Định Dạng Văn Bản Là Gì? Các Các Định Dạng Văn Bản

File Txt Là Gì? Tất Tật Những Gì Bạn Cần Biết Về File Txt

File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm – Những Tác Phẩm Điện Ảnh Hay Về Phụ Nữ

Công Ước Viên Về Quan Hệ Ngoại Giao

Văn Học Là Gì? Yếu Tố Cơ Bản Thể Hiện Trong Tác Phẩm Văn Học

3 Cách Để Chèn Văn Bản Ngoài Lề Trang Trong Word

Hiện nay việc sử dụng máy tính thực hiện công việc đã trở nên phổ biến, trong đó việc đánh văn bản dường như ở cơ quan nào cũng có. Hoàn thiện xong một văn bản đảm bảo độ đẹp, chuẩn, lịch sự thì không thể thiếu việc định dạng văn bản. Bài viết hôm nay Hcare sẽ hướng dẫn cụ thể định dạng văn bản là gì.

Định dạng văn bản là gì?

Định dạng văn bản chính là việc sửa soạn lại văn bản sao cho dễ đọc, trang văn bản có bố cục rõ ràng, dễ nhìn ra các mục chính, mục con. Người đọc nhìn vào văn bản cảm tình, dễ đọc hiểu nội dung và ấn tượng hơn với vấn đề được đề cập. Chưa kể theo yêu cầu của nhiều công việc phải đảm bảo mẫu nội dung văn ban theo quy chuẩn nên phải được định dạng.

Khái niệm về định dạng văn bản được nhiều người biết đến

Các cách định dạng văn bản

Có nhiều cách định dạng văn bản và mỗi cách sẽ được thực hiện khác nhau. Hcare sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng cách:

Cách 1: Dùng các chức năng định dạng trong Paragraph

Bạn chọn tab Home tìm vào nhóm Paragraph rồi chọn các chức năng tương ứng để định dạng.

Định dạng văn bản bằng hộp thoại Paragraph

Cách 2: Định dạng với hình mũi tên

Bạn chọn tab Home nhìn rồi chọn mũi tên trong nhóm Paragraph. Khi này thì bản word sẽ hiện lên hộp thoại Paragraph với đầy đủ thông tin định dạng văn bản. Alignment sẽ cho phép người dùng lựa chọn chức năng canh lề:

Justified: canh đều 2 bên lề trái và lề phải

Left: canh đều lề trái

Right: canh đều lề phải

Center: canh giữa trái lề trái và lề phải tạo sự cân đối

Tính năng Special cho phép người dùng thiết lập độ thụt của dòng văn:

First line: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng đầu tiên trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

Hanging: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng thứ 2 về sau trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

None: Khi không cần thì bạn nhấn mục này để hủy bỏ chế độ thụt dòng trong đoạn

Spacing là tính năng cho phép người dùng thiết lập khoảng cách giữa các đoạn văn:

Before: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn ở phía trên với dòng đầu tiên của đoạn văn cần được định dạng

After: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn cần được định dạng với dòng đầu của đoạn văn đằng sau

Các thuộc tính trong hộp thoại được hoàn chỉnh dần dần, bạn chỉ cần nhấn chọn OK để hoàn thành thiết lập. Nếu muốn hủy bỏ các thuộc tính vừa chọn thì nhấn Cancel sẽ được.

Cách 3: Dùng thước ngang để định dạng văn bản

First line indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng cho dòng 1 của đoạn văn

Left Indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng từ dòng thứ 2 tới dòng cuối của đoạn văn

Right Indent: Tạo ra lề phải cho các dòng của đoạn văn

Sử dụng thước ngang để điều chỉnh định dạng của văn bản

Định dạng Font chữ trong bản Word

Hcare sẽ hướng dẫn mọi người cách định dạng font chữ chi tiết qua nội dung sau:

Định dạng Font chữ

Người dùng tiến hành việc định dạng font chữ với đa dạng sự lựa chọn, chẳng hạn: đổi kiểu chữ, font chữ, màu chữ, cỡ chữ, in đậm, in nghiêng chữ…. Nhìn trên phần Home, tìm về nhóm font thì nhấn vào biểu tượng mũi tên sẽ hiển thị ra các phần chữ font lựa chọn.

Bạn sẽ định dạng kiểu cách như mình mong muốn cho từng đoạn hoặc toàn bộ văn bản. Nếu bạn viết nhiều văn bản thì bạn nên nhấn mặc định cho các mục quan trọng. Chẳng hạn, định dạng xong các mục lớn như H1, H2, H3 với cỡ chữ, màu sắc, kiểu chữ rồi nhấn mặc định, từ sau chỉ việc nhấn vào định dạng đó là xong. 

Sử dụng các phím tắt

Trong khi dùng văn bản có nhiều phím tắt thông dụng được dùng nhiều trong word: 

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+B: in đậm toàn văn bản

Ctrl+D: Để mở ra hộp thoại định dạng font chữ

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+I: in nghiêng văn bản

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+U: gạch chân đoạn văn, câu hoặc văn bản

Bôi đen văn bản sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +

Người dùng có thể sử dụng các phím tắt để định dạng các văn bản

Bài Học: Phong Cách Ngôn Ngữ Báo Chí (Tiếp Theo)

Tư Vấn Xây Dựng, Soạn Thảo Quy Chế Nội Bộ Công Ty

Bản Gốc Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

1.3. Sắp Xếp Bố Cục Văn Bản

Bài Học: Bố Cục Trong Văn Bản

Văn Nghị Luận Là Gì, Các Dạng Văn Nghị Luận Thường Gặp

Căn Lề Trong Word: Cách Căn Chỉnh Lề Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022

Bài Học: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự

Đặc Trưng Của Tác Phẩm Tự Sự

Tiêu Chuẩn Ngôn Ngữ Đánh Dấu Siêu Văn Bản Phiên Bản 5 (Hypertext Markup Language 5

Giải Thích Giao Thức Http Là Gì Cho Người Mới Học

Ngoài thể loại văn biểu cảm thì văn nghị luận là kiến thức quan trọng trong chương trình ngữ văn lớp 7. Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta tìm hiểu thể loại này với các nội dung như văn nghị luận là gì, đặc điểm và phương pháp làm bài văn nghị luận. Kiến thức ngữ văn 7 quan trọng.

Bài học văn nghị luận

Văn nghị luận là gì?

Bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra được sáng tỏ người ta gọi đó là văn nghị luận.

Một bài văn nghị luận có tính thuyết phục phải đưa ra đầy đủ các luận điểm, luận cứ và có ví dụ minh chứng cho luận điểm đã nêu.

