Cơ Quan Nào Được Ban Hành Nghị Quyết / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Nghị Quyết?

--- Bài mới hơn ---

  • Thành Ủy Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp Trên Không Gian Mạng
  • Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Về Nq Đại Hội Đảng
  • Câu Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Nghị Quyết
  • Hà Tĩnh: Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Trung Ương Đảng Lần Thứ 11 Khóa Xii Và Các Nghị Quyết, Kết Luận Của Trung Ương
  • Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nghị Quyết, Kết Luận, Quy Định Của Trung Ương
  • Nghị quyết là một khái niệm phổ biến trong các văn bản pháp luật được ban hành nhưng nhiều người vẫn chưa thật sự hiểu rõ bản chất của nghị quyết như thế nào. Blog Luật Việt sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về nghị quyết là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết? Qua đó giúp bạn giải đáp được những thắc mắc trên.

    Nghị quyết là hình thức văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi hội nghị bàn bạc, biểu quyết theo đa số ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

    Đây là hình thức văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định theo hiến pháp.

    Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành nghị quyết?

    Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, hội đồng nhân dân, hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao là các cơ quan ban hành nghị quyết.

    Ngoài ra, trong trường hợp Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành là Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

    Nghị quyết có thể chia thành các nhóm có thẩm quyền để ban hành sau:

    • Nghị quyết được ban hành để quyết định nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước, trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước và điều chỉnh ngân sách Nhà nước.
    • Nghị quyết được ban hành để ổn định công tác Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, hội đồng Dân tộc, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Quốc hội.
    • Nghị quyết được ban hành để phê chuẩn điều ước Quốc tế mà Việt Nam đang tham gia.
    • Nghị quyết được ban hành để quyết định các vấn đề khác nằm trong thẩm quyền của Quốc hội.

    Có 3 dạng văn bản pháp luật chính ở Việt Nam bao gồm: Văn bản quy phạm pháp luật, Văn bản chủ đạo và Văn bản cá biệt.

    Với văn bản chủ đạo, các Nghị quyết do Quốc hội ban hành có nội dung chủ yếu là đề xuất các chủ trương, chính sách, chiến lược và định hướng và không chứa quy phạm pháp luật. Tuy nhiên những nghị quyết này làm cơ sở và tiền đề để cơ quan cấp dưới ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Còn với văn bản cá biệt, nghị quyết chỉ được dùng 1 lần và không thể áp dụng lại cho lần sau. Như vậy, Nghị quyết cũng có thể được xem là văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Về Kế Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Là Văn Bản Pháp Luật?
  • Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Chuẩn Y Bch Chi Đoàn
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Chi Đoàn
  • Giao Ban Công Tác Tổ Chức Xây Dựng Đảng Về Thực Hiện Nghị Quyết Số 18 Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xii)
  • Nghị Quyết Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Quyết?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Văn Nghị Quyết Trung Ương 4
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 4 Khóa 12 Của Cán Bộ, Đảng Viên
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Mức Thu Miễn Giảm Thu Nộp Quản Lý Sử Dụng Án Phí Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326/2016/ubtvqh14 Về Mức Thu, Miễn, Giảm, Thu, Nộp, Quản Lý Và Sử Dụng Án Phí Và Lệ Phí Tòa Án
  • Nghị Quyết 326 Về Án Phí Là Gì ?
  • Hiện nay theo quy định của pháp luật hiện hành thi có khá nhiều các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành ra Nghị quyết. Tuy cùng tên gọi của một loại văn bản nhưng chủ thể ban hành khác nhau thì cũng dẫn đến việc giá trị pháp lý là khác nhau, sử dụng để giải quyết các công việc khác nhau.

    Tùy thuộc vào chủ thể ban hành mà Nghị quyết có những chức năng nhất định nhưng chủ yếu ban hành để quyết định hoặc giải quyết các công việc quan trọng của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như:

    + Nghị quyết do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành được dùng để giải thích nội dung của Hiến pháp, luật…kiểm soát việc thực thi Hiến pháp và các văn bản quy phạm có giá trị pháp lý cao hơn

    – Trên thực tế hiện nay, một số Nghị quyết do Quốc hội ban hành được coi là văn bản chủ đạo, dù không chứa đựng nội dung quy phạm pháp luật nhưng là tiền đề để các cơ quan khác ban hành ra các văn bản quy phạm pháp luật.

    Cơ quan ban hành nghị quyết?

    Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì các cơ quan có thẩm quyền ban hành Nghị quyết bao gồm:

    – Quốc hội

    – Ủy ban thường vụ Quốc hội

    – Chính phủ

    – Hội đồng nhân dân

    – Hội đồng thẩm phán TANDTC

    – Ngoài ra trong trường hợp đối với Nghị quyết liên tịch thì chủ thể có thẩm quyền ban hành bao gồm: Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    Theo quy định tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì đối với Nghị quyết, thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần sẽ được quy định trong nội dung của từng nghị quyết đó

    – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật không quy định cụ thể về thời gian các văn bản có hiệu lực, chỉ đảm bảo thời điểm có hiệu lực

    + Đối với Nghị quyết do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ thì không được phát sinh hiệu lực trước 45 ngày kể từ ngày văn bản đó được phê duyệt hoặc ký ban hành

    + Đối với Nghị quyết do HĐND ban hành thì không được có hiệu lực trước 10 ngày kể từ thời điểm văn bản được phê duyệt hoặc ký ban hành

    – Tuy nhiên đối với các Nghị quyết được ban hành theo hình thức rút gọn thì sẽ phát sinh hiệu lực ngay lập tức tại thời điểm thông qua hoặc ký ban hành

    – Mỗi Nghị quyết khác nhau sẽ quy định về thời gian phát sinh hiệu lực là khác nhau tùy thuộc vào mức độ cần thiết, cấp bách của vấn đề đó

    Nghị quyết có phải là văn bản pháp luật không?

    Hiện nay thì vẫn còn nhiều luồng quan điểm trái ngược nhau về việc Nghị quyết có được coi là văn bản pháp luật không

    Văn bản pháp luật ở nước ta được chia ra làm 3 dạng chính là:

    – Văn bản quy phạm pháp luật

    – Văn bản chủ đạo

    – Văn bản cá biệt

    Thứ nhất: Nghị quyết tồn tại dưới dạng văn bản chủ đạo

    – Trên thực tế đối với số ít các Nghị quyết do Quốc hội ban có nội dung chủ yếu là đề xuất ra các chủ trương, chính sách, phương hướng mang tính chiến lược, định hướng thì đa số sẽ không chứa đựng các quy phạm pháp luật. Nhưng những Nghị quyết này sẽ được sử dụng làm cơ sở, tiền để để các cơ quan cấp dưới ban hành ra văn bản quy phạm pháp luật

    Thứ hai: Nghị quyết tồn tại dưới dang văn mang cá biệt

    Gọi là “cá biệt” thì nội dung của Nghị quyết đó chỉ được sử dụng một lần và không mang tính áp dụng lại.

    Do vậy có thể thấy Nghị quyết cũng được coi là văn bản pháp luật ở Việt Nam hiện nay

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghe Nhạc Hot Yêu Dấu Hà Tiên Mới Online
  • Nghị Định 121 Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Xây Dựng
  • Nghị Định Số 77 Về Công Tác Phối Hợp Giữa Quân Đội Và Công An
  • Tăng Cường Phối Hợp Hoạt Động Giữa Cand Và Qđnd Theo Nghị Định 77/2010/nđ
  • Nghị Định 77 Phối Hợp Giữa Công An Và Quân Sự
  • Nghị Định Là Gì? Cơ Quan Ban Hành Nghị Định?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Là Gì? Phân Biệt Luật
  • Nghị Định Thư Kyoto (Kyoto Protocol)
  • Nghị Định Thư Kyoto Năm 1997 Biến Đổi Khí Hậu Công Ước Khung Của Liên Hợp Quốc
  • Nghị Định Thư Kyoto Năm 1997
  • Tìm Hiểu Về Nghị Định Thư Kyoto
  • Nghị định là một trong những loại văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay, chủ thể có thẩm quyền ban hành chủ yếu ở đây là Chính phủ, ban hành ra để giải thích, hướng dẫn luật hoặc những vấn đề mới nảy sinh trong xã hội mà chưa có quy định của pháp luật để điều chỉnh

    Đồng thời Nghị định còn quy định các quyền và những vụ của công dân được hưởng theo nội dung của Hiến pháp và Luật.

    Các vấn đề trong Nghị định được Chính phủ ban hành gồm các nội dung như:

    + Giải thích chi tiết nội dung các điều, khoản, điểm trong các văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị quyết Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, pháp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

    + Triển khai các biện pháp mang tính cụ thể để thi hành Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội…

    + Đưa ra các biện pháp cụ thể để tiến hành triển khai nội dung chính sách các lĩnh vực như Kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng, tài chính, ngân sách, văn hóa giáo dục

    + Quy định những vấn đề quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của hai hoặc nhiều bộ, cơ quan ngang bộ

    + Những vấn đề phát sinh nhưng thẩm quyền giải quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng lại chưa được phát triển thành luật thì khi đó sẽ ban hành Nghị quyết để tạm thời khắc phục vấn đề cho đến khi có Luật ra đời.

    Cơ quan ban hành nghị định?

    Hiện nay theo quy định tại điều 19 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định Chính phủ là chủ thể duy nhất có quyền ban hành ra Nghị định. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở nước ta, trực tiếp quyền hành pháp, dưới Chính phủ còn có các bộ và cơ quan ngang bộ. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ thì có thể thấy Chính phủ là cơ quan duy nhất có quyền ban hành Nghị định.

    Nghị định có hiệu lực khi nào?

