Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Lộ trình hoàn thành thực hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT) đã được ngành Thuế xác định trước ngày 1/11/2020. Nhiều vấn đề quan tâm của doanh nghiệp (DN), hộ kinh doanh về: Nguyên tắc lập, sử dụng, quản lý thuế; đối tượng phải thực hiện HĐĐT; nội dung và định dạng HĐĐT; trường hợp không có mã của cơ quan thuế đối với một số ngành nghề, lĩnh vực thì việc áp dụng HĐĐT như thế nào… đã được giải đáp tại hội thảo chuyên đề do Tổng cục Thuế tổ chức mới đây.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nào sử dụng HĐĐT?

Trong đó, đối với hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng HĐĐT.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu cũng được áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Cũng theo đại diện Tổng cục Thuế, việc thực hiện theo nguyên tắc: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định 119.

HĐĐT có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Do vậy, hóa đơn do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế không được gọi là HĐĐT.

Định dạng HĐĐT sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Song điểm khác là chữ ký số, chữ ký điện tử và trên hóa đơn có mã của cơ quan thuế.

HĐĐT phục vụ cho hoạt động kiểm tra hàng hóa lưu thông

Theo quy định từ Nghị định số 119, khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về HĐĐT phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.

Cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền

Có 5 trường hợp được Tổng cục Thuế hoặc tổ chức được Tổng cục Thuế ủy nhiệm cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền.

Các đối tượng này gồm: DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành DN (trừ DN nêu tại gạch đầu dòng nêu trên) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập DN;

Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

DN nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Và các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng HĐĐT do Bộ Tài chính quyết định…

Cũng theo quy định tại Nghị định số 119, kể từ thời điểm sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế, thì DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng. Ngoài ra, HĐĐT hợp pháp có thể được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Song phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau chuyển đổi.

Nguồn: thanhtra.com.vn

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Trong đó, đối với hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng HĐĐT.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu cũng được áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Cũng theo đại diện Tổng cục Thuế, việc thực hiện theo nguyên tắc: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định 119.

HĐĐT có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Do vậy, hóa đơn do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế không được gọi là HĐĐT.

Định dạng HĐĐT sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Song điểm khác là chữ ký số, chữ ký điện tử và trên hóa đơn có mã của cơ quan thuế.

HĐĐT phục vụ cho hoạt động kiểm tra hàng hóa lưu thông

Theo quy định từ Nghị định số 119, khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về HĐĐT phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.

Cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền

Có 5 trường hợp được Tổng cục Thuế hoặc tổ chức được Tổng cục Thuế ủy nhiệm cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền.

Các đối tượng này gồm: DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành DN (trừ DN nêu tại gạch đầu dòng nêu trên) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập DN;

Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

DN nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Và các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng HĐĐT do Bộ Tài chính quyết định…

T.A

Cũng theo quy định tại Nghị định số 119, kể từ thời điểm sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế, thì DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng. Ngoài ra, HĐĐT hợp pháp có thể được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Song phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau chuyển đổi.

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Đối Tượng Nào Sẽ Được Miễn, Giảm Học Phí Năm Học 2022

Đối Tượng Được Miễn Giảm Học Phí Gồm Những Ai?

Thông Báo V/v Thực Hiện Chế Độ Miễn, Giảm Học Phí Học Kỳ 1/2018

Nghị Định 49, Miễn Giảm Học Phí

Nội dung nổi bật của Nghị định 119

Vào ngày 12/9/2018, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 119 về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Những thay đổi của Nghị Định 119 được đánh giá là phù hợp với sự thay đổi của thị trường và tình hình thực tế của đất nước hiện nay. Qua đó giúp việc ứng dụng hóa đơn điện tử vào Việt Nam suôn sẻ hơn. Để giúp khách hàng có được cái nhìn tổng quan nhất, sau đây, chúng tôi xin giới thiệu những nội dung nổi bật nhất của Nghị định này.

