Đặc Điểm Của Văn Bản Là Gì / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Trình Bày Các Loại Vi Phạm Pháp Luật. Cho Ví Dụ?
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Gdcd 12 Ôn Tập Công Dân Với Pháp Luật
  • Văn bản pháp luật là gì? Khái niệm văn bản pháp luật? Đặc điểm của văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội.

    Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2022.

    Thực tế hiện nay thì chúng ta có thể tìm hiểu và thấy có rất nhiều quan điểm về khái niệm của văn bản pháp luật. Tuy nhiên thì ta có thể định nghĩa văn bản pháp luật theo cách thức như sau đó là: Văn bản pháp luật được hiểu là do những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành ra theo đúng như trình tự cũng như thủ tục và hình thức được pháp luật quy định. Nội dung của văn bản pháp luật mang thể hiện rõ về ý chí của cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc chung và những ý chí này sẽ được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.

    Trong các văn bản pháp luật thì sẽ có thể bao hàm cả ba nhóm văn bản đó là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi một nhóm được quy định trong hệ thống của văn bản pháp luật còn thể hiện về một số nét đặc thù riêng về nội dung, cũng như về tính chất và nội dung vai trò trong quản lí nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật về nội dung luôn chứa đựng các quy phạm pháp luật mà ở đây ý chí của các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ được áp dụng đi lại nhiều lần trong thực tiễn. Văn bản quy phạm pháp luật được xem là cơ sở tiền đề để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và các văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật thì sẽ có chứa đựng về nội dung của những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần duy nhất đối với một trường hợp đã có nội dung cụ thể.

    Văn bản hành chính thì đảm bảo về việc sẽ có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính chất đặc thù về mặt pháp lý hoặc đó là những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt được ban hành nhằm mục đích để tổ chức việc thực hiện về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản áp dụng pháp luật.

    Từ những điều trên có thể thấy rằng định nghĩa về văn bản pháp luật được đảm bảo có cơ sở pháp lý, đầy đủ về mặt lý luận cũng như trên phương diện về mặt thực tiễn. Như kể đến đó là về pháp lý thì văn bản pháp luật sẽ đặt ra về việc được pháp luật quy định về các trường hợp sử dụng, cũng như về hình thức văn bản, về thẩm quyền, về thủ tục ban hành, về thời hạn, cũng như đó là về việc bàn đến trách nhiệm thi hành.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Thứ nhất, đó là văn bản pháp luật có thể được xác lập bằng các ngôn ngữ viết. Đối với hoạt động quản lý nhà nước thì để đảm bảo được việc hoạt động hiệu quả của việc quản lý được cao nhất thì việc cơ quan nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật mà có nội dung đầy đủ được thể hiện cụ thể bằng ngôn ngữ viết được xem là một lựa chọn tối ưu nhất. Đặc biệt ở đây việc thể hiện bằng ngôn ngữ viết đối với những vấn đề được xác định là quan trọng và nội dung yêu cầu phải đề ra những nguyên tắc cụ thể chi tiết về mặt nội dung.

    Việc thực hiện các văn bản pháp luật có đầy đủ nội dung về mặt ngôn ngữ viết được xem là một cách thức giúp cho chủ thể quản lý được thể hiện một cách rõ nét, mạch lạc toàn bộ các ý chí của mình cũng như đầy đủ nhất về vấn đề đang phát sinh trong công tác quản lý nhà nước. Các thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết đặt ra giúp cho việc truyền tải nội dung, tiếp cận, lưu trữ thông tin được tốt nhất phục vụ hoạt động quản lý. Ngoài được xác lập bằng ngôn ngữ viết thì văn bản pháp luật còn được thể hiện bằng hình thức khác như ngôn ngữ nói hoặc bằng hành động.

    Thứ hại, văn bản pháp luật có nội dung thể hiện đó là về mặt ý chí của các chủ thể ban hành nhằm hoàn thiện được mục tiêu quản lý. Ý chí của các chủ thể ban hành được đảm bảo thể hiện bằng các nội dung của văn bản pháp luật. Do đây là ý chí của các chủ thể đưa ra ban hành nên các văn bản pháp luật luôn được xác lập một các đơn giản nhất từ các nhận thức mang tính chất chủ quan của những cán bộ ban hành trong khối công chức nhà nước.

    Thứ ba, các văn bản pháp luật được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có thể xem là một dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một văn bản pháp luật. Mỗi một cơ quan khác nhau, được các cấp chính quyền khác nhau sẽ có chức năng cũng như về mặt nhiệm vụ khác nhau. Mỗi văn bản sẽ có một giới hạn cũng như phạm vi ảnh hưởng nhất định.

    Chính vì vậy nên mỗi cơ quan quyền lực nhà nước sẽ chỉ được ban hành trong một phạm vi, cũng như trong một lĩnh vực do mình quản lý. Ngoài ra thì có thể nhận thấy rằng văn bản pháp luật cũng quy định về thẩm quyền ban hành như thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước hay một số công chức khác của cơ quan nhà nước, hay người đứng đầu các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc các cá nhân mà được ủy quyền quản lý nhà nước đối với một số công việc cụ thể cũng có quyền ban hành.

    Thứ sáu, các văn bản pháp luật được ban hành ra theo một thủ tục do pháp luật quy định. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì mỗi một loại văn bản sẽ có thủ tục ban hành cụ thể. Về thủ tục ban hành về các văn bản pháp luật sẽ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ví dụ như luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hay luật khiếu nại tố cáo…

    Về các quy định này thì nhìn chung đều sẽ bao gồm các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho các chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành cũng như trong việc kiểm tra, phối hợp, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành pháp luật để đảm bảo tránh việc thực hiện một cách tùy tiện, cũng như thiếu tính trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Bao Giờ Yêu Con Gái Học Luật
  • Bao Thanh Toán (Factoring) Là Gì? Hoạt Động Bao Thanh Toán Trong Qui Định Của Pháp Luật
  • David Beckham Đã Xây Dựng Thương Hiệu Cá Nhân Như Thế Nào?
  • Bí Quyết Giữ Chồng Của Victoria Beckham Là Gì?
  • Mời Siêu Sao Beckham, Vinfast Lợi Hay Hại?
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì
  • Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích
  • Khái Niệm Về Văn Miêu Tả
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự
  • Khái niệm thuyết minh là gì?

    • Thuyết minh theo khái niệm với nghĩa là làm rõ, giải thích hay giới thiệu.
    • Thuyết minh cũng xuất hiện nghĩa là giúp hướng dẫn, giải thích cách dùng.

    Văn bản thuyết minh là gì?