    – Hiện nay không có bất cứ một điều luật cụ thể nào quy định chung về thời điểm phát sinh hiệu lực của Nghị định

    – Theo như phân tích ở nội dung phía trên thì Nghị định được Chính phủ ban hành nhằm triển khai thực hiện hoặc đưa ra các giải pháp đối với những vấn đề thuộc lĩnh vực Kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế…. mới phát sinh mà luật chưa có quy định hoặc chưa đủ điều kiện để xây dựng thành luật

    – Do vậy, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, cấp bách mà thời điểm phát sinh lực của Nghị định quy định các vấn đề khác nhau là khác nhau

    – Trong mỗi Nghị định thì thông thường nội dung của điều cuối cùng trong Nghị định sẽ quy định về thời điểm phát sinh hiệu lực

    – Tuy nhiên trong một số trường hợp ngoài lệ, Nghị quyết được ban hành theo thủ tục rút gọn thì ngày phát sinh hiệu lực có thể chính là ngày Nghị định được thông qua hoặc ký ban hành

    Ví dụ:

    – Trong Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông đường bộ, đường sắt được ban hành vào ngày 30/12/2019 thì tại Điều 84 của Nghị định quy định về hiệu lực thi hành là từ ngày 1/1/2020

    Nguyên nhân Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chỉ sau 2 ngày ban hành là để kịp thời khắc phục “chỗ trống” của Nghị định số 46/2016/NĐ-CP

    – Trong Nghị định số 76/2019/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động….vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được ban hành ngày 8/10/2019, thì tại điều 16 hiệu lực thi hành sẽ bắt đầu vào ngày 1/12/2019, tức là sau gần 2 tháng ban hành thì văn bản mới có hiệu lực.

    Nghị định có phải là văn bản dưới luật không?

    Trước tiên phải khẳng định Nghị định do Chính phủ ban hành là văn bản có giá trị pháp lý dưới luật

    – Căn cứ vào việc Nghị định được ban hành để nhằm giải thích chi tiết nội dung của Luật, Nghị quyết, pháp lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; triển khai thi hành Hiến pháp, luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội…

    Là giải thích, triển khai thực hiện các văn văn quy phạm pháp luật đã được ban hành và phát sinh hiệu lực trước đó

    – Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022 thì Nghị định của Chính phủ là văn bản dưới:

    + Hiến pháp do Quốc hội ban hành

    + Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành

    + Pháp lệnh, Nghị quyết do UBTVQH ban hành

    + Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Công Thương Muốn Xây Dựng Nghị Định Xác Định Hàng Hóa ‘made In Vietnam’
  • Đơn Xin Nghỉ Việc In English
  • Điểm Mới Luật Đầu Tư Công 2022, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đấu Thầu
  • Sách Chỉ Dẫn Áp Dụng Các Điều Và Văn Bản Luật Đất Đai
  • Công Văn 1427/cv/đc Về Việc Hướng Dẫn Xử Lý Một Số Vấn Đề Về Đất Đai Để Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Khi Văn Bản Dưới Luật “đá” Luật
  • Ban Hành Văn Bản Trái Luật: Cần Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Trong Giao Tiếp Công Vụ (Qua Văn Bản Quản Lí Nhà Nước)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 1 Môn Gdcd Lớp 12
  • Ngày đăng: 16/11/2014 02:46

    Trên thế giới chỉ có một số nước quy định về khái niệm văn bản pháp luật (VBPL), trong đó đưa ra 3 tiêu chí xác định: VBPL là văn bản chứa đựng quy tắc chung; do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thông qua; có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần. Đa số các nước quy định hình thức VBPL tương đối đơn giản. Đối với VBPL do cơ quan nhà nước ban hành hầu như các nước chỉ quy định từ 3 đến 4 hình thức văn bản như Hiến pháp, luật, nghị định hoặc quy chế, quy tắc, nếu có thông tư thì chỉ có tính chất hướng dẫn, ít đặt ra các quy phạm mới. Địa phương cũng chỉ ban hành 1 đến 2 hình thức văn bản.

    Tại bất cứ quốc gia nào, Nghị viện/Quốc hội, cơ quan đại diện của nhân dân cũng là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp. Cơ quan hành pháp được ủy quyền ban hành văn bản pháp luật đối với một số lĩnh vực nhất định hoặc được ủy quyền ban hành văn bản trong từng luật cụ thể (Canada, Trung Quốc, Lào…). Rất nhiều nước quy định thẩm quyền ban hành văn bản của chính quyền địa phương (Kyrgyzstan, Lào, Trung Quốc…), thậm chí trao thẩm quyền ban hành văn bản cho đơn vị hành chính, kinh tế đặc biệt (Trung Quốc).

    Ở hầu hết các quốc gia, nhiệm vụ chính của cơ quan lập pháp là thẩm tra, xem xét và thông qua luật. Hầu hết các luật được Quốc hội thông qua đều do cơ quan hành pháp trình, thường là do chính Bộ trưởng chịu trách nhiệm soạn thảo sẽ trình. Bên cạnh đó, cơ quan lập pháp có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật. Ở các nước có Thượng viện và Hạ viện, dự thảo luật phải được cả hai viện đồng ý thông qua trước khi gửi nguyên thủ quốc gia ký.