Đặc điểm văn nghị luận

Khi nhắc tới một bài văn nghị luận là ta nhắc tới tính thuyết phục và chặt chẽ trong hệ thống các luận điểm, luận cứ và cách lập luận hay các ví dụ để chứng minh cho luận điểm đã nêu ra.

– Luận điểm là những quan điểm được nêu ra để bảo vệ cho vấn đề cần chứng minh. Luận điểm bao gồm ý kiến, tư tưởng của người viết, người nói nhưng vẫn phải đảm bảo tính khách quan, chân thực. Luận cứ thường trả lời cho câu hỏi Tại sao? Như thế nào? cộng với luận điểm đã nêu.

– Luận cứ: để làm sáng tỏ cho luận điểm được nêu ra thì hệ thống các luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể để bảo vệ cho luận điểm đó. Lý lẽ phải rõ ràng, dẫn chứng phải xác thực, tiêu biểu để thuyết phục được dễ dàng hơn.

– Cách lập luận là trình tự lập luận của người viết bằng hệ thống luận điểm, luận cứ và các dẫn chứng cụ thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Cách lập luận phải chặt chẽ, xuyên suốt một vấn đề, không được lập luận hời hợt làm tăng tính mâu thuẫn trong hệ thống các luận điểm.

Cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài: Đặt vấn đề cần chứng minh bằng cách giới thiệu về tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của vấn đề

Thân bài: Chứng minh vấn đề nêu ra bằng hệ thống các luận điểm và luận cứ khách quan, chính xác.

+ Luận điểm 1: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 1

+ Luận điểm 2: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 2

+ Luận điểm 3: Các luận cứ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm 3

…Luận điểm n

Kết bài:

– Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề hay tầm quan trọng của vấn đề

– Mở rộng: Nêu ra bài học và đánh giá (Nếu có)

Các phương pháp luận:

Một bài văn nghị luận đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ các phương pháp luận để tăng tính thuyết phục cho vấn đề cần chứng minh. Thường thì người ta sẽ sử dụng các phương pháp luận sau đây:

– Phương pháp giới thiệu: Đây là phương pháp hay sử dụng để giới thiệu khái quát về vấn đề được nêu ra hay các luận điểm để chứng minh cho vấn đề.

– Phương pháp giải thích: Giải thích các từ, câu, nghĩa đen, nghĩa bóng (đối với bài nghị luận về nhận định); nêu ra các nguyên nhân, lý do dẫn đến vấn đề cấp thiết (đối với bài nghị luận về hiện tượng đời sống)

– Phương pháp phân tích: tiến hành phân tích các mặt của vấn đề bằng cách đưa ra luận điểm và các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm. Đây là phương pháp chủ yếu trong một bài văn nghị luận.

– Phương pháp chứng minh: Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề bằng các luận điểm và luận cứ. Đặc biệt là phải nêu ra được các dẫn chứng cụ thể. Phương pháp này hay sử dụng trong các bài nghị luận về một tư tưởng đạo lý.

– Phương pháp so sánh: so sánh các hiện tượng tương ứng hoặc cùng hiện tượng nhưng ở các quốc gia khác nhau (NL về hiện tượng, đời sống), so sánh với các tác phẩm cùng đề tài (NL về tác phẩm văn học) để thấy rõ tính đúng đắn và hợp lý của vấn đề.

– Phương pháp tổng hợp: tổng hợp lại tất cả các lý lẽ đã nêu ra hay nói cách khác từ từ cái riêng đã phân tích đi đến cái chung. Phương pháp sử dụng đế kết đoạn, kết thúc vấn đề trong bài.

Các dạng văn nghị luận

Nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống

Trong cuộc sống có rất nhiều hiện tượng được đặt ra, có thể là hiện tượng tốt, có thể là hiện tượng xấu. Điều cốt lõi mà một bài văn nghị luận là đưa ra được những ý kiến bàn về các hiện tượng đó. Từ đó đưa ra các đánh giá hay giải pháp cho vấn đề.

Nghị luận về một hiện tượng đời sống có thể là các hiện tượng mới nổi dang rất nóng hiện nay hoặc là hiện tượng từ lâu chưa thể giải quyết. Vì vậy tính khách quan và chặt chẽ trong các luận điểm là điều rất cần thiết. Nội dung phải đầy đủ biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết vấn đề.

Cách làm:

NL về hiện tượng đời sống tốt:

MB: Nêu hiện tượng đời sống tốt, khẳng định tính đúng đắn của hiện tượng

TB: – Giải thích hiện tượng (nếu có), trả lời câu hỏi: Hiện tượng đó là gì?

– Nêu biểu hiện, nguyên nhân của hiện tượng đời sống tốt, trả lời câu hỏi: Gồm những gì? Tại sao? Như thế nào?

– Chứng minh tính đúng đắn của hiện tượng đó.

– Dẫn chứng

KB:  – Khẳng định lại

– Mở rộng: đánh giá và nêu bài học (nếu có)

NL về hiện tượng đời sống xấu:

MB: Giới thiệu tính cấp thiết của vấn đề

TB: – Giải thích (nếu có)

– Nêu biểu hiện, thực trạng của hiện tượng

– Nêu nguyên nhân, trả lời câu hỏi Tại sao có hiện tượng đó?

– Nêu hậu quả, trả lời câu hỏi Hiện tượng đó gây ra tác hại gì?

– Đưa ra giải pháp: gồm giải pháp từ phía chủ quan (bản thân con người) và giải pháp khách quan (Phía cơ quan chức năng). Thường thì có bao nhiêu nguyên nhân sẽ có bấy nhiêu giải pháp.

KB: Nêu lại tính cấp thiết cần giải quyết vấn đề.

– Mở rộng: kêu gọi hướng tới hành động.

Nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý

Là bàn luận về các tư tưởng, đạo lý trong cuộc sống bao gồm cả tư tưởng, đạo lý tốt hoặc xấu.

Cách làm:

NL về tư tưởng đạo lý tốt:

MB: Giới thiệu về tư tưởng tốt và khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

TB: – Giải thích (nếu có)

– Chứng minh tính đúng đắn của vấn đề: Nêu lên các luận điểm và luận cứ,

+ Trả lời câu hỏi: tại sao + luận điểm

+ Dẫn chứng cho mỗi luận cứ

– Phê phán một số bộ phận đi ngược lại đạo lý và đưa ra lời khuyên.

– Mở rộng: nêu mặt trái của vấn đề để nhìn nhận một cách toàn diện hơn

KB: – Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề

– Đánh giá và nêu bài học (nếu có)

NL về tư tưởng, đạo lý xấu

MB: Giới thiệu tư tưởng đạo lý xấu, đưa ra quan điểm phản bác tư tưởng

TB: – Giải thích (nếu có)

– Phân tích mặt hại của tư tưởng: đưa ra các luận điểm , luận cứ và dẫn chứng

– Phê phán những người đang theo tu tưởng này và đưa ra lời khuyên

– Mở rộng: Đặt ở khía cạnh khác tư tưởng có xấu hay không?

