọng, toàn diện đã đạt được, phát huy tinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của cả hệ thống chính trị, với niềm tin, khát vọng vươn lên mạnh mẽ, quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng tốt thời cơ, nỗ lực phấn đấu hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm giai đoạn 2022-2025, Chính phủ xác định phương châm hành động của năm 2022 là Đoàn kết, kỷ cương, đổi mới, sáng tạo, khát vọng phát triển” với 08 trọng tâm chỉ đạo điều hành như sau:

    1. Chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng để phục vụ tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khoá XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2022-2026. Quyết liệt hành động, có chương trình, kế hoạch cụ thể thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2022-2025 và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm giai đoạn 2022-2030 ngay trong năm đầu của nhiệm kỳ.

    2. Tiếp tục thực hiện quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong trạng thái bình thường mới. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả các chính sách tài khóa, tiền tệ và các chính sách khác để kích thích tổng cầu phù hợp, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng; đồng thời giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng. Theo dõi sát diễn biến tình hình trong nước và quốc tế, kịp thời dự báo và chuẩn bị phương án, kịch bản, biện pháp, đối sách ứng phó hiệu quả với những biến động, vấn đề mới phát sinh.

    3. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập; giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Huy động, sử dụng các nguồn lực theo cơ chế thị trường. Nâng cao kỷ cương, hiệu quả trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với thực thi nghiêm pháp luật. Đổi mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại. Xây dựng bộ máy Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    4. Quyết liệt thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm hiệu quả, thực chất gắn với đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số quốc gia, cung cấp các dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi hơn, thu hút mạnh mẽ đầu tư, thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

    5. Phát huy mạnh mẽ giá trị văn hoá, trí tuệ con người Việt Nam; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, ý chí tự cường, niềm tự hào dân tộc. Đổi mới căn bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; chú trọng phát triển nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài. Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; làm chủ một số công nghệ mới, công nghệ có tính chiến lược. Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu.

    6. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là về giao thông, năng lượng, đô thị lớn, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh, đồng bộ hạ tầng số, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng, công trình trọng điểm quốc gia, các dự án liên kết vùng, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn đập, hồ chứa nước; tăng cường, nâng cao hiệu quả liên kết vùng, phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn.

    7. Củng cố quốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển nhanh, bền vững; nâng cao vị thế, uy tín của nước ta trên trường quốc tế.

    8. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, kịp thời phản ánh, lan tỏa các nhân tố tích cực, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đề ra.

    11 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

    Chính phủ đề ra 11 nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau:

    1. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ tổ chức Đại hội Đảng, bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; chuẩn bị, ban hành và triển khai ngay các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.

    2. Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch COVID-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong trạng thái bình thường mới.

    3. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững trên cơ sở giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế.

    4. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.

    5. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt quy hoạch, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội trọng điểm; phát triển mạnh kinh tế biển; tăng cường liên kết vùng; phát huy vai trò các vùng kinh tế trọng điểm, đô thị lớn; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

    6. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ.

    7. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế.

    8. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.

    9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng hệ thống hành chính nhà nước kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân; tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    10. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và thuận lợi cho phát triển đất nước.

    11. Đẩy mạnh thông tin truyền thông, tạo niềm tin, đồng thuận xã hội; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường phối hợp công tác với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể nhân dân.

    Mục tiêu phấn đấu năm 2022 của Chính phủ:

    1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP): Khoảng 6,5% (kế hoạch năm 2022 Quốc hội giao là khoảng 6%).

    2. GDP bình quân đầu người: Khoảng 3.700 USD

    3. Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân: Khoảng 4%

    4. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng: Khoảng 45-47%

    5. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội: Khoảng 4,8%

    6. Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Khoảng 66% (trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ khoảng 25,5%)

    7. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: Khoảng 91%

    8. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều: 1 – 1,5 điểm %

    9. Tỷ lệ dân cư khu vực thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: Trên 90%

    10. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Trên 87%

    11.

    Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý

    nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: Khoảng 91%

    12. Tỷ lệ che phủ rừng : Khoảng 42%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Điện Tử Phòng Nội Vụ Thăng Bình
  • Tổng Kết Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/tw Bộ Công An – Hội Phụ Nữ
  • Tw Giữa Hội Lhpn Việt Nam Và Bộ Công An Giai Đoạn 2022 – 2022 – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Tổng Kết Nghị Quyết Liên Tịch Số 01/tw Giữa Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam Và Bộ Công An Về “quản Lý, Giáo Dục Người Thân Trong Gia Đình Không Phạm Tội Và Tệ Nạn Xã Hội” Giai Đoạn 2022
  • Triển Khai Nghị Quyết Trung Ương 8 (Khóa Xii) Và Chỉ Thị Số 05
  • Trình Tự, Thủ Tục, Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Người Có Thẩm Quyền Trong Cơ Quan Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi, Bổ Sung, Đính Chính, Hủy Bỏ, Ban Hành Quyết Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Về Việc Ban Hành Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Hướng Dẫn Công Bố Công Khai Về Việc Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trên Phương Tiện Đại Chúng
  • Thời Hiệu Và Thời Hạn Trong Xử Lý Vi Phạm Hành Chính
  • Sabeco ‘tố’ Cục Thuế Tp Hcm Phạm Luật Khi Cưỡng Chế Hơn 3.100 Tỷ
  • Theo quy định của pháp luật, mỗi cơ quan Nhà nước đều có chức năng quản lý những lĩnh vực khác nhau. Để thực hiện chức năng quản lý của mình, các cơ quan Nhà nước đều có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính thuộc lĩnh vực mình quản lý; việc ban hành quyết định hành chính phải thực hiện đúng về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành và việc ban hành phải có căn cứ, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Việc xem xét về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan Nhà nước được thể hiện bằng việc xem xét những vấn đề cơ bản sau đây:

    1. Lập biên bản vi phạm hành chính:

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:

    + Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

    Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

    + Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định không phải lập biên bản nêu trên.

    Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính:

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    – Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau:

    Vi phạm hành chính về kế toán; thủ tục thuế; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, hải sản; quản lý rừng, lâm sản; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; thăm dò, khai thác dầu khí và các loại khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

    Vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế.

    – Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

    Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

    – Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định nêu trên. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. – Trong thời hạn được quy định nêu trên mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

    3. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

    – Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản.

    Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình (theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật xử lý vi phạm hành chính) mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

    – Quá thời hạn quy định (tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luật xử lý vi phạm hành chính), người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật XLVPHC), quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.

    Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Về Việc Công Bố Công Khai Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Bà Hà Thị Long Huệ
  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Của Của Công An Nhân Dân
  • Vướng Mắc Cưỡng Chế Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính
  • Bán Sách Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Đất Đai
  • Hướng Dẫn Trình Tự, Thủ Tục Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực Đất Đai
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng Trong Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Thẩm Quyền Quyết Định Danh Hiệu Thi Đua Và Hình Thức Khen Thưởng Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng Tổng Lđlđ Việt Nam
  • Quyết Định Trích Lập Quỹ Khen Thưởng Phúc Lợi
  • Hướng Dẫn Trích Lập Quỹ Khen Thưởng Và Quỹ Phúc Lợi Đối Với Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
  • Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Bãi Bỏ Văn Bản Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Tiếng Anh Là Gì, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh 20/11, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Khen Thưởng Của Đoàn, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Công An, Quyết Định Khen Thưởng Đại Hội Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Dân Vận Khéo, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Xã, Quyết Định Khen Thưởng Đồ Dùng Dạy Học, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Của Công Ty, Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ, Quyết Định Khen Thưởng Đột Xuất, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Về Việc Khen Thưởng, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Và Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Thủ Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2014, Quyết Định Khen Thưởng Thể Dục Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Viết Chữ Đẹp, Quyet Dinh So 57 Ve Mức Thi Dua Khen Thuong, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Và Cá Nhân, Quyết Định Khen Thưởng 2014, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Mới Nhất, Quyết Định Khen Thưởng Bóng Đá, Quyết Định Khen Thưởng Văn Nghệ, Quyết Định Khen Thưởng Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Kỷ Luật, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Đinh Khen Thưởng Hội Nông Dân Cấp Xa, Quyết Định Khen Thưởng Hội Nông Dân, Quyết Định Khen Thưởng Vở Sạch Chữ Đẹp, Quyết Định Khen Thưởng Violet, Quyết Định Khen Thưởng 2022, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Khuyến Học, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2012, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2013, Mẫu Công Văn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Nhân Sự, Quyết Định Khen Thưởng Nữ Hai Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Cho Các Cá Nhân Và Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Năm 2022,