    Thủ tướng Chính phủ và các Bộ trưởng trình dự luật ra Nghị viện và chịu trách nhiệm đối với dự luật. Các Bộ trưởng sẽ bảo trợ cho dự án luật được thông qua trong từng công đoạn của quy trình lập pháp tại Nghị viện. Các bộ đồng thời được ủy quyền trong từng luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết hướng dẫn luật và chịu trách nhiệm thực thi các đạo luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

    Nhiều nước quy định Chính phủ được ủy quyền ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật và tổ chức thi hành pháp luật. Với vai trò là cơ quan thực thi pháp luật, cơ quan hành pháp ngoài việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật còn có thẩm quyền ban hành các văn bản dưới luật (nghị định, quyết định, quy chế) để tổ chức việc thi hành luật. Các nghị định của Chính phủ, thông tư của các Bộ chỉ là văn bản hướng dẫn để chấp hành và thi hành luật nên phải căn cứ vào Luật và nội dung quy định phải trong phạm vi luật cho phép. Các văn bản này tồn tại vì nội dung của luật trong nhiều trường hợp không thể quy định chi tiết bởi chúng đòi hỏi những chuyên môn kỹ thuật nhiều hơn khả năng của cơ quan lập pháp. Một số nước quy định Chính phủ được ban hành văn bản dưới luật về những vấn đề chưa được pháp luật quy định, nhưng sau một thời gian kiểm nghiệm trong thực tế phải nâng lên thành luật.

    Rất nhiều quốc gia quy định về việc ủy quyền lập pháp cho nhánh hành pháp. Trong đó, điển hình là Hiến pháp của Cộng hòa Pháp quy định rõ các nội dung thuộc thẩm quyền ban hành luật của Quốc hội. Sự tách biệt giữa quyền lập pháp và quyền lập quy được thể hiện rõ trong Hiến pháp. Theo tinh thần này, quyền lập quy không được xem là quyền phái sinh từ quyền lập pháp mà được xem là loại quyền năng riêng của Chính phủ trong việc đặt ra pháp luật để điều chỉnh các vấn đề, các nội dung nằm ngoài phạm vi ban hành luật của Quốc hội (nằm ngoài quyền lập pháp).

    Theo: daibieunhandan.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Văn Bản Pháp Luật Hiến Pháp
  • Nguyên Tắc Đảm Bảo Tính Hợp Hiến, Hợp Pháp Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Tham Nhũng Và Xử Lý Tham Nhũng Dưới Góc Nhìn Của Sinh Viên Luật
  • Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng
  • Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Lần Thứ X
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ngãi
  • Công Bố Quyết Công Tác Cán Bộ Tại Ubnd Tỉnh Và Sở Tài Chính
  • Cổng Điện Tử Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Ngãi
  • Trang Hiển Thị Chi Tiết Nội Dung Bài Viết Trên Cổng Điện Tử
  • 108/KH-UBND

    20/07/2021

    Kế hoạch

    Tuyên truyền sau Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng

    11/CT-UBND

    14/09/2020

    Chỉ thị

    Triển khai nhiệm vụ năm học 2022-2021 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ngãi

    18/2020/QĐ-UBND

    01/09/2020

    Quyết định

    Về việc bãi bỏ Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

    1037/QĐ-UBND

    23/07/2019

    Quyết định

    Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi

    10/CT-UBND

    27/05/2019

    Chỉ thị

    Về việc đảm bảo cho kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2022

    701/QĐ-UBND

    21/05/2019

    Quyết định

    Về việc Ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố của tỉnh Quảng Ngãi năm 2022

    374/QĐ-UBND

    22/03/2019

    Quyết định

    Về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2022 – 2022

    05/QĐ-UBND

    03/01/2019

    Quyết định

    Giải thể trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên huyện Sơn Tây

    18/CT-UBND

    15/10/2018

    Chỉ thị

    Triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    27/2018/QĐ-UBND

    21/09/2018

    Quyết định

    Bãi bỏ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 01/3/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    26/2018/QĐ-UBND

    20/09/2018

    Quyết định

    Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng

    1400/QĐ-UBND

    14/08/2018

    Quyết định

    Khen thưởng cho các tập thể và cá nhân thuộc ngành giáo dục và đào tạo đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua năm học 2022-2018

    1181/QĐ-UBND

    24/07/2018

    Quyết định

    Về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi

    02/QĐ-HĐSK

    13/10/2017

    Quyết định

    Về việc công nhận đề tài, sáng kiến cấp tỉnh cho các cá nhân thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2022 -2017

    11/CT-UBND

    09/10/2017

    Chỉ thị

    Về việc triển khai nhiệm vụ năm học 2022 – 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    6023/UBND-NC

    29/09/2017

    Công văn

    1360/QĐ-UBND

    25/07/2017

    Quyết định

    Về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2022 – 2022 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ngãi