KB: – Khẳng định lại quan điểm sai lệch của vấn đề

– Đánh giá và đưa ra bài học (nếu có)

Nghị luận văn học

Nghị luận văn học là một dạng bài viết đưa ra quan điểm và cách đánh giá của người viết về một đoạn thơ, bài thơ hay tác phẩm truyện hay một khía cạnh về nghệ thuật hoặc nội dung của tác phẩm văn học.

NL về một đoạn thơ, bài thơ

MB: Giới thiệu cái hay của đoạn thơ, bài thơ đó

TB: – Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm của bài thơ; vị trí đoạn trích nằm đâu trong bài thơ (khổ mấy, nói về nội dung gì?)

– Phân tích cái hay của đoạn thơ, bài thơ: phân tích từ nghệ thuật đến nội dung

– Mở rộng:

+ Đánh giá về mặt nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ, bài thơ

+ So sánh với các bài thơ cùng đề tài để thấy cái hay của đoạn thơ, bài thơ đó

KB:

– Khẳng định lại cái hay của đoạn thơ, bài thơ

– Đánh giá và nêu cảm nhận: Đoạn thơ, bài thơ mang lại cảm xúc như thế nào?

NL về một tác phẩm truyện:

MB: Giới thiệu tác phẩm truyện

TB: – Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác

– Chứng minh các vấn đề về tác phẩm truyện đó:

+ Nhan đề truyện

+ Số phận các nhân vật

+ Cốt truyện

– Mở rộng: đánh giá về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm nói chung và đoạn trích nói riêng (nếu có)

KB:

– Khẳng định lại cái hay của tác phẩm truyện

– Đánh giá và nêu cảm nhận: suy nghĩ và bài học rút ra (nếu có)

Sử dụng các phương thức biểu đạt khác

Văn nghị luận vốn rất khô khan và cứng nhắc bởi hệ thống các luận điểm và luận cứ. Vì vậy điều cần thiết là cần đan xen các yếu tố biểu đạt khác như biểu cảm, tự sự… để mạch văn được tự nhiên và thuyết phục hơn.

– Yếu tố biểu cảm: giúp tăng tính mềm mại cho vấn đề nghị luận, sử dụng ngôn ngữ và lời nói mang tính biểu cảm cao dễ đánh vào cảm xúc, tâm lý của người đọc, người nghe gây ấn tượng mạnh, tăng tính thuyết phục.

– Yếu tố tự sự, miêu tả: Làm bài văn nghị luận có mạch liên tưởng, dễ hình dung nhất là yếu tố miêu tả. Khi có cách kể chuyện cuốn hút người đọc không có cảm giác nhàm chán và dễ thuyết phục hơn.

Tuy nhiên cần phải sử dụng một cách phù hợp, cho đúng chỗ, đúng lúc và phải thật tự nhiên, tránh lạm dụng, phá vỡ mạch nghị luận.

Giải thích khái niệm văn nghị luận là gì cùng với đặc điểm, các dạng văn nghị luận thường gặp. Hi vọng sau bài viết, các bạn sẽ hiểu hơn về thể loại này, từ đó nghiên cứu cách làm văn phù hợp.

Thuật Ngữ –

Photo Vào Khổ A4 Chia Đôi, Chia 4

Hướng Dẫn Các Thao Tác Các Lệnh Cơ Bản Trên Word 2010

Cách Loại Bỏ Khoảng Trống Khi In Ra Trên Microsoft Word

In Đậm, In Nghiêng Hoặc Gạch Dưới Văn Bản Trong Word

Tìm Hiểu Chức Năng Phóng To

File Pdf Là Gì? Hình Thức Định Dạng Văn Bản Mang Lại Nhiều Tiện Ích

Chuyển Đổi Font Chữ .vntime Sang Unicode

Top 4 Phần Mềm Soạn Thảo Văn Bản Miễn Phí, Tốt Nhất 2022

Cách Dịch File Pdf Trực Tuyến Nhanh Chóng Chuẩn Xác Nhất

Phần Mềm Dịch Cả File Pdf Từ Tiếng Anh Sang Tiếng Việt

Dễ Dàng Sử Dụng Trình Chỉnh Sửa Pdf Trực Tuyến

Tài liệu trong thế giới số hiện đại được trình bày dưới nhiều định dạng khác nhau, một trong số đó là định dạng PDF. Vậy cùng tìm hiểu File PDF là gì?

Tài liệu trong thế giới số hiện đại được trình bày dưới nhiều định dạng khác nhau, một trong số đó là định dạng PDF. Để tìm hiểu lý do tại sao định dạng PDF được sử dụng phổ biến trong quản lý tài liệu, hãy tham khảo thông tin trong bài viết sau đây

Định dạng PDF là định dạng như thế nào?

Bên cạnh các định dạng văn bản được sử dụng phổ biến khi số hóa tài liệu, chẳng hạn như định dạng file Word, file PDF là một lựa chọn tối ưu với nhiều tiện ích cung cấp cho người sử dụng các chức năng quản lý tài liệu, file văn bản một cách thuận tiện nhất. 

PDF là từ được viết tắt từ cụm từ Portable Document Format – một hình thức định dạng file văn bản cung cấp bởi hệ thống phần mềm đến từ hãng Adobe Systems. Với các chức năng cơ bản của một công cụ định dạng  file văn bản như thực hiện chứa các file tài liệu, hình ảnh,…thành các tệp nhất định, PDF ngoài ra còn mang tính bảo mật khá cao phục vụ cho nhu cầu lưu trữ dữ liệu quan trọng cũng như chứa các chức năng đặc thù mà các định dạng khác không thể hỗ trợ. 

Các đặc điểm riêng biệt của file PDF

File PDF ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong quá trình quản lý, lưu trữ văn bản tài liệu chính nhờ vào những tính năng riêng biệt, hữu ích mà định dạng này mang lại. Cụ thể:

Nếu như ở định dạng Word, tài liệu hầu như được phổ biến hoàn toàn và người sử dụng có thể tuỳ ý chỉnh sửa thông tin, nội dung văn bản thì file PDF là hình thức định dạng mang tính bảo mật cao, thường được sử dụng phục vụ nhu cầu lưu trữ các tài liệu quan trọng, đảm bảo an toàn cho người sở hữu. File PDF thực chất được mã hoá bởi nhiều phần mềm nên người truy cập không thể tuỳ ý chỉnh sửa nội dung tài liệu mà chỉ có thể xem tài liệu đó.