1, Hoàn thành việc sử dụng hóa đơn điện tử vào 1/11/2020

Tại Nghị định này, Chính phủ yêu cầu việc thực hiện hóa đơn điện tử tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh phải được hoàn thành chậm nhất là ngày 01/11/2020.

Trong thời gian từ 1/11/2018 đến ngày 31/10/2020, các Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, tự in hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/10/2020.

2, Hộ kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ/năm phải dùng hóa đơn điện tử có mã Điều 12 của Nghị định quy định cụ thể về việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của các hộ, cá nhân kinh doanh như sau:

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

3, Nhiều doanh nghiệp được xuất hóa đơn điện tử không có mã

Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; Hộ, cá nhân kinh doanh lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hàng tiêu dùng, thuốc tân dược, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn thuận lợi được thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế từ năm 2022. Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh…

4, Hủy hóa đơn giấy khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là loại hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua.

Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực như: Điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, vận tải, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại và các doanh nghiệp đã hoặc sẽ giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, có hệ thống phần mềm kế toán đáp ứng yêu cầu thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

5, Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy

Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp nêu trên thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì vẫn phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

* Hóa đơn điện tử không có mã là loại hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

6, Hóa đơn điện tử có sai sót phải báo ngay với cơ quan thuế

Nghị định này cũng yêu cầu, kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (khoản 3 Điều 14).

Hiện nay, thủ tục hủy hóa đơn giấy được thực hiện theo Nghị định 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó yêu cầu phải hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

7, Năm trường hợp được cấp hóa đơn điện tử miễn phí Nghị định này quy định cụ thể về các đối tượng được cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí, trong đó gồm:

Hộ, cá nhân kinh doanh, trừ hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng hoặc 10 tỷ đồng trở lên lĩnh vực thương mại, dịch vụ; Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh, trừ doanh nghiệp hoạt động tại khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Đối tượng khác do Bộ Tài chính quyết định.

Điều 10 Nghị định 119 về hóa đơn điện tử quy định, hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Việc chuyển đổi phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định và không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán phải thông báo ngay với cơ quan thuế để hủy hóa đơn đã lập và lập hóa đơn mới thay thế.

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã đã gửi cho người mua mới phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót; người bán phải thông báo với quan thuế để hủy hóa đơn đã lập và lập hóa đơn mới thay thế (Theo Điều 17).

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Mới Nhất Theo Nghị Định 119

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Đối Tượng Nào Sẽ Được Miễn, Giảm Học Phí Năm Học 2022

Đối Tượng Được Miễn Giảm Học Phí Gồm Những Ai?

Thông Báo V/v Thực Hiện Chế Độ Miễn, Giảm Học Phí Học Kỳ 1/2018

Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 01/11/2020, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử sẽ áp dụng Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP, nghị định 119/2018. Tuy nhiên, từ ngày 01/11/2020 trở đi, các doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử và áp dụng theo các quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử: nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với cá nhân, tổ chức khi bán hàng hóa, dịch vụ. Nghị định ra đời, đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lộ trình tiến tới hủy bỏ toàn bộ hóa đơn giấy, bắt kịp xu thế doanh nghiệp chuyển đổi số đang bùng nổ trên thế giới.

Để giúp doanh nghiệp nắm được bao quát những nội dung về hóa đơn điện tử trong bài viết này sẽ tổng hợp một số những quy định về hóa đơn điện tử nổi bật trong Nghị định 119.

1. Nghị định 119/2018 – Dữ liệu HĐĐT phải được gửi cho cơ quan thuế

Nếu trước đây, các doanh nghiệp chỉ cần báo cáo số lượng sử dụng hàng tháng hoặc quý thì khi sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) doanh nghiệp sẽ truyền dữ liệu về cho CQT để tạo nên một cơ sở dữ liệu về HĐĐT. Việc sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) mang lại lợi ích cho cả 3 bên: người bán; người mua và cơ quan quản lý trong đó có CQT.