    1034/QĐ-UBND

    02/06/2017

    Quyết định

    Quyết định Chủ tịch số 1034/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh: Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2020, định hướng đến năm 2025” trong hoạt động dạy – học trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉnh Ủy, Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy Kiểm Điểm Trước Đảng Bộ Quảng Ngãi
  • Hướng Dẫn Sở Xây Dựng Tỉnh Quảng Ngãi Quản Lý Nhà Ở Cũ Thuộc Sở Hữu Nhà Nước
  • Chuyên Ngành Khoa Học Quản Lý Nhà Nước
  • Tìm Hiểu Về Chuyên Ngành Quản Lý Nhà Nước – Hubt
  • Văn Bản Quản Lí Hành Chính Nhà Nước
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Việc trình bày địa danh và ngày, tháng, năm trong văn bản hành chính của các cơ quan, đơn vị trong quân đội được quy định tại Điều 9 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành như sau:

    1. Thể thức

    a) Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, đơn vị đóng quân; đối vớinhững đơn vị hành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể như sau:

    – Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, đơn vị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, bảo đảm chiến đấu và các Đồn Biên phòng ghi tên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan, đơn vị đóng quân, ví dụ:

    + Văn bản của Sư đoàn 312 (Sư đoàn bộ đóng quân tại huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Trung đoàn 50 (Ban Chỉ huy Trung đoàn đóng quân tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng): Hải Phòng,

    + Văn bản của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 (Bộ Tư lệnh Quân khu đóng quân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An): Nghệ An,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các đơn vị quân sự địa phương:

    + Đối với các Bộ Tư lệnh, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố trực thuộc Trung ương ghi tên của thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và của các cục trực thuộc: Hà Nội, của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố Hải Phòng và của các phòng trực thuộc: Hải Phòng,

    + Đối với các Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh ghi tên của tỉnh, ví dụ:

    Văn bản của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Hải Dương và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương): Hải Dương, của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh và của các phòng trực thuộc (đóng quân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh): Quảng Ninh,

    Trường hợp địa danh ghi trên văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố thuộc tỉnh mà tên thành phố trùng với tên tỉnh thì ghi thêm hai chữ thành phố (TP.), ví dụ:

    Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương): TP. Hải Dương,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận là tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ví dụ:

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự huyện Thanh Hà (tỉnh Hải Dương): Thanh Hà,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự quận Thanh Xuân (thành phố Hà Nội): Thanh Xuân,

    + Văn bản của Ban Chỉ huy quân sự thị xã Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc): Phúc Yên,

    – Địa danh ghi trên văn bản của các doanh nghiệp ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ví dụ:

    + Văn bản của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (có trụ sở đóng tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    + Văn bản của Tổng công ty 319 (có trụ sở đóng tại quận Long Biên, thành phố Hà Nội): Hà Nội,

    b) Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được đăng ký, đóng dấu ban hành.

    – Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể:

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2009

    Tân Bình, ngày 10 tháng 02 năm 2010

    2. Kỹ thuật trình bày

    Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng; viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành địa danh; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới tiêu ngữ.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Bài 14. Soạn Thao Vb
  • Trưng Bày Những Bằng Chứng Lịch Sử Về Chủ Quyền Biển Đảo Ở Trường Sa
  • Tư Liệu Thời Kỳ Pháp Thuộc
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Quyết Ly Hôn ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Và Những Cần Biết
  • Đồng Thuận Ly Hôn Thì Thời Gian Giải Quyết Là Bao Lâu ?
  • Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Mất Bao Nhiêu Thời Gian?
  • Tòa Án Không Hòa Giải Mà Ra Quyết Định Ly Hôn Luôn ?
  • Thời Gian Hòa Giải Khi Ly Hôn Là Bao Lâu, Khoảng Bao Nhiêu Ngày?
  • Một trong những vướng mắc thường gặp của các cặp vợ chồng đi ly hôn là “không biết phải nộp đơn ly hôn tại tòa án nào ?” Cơ quan nào giải quyết ly hôn thì đúng luật ? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể về vấn đề trên:

    1. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

    Thưa luật sư! Chồng hộ khẩu ở Chợ Mới An Giang, vợ hộ khẩu ở Long Xuyên, An Giang. Khi cưới nhau không nhập hộ khẩu chung, hiện tại đang tạm trú tại: Lái Thiêu – Bình Dương. Vậy khi muốn nộp đơn ly hôn lên tòa thì phải nộp ở đâu ạ ?

    Mong được luật sư tư vấn. Xin cảm ơn!

    Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

    3. Tư vấn xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

    Chào Luật Minh Khuê. Tôi ở Nam Định còn chồng tôi ở Thanh Hoá. Chúng tôi đăng ký kết hôn tại Thanh Hoá nhưng tôi chưa nhập khẩu về Thanh Hoá. Tôi có con gái được gần 9 tháng tuổi. Hiện nay 2 vợ chồng tôi sống ly thân (được gần 3 tháng), cháu nhỏ ở với bố, giấy khai sinh và hộ khẩu của cháu ở Nam Định.