    Văn thuyết minh là gì? Văn bản thuyết mình là dạng văn bản rất thường gặp trong cuộc sống thường ngày. Trong giáo dục các giáo viên rất chú trọng học xá sinh nội dung thể loại văn này để sử dụng, nhận biết và giúp thể hiện được chân thực các hiện tượng kỳ lạ, sự vật.

    Văn bản thuyết minh sẽ cung cấp cho những người đọc, người nghe những kiến thức cụ thể về đặc điểm, tính chất, tác dụng, thành phần,… của những hiện tượng kỳ lạ và sự vật trong tự nhiên cũng như trong xã hội bằng phương pháp giải thích, giới thiệu hay trình bày. Với thuyết minh, người ta thể hiện văn chương qua phương cách trình bày giới thiệu hoặc giải thích cho những người nghe nắm vững.

    Khác với những dạng văn trừu tượng, văn thuyết minh phải được chủ thể trình bày một cách chính xác, chặt chẽ, rõ ràng. Nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho những người nghe, không xen kẹt trí tưởng tượng hay thêm bớt, nói quá.

    Chính vì vậy, cách thức trình bày văn bản thuyết minh yêu cầu mạch lạc, rõ ý, kết cấu chặt chẽ và cuốn hút người đọc. Không trình bày lủng củng theo ý khiến người đọc không hiểu hết ý của người viết. Lời văn lịch sự, chuẩn văn phong ngữ pháp tiếng Việt, rõ ràng.

    Tuy nhiên, người viết văn bản thuyết minh cũng cần phải ghi điểm, truyền cảm hứng cho đối phương, tạo nên sự hấp dẫn riêng của văn bản. Vì thế nên chúng ta cũng có thể thấy người viết đưa vào câu truyện để kể. Đôi khi chúng ta đi vào các viện bảo tồn, các hướng dẫn viên du lịch sẽ thuyết minh về lịch sử dân tộc địa danh cụ thể, chiến tích.

    Ví dụ:

    • Giới thiệu về một nhân vật lịch sử dân tộc cụ thể
    • Giới thiệu về một vùng quê, một khu vực địa lý
    • Giới thiệu về một vài món đặc sản nổi tiếng, hay món ăn cụ thể nào đó
    • Giới thiệu về vị thuốc, thảo dược có lợi cho sức khỏe
    • Giới thiệu về một loài hoa, sinh vật có trong tự nhiên,…

    Các phương pháp thuyết minh

    Để sở hữu một văn bản thuyết minh mạch lạc, rõ ràng, tiện dụng hiểu cũng như thuyết phục, bạn phải nắm rõ các phương pháp thuyết minh để ứng dụng một cách tốt nhất.

    Phương pháp liệt kê các măt, hoặc các phần, các tính chất hay các phương diện… của đối tượng người dùng theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cung cấp cho những người đọc đã đoạt cái nhìn toàn cảnh về đối tượng người dùng một cách khách quan nhất.

    Đây là phương pháp giúp so sánh đối tượng người dùng hay các khía cạnh của đối tượng người dùng… khi đối chiếu với những cái gần gũi và cụ thể đề giúp cho những người đọc có thể tiếp cận vấn đề một cách tiện dụng hiệu và nhanh chóng.

    Đây là phương pháp giúp đưa ra những ví dụ thực tiễn và sinh động, một cách chính xác và cụ thể, đồng thời cũng xuất hiện tác dụng thuyết phục cao, làm cho những người đọc tin cậy.

    Phương pháp nêu số lượng (số liệu) có tác dụng giúp làm cụ thể và sáng tỏ vấn đề đồng thời có sức thuyết phục nhất về đặc điểm cũng như vai trò nào đó của đối tượng người dùng.

    Phương pháp này sử dụng kiểu câu trần thuật với từ ” ” nhằm giải thích, định nghĩa hay giới thiệu sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó.

    Phương pháp này bản chất đó chính là việc phân loại hay chia ra từng phần theo những đặc điểm của đối tượng người dùng thuyết minh. Phương pháp phân loại hay phân tích này còn có ưu điểm là mang tính khách quan, lại đầy đủ và tiện dụng hiểu với đối tượng người dùng người đọc.

    Tìm hiểu bố cục tổng quan bài văn thuyết minh

    Gồm có 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài. Cụ thể như sau

    • Mở bài: Giới thiệu sơ qua về đối tượng người dùng được thuyết minh, gợi mở cho quý khách
    • Thân bài: Trình bày rõ ràng và cụ thể về tính chất chất, đặc biệt quan trọng, sự kiện và bản chất của sự việc việc, hiện tượng kỳ lạ hướng tới. Giải thích được nguyên nhân, nguồn gốc, kết cấu, chức năng, kết cấu để cung cấp thông tin rõ ràng và cụ thể cho những người đọc.
    • Kết bài: Xếp loại về đối tượng người dùng, tổng kết lại nội dung của toàn bài.

    Tính chất của văn thuyết minh là gì?

    Toàn bộ kiến thức được trình bày trong văn thuyết minh yên cầu tính chính xác, khách quan không xuất phát từ ý kiến chủ quan của con người. Vì thế mà người viết cần có sự tìm hiểu về sự việc vật, hiện tượng kỳ lạ đó trước lúc trình bày. Đem lại kiến thức hữu dụng cho những người nghe như dạng trang bị thêm thông tin.

    Thể loại văn này khác với văn nghị luận, miêu tả, tự sự, toàn bộ thông tin phải được cung cấp đúng sự thật, không mang tính chất hư cấu. Bởi vậy mọi người khi có nhu cầu đọc văn này sẽ nhận được thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất. Tránh trường hợp hiểu sai dẫn tới nhiều việc sai lầm. Con người sẽ vận dụng kiến thức này vào cuộc sống để thực hiện công việc có lợi cho mình.

    Văn bản này gắn liền với tư duy khoa học ở trình độ sâu, yên cầu sự chính xác. Người làm văn bản phải trải qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, học hỏi kiến thức để thể hiện cụ thể, rõ ràng nhất. Thông dụng nhất tất cả chúng ta thường thấy văn bản thuyết minh trình bày kết cấu, chức năng, cách dùng,…để con người hiểu.

    Các văn bản thuyết minh quan trọng là yếu tố xác thực luôn luôn được đặt lên hàng đầu để nhìn nhận và đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Phân tích kỹ nghĩa của từ thuyết minh, trong đó thuyết là thuyết phục, minh là chứng minh. Đó đó chính là dùng lập luận, lý lẽ dẫn chứng để giải thích cụ thể, làm sáng tỏ vấn đề.

    Tính chất của thể loại này là độ chính xác cần cao độ, người viết có kiến thức sâu rộng về ngành nghề mình viết và trình bày. Số liệu tìm hiểu chuẩn, không ước chừng hay vay mượn ở nơi khác.

    Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản cô đọng, tiện dụng hiểu, rõ ràng, chính xác và lịch sự. Không viết kiểu văn dài dòng, mơ hồ hay văn vẻ, trừu tượng trong thể loại thuyết minh này.

    Đặc điểm của văn thuyết minh là gì?

    • Văn bản thuyết minh đỏi hòi tính khách quan, chính xác, mang lại lợi ích cho con người phục vụ công việc và cuộc sống tốt nhất
    • Trình bày văn bản rõ ràng, mạch lạc, đủ nội dung đúng ý, kết cấu phân chia rõ
    • Người viết am hiểu về nội dung mình đang viết tới để trình bày đúng, đủ ý, truyền đạt cho những người đọc hiểu và sử dụng có ích
    • Để văn thuyết minh trở nên hấp dẫn thì người viết có thể sử dụng các biện pháp thẩm mỹ và làm đẹp. Góp phần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nhấn mạnh vấn đề ý chính trong nội dung bài viết và gây hứng thú cho những người đọc. Một số biện pháp nổi bật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại, diễn ra, tự luận, ẩn thụ,…

    Các yếu tố xen kẹt trong văn thuyết minh

    Với mục đích giúp văn bản thuyết minh được sinh động, cụ thể và hấp dẫn hơn, ta có thể thêm một số biện pháp tu từ trong văn bản, điển hình như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh…. Các biện pháp này khi được kết hợp sẽ giúp khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng người dùng thuyết minh.

    Biện pháp miêu tả được sử dụng trong văn bản thuyết minh giúp hiện tượng kỳ lạ, sự vật trở nên chân thực, rõ nét và khách quan hơn. Với sắc tố, đường nét, âm thanh hay mùi vị từ miêu tả mà giúp người đọc có thể cảm nhận cụ thể hơn.

    Các dạng văn thuyết minh hay cách làm bài văn thuyết minh là thắc mắc chung của nhiều học sinh. Để văn bản thuyết minh có sức thuyết phục và đầy tính hấp dẫn, bạn phải nắm được những bước làm bài văn thuyết minh tiếp sau đây:

    • Bước 1:

      • Xác định đối tượng người dùng cần phải thuyết minh.
      • Sưu tầm và ghi chép, lựa chọn các tư liệu cho nội dung bài viết.
          Lựa chọn phương pháp thuyết minh sao cho phù hợp.
      • Sử dụng ngôn từ tiện dụng hiểu nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng người dùng.
    • Bước 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh rõ ràng và cụ thể.
    • Bước 3: Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.
    • Bình giảng là gì? Lời bình là gì? Các phương pháp bình giảng văn học
    • Văn tự sự là gì? Đặc điểm, Yêu cầu và Cách làm văn tự sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Mềm Là Gì ?
  • File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm
  • Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?
  • Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước
  • Bài 16: Định Dạng Văn Bản
  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Thế Nào Là Văn Thuyết Minh?
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Số lượt đọc bài viết: 23.161

    • Thuyết minh theo khái niệm với nghĩa là làm rõ, giải thích hay giới thiệu.
    • Thuyết minh cũng có nghĩa là giúp hướng dẫn, giải thích cách dùng.

    Văn bản thuyết minh là gì?

    Văn thuyết minh là gì? Văn bản thuyết mình là dạng văn bản rất thường gặp trong cuộc sống thường ngày. Trong giáo dục các giáo viên rất chú trọng dạy học sinh nội dung thể loại văn này để sử dụng, nhận biết và giúp thể hiện được chân thực các hiện tượng, sự vật.

    Văn bản thuyết minh sẽ cung cấp cho người đọc, người nghe những kiến thức cụ thể về đặc điểm, tính chất, tác dụng, thành phần,… của những hiện tượng và sự vật trong tự nhiên cũng như trong xã hội bằng cách giải thích, giới thiệu hay trình bày. Với thuyết minh, người ta thể hiện văn chương qua phương cách trình bày giới thiệu hoặc giải thích cho người nghe hiểu rõ.

    Khác với những dạng văn trừu tượng, văn thuyết minh phải được chủ thể trình bày một cách chính xác, chặt chẽ, rõ ràng. Nhằm cung cấp thông tin chuẩn xác cho người nghe, không đan xen trí tưởng tượng hay thêm bớt, nói quá.

    Chính vì vậy, cách thức trình bày văn bản thuyết minh yêu cầu mạch lạc, rõ ý, kết cấu chặt chẽ và cuốn hút người đọc. Không trình bày lủng củng theo ý khiến người đọc không hiểu hết ý của người viết. Lời văn lịch sự, chuẩn văn phong ngữ pháp tiếng Việt, rõ ràng.

    Tuy nhiên, người viết văn bản thuyết minh cũng cần ghi điểm, truyền cảm hứng cho đối phương, tạo nên sự hấp dẫn riêng của văn bản. Vì thế nên bạn có thể thấy người viết đưa vào câu chuyện để kể. Đôi khi bạn đi vào các viện bảo tàng, các hướng dẫn viên sẽ thuyết minh về lịch sử địa danh cụ thể, chiến tích.

    • Giới thiệu về một nhân vật lịch sử cụ thể
    • Giới thiệu về một vùng quê, một khu vực địa lý
    • Giới thiệu về một vài món đặc sản, hay món ăn cụ thể nào đó
    • Giới thiệu về vị thuốc, thảo dược có lợi cho sức khỏe
    • Giới thiệu về một loài hoa, sinh vật có trong tự nhiên,…

    Các phương pháp thuyết minh

    Để có một văn bản thuyết minh mạch lạc, rõ ràng, dễ hiểu cũng như thuyết phục, bạn cần nắm rõ các phương pháp thuyết minh để ứng dụng một cách tốt nhất.

    Phương pháp liệt kê các măt, hoặc các phần, các tính chất hay các phương diện… của đối tượng theo một trình tự nhất định. Điều này giúp cung cấp cho người đọc có được cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan nhất.

    Đây là phương pháp giúp so sánh đối tượng hay các khía cạnh của đối tượng… đối với những cái gần gũi và cụ thể đề giúp cho người đọc có thể tiếp cận vấn đề một cách dễ hiệu và nhanh chóng.

    Đây là phương pháp giúp đưa ra những ví dụ thực tiễn và sinh động, một cách chính xác và cụ thể, đồng thời cũng có tác dụng thuyết phục cao, làm cho người đọc tin cậy.

    Phương pháp nêu con số (số liệu) có tác dụng giúp làm cụ thể và sáng tỏ vấn đề đồng thời có sức thuyết phục nhất về đặc điểm cũng như vai trò nào đó của đối tượng.