2. Quy định về lập hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và truy cập vào chương trình hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo và lập hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử gốc: lập khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới

Hóa đơn điều chỉnh: lập hóa đơn mới để điều chỉnh nội dung cho 01 hóa đơn điện tử đã có

Hóa đơn thay thể: lập hóa đơn khác thay thế và xóa bỏ 01 hóa đơn điện tử đã có

Hóa đơn xóa bỏ: thực hiện xóa bỏ 01 hóa đơn đã có và không có hóa đơn khác thay thế

Hóa đơn điều chỉnh chiết khấu: sử dụng cho trường hợp chiết khấu cuối kỳ

DN đăng ký sử dụng HDDT thông qua cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, chỉ đăng ký sử dụng dịch vụ HDDT với các tổ chức cung cấp DV HDDT.

3. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Nghị định 119 quy định về hóa đơn điện tử đã quy định rõ thời điểm lập hóa đơn điện tử, cụ thể:

Bán hàng hóa: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Cung cấp dịch vụ: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng

Bộ tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định.

4. Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 năm 2022

Quy định hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 đã quy định rõ các loại hóa đơn điện tử, cụ thể:

Hóa đơn điện tử gia tăng: Bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Đây là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn bán hàng: Đây là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu của cơ quan thuế.

Các loại hóa đơn khác, bao gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

5. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy

Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 đã quy định rõ : Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu trữ để ghi sổ, theo dõi, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp:

Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định

Phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường trong trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập Internet, dẫn đến việc không tra cứu được dữ liệu hóa đơn trên cổng thông tin điện tử.

6. Hủy hóa đơn giấy khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định 119 năm 2022 quy định, kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định về hóa đơn điện tử của pháp luật.

7. Các trường hợp được cấp hóa đơn điện tử miễn phí

Sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 quy định rõ các trường hợp được cấp hóa đơn điện tử miễn phí, cụ thể:

Hộ, cá nhân kinh doanh, trừ hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng hoặc 10 tỷ đồng trở lên lĩnh vực thương mại, dịch vụ;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong 12 tháng, kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn;

Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh, trừ doanh nghiệp hoạt động tại khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

Đối tượng khác do Bộ Tài chính quyết định.

Một số điểm mới trong Thông tư số 68/2019/TT-BTC

8. Hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử

Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng

Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể bị truy cập và tham chiếu đến thông tin chưa trong hóa đơn điện tử.

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Các Loại Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Quy Định Năm 2022 Về Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử ?

Huấn Luyện An Toàn Hóa Chất Theo Nghị Định 113 Và Nghị Định 44

Những Điểm Mới Tại Nđ 113/2017/nđ

Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 113 Về Hóa Chất Của Chính Phủ

Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Karaoke Năm 2022

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về Hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được Chính phủ ban hành ngày 12/9/2018 quy định các loại hóa đơn điện tử bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử…

Cụ thể các loại hóa đơn điện tử gồm những loại nào?

1. Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

Tổng số tiền thanh toán;

Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

MISA meInvoice là phần mềm hóa đơn điện tử của Công ty CP MISA – 25 năm kinh nghiệm chuyên phát triển phần mềm trong lĩnh vực tài chính kế tóa, hóa đơn điện tử, kê khai thuế (T-VAN),… cho hơn 250,000 Doanh nghiệp và hàng triệu cá nhân kinh doanh. Phần mềm được đông đảo Doanh nghiệp sử dụng nhất hiện nay và Cục Thuế, Chi Cục Thuế trên cả nước đánh giá cao về chất lượng, dịch vụ.

Quy Định Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Của Doanh Nghiệp

Trình Tự Thủ Tục Đặt In Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng (Gtgt) Lần Đầu Theo Quy Định

Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Hộ Tịch Và Nghị Định Số 123/2015/nđ

Nội Dung Cơ Bản Của Nghị Định Số 87/2020/nđ

Luật Hộ Tịch: 8 Điểm Nổi Bật Nhất

Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử Khi Bán Hàng Hóa Và Cung Cấp Dịch Vụ

Nghị Định Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020

Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Điểm Mới Về Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30

5 Thay Đổi Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Từ 05/3/2020

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

3. Nguyên tắc áp dụng, quản lý và sử dụng hóa đơn

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bên bán phải lập hóa đơn điện tử giao cho bên mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Bởi vậy doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

4. Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Hóa đơn giá trị gia tăng: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn bán hàng hóa: là hóa đơn áp dụng với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

Hóa đơn khác: gồm tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

Các hóa đơn điện tử trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

5. Nội dung của hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử bắt buộc phải có những nội dung sau:

+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế).