    Thẩm Quyền Ban Hành Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Ra Quyết Định Khen Thưởng, Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Khen Thưởng, Quyết Định Bãi Bỏ Văn Bản Sai Thẩm Quyền Ban Hành, Quyết Định Số 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Chi Quỹ Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mầm Non, Quyết Định 42 Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Khen Thưởng, Quyết Định 42 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Thi Nấu ăn, Quyết Định 58 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Mẫu, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể, Quyết Định Khen Thưởng Trẻ Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Pdf, Quyết Định Khen Thưởng Chỉ Thị 03, Mau Quyet Dinh Khen Thuong , Quyết Định Khen Thưởng Chi Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Cấp Xã, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Của Bộ Y Tế, Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định 39 Về Thi Đua Khen Thưởng, Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Y Tế, Quyết Định 58 Về Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Phụ Nữ, Quyet Định Khen Thuong Trẻ, Quyết Định Khen Thưởng.doc, Mẫu Ra Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ, Quyết Định 48 Về Thi Đua Khen Thưởng, Quyết Định 48 Khen Thưởng, Mẫu Đơn Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Hội Thi, Quyết Định Khen Thưởng Của Hội Phụ Nữ, Một Số Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Tập Thể Lớp, Quyết Định Khen Thưởng, Mẫu Văn Bản Quyết Định Khen Thưởng, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Công An, Quyết Định Khen Thưởng Của Mttq, Quyết Định Khen Thưởng Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Phụ Nữ 2 Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Của Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Cấp Xã,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Ký Quyết Định Khen Thưởng
  • Thẩm Quyền Quyết Định Khen Thưởng
  • Mỹ: Chính Quyền Bang Maryland Và Quân Đội Của Bang Gửi Thư Khen Ngợi Pháp Luân Công Và Các Học Viên
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Chính Phủ
  • Quyết Định Khen Thưởng Hội Thao
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết Số 84/2020/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Tn&mt: Họp Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 84/nq
  • Ngày 24/6/2020, Ubnd Tỉnh Đã Ban Hành Chương Trình Số 04/ctr
  • Hàng Loạt Giải Pháp Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Doanh Nghiệp Tiếp Tục Được Chính Phủ Ban Hành
  • 13 Nhiệm Vụ, Giải Pháp Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sxkd, Hỗ Trợ Đối Tượng Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch Covid
  • Chính Phủ Tiếp Tục Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất Kinh Doanh Do Ảnh Hưởng Dịch Covid
  • Tiếp tục các giải pháp tháo gỡ khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, ngày 29/5/2020 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 84/2020/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

    Theo đó, để tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Chính phủ đưa ra một số giải pháp giảm thuế, phí, gia hạn thời hạn nộp thuế như sau:

    – Giảm 15% tiền thuê đất phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định, Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

    – Giảm 50% lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tới hết năm 2022 nhằm kích thích tiêu dùng trong nước.

    – Gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước đối với các khoản phải nộp phát sinh từ tháng 3 năm 2022; thời gian gia hạn không muộn hơn thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2022. Nghiên cứu sửa đổi quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt để hỗ trợ phát triển sản xuất trong nước.