    Phương pháp giải thích, nêu định nghĩa

    Phương pháp này sử dụng kiểu câu trần thuật với từ ” ” nhằm giải thích, định nghĩa hay giới thiệu sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó.

    Phương pháp phân tích hay phân loại

    Phương pháp này bản chất chính là việc phân loại hay chia ra từng phần theo những đặc điểm của đối tượng thuyết minh. Phương pháp phân loại hay phân tích này có ưu điểm là mang tính khách quan, lại đầy đủ và dễ hiểu với đối tượng người đọc.

    Tìm hiểu bố cục bài văn thuyết minh

    Bao gồm 3 phần là mở bài, thân bài và kết bài. Cụ thể như sau

    • Mở bài: Giới thiệu sơ qua về đối tượng được thuyết minh, gợi mở cho quý khách
    • Thân bài: Trình bày chi tiết về tính chất, đặc biệt, sự kiện và bản chất của sự việc, hiện tượng hướng tới. Giải thích được nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, chức năng, kết cấu để cung cấp thông tin chi tiết cho người đọc.
    • Kết bài: Đánh giá về đối tượng, tổng kết lại nội dung của toàn bài.

    Tính chất của văn thuyết minh là gì?

    Toàn bộ kiến thức được trình bày trong văn thuyết minh đòi hỏi tính chính xác, khách quan không xuất phát từ ý kiến chủ quan của con người. Vì thế mà người viết cần có sự tìm hiểu về sự vật, hiện tượng đó trước khi trình bày. Đem lại kiến thức bổ ích cho người nghe như dạng trang bị thêm thông tin.

    Thể loại văn này khác với văn nghị luận, miêu tả, tự sự, toàn bộ thông tin phải được cung cấp đúng sự thật, không mang tính chất hư cấu. Bởi vậy mọi người khi có nhu cầu đọc văn này sẽ nhận được thông tin mà mình mong muốn chuẩn nhất. Tránh trường hợp hiểu sai dẫn tới nhiều việc sai lầm. Con người sẽ vận dụng kiến thức này vào cuộc sống để thực hiện công việc có lợi cho mình.

    Văn bản này gắn liền với tư duy khoa học ở trình độ sâu, đòi hỏi sự chính xác. Người làm văn bản phải trải qua quá trình tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, học hỏi kiến thức để thể hiện cụ thể, rõ ràng nhất. Thông dụng nhất chúng ta thường thấy văn bản thuyết minh trình bày cấu tạo, chức năng, cách dùng,…để con người hiểu.

    Các văn bản thuyết minh quan trọng là yếu tố xác thực luôn được đặt lên hàng đầu để đánh giá chất lượng. Phân tích kỹ nghĩa của từ thuyết minh, trong đó thuyết là thuyết phục, minh là chứng minh. Đó chính là dùng lập luận, lý lẽ dẫn chứng để giải thích cụ thể, làm sáng tỏ vấn đề.

    Tính chất của thể loại này là độ chính xác cần cao độ, người viết có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực mình viết và trình bày. Số liệu tìm hiểu chuẩn, không ước chừng hay vay mượn ở nơi khác.

    Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản cô đọng, dễ hiểu, rõ ràng, chính xác và lịch sự. Không viết kiểu văn dài dòng, mơ hồ hay văn vẻ, trừu tượng trong thể loại thuyết minh này.

    Đặc điểm của văn thuyết minh là gì?

    • Văn bản thuyết minh đỏi hòi tính khách quan, chính xác, mang lại lợi ích cho con người phục vụ công việc và cuộc sống tốt nhất
    • Trình bày văn bản rõ ràng, mạch lạc, đủ nội dung đúng ý, kết cấu phân chia rõ
    • Người viết am hiểu về nội dung mình đang viết tới để trình bày đúng, đủ ý, truyền đạt cho người đọc hiểu và sử dụng có ích
    • Để văn thuyết minh trở nên hấp dẫn thì người viết có thể sử dụng các biện pháp nghệ thuật. Góp phần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nhấn mạnh ý chính trong bài viết và gây hứng thú cho người đọc. Một số biện pháp nổi bật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại, diễn ra, tự luận, ẩn thụ,…

    Các yếu tố đan xen trong văn thuyết minh

    Sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ

    Với mục đích giúp văn bản thuyết minh được sinh động, cụ thể và hấp dẫn hơn, ta có thể thêm một số biện pháp tu từ trong văn bản, điển hình như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh…. Các biện pháp này khi được kết hợp sẽ giúp khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh.

    Yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

    Biện pháp miêu tả được sử dụng trong văn bản thuyết minh giúp hiện tượng, sự vật trở nên chân thực, rõ nét và khách quan hơn. Với màu sắc, đường nét, âm thanh hay hương vị từ miêu tả mà giúp người đọc có thể cảm nhận cụ thể hơn.

    Tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh

    • Bước 1:

      • Xác định đối tượng cần phải thuyết minh.
      • Sưu tầm và ghi chép, lựa chọn các tư liệu cho bài viết.
          Lựa chọn phương pháp thuyết minh sao cho phù hợp.
      • Sử dụng ngôn từ dễ hiểu nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.
    • Bước 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh chi tiết.
    • Bước 3: Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Thuyết Minh
  • Http Là Gì? Tìm Hiểu Về Giao Thức Http Và Https
  • Lớp 9: Bài 3 Tổ Chức Và Truy Cập Trên Internet
  • Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Giai Đoạn Trong Quá Trình Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Luận Văn Thực Trạng Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Trung Ương
  • B: So Sánh Giữa 2 Loại Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Ấp Dụng Pháp Luật So Sanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Va Van Ban Ap Dung Phap Luat 9117 Doc
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Với Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) ban hành trên cơ sở pháp luật, theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể .

    Ở góc độ khác thì văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    Đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật

    – Văn bản áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Do đó có thể hiểu rằng, chủ thể nào được trao quyền thì chủ thể đó mới được phép ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Được ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định, cụ thể là: soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, trình,thông qua văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật.

    – Văn bản áp dụng pháp luật tồn tại dưới hình thức cụ thể, nhất định là bản án, quyết định, lệnh,…

    Theo đó, hình thức của một văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao gồm tên gọi và thể thức cụ thể.

    • Văn bản pháp luật mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Theo đó, văn bản áp dụng pháp luật sẽ chỉ rõ cụ thể cá nhân, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.
    • Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể.

    Trong phần nội dung của văn bản áp dụng pháp luật, các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.