File PDF hỗ trợ truy cập trên nhiều thiết bị khác nhau: máy tính, điện thoại di động,các thiết bị di động khác. Mặc dù ở môi trường truy cập nào thì file PDF cũng có thể hiển thị với nội dung thống nhất, không bị sai lệch về hình thức lẫn nội dung.

Mặc dù file PDF hỗ trợ lưu trữ tài liệu với đầy đủ nội dung nhưng kích thước file định dạng lại khá nhỏ, thuận tiện cho việc trích xuất, sap chép, gửi file tài liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng mà không cần tốn nhiều thời gian, dung lượng chứa tài liệu. Quá trình tạo file và chuyển đổi file hết sức thuận tiện so với các định dạng khác.

Có thể đọc File PDF thông qua những phần mềm nào?

Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ để có thể truy cập và đọc tài liệu dưới dạng file PDF. Các phần mềm sau đây đang được sử dụng phổ biến nhất, có thể hỗ trợ các bạn trong quá trình tiếp cận với hình thức định dạng tài liệu này.

– Foxit Reader

Foxit Reader là một trong những phần mềm đọc file PDF khá nổi tiếng, được sử dụng phổ biến từ trước đến nay. Ứng dụng này phù hợp với hầu hết các cấu hình của máy tính hiện nay, dễ dàng sử dụng. Ứng dụng hỗ trợ tạo lập file PDF, đọc các file PDF tải về, kết nối nhằm chia sẻ file trực tuyến, ngoài ra còn cung cấp công cụ giúp tạo chữ ký và bảo mật file PDF,…

– Adobe Reader

Adobe Reader cũng là một phần mềm xứng danh trong số những phần mềm đọc file PDF tốt nhất. Ứng dụng này cũng cung cấp các chức năng tạo file, đọc file PDF tương tự và được sử dụng hoàn toàn miễn phí. Giao diện của phần mềm này có ưu điểm thân thiện và thuận tiện trong việc sử dụng.

– Đọc file trực tiếp trên trình duyệt web đang sử dụng

Không cần phải sở hữu một ứng dụng đọc file PDF cố định nào, hiện nay các trình duyệt web đều hỗ trợ chức năng đọc file PDF cho người sử dụng. Vì vậy, bạn có thể đọc file trực tiếp khi trình duyệt có kết nối internet và truy cập vào file tài liệu. Song, cách thức này không cung cấp những tính năng như các phần mềm đọc file PDF có hỗ trợ mà chỉ phục vụ nhu cầu đọc file cơ bản, thu nhỏ, phóng to kích thước tài liệu.

Các thông tin trong bài viết trên đã cung cấp cho các bạn một số kiến thức về file PDF cũng như cách thức tiếp cận với loại định dạng này. Hy vọng các bạn đã có những thông tin bổ ích cho mình và vận dụng vào thực tiễn, giúp công việc, cuộc sống trở nên thuận tiện hơn.

Pdf Là Gì, Làm Sao Để Đọc File Có Đuôi Pdf

Hướng Dẫn Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook

Cách Viết Chữ In Đậm Trên Facebook Và Fb Chat 2022

Văn Bản Ban Hành Từ Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam (Evn)

Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel

Định Dạng Số Dưới Dạng Văn Bản

Cách Chuyển Định Dạng Văn Bản Thành Định Dạng Số Trong Excel

Định Dạng Dữ Liệu Toàn Tập Trong Excel

Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel

Chuyển Đổi Ngày Thành Văn Bản Trong Excel

Cách Gõ Tiếng Việt Có Dấu, Viết Chữ Có Dấu Tiếng Việt Trong Soạn Thảo

Nếu bạn muốn Excel điều trị một số loại số như văn bản, bạn có thể sử dụng định dạng văn bản thay vì định dạng số. Ví dụ, nếu bạn đang dùng số thẻ tín dụng hoặc các mã số khác có chứa 16 chữ số trở lên, bạn phải sử dụng định dạng văn bản. Đó là vì Excel có tối đa 15 chữ số của độ chính xác và sẽ làm tròn bất kỳ số nào theo dõi số thứ 15 xuống bằng không, vốn có thể không phải là điều bạn muốn xảy ra.

Thật dễ dàng để thông báo cho bạn biết một số được định dạng như văn bản, vì nó sẽ được căn trái thay vì căn phải căn phải trong ô.

Chọn ô hoặc phạm vi ô có chứa các số mà bạn muốn định dạng là văn bản. Cách chọn ô hoặc phạm vi.

Mẹo: Bạn cũng có thể chọn các ô trống, rồi nhập số sau khi bạn định dạng các ô ở dạng văn bản. Những số này sẽ được định dạng là văn bản.

Trên tab trang đầu, trong nhóm số , bấm vào mũi tên bên cạnh hộp định dạng số , rồi bấm văn bản.

Lưu ý: Nếu bạn không nhìn thấy tùy chọn văn bản , hãy sử dụng thanh cuộn để cuộn đến cuối danh sách.

Mẹo:

Để dùng các vị trí thập phân trong các số được lưu trữ dưới dạng văn bản, bạn có thể cần bao gồm các dấu thập phân khi bạn nhập các số.

Khi bạn nhập một số bắt đầu bằng 0 – ví dụ: Mã sản phẩm – Excel sẽ xóa bỏ bằng không theo mặc định. Nếu đây không phải là điều bạn muốn, bạn có thể tạo định dạng số tùy chỉnh để giữ lại Excel để giữ nguyên phần 0 đứng đầu. Ví dụ, nếu bạn đang nhập hoặc dán mã sản phẩm mười chữ số trong trang tính, Excel sẽ thay đổi các số như 0784367998 vào 784367998. Trong trường hợp này, bạn có thể tạo định dạng số tùy chỉnh bao gồm mã 0000000000, trong đó lực lượng Excel Hiển thị tất cả mười chữ số của mã sản phẩm, bao gồm cả số 0 đứng đầu. Để biết thêm thông tin về sự cố này, hãy xem tạo hoặc xóa định dạng số tùy chỉnh và giữ số không đứng đầu trong mã số.

Đôi khi, các số có thể được định dạng và lưu trữ trong các ô dưới dạng văn bản, sau này có thể gây ra sự cố với các phép tính hoặc tạo ra các đơn hàng sắp xếp khó hiểu. Đôi khi này sẽ xảy ra khi bạn nhập hoặc sao chép số từ một cơ sở dữ liệu hoặc nguồn dữ liệu khác. Trong trường hợp này, bạn phải chuyển đổi các số được lưu dưới dạng văn bản trở lại số. Để biết thêm thông tin, hãy xem chuyển đổi số được lưu trữ dưới dạng văn bản thành số.