    Hiện giờ tôi sống ở Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội, làm việc tại Trần Duy Hưng, Cầu Giấy còn chồng tôi sống ở Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội, cả 2 chúng tôi đều chưa đăng ký KT3 hay Tạm trú tại những nơi đó. Vậy cho tôi hỏi là nếu tôi làm đơn đơn phương ly hôn thì tôi nộp tại Quận Từ Liêm hoặc nộp tại Nam Định được không? Hay là nộp ở đâu? Nếu có đơn thuận tình ly hôn thì tôi có thể nộp ở Quận Từ Liêm hoặc Tại Nam Định được không? Hay là nộp tại đâu?

    Mong sớm được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn.

    – Nếu là đơn phương ly hôn tức ly hôn theo yêu cầu của một bên thì tòa án có thẩm quyền giải quyết căn cứ vào khoản 1, điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2022 , theo đó, tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc tòa án nhân dân cấp huyện nơi nguyên đơn cư trú, làm việc nếu 2 bạn có sự thỏa thuận bằng văn bản. Cụ thể

    Khỏan 1 Điều 35 BLTTDS 2022 có quy định:

    Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

    1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

    a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

    b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

    c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

    Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 như sau:

    Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

    Theo quy định của Điều 40 Bộ luật dân sự 2022, thì:

    Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân

    1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

    2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

    3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

    Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

    1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

    a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

    – Nếu là thuận tình ly hôn thì tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Cụ thể:

    Nộp đơn ly hôn tại nơi mình đăng ký tạm trú được không?

    4. Xác định toà án có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

    Chào luận sư, em tên Đoàn. Em kết hôn với vợ em được 2 năm, nhưng từ khi cưới xong vao thành phố HCM thì vợ em không chịu về nữa. Em đăng ký giấy kết hôn ở Thái Bình, nhưng hiện vợ e đang sinh sống ở nhà bè TP HCM, do có nhiều mâu thuẫn nên 2 em quyết định ly hôn. Vậy giờ em phải gửi đơn đến đâu?

    Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

    5. Tòa án thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

    Thưa luật sư, tôi muốn biết nơi đăng kí hộ khẩu của tôi là Kinh Môn Hải Duong. Của vợ tôi là Câm Giang Hải Dương. Bây giờ 2 vợ chồng tôi ly hôn .Tôi có thể nộp đơn tại Tòa án Câm Giang Hải Dương được không ?

    Vì vậy, khi muốn ly hôn bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

    – (nếu ly hôn thuận tình), Đơn xin ly hôn đơn phương (nếu bạn muốn ly hôn đơn phương)

    Còn về Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn, theo quy định tại Điều 39 BLTTDS 2022

    Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

    c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

    Nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, thì bạn gửi hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đăng ký thường trú hoặc Tòa án nơi trước đây vợ chồng bạn đăng ký kết hôn hoặc thỏa thuận giải quyết tại Tòa án thuận tiện cho việc giải quyết ly hôn.

    Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương, bạn gửi hồ sơ ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn hiện đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

    6. Phát hiện giấy chứng nhận kết hôn hợp lệ có ly hôn được không ?

    Thưa luật sư, Em chào các anh,chị luật sư em có 1 câu hỏi mong các anh,chị sẽ giúp đỡ và giải đáp thắc mắc giúp em Chị gái em đã kết hôn được hơn 3 năm và giờ không thể chung sống hạnh phúc và muốn ly hôn. Nhưng giờ phát hiện trong giấy đăng ký kết hôn không có ghi số chứng minh thư nhân dân của 2 anh chị trong đơn.Vậy đơn này có được coi là hợp lệ không?nếu không thì phải làm như thế nào?

    Mong các luật sư sẽ tư vấn giúp em ạ ?

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tòa Án Có Thẩm Quyền Giải Quyết Thuận Tình Ly Hôn
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Giải Quyết Vụ Việc Ly Hôn?
  • Trường Hợp Đơn Phương Ly Hôn Khi Không Có Đầy Đủ Giấy Tờ
  • Thủ Tục Công Nhận Bản Án Ly Hôn Của Nước Ngoài Tại Việt Nam
  • Có Phải Làm Thủ Tục Ghi Chú Ly Hôn Khi Ly Hôn Ở Nước Ngoài Không?
  • Nghị Quyết Của Đảng Chỉ Có Giá Trị Thi Hành Khi Có Hơn Một Nửa Số Thành Viên Trong Cơ Quan Tán Thành Được Hiểu Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giấy Chứng Nhận Học Lớp Cảm Tình Đảng Có Giá Trị Trong Bao Lâu?
  • Lời Dẫn Chương Trình Đại Hội Chi Bộ
  • Công Tác Văn Phòng Cấp Ủy
  • Chi Bộ Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Công Trình Hàng Hải Miền Nam
  • Đảng Viên Phải Nghiêm Túc Chấp Hành Chế Độ Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Nghị quyết của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành được hiểu như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Hồng Thanh hiện đang sinh sống và làm việc tại Biên Hòa, Đồng Nai. Có thắc mắc tôi muốn nhờ Ban biên tập giải đáp và cung cấp thông tin giúp tôi cụ thể như sau: Nghị quyết của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành được hiểu như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