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng.

+ Tổng số tiền thanh toán.

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.

+ Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có).

+ Thời điểm lập hóa đơn điện tử.

+ Mã của cơ quan thuế với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết cần đầy đủ các nội dung bắt buộc:

+ Một số ngành nghề đặc thù cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình như: điện sinh hoạt, nước sạch, dịch vụ y tế, ngân hàng, siêu thị, xăng dầu.

+ Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế chữ ký của người mua.

6. Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ sở dữ liệu (CSDL) với cơ quan thuế

Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Không bắt buộc có chữ ký số. Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Ngày lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng cho người mua mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu tiền.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hay thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục công trình, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hay bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

8. Định dạng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119 về hóa đơn điện tử

Tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các quy định về đặc tả kỹ thuật, định dạng cấu trúc và thành phần dữ liệu đáp ứng yêu cầu truyền nhận dữ liệu về hóa đơn điện tử giữa các hệ thống phần mềm của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử với cơ quan thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc thực hiện và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên gồm: hóa đơn điện tử file gốc xml chứa thông tin trao đổi, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối.

9. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử. Người dùng cần xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử theo quy định đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa cung cấp dịch vụ.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Hộ cá nhân không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, hiệu thuốc bán lẻ cung cấp hàng hóa dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi để triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2022.

Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần hóa đơn để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 – Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Hóa đơn điện tử là giải pháp cho doanh nghiệp thời công nghệ, mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc chuyển đổi giao dịch sử dụng hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử là yêu cầu tất yếu của một hệ thống thương mại hiện đại, minh bạch.

Công Chức Uống Rượu, Bia Trong Giờ Làm Việc Sẽ Bị Chế Tài

Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Sẽ Bị Cấm Làm Điều Này Từ 1/1/2020

Chỉ Thị Cấm Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc

Quên ‘nhắc Nhở’ Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm, Lãnh Đạo Bị Phạt Đến 5 Triệu Đồng

Xử Phạt Uống Rượu Bia Khi Tham Gia Giao Thông

Quy Định Về Hoá Đơn Điện Tử Mới Nhất Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022

7 Điểm Đáng Chú Ý Nhất Của Thông Tư 68 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nghị Định Miễn Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Nghị Định 49 Miễn Giảm Học Phí

Nghị Định Số 49 Miễn Giảm Học Phí

1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Các đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử. Bao gồm:

1) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;

Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

Tổ chức khác;

Hộ, cá nhân kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 119/2018/NĐ-CP, các loại hoá đơn điện tử. Bao gồm:

Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

– Thứ nhất: Hóa đơn giá trị gia tăng:

Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

– Thứ 2: Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

– Thứ 3: Các loại hóa đơn khác, gồm:

Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

3. Khi nào bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử?

Và việc thực hiện hóa đơn điện tử sẽ phải thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2022.

Thứ nhất: Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018

Bên cạnh đó.

– Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020.Các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

– Kể từ ngày 01/11/2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.

Đối với các Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Để sử dụng trước ngày Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (01/11/2018). Thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/2020 .Và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Thứ ba:

Nếu cơ quan thuế thông báo DN chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã nếu DN chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì DN thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP này cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT

– Thứ tư: Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020

Trường hợp cơ quan thuế thông báo DN thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử thì DN thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Nếu DN chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như ý trên

– Thứ năm: Đối với DN mới thành lập trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020

Thì các đơn vị này tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng. Bên cạnh đó chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc Phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.

– Thứ sáu: Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đã sử dụng Phiếu thu tiền

4. Hủy hóa đơn giấy khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định này cũng yêu cầu, kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (khoản 3 Điều 14 Nghị định 119/2018/NĐ-CP).