Bạn cũng có thể sử dụng hàm TEXT để chuyển đổi một số thành văn bản theo định dạng số cụ thể. Đối với ví dụ về kỹ thuật này, hãy xem giữ số không đứng đầu trong mã số. Để biết thông tin về cách sử dụng hàm TEXT, hãy xem hàm Text.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gửi Mail Trên Điện Thoại Và Máy Tính

Cách Gửi Email Trực Tiếp Trên File Excel (Có Thể Đính Kèm File)

Cách Gửi Gmail, Hướng Dẫn Gửi Thư Điện Tử Đính Kèm Văn Bản

Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel

Hướng Dẫn Căn Chỉnh Tài Liệu Khi In Cho Đẹp

Định Dạng Văn Bản

Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Chữ Cái Trong Word

Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Word

Cách Sắp Xếp Tài Liệu Tham Khảo Theo Abc Trong Word 2010

Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Word 2010 Siêu Dễ

Chia Sẻ Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Word 2010 Nhanh Nhất

Các phần trong tab “Home” sẽ hỗ trợ người dùng định dạng được văn bản như màu sắc, font chữ, kích thước, căn lề,… Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng các công cụ trong phần Home của Word 2013.

Định dạng chữ

Chọn font chữ

Font chữ trong Word được lấy từ font của hệ thống nằm trong thư mục “C:WindowsFonts”, chỉ có một số font được sử dụng thường xuyên như Times New Roman, Arial hoặc Tahoma,… ngoài ra các font khác có thể không phù hợp với hiển thị tiếng việt.

Cỡ chữ trên word 2013 hỗ trợ tối thiểu là 1 và tối đa là 1638. Các cỡ chữ được sử dụng phổ biến là cỡ từ 10 đến 20.

Thể hiện văn bản bao gồm:

In đậm chữ (Bold): Làm nổi bật từ, câu hoặc đoạn bằng cách in đậm hơn các chữ thường.

In nghiêng chữ (Italic): Định dạng các từ, câu, hoặc đoạn bằng kiểu in nghiên.

Gạch chân chữ (Underline): Hiển thị đường gạch chân dưới các từ, câu hoặc đoạn.

Gạch ngang chữ (Line through): Hiển thị đường gạch ngang các từ, câu hoặc đoạn.

Định dạng chỉ số dưới (Subscript): Đưa văn bản xuống thấp hơn so với chữ thường như chỉ số hóa học, thường sử dụng trong toán học.

Định dạng chỉ số trên (Superscript): Đưa văn bản lên cao hơn so với chữ thường như phân số, thường sử dụng trong toán học.

Word cung cấp một công cụ giúp định dạng chữ hoa, chữ thường một cách nhanh chóng với 5 tùy chọn như sau:

Sentence case: Chỉ viết hoa chữ cái đầu câu.

lowercase: Viết thường toàn bộ các từ, câu được lựa chọn.

UPPERCASE: Viết hoa toàn bộ các từ, câu được lựa chọn.

Capitalize Each Word: Viết hoa tất cả các chữ cái đầu từ.

tOGGLE cASE: Viết hoa tất cả các chữ từ chữ cái đầu từ.

Phần này đơn giản chỉ là lựa chọn nên mình sẽ không hướng dẫn cụ thể.

Định dạng kiểu danh sách

Word 2013 cung cấp 2 kiểu danh sách bao gồm kiểu đơn cấp và đa cấp. Kiểu đơn cấp bao gồm kiểu đánh dấu (Bullets) và kiểu đánh số (Numbering). Kiểu đa cấp (3) thật ra là sự kết hợp của các kiểu đơn cấp. Sử dụng nút Tab trên bàn phím để điều hướng các cấp con thụt vào.

Vị trí của đoạn văn bản có thể dễ dàng được điều chỉnh với 7 thành phần sau:

Căn trái.

Căn giữa.

Căn phải.

Căn đều.

Thụt đầu dòng.

Lùi ra đầu dòng.

Căn chỉnh khoảng cách giữ đoạn trên và đoạn dưới.

Khác với màu nền của chữ, màu nền dạng này sẽ được tô hết một dòng và không theo độ dài của văn bản. Border khác với bảng, border chỉ thể hiện một đường viền bao xung quanh văn bản và không thể kéo giản hoặc thay đổi kích thước khác so với đoạn văn bản.

Các kiểu định dạng thật ra là một tổ hợp được định dạng sẵn bao gồm font chữ, cỡ chữ, màu sắc, vị trí,…. Ngoài ra nó còn có nhiệm vụ là đánh dấu cấp bậc để thuận tiện tạo ra các ràng buột sau này.

Tính năng tìm kiếm từ trong Word 2013

Để mở tính năng tìm kiếm, bạn nhấn vào biểu tượng Find bên gốc phải màng hình hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F.

Tính năng tìm kiếm và thay thế

Hầu hết các trình soạn thảo văn bản đều có tính năng này. Để mở hộp thoại tìm kiếm và thay thế (Find and Replace) bạn nhấn vào nút Replace hoặc nhấn tổ hợp phìm Ctrl+H.

Nút Replace sẽ thực hiện thay thế từ đầu tiên nó tìm thấy trong toàn bộ tài liệu.

Nút Replace All sẽ thực hiện thay thế toàn bộ từ nó tìm thấy trong tài liệu.

Nút Find Next sẽ giúp tìm kiếm từ khóa cần thay thế. Nó không thực hiện thay thế.

Nghị Luận: Vấn Đề Sử Dụng Ngôn Ngữ Chat Trong Giới Trẻ Hiện Nay

Download Huong Dan Nhap Mon Html (Ngon Ngu Danh Giau Sieu Van Ban)

Html Là Gì? Tại Sao Nên Dùng Html5?