    Bên cạnh đó, Chính phủ cũng trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung: quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay bằng 70% mức thuế quy định tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 đến hết ngày 31/12/2020; giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2022 đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ để hỗ trợ trong bối cảnh đại dịch Covid-19…

    Kèm theo Nghị quyết số 84/2020/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đôn Đốc Triển Khai Nghị Quyết Số 84/nq
  • Nghị Quyết Số 83 Nq/cp Của Chính Phủ Về Việc Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thừa Thiên Huế Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq
  • Tha Tù Trước Thời Hạn Theo Nghị Quyết Số 01/2018/nq
  • Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết Về Bot Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Rà Soát Vị Trí Trạm Thu Phí, Loại Bỏ Chi Phí Bất Hợp Lý Bot Giao Thông
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Phê Duyệt Chủ Trương Đầu Tư Chương Trình Mtqg Phát Triển Kt
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Giải Thích Luật Quy Hoạch
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Thảo Luận, Xem Xét Ban Hành Nghị Quyết Giải Thích Về Một Số Điều Của Luật Quy Hoạch
  • Ub Thường Vụ Quốc Hội Sẽ Ra Nghị Quyết Giải Thích Luật Quy Hoạch
  • (BĐT) – Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 83/NQ-CPtriển khai thực hiện Nghị quyết số 437/NQ-UBTVQH14 ngày 21/10/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác các công trình giao thông theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT).

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 đã thông qua Nghị quyết số 437/NQ-UBTVQH14 ngày 21 tháng 10 năm 2022 trên cơ sở Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn Giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác các công trình giao thông theo hình thức BOT. Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã đánh giá tình hình triển khai các công trình giao thông theo hình thức BOT trong thời gian qua, bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT và những kết quả đạt được, trên cơ sở đó đã khẳng định chủ trương huy động nguồn lực xã hội, trong đó có hình thức hợp đồng BOT là đúng đắn, giúp giảm bớt gánh nặng của ngân sách Nhà nước. Bên cạnh đó, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quá trình triển khai thực hiện các công trình giao thông theo hình thức hợp đồng BOT còn tồn tại nhiều hạn chế cần được khắc phục.

    Để hoàn thiện chính sách, pháp luật, bảo đảm phát huy hiệu quả việc đầu tư, khai thác các công trình giao thông theo hình thức hợp đồng BOT nói riêng và hình thức đối tác công tư (PPP) nói chung, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tập trung thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới.

    Căn cứ những nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu, Chính phủ ban hành Nghị quyết triển khai Nghị quyết số 437/NQ-UBTVQH14.

    Tổng kết việc triển khai thực hiện mô hình đầu tư

    Nghị quyết nêu rõ, về tổng kết việc triển khai thực hiện mô hình đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT nói riêng và đầu tư theo hình thức PPP nói chung, rà soát, đánh giá, tổng kết việc lập, triển khai thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức PPP (bao gồm các loại hợp đồng) từ tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng trong giai đoạn từ trước tới hết năm 2022 và cập nhật đến thời điểm báo cáo, nhằm đánh giá những mặt được và những hạn chế, bất cập, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục hữu hiệu.

    Tổng hợp những kết luận của các Đoàn kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các dự án PPP, trong đó nêu rõ những vấn đề đã được xử lý, đang xử lý và các kiến nghị nếu có; nghiên cứu tiếp thu những kiến nghị của thanh tra, Kiểm toán Nhà nước để thực hiện các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và hạ tầng giao thông vận tải theo hình thức hợp đồng BOT, BT nói riêng.

    Triển khai các phương án xử lý kịp thời những tồn tại, yếu kém và kiểm điểm nghiêm túc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân để xảy ra khuyết điểm, vi phạm. Báo cáo tổng hợp tổng kết việc triển khai thực hiện các mô hình đầu tư theo hình thức PPP của Chính phủ bao gồm tất cả các ngành dự kiến trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội vào kỳ họp cuối năm 2022.