    • Nghị quyết của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành được hiểu theo quy định tại Tiểu mục 9.3 Mục 9 Quy định 29-QĐ/TW năm 2022 thi hành Điều lệ Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, cụ thể như sau:

      – Quy định “Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành” được cụ thể hóa như sau:

      + Số thành viên của đại hội đại biểu là tổng số đại biểu chính thức được triệu tập có đủ tư cách dự đại hội (trừ số cấp ủy viên cấp triệu tập đại hội vắng mặt suốt thời gian đại hội, đại biểu chính thức vắng mặt suốt thời gian đại hội không có đại biểu dự khuyết thay thế).

      + Số thành viên của đại hội đảng viên, hội nghị đảng viên là tổng số đảng viên chính thức trong đảng bộ, chi bộ được triệu tập (trừ số đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng không có mặt ở đại hội (nếu đảng viên đó có mặt ở đại hội, hội nghị đảng viên, tham gia bầu cử, biểu quyết thì vẫn tính), số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố, truy tố, tạm giam, đảng viên chính thức vắng mặt suốt thời gian đại hội có lý do chính đáng được cấp ủy triệu tập đại hội đồng ý).

      + Số thành viên của hội nghị ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ cấp ủy, ủy ban kiểm tra là tổng số cấp ủy viên đương nhiệm của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ cấp ủy, ủy viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố, truy tố, tạm giam).

      + Trường hợp kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xóa tên đảng viên, khai trừ đảng viên thì phải được ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng nhất trí đề nghị và được cấp ủy cấp trên có thẩm quyền quyết định với sự nhất trí của trên một nửa số thành viên.

      + Trường hợp giải tán tổ chức đảng thì phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Xét Chuyển Đảng Chính Thức Và Biểu Mẫu
  • Nghị Quyết Đề Nghị Chuyển Đảng Chính Thức Của Chi Bộ
  • Những Nội Dung Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Theo Hướng Dẫn Số 12
  • Các Bước Tổ Chức Sinh Hoạt Chi Bộ Năm 2022
  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Nhiệm Kì 2022
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế Dân Chủ
  • Nhà Quản Lý Là Gì? Cách Để Biến Bạn Thành Một Nhà Quản Lý?
  • Mẫu Giấy Ủy Quyền Theo Quy Định 2022
  • Nên Quyết Định Ra Đi Hay Ở Lại?
  • “ở Lại Hay Ra Đi” Với Tôi Đều Khó Quyết Định
  • Những quy định chung

    1. Thực hiện tốt có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của đơn vị, các quy định của Luật Giáo dục và Thông tư Số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở Giao dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    2. Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, nhà giáo và người lao động (CBNGNLĐ) trong đơn vị, góp phần xây dựng nề nếp trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của đơn vị, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.

    1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong đơn vị.

    2. Thực hiện dân chủ trong đơn vị phù hợp với Hiến pháp và Pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong đơn vị.

    3. Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của đơn vị.

    Trách nhiệm của cán bộ viên chức và người lao động

    1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của đơn vị.

    2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của đơn vị, nhà giáo, cán bộ công chức, của người học trong quy chế này.

    3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong đơn vị thông qua họp Hội đồng giáo dục, sinh họat tổ, hoạt động đoàn thể, hội phụ huynh học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân … và có biện pháp giải quyết theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, theo nội quy, quy chế, Điều lệ của đơn vị và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của thủ trưởng.

    4. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý đơn vị. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong đơn vị, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của đơn vị

    5. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thòi những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

    6. Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau:

    – Hàng tuần họp hội ý giữa Thủ trưởng và cấp Phó .

    – Hàng tháng họp giao ban: Lãnh đạo đơn vị với Bí thư chi bộ, các tổ trưởng, đại diện BCH công đoàn để đánh giá việc thực hiện công tác tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp, từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới.

    – Họp hội đồng 1 lần/ tháng.

    – Cuối học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động và tổ chức khen thưởng tại đơn vị.

    – Cuối năm thực hiện đánh giá cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của đơn vị, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

    – Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong đơn vị tổ chức Hội nghị cán bộ viên chức và lao động hợp đồng mỗi năm một lần theo quy định của Nhà nước.

    1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định. Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình.

    2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

    3. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong đơn vị. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

    4. Thực hiện đúng Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh phòng chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

    5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và người học; bảo vệ uy tín của đơn vị.

    1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

    2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của đơn vị.

    3. Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác và quyết toán hàng năm.

    4. Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong đơn vị đã được kết luận.