    Thông tin liên hệ:

    Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

    Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

    Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

    Mobile: 0966.498.666

    Tel: 02462.587.666

    Cập nhật ngày 25/12/2019

    Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

    Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Văn Bản Đến
  • Quy Trình Xử Lý Văn Bản
  • Giải Pháp Quản Lý Công Văn Tài Liệu & Điều Hành Tác Nghiệp
  • Khóa Học Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Lớp Soạn Thảo Văn Bản & Xây Dựng Hệ Thống Tài Liệu Quản Lý Nội Bộ
  • Khái Niệm Về Văn Bản Tự Sự Là Gì, Văn Tự Sự Là Gì, Đặc Điểm, Yêu Cầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Học: Phong Cách Ngôn Ngữ Khoa Học
  • Loại Văn Bản Kế Hoạch
  • Ứng Dụng Khoa Học Và Công Nghệ Trong Bảo Vệ Môi Trường
  • Tóm Tắt Văn Bản Lão Hạc Ngắn Gọn Nhất
  • Soạn Bài: Lão Hạc – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • I. Tổng quan về văn tự sự II. Các yếu tố cần có khi làm một bài văn tự sựIII. Hướng dẫn cách làm một bài văn tự sự hay 

    Văn tự sự là loại văn vô cùng quen thuộc với tất cả chúng ta. Ngay từ khi học tiểu học, ai cũng sẽ được dạy về tự sự, cách làm bài văn tự sự. Lên đến trung học cơ sở rồi trung học phổ thông, chúng ta vẫn tiếp tục học văn tự sự. Nhưng yêu cầu và cách làm bài sẽ thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau. Tùy theo từng cấp độ mà sẽ có những hướng dẫn khác nhau về cách làm bài văn tự sự.

    Đang xem: Văn bản tự sự là gì

    I. Tổng quan về văn tự sự 

    Để có thể làm tốt một bài văn tự sự, trước hết cần phải nắm rõ khái niệm. Đồng thời phải nhìn ra được sự khác biệt so với các thể loại văn khác như miêu tả, biểu cảm,… Chỉ sau khi đã hiểu rõ, chúng ta mới từng bước đi sâu hơn, xây dựng dàn bài phù hợp. Đầu tiên hãy tìm hiểu tổng quan về văn tự sự nhé. 

    1. Văn tự sự là gì? 

    Văn tự sự là loại văn vô cùng quen thuộc với tất cả chúng ta

    Tự sự là cách thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc nọ nối tiếp sự việc kia. Chúng diễn ra nối tiếp nhau để dẫn đến kết quả cuối cùng là một kết thúc có ý nghĩa. 

    Tự sự đem đến cho độc giả một cái nhìn khái quát nhất về toàn bộ sự việc, vấn đề, con người. Qua đó bày tỏ tâm tư, tình cảm, phản ánh toàn bộ hiện thực khách quan. 

    Văn tự sự cũng chú trọng khắc họa tính cách nhân vật, nói lên nhận thức, bản chất con người. Lời văn trong tự sự chủ yếu là lời kể chuyện.

    2. Văn tự sự khác miêu tả, biểu cảm ở chỗ nào?

    Muốn làm được một bài văn tự sự, phải phân biệt được chúng và văn miêu tả, văn biểu cảm. Văn tự sự chủ yếu trình bày chuỗi các sự kiện để đem đến một kết thúc có ý nghĩa. Tự sự thường dùng lời kể chuyện để tái hiện toàn bộ thế giới khách quan. 

    Văn miêu tả sử dùng ngôn từ giúp độc giả hình dung được sự vật, sự việc đang diễn ra. Chúng thường tái hiện lại hình dáng, màu sắc, trạng thái của sự vật, sự việc. 

    Còn văn biểu cảm thì dùng ngôn từ để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của nhân vật. Trong văn biểu cảm thường có các câu văn nói lên cảm xúc, thái độ của nhân vật trữ tình. 

    Văn tự sự sẽ khô khan nếu chỉ thuần lời kể nên thường được thêm vào các phương thức biểu đạt khác.

    II. Các yếu tố cần có khi làm một bài văn tự sự

    Một bài văn tự sự hay phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cần có như: cốt truyện, nhân vật, câu trần thuật, diễn biến sự việc,… Chỉ khi đảm bảo được các yếu tố cần thiết thì mới có thể làm được đúng yêu cầu. Bài viết sẽ cung cấp một ví dụ cụ thể về những yếu tố cần có khi làm một bài văn tự sự: 

    “Một hôm, dì ghẻ đưa cho Tấm và Cám mỗi người một cái giỏ tre, sai ra đồng bắt tôm, bắt tép. Mụ hứa hẹn ai bắt được đầy cả giỏ tôm tép thì sẽ được thưởng một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại đã quen mò cua bắt ốc nên chẳng bao lâu đã bắt được đầy giỏ. Còn Cám vừa lười biếng lại ham chơi, đến chiều giỏ tre vẫn rỗng không” 

    Một bài văn tự sự hay phải đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cần có như: cốt truyện, nhân vật, câu trần thuật, diễn biến sự việc

    Đi vào phân tích cụ thể đoạn văn trên, có thể thấy những yếu tố tự sự như:

    Cốt truyện: Câu chuyện đi bắt tép của hai chị em Tấm Cám.

    Đây là cốt truyện chính của đoạn văn trên. Với những tình huống được kể lại ở trên có thể khái quát về sự việc đang diễn ra. Giới thiệu sơ lược về các nhân vật, tình huống câu chuyện. 

    Nhân vật: Trong đoạn văn có ba nhân vật là dì ghẻ, Tấm và Cám. 

    Đây là những nhân vật chính trong sự việc được kể đến. Mỗi người đều được đề cập cụ thể như tên gọi, tính cách, việc làm,… Nhân vật sẽ thể hiện được tư tưởng của văn bản. 

    Diễn biến sự việc: Hai chị em Tấm Cám đi bắt tép theo lời mụ dì ghẻ.

    Sự việc ở đây được trình bày một cách cực kỳ cụ thể, sắp xếp theo trật tự nhất định. Thời gian xảy ra sự việc là vào một hôm; Địa điểm là ở nhà hai chị em và trên đồng; Nhân vật Tấm, Cám cùng thực hiện việc đi bắt tép; Nguyên nhân là do nghe theo lời mụ dì ghẻ; Diễn biến là Tấm chăm chỉ bắt tép, Cám mải mê rong chơi; Kết quả là Cám không bắt được con nào còn Tấm đã bắt được đầy cả giỏ. 

    Câu văn trần thuật

    Lời văn trần thuật chủ yếu kể về người, về sự việc diễn ra. Khi nói đến nhân vật sẽ nói tên, tính cách. Khi kể về sự việc sẽ kể các hành động, việc làm, kết quả. 