    Quy định chặt chẽ tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư

    Về một số vấn đề chính còn tồn tại của cơ chế, chính sách, pháp luật về đầu tư theo hình thức PPP, trong đó có hình thức hợp đồng BOT cần nghiên cứu để tập trung tháo gỡ và hoàn thiện: Quy định chặt chẽ về tiêu chí lựa chọn dự án để đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT nói riêng và hình thức đầu tư PPP nói chung; bổ sung quy định về tiêu chí để đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư, nghiên cứu quy định mức vốn chủ sở hữu phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng nhóm dự án, phù hợp với chủ trương huy động nguồn lực xã hội.

    Bên cạnh đó, rà soát quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, vận hành, khai thác các công trình theo hợp đồng BOT trong đó tập trung sâu về các dự án giao thông; sửa đổi, rà soát, xây dựng và ban hành định mức, đơn giá và công bố chỉ số giá thị trường phù hợp với điều kiện thực tế, loại bỏ chi phí bất hợp lý của các trạm BOT.

    Quy định trách nhiệm (bao gồm cả hình thức xử lý vi phạm) của cơ quan nhà nước trong thực hiện quy trình đầu tư, khai thác các dự án giao thông đầu tư theo hợp đồng BOT;…

    Rà soát tổng thể vị trí đặt trạm thu phí

    Về tồn tại cần giải quyết của các công trình giao thông đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT đã và đang triển khai, khẩn trương quyết toán các dự án đã hoàn thành để xác định phương án tài chính và thời gian thu phí sử dụng dịch vụ chính thức; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư; thực hiện đúng cam kết của Nhà nước với nhà đầu tư về phần vốn hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư; Thực hiện nghiêm túc các điều khoản về đảm bảo đầu tư nhằm bảo đảm khả năng thu hồi vốn của các dự án.

    Hoàn thiện việc rà soát tổng thể về vị trí đặt trạm, chính sách miễn giảm giá tại tất cả các trạm thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ và quản lý doanh thu chặt chẽ để có những giải pháp đồng bộ, kịp thời, thống nhất, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng.

    Xây dựng và ban hành tiêu chí thành lập trạm thu phí dịch vụ và nhà điều hành của các dự án nhằm đảm bảo tính kinh tế, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư (trong đó có nghiên cứu, đánh giá sự hợp lý, cơ sở khoa học của quy định khoảng cách giữa 2 trạm), xây dựng mức phí phù hợp, áp dụng công nghệ tiên tiến (thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức tự động không dừng); đảm bảo việc thu phí gắn với đoạn đường thực tế được đầu tư và người dân có quyền lựa chọn giữa việc sử dụng dịch vụ không phải trả phí và dịch vụ phải trả phí.

    Xây dựng và ban hành khung tiêu chuẩn chung làm cơ sở thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ thu phí tự động không dừng, tránh tình trạng độc quyền trong thu phí dịch vụ, giám sát doanh thu của các trạm và bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, minh bạch trong hoạt động thu phí. Từ năm 2022, triển khai đồng bộ thu phí dịch vụ không dừng đối với tất cả các tuyến quốc lộ được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT trên cả nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Bot
  • Nghị Quyết 109/2015/qh13 Về Thi Hành Bộ Luật Hình Sự Do Quốc Hội Ban Hành
  • Những Quy Định Trong Bộ Luật Hình Sự 2022 Cần Sớm Được Giải Thích
  • Nghị Quyết 110/2015/qh13 Về Thi Hành Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Do Quốc Hội Ban Hành
  • Công Bố Nghị Quyết Của Quốc Hội Lùi Hiệu Lực Thi Hành Bộ Luật Hình Sự
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Quyết 01 Và 02/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Bế Mạc Kỳ Họp Thứ 20, Hđnd Tỉnh Khóa Vii: Thông Qua 22 Nghị Quyết Quan Trọng Về Phát Triển Kinh Tế
  • Nghị Quyết Về Phát Triển Kinh Tế
  • Quan Điểm Chỉ Đạo Của Đảng Ta Trong Chiến Lược Biển Việt Nam Đến Năm 2022
  • Sở Nội Vụ Tphcm Đề Xuất Chấm Điểm, Trả Thu Nhập Tăng Thêm Cho Công Chức Dựa Vào Kết Quả Công Việc
  • Thông Báo Về Kỳ Họp Thứ 21 (Kỳ Họp Chuyên Đề), Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Khóa Xii, Nhiệm Kỳ 2022
  • Sáng 4-1, tại Hà Nội, Văn phòng Chính phủ tổ chức họp báo Chính phủ thông tin về Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng, Người phát ngôn của Chính phủ, chủ trì họp báo.

