Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận

Đặc điểm của văn bản nghị luận I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.

2. Luận cứ là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm, dẫn đến luận điểm như là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó. Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không?

3. Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.

II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

1. Trong văn bản Chống nạn thất học, luận điểm chính của bài viết là: Chống nạn thất học. Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng một khẩu hiệu (nhan đề bài viết), đồng thời được nêu đầy đủ trong câu: “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mớí để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.

Luận điểm chính đó được triển khai thành các luận điểm cụ thể:

– Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

– Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết.

– Phụ nữ càng cần phải học.

Luận điểm đóng vai trò thể hiện quan điểm của người viết. Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải rõ ràng, được trình bày theo lô-gíc, trình tự hợp lí, mạch lạc.

2. Những luận cứ trong bài Chống nạn thất học là:

– Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam bị mù chữ, nước Việt Nam không tiến bộ được.

– Nay chúng ta đã giành được độc lập, cần phải nhanh chóng nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

Những luận cứ trên đóng vai trò làm sáng tỏ luận điểm, ở đây là trả lời câu hỏi: Vì sao phải chống nạn thất học?

Triển khai các luận cứ đó, tác giả đưa ra một loạt ví dụ (lí lẽ) để trả lời câu hỏi: Làm cách nào để chống nạn thất học?

Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải chặt chẽ, sinh động.

3. Trình tự lập luận của văn bản Chống nạn thất học là:

– Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học ;

– Chống thất học để làm gì ;

– Chống thất học bằng cách nào.

III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Trong bài Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội:

– Luận điểm của bài là: “Cần tạo ra thói quen tôat trong đời sôang xã hội”.

– Luận cứ: Có thói quen tốt và có thói quen xấu.

+ Thói quen tốt là: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,…

+ Thói quen xấu là: hút thuốc lá, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…

– Lập luận: Từ việc phân tích tác hại của thói quen xấu, tác giả nhắc nhở mọi người hãy tạo ra thói quen tốt để tạo ra nếp sống văn minh cho xã hội.

Mai Thu

Nêu Đặc Điểm Của Văn Bản Nhật Dụng

1/khái niệm _Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá,… về những vấn để, những hiện tượng gần gũi, bức xúc vs cuộc sống con người và cộng đồng. Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại văn học, cũng không chỉ kiểu văn bản.Nó chỉ để cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của văn bản nhật dụng (Nghĩa là văn bản nhật dụng có thể sự dụng mọi thể loại-mọi kiểu văn bản) _Tính cập nhật của văn bản: kịp thời đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày-cuộc sống hiện đại thể hiện rõ ở chức năng-để tài(đề tại có tính chất cập nhật). Văn bản nhật dụng tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp hs hòa nhập với XH. _Văn bản nhật dụng có thế mạnh riêng giúp hs thâm nhập cuộc sống thực tế. _Tính văn chương của văn bản nhật dụng: không phải là yêu cầu cao, nhưng là yêu cầu quan trong mới chuyển tải một cách cao nhất- sâu sắc- thấm thía tới người đọc về tính chất thời sự nóng hỏi của vấn để VB đề cập 2/Đặc điểm của văn bản nhật dụng: a.Nội dung: _Đề tài của văn bản có tính cập nhật, gắn vs cuộc sống bức thiết hằng ngày, gắn với những vấn để cơ bản của cộng đồng. Cái thường nhật gắn với những vấn để lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội. _Tất cả các vấn để luôn đk các phương tiện thông tin đại chúng nhắc đến, đk xã hội và địa phương quan tâm. _Nội dung của VBND còn là ND chủ yếu của nhiều nghị quyết, chỉ thị của đảng và nhà nc, của nhiều thông báo, công bố của các tổ chức quốc tế b/hình thức: _Phương thức biểu đạt của văn bản nhật khá phong phú, đa dạng(kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong một văn bản) _Giống như tác phẩm văn chương, văn bản nhật dụng thường k0 chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hớp nhìu phương thức biểu đạt để tăng tính thuyết

Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

1. Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi:

a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

c. Bố cục của bài văn:

d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

– Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

– Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

II. Luyện tập

a. Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

Đặc Điểm Của Văn Bản Nói Và Văn Bản Viết

Tiết theo PPCT: 52 Ký duyệt: Làm văn: Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Nắm được những đặc điểm khác nhau giữa VB nói và VB viết – Biết vận dụng kiến thức trên vào đọc – hiểu VB và làm văn – Tích hợp với VH và làm văn qua các bài đã học B. phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài học. C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: Giao tiếp có thể tiến hành bằng những cách khác nhau như nói chuyện trực tiếp, điện thoại, viết thư. Nhìn chung lại, giao tiếp có thể tiến hành bằng cách nói hoặc viết. Theo đó, chúng ta có các văn bản nói và VB viết. Mỗi dạng đều có đặc điểm riêng cần nắm vững để tránh mắc lỗi. Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Khái niệm: ( HS đọc SGK) Thế nào là VB nói và VB viết? 2. Đặc điểm của VB nói và VB viết ( HS đọc SGK) VB nói có những đặc điểm gì? II. Luyện tập: 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2: Có trường hợp VB nói vẫn được ghi lại bằng chữ viết. Đó là trường hợp nào? 3. Bài tập 3: ( ngược lại yêu cầu của bài 2) 4. Bài tập 4 ( Yêu cầu HS về nhà làm ) – VB nói là lời trò chuyện trong đời sống hàng ngày ở gia đình giữa con cháu với bố mẹ, ông bà … ở nơi công cộng như trường học, nhà ga, bệnh viện, cửa hàng … lời phát biểu ở các buổi phỏng vấn trên các phương tiện thông tin đại chúng… là lời giảng bài trong các tiết học.. – VB viết là các VB ghi bằng chữ viết như thư từ, sách, báo , các VB hành chính pháp luật… – Ngôn ngữ của VB nói và VB viết có những đặc điểm riêng khác nhau, cần nắm vững để tránh nói như viết và viết như nói – VB nói có 3 đặc điểm cơ bản: + Dùng để giao tiếp với sự có mặt của người nói và người nghe là hình thức giao tiếp sống động, tự nhiên. + Sử dụng âm thanh và ngữ điệu làm phương tiện biểu hiện. Nó thường kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ : nét mặt, cử chỉ, dáng điệu… – Nên khả năng tác động gợi cảm thường mạnh mẽ hơn, trực tiếp hơn so với VB viết + Người nói thường sử dụng các yếu tố thừa, lặp từ , thủ pháp tỉnh lược, từ chêm xen … nhằm nhấn mạnh nội dung để người nghe dễ nhớ – Văn bản viết có 4 đặc điểm: + Thực hiện bằng chữ viết ( chép, in, khắc)do đó lưu giữ lâu dài tới phạm vi người đọc rộng lớn + Không có người nghe, không sử dụng âm thanh vá các yéu tố phi ngôn ngữ nên Vb viết có hệ thống dấu câu, kí hiệu quy ước làm cho VB đầy đủ về ý nghĩa + Dùng để đọc nên VB viết có những từ ngữ đặc thù không có trong VB nói + Do yêu cầu diễn đạt sáng rõ, mạch lạc , VB viết có các kiểu câu dài, nhiều thành phần được kết nối chặt chẽ các từ quan hệ, VB thường tinh luyện, trau truốt. ND so sánh VB nói VB viết Về điều kiện sử dụng Người nghe có mặt trực tiếp Người nghe không có mặt trực tiếp Về phương tiện vật chất Dùng âm thanh và ngữ điệu, thường dùng kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ… Dùng kí hiệu, dấu câu, không dùng kèm theo phương tiện phi ngôn ngữ Về đặc điểm ngôn ngữ Sử dụng các yếu tố dư thừa, lặp các hình thức tỉnh lược, VB nói tự nhiên, ít trau chuốt Diễn đạt chặt chẽ với từ ngữ, quy tắc tạo câu. VB viết thường tỉnh lược trau chuốt – Đối thoại trong tác phẩm VH – Lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia – Lời phát biểu trong hội nghị, cuộc họp được ghi lại trong biên bản ( Chú ý : Ghi lại ở dạng viết VB có thể biến đổi đôi chút cho phù hợp với dạng viết) – Các bản tin được truyền đi qua phát thanh, truyền hình ( Chú ý : Khi trình bày ở dạng nói, VB viết cũng có thể biến đổi đôi chút cgo phù hợp với dạng nói, đặc biệt khi trình bày kèm theo các phương tiện phi ngôn ngữ )

Trắc Nghiệm Đặc Điểm Của Văn Bản Nghị Luận

Trắc nghiệm Đặc điểm của văn bản nghị luận

Câu 1: Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào ?

A. Luận điểm B. Luận cứ

C. Lập luận D. Cả ba yếu tố trên.

Câu 2: Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ?

A. Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm .

B. Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

C. Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

D. Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

Câu 3: Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

C. Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

D. Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

Câu 4: Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

C. Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

D. Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

Câu 5: Luận điểm chính trong bài “Chống nạn thất học” (sgk Ngữ văn 7 tập 2 trang 7) là gì?

A. Chống nạn thất học

B. Mỗi người đều có quyền được đi học.

C. Học tập giúp con người không bị tụt hậu.

D. Cả A,B,C đều sai

Câu 6: Luận cứ trong bài “Chống nạn thất học” (sgk Ngữ văn 7 tập 2 trang 7) là gì?

A. Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chữ, nước Việt Nam không tiến bộ được.

B. Nay chúng ta đã dành được độc lập, cần phải nhanh chóng nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 7: Trình từ lập luận nào đúng trong bài “Chống nạn thất học”?

A. Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học. – chống thất học bằng cách nào. – chống thất học để làm gì

B. Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học – chống thất học để làm gì – chống thất học bằng cách nào.

C. chống thất học bằng cách nào – Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học. – chống thất học để làm gì

D. chống thất học để làm gì – chống thất học bằng cách nào – Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học

Đọc văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” (sgk ngữ văn 7 tập 2 trang 9) và trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 10.

Câu 8: Luận điểm của bài là?

A. Chúng ta làm gì để có thói quen tốt

B. Khái niệm thói quen tốt trong đời sống xã hội

C. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

D. Cả A,B,C đều đúng

Câu 9: Luận cứ trong bài này là gì?

A. Có thói quen tốt như luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa…

B. Có thói quen xấu như hút thuốc lá, mất trât tự, vứt rác bừa bãi….

C. Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

D. Cả A và B đều đúng

Câu 10: Tác giả đã lập luận như thế nào trong bài này để sáng tỏ luận điểm?

A. Phân tích tác hại của thói quen xấu – nhắc nhở mọi người tạo ra thói quen tốt để tạo nếp sống văn mình cho xã hội

B. Nhắc đến thói quen tốt sau đó phê phán thói quen xấu

C. Đan xen cả thói quen tốt và thói quen xấu vào nahu.

D. Cả A,B,C đều sai.

Bộ tài liệu 1000 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 7 có đáp án được các Thầy/Cô biên soạn bám sát nội dung từng bài học sgk Ngữ văn 7 Tập 1, Tập 2 giúp các bạn học giỏi môn Ngữ văn 7 hơn.