    Ngôi kể

    Có thể thấy trong đoạn văn trên, người kể là một người giấu mặt, đứng ở ngoài quan sát và kể lại sự việc. Đây là ngôi kể thứ ba, sử dụng ngôi kể này đảm bảo tính khách quan của câu chuyện. 

    Việc lựa chọn ngôi kể trong văn tự sự rất quan trọng. Vì người kể chuyện có vai trò dẫn dắt, thu hút người đọc tìm hiểu về câu chuyện. 

    Những yếu tố làm nên một bài văn tự sự hay

    III. Hướng dẫn cách làm một bài văn tự sự hay 

    Khi đã nắm chắc kiến thức về khái niệm và các yếu tố cần có, hãy bắt tay vào thực hành. Việc viết một bài văn tự sự hay sẽ vô cùng đơn giản nếu xác định được chính xác những nội dung sau:

    1. Xác định được thể loại, tìm sự việc 

    Không chỉ đơn thuần là kể chuyện, tự sự có rất nhiều hình thức khác nhau. Cần đọc kỹ đề bài để xác định thể loại. Có những đề yêu cầu kể lại những câu chuyện có sẵn, đây là dạng đề tương đối dễ vì chúng đã có cốt truyện cụ thể. 

    Ngoài ra còn có những đề yêu cầu chúng ta kể những chuyện không có sẵn, dạng đề này đòi hỏi sự tư duy, tưởng tượng của mỗi người. Tùy theo từng dạng đề, cần phải xác định được cụ thể sự việc quan trọng, cốt truyện chính của bài. 

    Không chỉ đơn thuần là kể chuyện, tự sự có rất nhiều hình thức khác nhau. Cần đọc kỹ đề bài để xác định thể loại

    2. Sắp xếp các sự việc theo một trình tự nhất định. 

    Bước này yêu cầu học sinh phải lập dàn ý và bố cục bài văn cụ thể. Nếu không dễ khiến bài viết dài dòng, nhàm chán, đôi khi còn lạc đề. Cần lập dàn ý cụ thể, gạch đầu dòng từng ý rồi sắp xếp theo trình tự nhất định để làm rõ câu chuyện. Có thể kể lại sự việc theo trình tự thời gian, hoặc phá cách đảo ngược thời gian. Tùy theo khả năng của mỗi người mà lựa chọn trình tự câu chuyện. 

    3. Nêu cụ thể nhân vật

    Phải xác định, làm nổi bật được nhân vật chính, đồng thời xây dựng hệ thống nhân vật phụ. Nhân vật phụ sẽ giúp làm nổi bật tâm tư tình cảm của nhân vật chính. Nên nói rõ ngoại hình, tính cách, xuất thân, hành động, số phận của từng nhân vật. Nhưng nếu không cần thiết cho câu chuyện có thể trình bày ngắn gọn những điểm nổi bật nhất. 

    4. Lựa chọn ngôi kể 

    Tùy theo yêu cầu của đề bài để lựa chọn ngôi kể cho phù hợp. Nếu đề bài không yêu cầu ngôi kể có thể chủ động lựa chọn giữa ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. Nếu muốn đảm bảo độ khách quan cho bài viết thì nên chọn ngôi thứ ba. Ngược lại muốn làm nổi bật tâm tư tình cảm của bản thân thì nên chọn ngôi thứ nhất. 

    5. Kết hợp với các phương thức biểu đạt khác

    Một bài văn tự sự chỉ thuần kể chuyện sẽ gây ra cảm giác nhàm chán. Do đó nên kết hợp, đan xen những phương thức biểu đạt khác như miêu tả, biểu cảm để bài văn thêm thu hút hơn. 

    6. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp

    Để tăng thêm sự hấp dẫn của bài văn, cần chú trọng trong việc lựa chọn ngôn từ. Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng, cùng một sự việc có rất nhiều từ diễn tả khác nhau. Nên tăng cường đọc sách để vốn từ thêm phong phú, từ đó sẽ khiến việc viết văn dễ dàng, trôi chảy hơn. 

    Tổng kết lại, có thể thấy cách làm một bài văn tự sự hay vô cùng đơn giản. Chỉ cần nắm được chính xác khái niệm, những yếu tố cần có. Sau đó thực hiện lần lượt những bước hướng dẫn làm bài như trên là được. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho các bạn học sinh trên con đường chinh phục môn Văn. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Canh Lề Văn Bản Trong Word
  • Tự Học Ielts 6.0 Bắt Đầu Với Writing Task 2 (Phần 1)
  • Một Số Mẹo Vặt Xử Lý Sự Cố In Ấn
  • Gợi Ý Cách Chỉnh Lỗi In Lề Dưới Không Đúng Định Dạng Trong Word
  • In Lệch Lề Văn Bản Trong Word Hoặc Excel, Giải Quyết Thế Nào Đây?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi Có Gì Mới?
  • Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi 2022 Có Gì Mới?
  • Luật Giáo Dục (Sửa Đổi) Có Gì Mới?
  • Dự Thảo Luật Giáo Dục Sửa Đổi: Sẽ Thay Đổi, Bổ Sung Một Loạt Chính Sách Mới
  • Dự Thảo Luật Giáo Dục (Sửa Đổi) Sau Tiếp Thu, Chỉnh Lý Có Gì Mới?
  • Văn bản pháp luật bao gồm ba nhóm văn bản là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Mỗi nhóm trong hệ thống VBPL còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý nhà nước.

    Văn bản pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    2.1. Văn bản pháp luật do những chủ thể có thẩm quyền ban hành

    Ở Viêt Nam những chủ thể có thẩm quyền của cơ quan nhà nước bao gồm: Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành văn bản pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý mà pháp luật quy định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cho một số chủ thể khác cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật như: Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước,…

    Những VBPL mà được ban hành bởi chủ thể không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành thì không có hiệu lực pháp luật.

    2.2. Văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định

    Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.

    – Về tên gọi: Hiện nay pháp luật quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật có tên gọi khác nhau như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư,…

    – Về thể thức: VBPL là quy định cách trình bày văn bản theo một khuôn mẫu, kết cấu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung và đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước.

    2.3. Văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

    – VBPL được ban hành theo thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo,…Với mỗi VBPL cụ thể thì có các quy định về thủ tục riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm những hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho người soạn thảo, tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra giám sát của những cơ quan có thẩm quyền đối với việc ban hành VBPL.

    2.4. Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

    Nội dung của VBPL chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành. Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì bao gồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền.

    2.5. Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc và được nhà nước đảm bảo thực hiện

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    3.2. Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể.