Dùng Ngôn Ngữ Gì, Công Nghệ Gì Thiết Kế Website Và Phần Mềm

Giáo Án Tin 9 Bài 3 Bai 3 Doc

Văn Bản Thuyết Minh Là Gì

Văn Miêu Tả Là Gì? Khái Niệm Về Miêu Tả Và Mục Đích

Khái Niệm Về Văn Miêu Tả

Khái Quát Về Văn Miêu Tả

Bài 6. Miêu Tả Trong Văn Bản Tự Sự

Miêu Tả Nội Tâm Trong Văn Bản Tự Sự

Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây, Thuyết Minh Bãi Đỗ Xe Tự Động, Yêu Cầu Chung Của Văn Bản Thuyết Minh, Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (mẫu Số B09 – Htx), Bài Văn Mẫu Thuyết Minh Về áo Dài Việt Nam, Bìa Thuyết Mình Thiết Kế, Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Kế Hoạch X Thuyết Minh, Thuyết Minh Mô Hình Nhà Gôc, Báo Cáo Thuyết Minh Thống Kê Đất Đai, Mẫu B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Giáo án Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Học Thuyết Đa Trí Thông Minh, Đêm ở Trường Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Giáo Dục, Thuyết Minh Sử Dụng Đất Huyện Gia Lâm, Phim Bản Cam Kết Oan Nghiệt Thuyết Minh, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính Qd19, Thuyết Minh Diễn Tập Phòng Thủ , Thuyết Minh Thiết Kế Bản Vẽ Thi Công, Thuyết Minh Quy Hoạch Hà Giang, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở, Báo Cáo Thuyết Minh Kế Hoạch Sử Dụng Đất, Thuyết Minh Quy Hoạch ở Hà Giang, Thuyết Minh Điện Lực ở Hà Giang, Thuyết Minh Năng Lực Tài Chính, Thuyết Minh Quy Hoạch Bắc Ninh, Thuyết Minh Dự Thảo Thông Tư, Học Thuyết Giấu Mình Chờ Thời, Thuyết Minh Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động, Tiểu Thuyết Minh Thanh, Soan Văn 8 Bài Đề Văn Thuyết Minh Và Cách Làm, Tiểu Thuyết Rừng U Minh, Bản Nhận Xét Thuyết Minh Đề Tài Khoa Học, Thuyết Minh Đề Cương Nghiên Cứu, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Thuyết 999 Lá Thư Gửi Cho Chính Mình, Thuyết Minh Bộ Luật Dân Sự 2022, Cách Viết Văn Thuyết Minh, ý Nghĩa Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Bài Thuyết Minh Sản Phẩm Sáng Tạo, Không Nộp Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Thuyết Minh Về Nhôi Nhà Bằng Que Kem, Khái Niệm Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Quốc Gia, Văn Bản Thuyết Minh Có Vai Trò Và Tác Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống, Giáo án Phương Pháp Thuyết Minh, Thuyết Minh Luật Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Phương Pháp Thuyết Minh, Những Bài Văn Mẫu Lớp 8 Nghị Luận Thuyết Minh, Thuyết Minh Quy Hoạch Trường Tiểu Học,

Cớm Đại Học Thuyết Minh, Thuyết Minh Ve Mon Rau Cau Dua, Khế ước Của Quỷ Thuyết Minh, Dàn ý Văn Thuyết Minh, Dàn ý Văn Bản Thuyết Minh, 1 Số Văn Bản Thuyết Minh, Văn Bản Thuyết Minh, 1 Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn Bài Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Rau Câu, Thuyết Minh Về Tác Giả Nam Cao, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài, Yêu Cầu Của Văn Bản Thuyết Minh, Mẫu Bìa Thuyết Minh Đề Tài Đại Học Cần Thơ, Thuyết Minh Về Rác, Đào Minh Thuyết, Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Dàn ý Thuyết Minh Lớp 9, Dàn ý Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh 8, Dàn Bài Thuyết Minh Lớp 9, Dàn Bài 1 Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý 1 Bài Văn Thuyết Minh, Văn 9 Dàn ý Thuyết Minh Cái Nón, Dàn ý 1 Bài Thuyết Minh, Dàn Bài Văn Thuyết Minh, Thuyết Minh Đề Tài, Đề Bài Thuyết Minh Về Cây Lúa, Thuyết Minh Đề Tài Y Học, Văn Bản Thuyết Minh Là Gì, Dàn ý Một Bài Văn Thuyết Minh, Dàn ý Làm Bài Văn Thuyết Minh, Dàn Bài Thuyết Minh, Văn 8 Bài ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh, Văn 8 Dàn ý Thuyết Minh Về Cây Bút Bi, Soạn Bài ôn Tập Văn Bản Thuyết Minh, Thuyết Minh Về Ngôi Nhà Tái Chế, B06 H Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính, Mẫu Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 09, Báo Cáo Thuyết Minh Tài Chính, Dàn ý Thuyết Minh Về Hồ Gươm, Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp, Thuyết Minh Quy Hoạch, Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính 48, Thuyết Minh Về Chiếc áo Dài, Thuyết Minh Về Dự án Luật Thú Y, Thuyết Minh Về Rau Câu Trai Cây,

Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm

Kỹ Năng Mềm Là Gì ?

File Mềm Là Gì? Các Định Dạng Của File Mềm

Nước Mềm Là Gì? Nước Cứng Là Gì?

Tội Vô Ý Làm Lộ Bí Mật Nhà Nước; Tội Làm Mất Vật, Tài Liệu Bí Mật Nhà Nước

Văn Bản Hành Chính Là Gì

Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Môi Trường

Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Bảo Vệ Môi Trường

Văn Bản Xử Phạt Hành Chính Về Đất Đai

Quyết Định 1118/qđ Năm 1996 Ban Hành Các Mẫu Văn Bản Thanh Tra, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Bảo Vệ Môi Trường Do Bộ Trưởng Bộ Khoa Học, Công Nghệ Và Môi Trường Ban Hành

Văn Bản Xử Phạt Hành Chính

Hằng ngày, chúng ta tiếp xúc với hàng hoạt văn bản như quyết định nâng lương, quyết định kỷ luật hoặc giấy mời họp, thông báo,…căn cứ vào nội dung của các văn bản đó mà chúng ta phải thi hành áp dụng theo, đó là loại văn bản hành chính. Bài viết sau đây, Việt Nam Sau Tay Lái sẽ giải thích chi tiết văn bản hành chính là gì cho bạn đọc một cách chi tiết nhất!

Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước, cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

Các loại văn bản hành chính

Văn bản hành chính thông thường

Là những văn bản mang tính thông tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc dùng để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Hệ thống loại văn bản này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành 2 loại chính:

Văn bản có tên gọi: Thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, đề án, chương trình, kế hoạch, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm,…) các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…). Những văn bản loại này thường thể hiện loại tên gọi cụ thể. Ví dụ:

Báo cáo: Dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc. Ví dụ: Báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;

Biên bản: Bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

Văn bản không có tên gọi: Công văn là văn bản dùng để giao dịch về công việc giữa các cơ quan đoàn thể. Đối với loại văn bản này thì ở đầu văn bản không thể hiện tên loại văn bản. Đây cũng là cách để phân biệt công văn với loại văn bản hành chính khác.

Ví dụ: Công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

Văn bản hành chính cá biệt

Là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở những quy định chung, quyết định quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc quy định quy phạm của cơ quan mình nhằm giải quyết các công việc cụ thể.

Văn bản hành chính có vai trò chủ yếu là cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cụ thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.

Chúng ta cần phải phân biệt rõ ràng văn bản hành chính với văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, được quy định cụ thể tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2022.

Hướng Dẫn Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Trong Các Cơ Quan, Đơn Vị Tuyển Chọn, Tham Khảo Các Mẫu Hợp Đồng

Điều Khoản Về Giá Trong Hợp Đồng Mua Bán Tài Sản

Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Hợp Đồng Mua Bán Nhà Ở

Văn Bản Hành Chính Thông Báo

Văn Bản Hành Chính Thông Thường Là Gì

Phê Bình Văn Bản Là Gì?

Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Là Gì?

Soạn Bài: Văn Bản Báo Cáo

Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn Lớp 7 Tập Hai

Mẫu Báo Cáo Công Việc Theo Tháng, Tuần, Ngày

Pháp Luật Và Văn Bản Quy Phạm Nội Bộ

Câu hỏi: Phê bình văn bản là gì?

Trả lời: Nói một cách đơn giản, phê bình văn bản là một phương pháp được sử dụng để xác định điều bản thảo gốc của Kinh Thánh nói. Bản thảo gốc của Kinh Thánh đã bị mất, che giấu, hoặc không còn tồn tại nữa. Những gì chúng ta có là hàng chục ngàn bản sao của những bản thảo gốc có niên đại từ thế kỷ thứ hai đến thế kỷ thứ 15 sau Công Nguyên (cho Tân Ước) và có niên đại từ thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên đến thế kỷ thứ 15 sau Công Nguyên (cho Cựu Ước). Trong những bản thảo này, có nhiều sự khác biệt nhỏ và một vài khác biệt đáng kể. Phê bình văn bản là sự nghiên cứu của những bản thảo này nhằm xác định xem bản gốc thực sự là gì.

Có ba phương pháp chính để phê bình văn bản. Đầu tiên là Textus Receptus. Textus Receptus là một bản thảo của Kinh Thánh được biên soạn bởi một người tên là Erasmus vào những năm 1500 sau Công Nguyên. Ông lấy số lượng bản thảo có giới hạn mà ông đã truy cập và biên soạn chúng thành thứ cuối cùng được gọi là Textus Receptus.

Phương pháp thứ hai được gọi là Majority Text. The Majority Text lấy tất cả các bản thảo có sẵn ngày nay, so sánh sự khác biệt và chọn bản có khả năng chính xác dựa trên việc bản nào xuất hiện nhiều nhất. Ví dụ, nếu 748 bản thảo đọc “ông ấy nói” và 1429 bản thảo đọc “họ nói” thì Majority Text sẽ chọn “họ nói” là bản gốc có khả năng. Không có bản dịch Kinh Thánh chính nào dựa trên Majority Text.

Phương pháp thứ ba được gọi là phương pháp phê bình hoặc chiết trung. Phương pháp chiết trung bao gồm việc xem xét các bằng chứng bên ngoài và bên trong để xác định văn bản gốc có khả năng. Bằng chứng bên ngoài làm cho chúng ta hỏi những câu hỏi này: trong đó có bao nhiêu bản thảo có bài đọc xuất hiện? Niên đại của những bản thảo này là gì? những bản thảo này được tìm thấy ở những khu vực nào trên thế giới? Bằng chứng bên trong nhắc nhở những câu hỏi này: điều gì có thể đã gây ra những bài đọc khác nhau? Bài đọc nào có thể có khả năng giải thích nguồn gốc của các bài đọc khác?

Phương pháp nào là chính xác nhất? Đó là nơi cuộc tranh luận bắt đầu. Khi các phương pháp được mô tả lần đầu tiên cho một người nào đó, thì người đó thường chọn phương pháp Majority Text làm phương pháp nên được sử dụng. Về cơ bản nó là “quy tắc đa số” và phương pháp “dân chủ”. Tuy nhiên, có một vấn đề khu vực để xem xét ở đây. Trong vài thế kỷ đầu tiên của Hội Thánh, đại đa số các Cơ Đốc nhân đã nói và viết bằng tiếng Hy Lạp. Bắt đầu từ thế kỷ thứ 4 sau Công Nguyên, tiếng La-tin bắt đầu trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất, đặc biệt là trong nhà thờ. Bắt đầu với bản Latin Vulgate, Tân Ước bắt đầu được sao chép bằng tiếng La-tin thay vì tiếng Hy Lạp.

Tuy nhiên, trong thế giới Cơ Đốc phương đông, tiếng Hy Lạp tiếp tục là ngôn ngữ chủ đạo của nhà thờ trong hơn 1.000 năm nữa. Kết quả là, phần lớn các bản thảo tiếng Hy Lạp đến từ khu vực phương Đông/Đế quốc Đông La Mã. Những bản thảo Đế quốc Đông La Mã này đều rất giống nhau. Tất cả chúng đều có nguồn gốc từ cùng một vài bản thảo tiếng Hy Lạp. Mặc dù rất giống nhau, nhưng các bản thảo Đế quốc Đông La Mã có nhiều sự khác biệt so với các bản thảo được tìm thấy ở các khu vực phía Tây và trung tâm của nhà thờ. Tóm lại: nếu bạn bắt đầu với ba bản thảo, và một bản được sao chép 100 lần, một bản khác được sao chép 200 lần, và bản thứ ba được sao chép 5.000 lần, nhóm nào sẽ có quy tắc đa số? Tất nhiên là nhóm thứ ba. Tuy nhiên, nhóm thứ ba không có khả năng có bản gốc nhiều hơn nhóm thứ nhất hoặc nhóm thứ hai. Nó chỉ có nhiều bản sao hơn. Phương pháp phê bình/chiết trung của phê bình văn bản đưa ra “trọng lượng” bằng nhau cho các bản thảo từ các vùng khác nhau, mặc dù các bản thảo từ phương Đông có đa số áp đảo.

Phương pháp phê bình/chiết trung hoạt động như thế nào trong thực tế? Nếu bạn so sánh Giăng 5:1-9 trong nhiều bản dịch khác nhau, bạn sẽ nhận thấy rằng câu 4 bị thiếu trong các bản dịch dựa theo phương pháp chiết trung. Trong phương pháp Textus Receptus, Giăng 5:4 đọc, “Vì một thiên sứ thỉnh thoảng giáng xuống trong ao, làm cho nước động, lúc nước đã động rồi, ai xuống ao trước hết, bất kì mắc bệnh gì, cũng được lành”. Tại sao câu này lại thiếu trong bản dịch Kinh Thánh sử dụng phương pháp chiết trung? Phương pháp chiết trung hoạt động như sau: (1) Bản văn của Giăng 5:4 không xảy ra trong hầu hết các bản thảo cổ nhất. (2) Bản văn của Giăng 5:4 xảy ra trong tất cả các bản thảo của Đế quốc Đông La Mã, nhưng không có nhiều bản thảo không phải của phương Đông. (3) Có khả năng là người sao chép bản thảo sẽ thêm một lời giải thích hơn là sẽ loại bỏ một lời giải thích. Giăng 5:4 làm cho nó rõ ràng hơn tại sao người bại muốn vào trong ao. Tại sao người sao chép bản thảo lại xóa câu này? Điều đó không có ý nghĩa. Nó có ý nghĩa về mặt truyền thống của lý do tại sao người bại muốn đi xuống ao sẽ được thêm vào. Theo kết quả của những khái niệm này, phương pháp phê bình/chiết trung không bao gồm Giăng 5:4.