    Nghị quyết 01/NQ-CP.

    Nghị quyết 02/NQ-CP.

    Quang cảnh buổi họp báo.

    Thông tin về Nghị quyết 01/NQ-CP, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Mai Tiến Dũng cho biết, Nghị quyết tập trung vào những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2022. Cụ thể, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác định thông điệp của năm 2022 là: Tiếp tục đổi mới tư duy phát triển, hành động quyết liệt, hiệu quả hơn, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, biến thách thức thành cơ hội, tận dụng tốt các thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu hướng dịch chuyển đầu tư, thương mại, chuyển đổi số trong khu vực và thế giới.

    Phát huy hơn nữa tinh thần đoàn kết, chung sức đồng lòng của cả hệ thống chính trị, với niềm tin, ý chí, khát vọng vươn lên mạnh mẽ, nỗ lực phấn đấu hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022, củng cố niềm tin của người dân, doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm năm giai đoạn 2022-2025 và Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm giai đoạn 2022-2030, sớm hiện thực hóa khát vọng phát triển về tầm nhìn đến năm 2045 đưa nước ta trở thành nước phát triển, thu nhập cao theo Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.

    Năm 2022 phải đạt được nhiều thành tích và tiến bộ hơn năm 2022 như phát biểu chỉ đạo, giao nhiệm vụ của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Chính phủ với các địa phương tháng 12-2020.

    Để thực hiện được những yêu cầu trên, phương châm hành động của năm 2022 được xác định là “Đoàn kết, kỷ cương, đổi mới, sáng tạo, khát vọng phát triển”.

     

    Cùng với việc thực hiện mục tiêu hoàn thành toàn diện 12 chỉ tiêu chủ yếu được Quốc hội giao tại Nghị quyết số 124/2020/QH14, để tạo nền tảng cho tăng tốc phát triển ngay từ năm đầu của giai đoạn 2022-2025, hướng tới phát triển nhanh và bền vững theo đúng Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; trên cơ sở nhận định, đánh giá của nhiều tổ chức quốc tế và với quyết tâm cao, Chính phủ đề ra mục tiêu phấn đấu tốc độ tăng GDP năm 2022 là khoảng 6,5% (cao hơn mức khoảng 6% Quốc hội giao). Đồng thời, Chính phủ đề ra 96 chỉ tiêu cụ thể cho các ngành, lĩnh vực làm cơ sở cho các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phấn đấu thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá, đo lường kết quả thực hiện Nghị quyết của các bộ, ngành, địa phương.

    Để thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra, Chính phủ xác định tám trọng tâm chỉ đạo điều hành, với 11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và 188 nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương… Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước ngày 20-1 xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch hành động để triển khai thực hiện Nghị quyết 01; theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai thực hiện nhanh, hiệu quả, thực chất và toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết, tạo chuyển biến rõ nét ngay từ đầu năm; theo dõi sát diễn biến trong nước và quốc tế, chủ động phân tích, đánh giá, dự báo để có các giải pháp kịp thời, tổng thể, đồng bộ, tận dụng thời cơ, thuận lợi, giảm thiểu tác động tiêu cực, thúc đẩy phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.