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được abn hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Quyết định bổ nhiệm, quyết định khen thưởng,…

    3.3. Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiệp Vụ Tuyên Truyền Pháp Luật
  • Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Là Nhiệm Vụ Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật
  • Kỹ Năng Tuyên Truyền, Giáo Dục Pháp Luật
  • Vai Trò Của Luật Giáo Dục (Gd) 2005 Đối Với Quá Trình Quản Lí Nhà Nước Về Gd
  • Dịch Vụ Là Gì? Đặc Điểm Và Bản Chất Của Dịch Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Tài Liệu Tiếng Hàn
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Văn Bản Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỷ Mới Của Vũ Khoan
  • Soạn Bài Ngữ Văn : Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Văn Bản Phong Cách Hồ Chí Minh Của Lê Anh Trà
  • 1. Dịch vụ là gì?

    Theo Philip Kotler, dịch vụ (DV) là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào.

    Hay “Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữu khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu”

    2. Đặc điểm của dịch vụ

    5 đặc điểm dịch vụ bao gồm:

    2.1 Tính vô hình:

    Tính vô hình được thể hiện ở chỗ người ta không thể nào dùng các giác quan để cảm nhận được các tính chất cơ lý hóa của dịch vụ.

    2.2 Tính không thể tách rời:

    Dịch vụ thường được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời, khác với hàng hoá vật chất thường phải sản xuất ra rồi nhập kho, phân phối qua nhiều nấc trung gian, rồi sau đó mới dến tay người tiêu dùng cuối cùng.

    2.3 Tính không đồng nhất:

    Khó có thể có một tiêu chuẩn chung nào để đánh giá được chất lượng của dịch vụ. (thậm chí cùng một loại hình dịch vụ cũng không có tiêu chí để đánh giá chất lượng bởi vì chất lượng của sản phẩm nói chung sẽ được đánh giá trước tiên thể hiện qua chỉ số kỹ thuật, tuy nhiên vì dịch vụ mang tính vô hình nên rất khó có được những chỉ số kỹ thuật và ở đây chất lượng dịch vụ được thể hiện ở sự thỏa mãn, hài lòng của người tiêu dùng – nhưng sự hài lòng của người tiêu dùng cũng rất khác nhau, nó có thể thay đổi rất nhiều).

    2.4 Tính không thể cất trữ:

    Tính không thể cất trữ là hệ quả của tính vô hình và không thể tách rời. Ở đây nhà cung cấp dịch vụ không cất trữ những dịch vụ nhưng họ cất trữ khả năng cung cấp dịch vụ cho những lần tiếp theo. Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp. Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán.

    2.5 Tính không chuyển quyền sở hữu được:

    Khi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi.

    3. Bản chất của dịch vụ

    Bản chất của dịch vụ bao gồm 3 đặc tính sau đây:

    • Dịch vụ là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.

    • Dịch vụ là một quá trình, nó diễn ra theo một trình tự nhất định bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước khác nhau. Trong mỗi giai đoạn đôi khi sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ, dịch vụ cộng thêm.

    • Dịch vụ gắn liền với hiệu suất/ thành tích bởi mỗi dịch vụ đều gắn với mục tiêu là mang lại giá trị nào đó cho người tiêu dùng. Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng mà khách hàng nhận được sau khi sử dụng dịch vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 21
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 21 – 22: Văn Bản: Cô Bé Bán Diêm (An
  • Đọc – Hiểu Văn Bản: Bài Ca Côn Sơn – Tư Liệu Ngữ Văn 7 2022
  • Top 12 Ứng Dụng Viết Chữ Lên Ảnh Trên Điện Thoại Đẹp Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Báo Cáo Tài Chính Trong Doanh Nghiệp
  • Hiến Pháp Là Gì? Đặc Điểm Của Hiến Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Môn Đại Cương Tiếng Anh Là Gì ?
  • Nguồn Của Pháp Luật (Source Of Law) Là Gì? Các Loại Nguồn Của Pháp Luật
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Cán Bộ Là Gì? Giúp Bạn Cập Nhật Nhanh Chóng Về Cán Bộ
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Công Chức Theo Quy Định
  • Hiến pháp là gì?

    Hiến pháp là một đạo luật cơ bản do cơ quan quyền lực nhà nước cơ bản nhất ban hành quy định tổ chức nhà nước, cơ cấu, thẩm quyền các cơ quan nhà nước trung ương và quyền cơ bản của con người.

    Mọi cơ quan và tổ chức phải có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp.

    Đặc điểm của hiến pháp

    1. Hiến pháp – văn bản tổ chức quyền lực nhà nước

    -Nếu nhắc đến Hiến pháp trước tiên chúng ta sẽ nghĩ rằng nó là 1 cái khung pháp luật quy định về tổ chức quyền lực của nhà nước :

    2. Hiến pháp – văn bản quy định quyền con người, quyền công dân

    -Quyền con người, quyền công dân là tư tưởng, khẩu hiệu của giai cấp tư sản trong cuộc cách mạng tư sản. Khi giành chính quyền, giai cấp tư sản thường định chế vào Hiến pháp, đối với các nước xã hội chủ nghĩa, con người là mục tiêu và là động lực của sự phát triển, nên quyền con người, quyền công dân là chế định cơ bản của Hiến pháp. Hiến pháp là một thành quả của dân chủ.

    Ý nghĩa dân chủ của Hiến pháp thể hiện rõ nét hơn ở chỗ, nó là văn kiện chính trị – pháp lý ghi nhận, bảo vệ quyền con người. Hiến pháp quy định những quyền cơ bản nhất của công dân. Ghi nhận, mở rộng quyền con người, quyền công dân trong hiến pháp là xu hướng phát triển của các bản Hiến pháp, mỗi nhà nước sẽ có các cơ chế, biện pháp cụ thể.

    Hiện nay khi nói đến tính dân chủ, chủ yếu ta đề cập đến giá trị của con người, công dân, nên đây được xem là vấn đề trung tâm của mọi nền dân chủ. Và đây là mục đích của con người hướng tới, thành lập ra bộ máy nhà nước thì đây được xem là 1 công cụ, 1 phương tiện để người dân tổ chức cuộc sống đạt tới mục đích giải phóng con người, đảm bảo quyền con người.