Trở lại trang chủ tiếng Việt Phê bình văn bản là gì?

Nguồn Gốc Của Văn Bản Là Gì

Thông Báo Là Gì? Mẫu Thông Báo Và Hướng Dẫn Cách Viết Thông Báo?

Thông Báo Là Gì? Các Loại Thông Báo?

Bố Cục Của Văn Bản

Soạn Bài : Bố Cục Trong Văn Bản

Văn Bản Điện Tử Là Gì?

Quy Định Về Gửi, Nhận Văn Bản Điện Tử Giữa Các Cơ Quan Trong Hệ Thống Hành Chính Nhà Nước

Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đi Và Đến Trong Doanh Nghiệp

Tổng Hợp Quy Trình Quản Lý Văn Bản Đến Và Văn Bản Đi

Quản Lý Văn Bản Đi, Văn Bản Đến Và Quản Lý Con Dấu

Quản Lý Văn Bản Đi, Đến, Nội Bộ

Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Văn bản điện tử được hiểu như sau:

Văn bản điện tử là dữ liệu điện tử được tạo trực tuyến hoặc được quét (scan) từ văn bản giấy theo định dạng “.doc” hoặc “.pdf” và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định một số định nghĩa khác như:

1. Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.

3. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh.

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp.

5. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trân trọng!

Văn Bản Điện Tử Là Gì? Những Xoay Quanh Văn Bản Điện Tử

Văn Bản Pháp Luật: Văn Bản Từ Bộ Tài Chính

Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Thông Tư Liên Tịch Do Bộ Công An Chủ Trì Về An Ninh Trật Tự Được Quy Định Thế Nào?

Dịch Thuật Tiếng Anh Văn Bản Tại Dịch Thuật 123

Phần Mềm Dịch Văn Bản Tiếng Anh Chuẩn Nhất Hiện Nay

Văn Bản Pháp Quy Là Gì?

“văn Bản Pháp Quy” Là Gì? Nghĩa Của Từ Văn Bản Pháp Quy Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt

Khai Bổ Sung Mục: Mã Văn Bản Pháp Quy

Văn Bản Pháp Lý Liên Quan Đến Tên Miền

Quy Định Về Quản Lý Chất Thải Rắn

Văn Bản Pháp Luật Về Chất Thải Rắn

Văn bản pháp quy là văn bản bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước từ cơ quan đến địa phương ban hành theo phạm vi thẩm quyền của mình, những quy phạm trong văn bản pháp quy dung để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong đời sống, dựa trên ý chí của nhà nước và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Các quy phạm trong văn bản pháp quy không được trái với các quy định trong hiến pháp và các văn bản pháp luật được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Sở dĩ những văn bản này được gọi là văn bản pháp quy bới trong đó chưa các quy định của pháp luật và để phân biệt loại văn bản này – là một văn bản dưới luật với Hiến pháp và các văn bản Luật do Quốc hội hành.

Đặc điểm của văn bản pháp quy

Văn bản pháp quy cũng là văn bản quy phạm pháp luật, nên nó mang những đặc điểm của một văn bản quy phạm pháp luật nối chung, bao gồm:

– Văn bản pháp quy được nhận diện bằng ngôn ngữ viết. Trong việc quản lý bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước ban hành văn bản pháp quy phải có nội dung đầy đủ, được thể hiện bằng ngôn ngữ viết (tiếng Việt). Nội dung yêu cầu phải đề ra được những vấn đề quan trọng bao gồm những quy tắc xử sự cụ thể về mặt nội dung.

Việc thể hiện văn bản pháp quy thông qua ngôn ngữ viết có ý nghĩa trong việc giúp chủ thể quản lý được một cách rõ nét, mạch lạc các ý chí của mình cũng như thể hiện được đầy đủ những vấn đề xảy ra trong công tác điều hành, quản lý nhà nước. Ngoài ra, văn bản pháp quy còn có thể được thể hiện dưới dạng ngôn ngữ nói và bằng hành động. Tuy nhiên hình thức này không phổ biến bởi tính áp dụng thực tế không cao.

– Nội dung trong văn bản pháp quy bao gồm các quy tắc xử sự chung, dung để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, được cơ quan nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, thể hiện ý chí của nhà nước và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Văn bản pháp quy tuy thể hiện ý chí của cơ quan nhà nước nhưng không phải ban hành một cách tùy tiện mà phải theo một trình tự, thủ tục nhất định và phù hợp với nội dung của Hiến pháp và các vabw bản pháp luật hiện hành, đặc biệt, phải phù hợp với mong muốn của nhân dân, tình hình thực tế của đất nước.

– Văn bản pháp quy được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mỗi cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền khác nhau về ban hành các văn bản pháp quy khác nhau và chỉ được quyền ban hành các văn bản thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.

– Hình thức của văn bản pháp quy được pháp luật quy định

Về vấn đề hình thức của văn bản pháp luật thì sẽ được cấu thành bởi thể thức và tên gọi. Đầu tiên đó là về thể thức thì các văn bản pháp luật ban hành luôn đảm bảo việc tuân thủ về cách thức trình bày theo một khuôn mẫu cũng như kết cấu mà pháp luật quy định đối với từng loại văn bản khác nhau để mục đích đó là tạo ra sự liên kết một cách chặt chẽ giữa nội dung văn bản và hình thức, đảm bảo được sự thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước. Tiếp theo về tên gọi thì hiện nay pháp luật rất nhiều loại văn bản có các tên gọi khác nhau như nghị định, nghị quyết, hiến pháp, pháp lệnh, công điện, công văn …, các văn bản cụ thể này được ban hành dựa trên thẩm quyền ban hành của từng văn bản cụ thể.

Văn bản pháp quy tiếng Anh là gì?

Văn bản pháp quy tiếng Anh là Legal Documents.

Văn bản pháp quy trong tiếng Anh được định nghĩa như sau:

Legal document is a document including legal documents promulgated by state agencies from agencies to localities within their competence, rules in legal documents to regulate relationships. generation arising in life, based on the will of the state and guaranteed to be exercised by state power.

Regulations in legal documents must not be contrary to those in the Constitution and legal documents promulgated by the National Assembly, the National Assembly Standing Committee and superior state agencies. The reason that these documents are called by law documents in which there are no provisions of law and to distinguish these types of documents – is a sub-law document with the Constitution and law documents promulgated by the National Assembly.

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

Thứ Bậc Hiệu Lực Pháp Lý Và Nguyên Tắc Áp Dụng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất

Văn Bản Có Hiệu Lực Cao Nhất

Văn Bản Có Giá Trị Pháp Lý Cao Nhất