    Trên cơ sở đó, Nghị quyết 02 yêu cầu tiếp tục thực hiện các mục tiêu cụ thể của Nghị quyết 68, và đề ra bốn nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung cho các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh, gồm: Đề ra phương hướng, yêu cầu tập trung chỉ đạo khắc phục ngay những hạn chế, vướng mắc trong công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị bởi đây vẫn là khâu yếu; tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 3-6-2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” đồng bộ với thực hiện cải cách hành chính; tập trung chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch trung, dài hạn với mục tiêu rõ ràng, lộ trình cụ thể để tạo chuyển biến vững chắc đối với các chỉ tiêu có tính chất nền tảng nhưng khó cải thiện trong thời gian ngắn; tiếp tục chú trọng hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, khắc phục các tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19…/.

    Theo nhandan.com.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Hội Nghị Chính Phủ Với Địa Phương Năm 2022
  • Hỗ Trợ Hộ Kinh Doanh Theo Nghị Quyết 42/nq
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 102/nq
  • Tìm Hiểu Về Các Kỳ Đại Hội Của Công Đoàn Việt Nam
  • Kỳ Họp 22, Hđnd Tỉnh Quảng Ngãi Thông Qua Một Số Nội Dung Ubnd Tỉnh Trình
  • Chính Phủ Vừa Ban Hành Nghị Quyết Số 84/nq

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ: Hỗ Trợ Các Chính Sách Tài Chính Tháo Gỡ Khó Khăn Cho Sản Xuất, Kinh Doanh
  • Nhiệm Vụ, Giải Pháp Của Chính Phủ Nhằm Phục Hồi Kinh Tế Sau Đại Dịch
  • Chương Trình Hành Động Của Chính Phủ Về Đổi Mới Tổ Chức Bộ Máy Của Hệ Thống Chính Trị
  • Dự Thảo Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Phát Triển Bền Vững
  • Nghị Quyết Của Chính Phủ Về Phát Triển Bền Vững Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 84/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn sau dịch Covid-19, trong đó có giảm 50% lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô trong nước đến hết năm 2022.

    Đây là văn bản chính thức của Chính phủ về chính sách giảm phí trước bạ, trước đó Thủ tướng đồng ý về mặt chủ trương để trình Quốc hội quyết định về việc giảm phí trước bạ.

    Trong Nghị quyết 48/NQ-CP, việc giảm phí trước bạ 50% đăng ký ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước là thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ.

    Như vậy, có thể nói sau khi Nghị quyết của Chính phủ ban hành, Bộ Tài chính sẽ xây dựng Thông tư hướng dẫn và quy định thời gian áp dụng giảm phí trước bạ

    Ngoài việc giảm phí trước bạ 50% đối với ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước, áp dụng trong năm 2022, Chính phủ còn cho phép gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước đối với các khoản phải nộp phát sinh từ tháng 3/2020; thời gian gia hạn không muộn hơn thời điểm ngày 31/12/2020.

    Chính phủ cũng yêu cầu nghiên cứu sửa đổi quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt để hỗ trợ phát triển sản xuất trong nước.

    Trước đó, để hỗ trợ ngành ô tô, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 57/2020/NĐ-CP quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô (sản phẩm CNHT ô tô).

    Đây là chính sách tác động rất lớn đến ngành ô tô trong nước cũng như là chi phí sản xuất, lắp ráp xe hơi Việt Nam để cạnh tranh với các xe nhập ngoại từ ASEAN.

    Về chính sách giảm 50% phí trước bạ, ngày 20/5, Thủ tướng giao 4 Bộ ngành rà soát việc giảm 50% phí trước bạ ô tô. Việc rà soát phải thể hiện rõ nội dung giảm 50% lệ phí trước bạ khi đăng ký ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước tới hết năm 2022, nhằm kích thích tiêu dùng trong nước.

    Theo: dân trí #xahoi 35′

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Ra Nghị Quyết Xây Dựng Cao Tốc Tuyến Bắc
  • Chính Phủ Đồng Ý Nhiều Đề Xuất Về Cao Tốc Tuyến Bắc
  • Chính Phủ Sẽ Ban Hành Nghị Quyết Về 6 Vấn Đề Môi Trường Cấp Bách
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 01/nq
  • Thực Hiện Nghị Quyết 32/cp Của Chính Phủ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100