    Khi quyền con người được pháp lý hóa quy định trong Hiến pháp và pháp luật ở mỗi nước thì khi đó mới gọi là quyền công dân. Hiến pháp là 1 văn bản pháp lý nó quy định mục tiêu của mỗi nhà nước và quy định giá trị của con người mà các công ước quốc tế (ví dụ : công ước quốc tế quyền con người năm 1948, công ước quốc tế con người về chính trị dân sự năm 1966, công ước quốc tế quyền con người về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Ngân Sách Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Của Các Quan Hệ Xã Hội
  • Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Bạn Đã Biết Doanh Nghiệp Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Kho Bạc Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Cơ Quan Nhà Nước Tiếng Anh Là Gì?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Khái Niệm,đặc Điểm Và Phân Loại

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Cá Biệt
  • #1 Những Sai Sót Thường Gặp Của Người Tư Vấn Pháp Luật Bằng Lời Nói
  • Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì ?
  • Quy Định Về Hiệu Lực Và Cách Thức Áp Dụng Văn Bản Pháp Luật
  • Hiệu Lực Theo Thời Gian Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Văn bản pháp luật bao gồm ba nhóm văn bản là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính. Mỗi nhóm trong hệ thống VBPL còn có một số nét đặc thù về nội dung, tính chất và vai trò trong quản lý nhà nước.

    Văn bản pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

    Văn bản pháp luật do những chủ thể có thẩm quyền ban hành

    Ở Viêt Nam những chủ thể có thẩm quyền của cơ quan nhà nước bao gồm: Các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp. Các cơ quan nhà nước chỉ được ban hành văn bản pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý mà pháp luật quy định. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cho một số chủ thể khác cũng có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật như: Người đứng đầu các cơ quan nhà nước, thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước,…

    Những VBPL mà được ban hành bởi chủ thể không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành thì không có hiệu lực pháp luật.

    Văn bản pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định

    – VBPL được ban hành theo thủ tục, trình tự theo quy định của pháp luật như Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật khiếu nại, tố cáo,…Với mỗi VBPL cụ thể thì có các quy định về thủ tục riêng nhưng nhìn chung đều bao gồm những hoạt động mang tính chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho người soạn thảo, tạo cơ chế trong việc phối hợp, kiểm tra giám sát của những cơ quan có thẩm quyền đối với việc ban hành VBPL.

    Văn bản pháp luật chứa đựng ý chí của chủ thể

    Nội dung của VBPL chứa đựng ý chí của chủ thể ban hành. Ý chí được biểu hiện qua hai hình thức đó là qua các quy phạm pháp luật thì bao gồm cấm, cho phép, bắt buộc hoặc qua những mệnh lệnh của chủ thể là người có thẩm quyền.

    Văn bản pháp luật có hình thức do pháp luật quy định

    Hình thức văn bản pháp luật bao gồm hai yếu tố cấu thành là tên gọi và thể thức của văn bản.

    – Về tên gọi: Hiện nay pháp luật quy định rất nhiều loại văn bản pháp luật có tên gọi khác nhau như: Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị định, nghị quyết, thông tư,…

    – Về thể thức: VBPL là quy định cách trình bày văn bản theo một khuôn mẫu, kết cấu nhất định, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hình thức với nội dung và đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước.

    Văn bản pháp luật mang tính bắt buộc và được nhà nước đảm bảo thực hiện

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể.

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Quyết định bổ nhiệm, quyết định khen thưởng,…

    Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    Quyết định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiệu Lực Pháp Lý Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Việt Nam Hiện Nay Và Định Hướng Sửa Đổi, Bổ Sung
  • Đề Thi Thử Thpt Qg Năm 2022
  • Cách Copy Dữ Liệu Từ Usb Vào Máy Tính Và Ngược Lại
  • Hướng Dẫn Copy Văn Bản Vào Usb
  • Cách Copy Nhạc, File, Hình Ảnh, Video Vào Usb Thẻ Nhớ Ổ Cứng
  • Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản (Hypertext Markup Language) Là Gì? Đặc Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hypertext Là Gì? Tsggml, Html Là Gì?
  • Giao Thức Http Và Https Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Https?
  • Http, Https Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết Với Người Dùng Internet
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Nhất
  • Khái niệm

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản tiếng Anh là Hypertext Markup Language, viết tắt là HTML.

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) là tập hợp các kí hiệu hoặc mã đánh dấu được chèn vào một tệp hiển thị trên Internet. Đánh dấu này giúp trình duyệt web biết cách hiển thị các từ và hình ảnh của trang web. Mỗi mã đánh dấu riêng lẻ được gọi là một “yếu tố” (element) , đôi khi còn được gọi là một “thẻ” (tag). Một số yếu tố dưới dạng cặp cho biết khi nào thì bắt đầu hoặc kết thúc hiển thị một số hiệu ứng.

    Đặc điểm của HTML

    Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản là ngôn ngữ máy tính tạo điều kiện cho việc lập trang web. Ngôn ngữ này, có các từ mã và cú pháp giống như bất kì ngôn ngữ nào khác, tương đối dễ hiểu và qua thời gian trở nên ngày càng mạnh mẽ trong lập trình. HTML tiếp tục phát triển để đáp ứng các yêu cầu của Internet dưới vỏ bọc của World Wide Web Consortium, tổ chức thiết kế và duy trì ngôn ngữ.

    Đánh dấu (markup) chính là phương thức mà HTML đánh dấu cho những đoạn văn bản, nói cách khác, HTML đánh dấu chúng là một loại văn bản cụ thể. Ví dụ: văn bản đánh dấu có thể ở dạng in đậm hoặc in nghiêng để thu hút sự chú ý cụ thể đến một từ hoặc cụm từ.

    Cốt lõi của HTML

    Về cốt lõi, HTML là một chuỗi các mã ngắn được nhập vào tệp văn bản. Đây là những thẻ hỗ trợ khả năng của HTML. Văn bản được lưu dưới dạng tệp HTML và được xem qua trình duyệt web. Trình duyệt đọc tệp văn bản và dịch văn bản thành dạng có thể nhìn thấy, theo chỉ dẫn của mã mà tác giả sử dụng để biến chúng thành những đoạn văn bản được hiển thị. Công đoạn viết mã HTML yêu cầu các thẻ được sử dụng một cách chính xác để giúp tác giả có cái nhìn chính xác nhất.

    Các thẻ là những nội dung được tách ra từ những văn bản bình thường từ mã HTML. Thẻ là các từ giữa dấu ngoặc nhọn, cho phép các loại đồ họa, hình ảnh và bảng xuất hiện trên trang web.

    Các thẻ khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau. Các thẻ cơ bản nhất áp dụng định dạng cho văn bản. Để các giao diện web trở nên năng động hơn, người ta sử dụng các ứng dụng như Cascading Style Sheets (CSS) và JavaScript. CSS làm cho các trang dễ truy cập hơn còn JavaScript tăng thêm sức mạnh cho HTML cơ bản.

    (Theo Investopedia)

    Hoàng Vy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hypertext Là Gì? Ý Nghĩa Của Html Với Thiết Kế Website
  • Bài 5. Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự, Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Là Gì?…
  • Soạn Bài: Luyện Tập Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự
  • Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100