    5. Việc thực hiện tuyển dụng, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

    6. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

    7. Nhận xét, đánh giá công chức hàng năm, công khai bằng một trong các hình thức sau:

    – Niêm yết tại cơ quan.

    – Thông báo tại Hội nghị cán bộ, công chức đầu năm.

    – Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể nhà giáo, cán bộ, công chức.

    – Thông báo cho tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng chuyên môn, để thông báo đến nhà giáo, cán bộ, công chức trong tổ.

    – Thông báo bằng văn bản cho Ban chấp hành Công đoàn đơn vị.

    1. Kế hoạch hoạt động năm học của đơn vị .

    2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong đơn vị.

    3. Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

    4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, các hoạt động dịch vụ của đơn vị.

    5. Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua.

    6. Báo cáo sơ kết, tổng kết.

    7. Nội quy, quy định về lề lối làm việc của cơ quan.

    Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về tổ bộ phận đoàn viên tham gia ý kiến.

    1. Được biết những nội dung sau đây:

    – Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của đơn vị đối với người học.

    – Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong đơn vị.

    2. Được tham gia góp ý các nội dung sau:

    – Tổ chức phong trào thi đua.

    3. Những nội dung tại khoản 1 và 2 điều này được công khai bàn bạc bằng những hình thức sau:

    – Niêm yết công khai những quy định về tuyển sinh, nội dung quy chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật.

    – Mỗi năm học tổ chức ít nhất 3 hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo Kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa đơn vị với gia đình người học, thông báo kết quả học tập rèn luyện của người học.

    – Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho đơn vị tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho thủ trưởng.

    – Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để người học, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

    Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong đơn vị là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

    1. Phối hợp với đơn vị trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị.

    2. Nâng cao chất lượng sinh họat của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.

    3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong đơn vị để đề nghị Thủ trưởng giải quyết.

    Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết các vụ việc không thuộc thẩn quyền.

    9. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh.

    1. Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các bậc cha, mẹ học sinh để cùng đơn vị giải quyết các vấn đề sau đây:

    – Vận động các bậc cha, mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà người học được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

    – Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

    Quy chế này được xem xét, sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết của Hội nghị Cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng hàng năm.

    Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong cơ sở giáo dục thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

    Thủ trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện những quy định trong Quy chế này phù hợp thực tế của đơn vị. /.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Của Công Ty Cổ Phẩn Môi Trường Nam Định
  • Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022
  • Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Ty, Doanh Nghiệp
  • Quyết Định Nghỉ Thai Sản
  • Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Iii)
  • Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 24 Bchtw Đảng Khóa Iii Ngày 29 9 1975 Về Nhiệm Vụ Của Cách Mạng Việt Nam Trong Giai Đoạn Mới
  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết Của Bch Trung Ương Đảng, Đoàn Và Các Bài Học Lý Luận Chính Trị Sửa Đổi Năm 2022
  • Tỉnh Đoàn Tổ Chức Triển Khai Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết Của Bch Trung Ương Đảng Khóa Xii Và Các Kết Luận Của Ban Chấp Hành, Ban Thường Vụ Trung Ương Đoàn Khóa Xi.
  • Hđnd Xã Phước Thành Ban Hành Nghị Quyết Về Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn
  • Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Ghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bai Mau Ve Thu Hoach Cac Van Kien Hoi Nghi Lan Thu Nam Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa 12, ài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Tài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Tài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết Số 28/nq-tw Ngày 25-10-2013, Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Qu, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Văn Kiên Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Quy Định Số 228-qĐ/tw, Ngày 07/02/2014 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Nghị Quyết Sô 18 Ngày 25/10/2017 Của Ban Chấp Hành Trung ường, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Nghi Quyet 10 Hoi Nghi Lan Thu5 Ban Chap Hanh Trung Khoa 12th January 2022, Sự Cần Thiếết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Hoạch Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Dự Thảo Báo Cáo Của Ban Chấp Hành Trung ương Khoa 12, Bai Thu Hoach Lan 5 Ban Chap Hanh Trung Uong Khoa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Số 126-qĐ/tw Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Danh Sách Quy Hoạch Ban Chấp Hành Trung ương Khóa 13, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2022 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 47 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 217 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 09 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định 244 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 46 Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quyết Định Số 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương,

    Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Ghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương 5 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bai Mau Ve Thu Hoach Cac Van Kien Hoi Nghi Lan Thu Nam Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa 12, ài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Tài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Tài Liệu Học Tập Các Văn Kiện Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii Về Một Số Vấn Đề Về Tiếp Tục Đổi M, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Viii, Nghị Quyết Kết Luận Của Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xii, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ , Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Khóa Xi, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ, Nghị Quyết 28-nq/tw Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ Tám (khóa Xi) Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Toàn Văn Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng Khóa Xii
  • Nghị Quyết Số 41 Của Hđnd Tỉnh Sơn La
  • Bí Thư Tỉnh Ủy Thái Thanh Quý: Hđnd Tỉnh Đóng Vai Trò Quan Trọng Đối Với Sự Phát Triển Kt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100