Doanh nghiệp dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại:

Hiện nay, thủ tục hủy hóa đơn giấy được thực hiện theo thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó yêu cầu phải hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.

5. Quy định hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy

Điều 10 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử quy định, hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.

Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

6. Hóa đơn điện tử có sai sót phải báo ngay với cơ quan thuế

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán phải thông báo ngay với cơ quan thuế để hủy hóa đơn đã lập và lập hóa đơn mới thay thế.

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã đã gửi cho người mua mới phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót; người bán phải thông báo với quan thuế để hủy hóa đơn đã lập và lập hóa đơn mới thay thế (Theo Điều 17 Nghị định 119/2018/NĐ-CP).

7. Các trường hợp được cấp hóa đơn điện tử miễn phí

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định cụ thể về các đối tượng được cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí, trong đó gồm 5 trường hợp sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh, trừ doanh nghiệp hoạt động tại khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

– Đối tượng khác do Bộ Tài chính quyết định.

Việc chuyển đổi sang Hóa đơn điện tử là bắt buộc, chủ động chuyển đổi sớm Doanh nghiệp càng có lợi về mặt thời gian, chi phí so với Hóa đơn giấy trước đây.

Lựa chọn Phần mềm Hóa đơn điện tử MISA meInvoice của Công ty Cổ Phần MISA để việc sử dụng Hóa đơn điện tử hiệu quả nhất.

MISA meInvoice là Phần mềm hóa đơn điện tử duy nhất tại Việt Nam ứng dụng công nghệ Blockchain giúp chống làm giả hóa đơn, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản lý hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 68/2019/TT-BTC,… giải quyết tối ưu các vấn đề Doanh nghiệp đang gặp phải: Phát hành, Lưu trữ, quản lý, tìm kiếm,…

Sử dụng phần mềm Hóa đơn điện tử MISA meInvoice, Doanh nghiệp dễ dàng kết nối với phần mềm có sẵn: Kế toán, Bán hàng và Quản trị. Dễ dàng lưu trữ tra cứu hóa đơn và xác thực Hóa đơn từ từ Tổng Cục Thuế.

Với độ ngũ chuyên viên tư vấn đông đảo, nắm rõ chuyên môn nghiệp vụ về Hóa đơn và luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7. Khách hàng yên tâm lựa chọn phần mềm Hóa đơn điện tử của MISA – Đơn vị cung cấp phần mềm Hóa đơn điện tử tử tốt nhất.

Luật Đất Đai Hiện Hành 2022 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn

Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Năm 2022

Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Điện Tử

Không Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020

Giáo Viên Sinh Con Thứ 3 Bị Xử Lý Kỷ Luật Thế Nào?

Xem Ngay 7 Quy Định Mới Khi Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Hướng Dẫn Mới Về Việc Sử Dụng Hoá Đơn Điện Tử

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí (Mới Nhất)

Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 86 Của Chính Phủ Về Cơ Chế Thu, Quản Lý Học Phí

Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí

Mẫu Đơn Đề Nghị Miễn Giảm Học Phí Năm 2022

07 quy định mới về HĐĐT trong Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

1. Đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử

Khi việc chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử đã thành điều tất yếu và bắt buộc thì ngày 12/09/2018, Chính phủ đã nhanh chóng cho ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP nhằm hướng dẫn các DN cách sử dụng hóa đơn điện tử sao cho đúng và hợp pháp trong bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo đó, một trong những điểm đầu tiên các DN chuyển đổi HĐĐT cần quan tâm đó chính là: đối tượng nào thì được áp dụng HĐĐT?

Tại Điều 2, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Chính Phủ đã quy định rõ các đối tượng được áp dụng HĐĐT sẽ bao gồm:

– Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch theo đúng quy định Khoản 1, Điều 2, Nghị định 119/2018/NĐ-CP;

– Các tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ;

– Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

2. Đối tượng được sử dụng HĐĐT miễn phí của cơ quan thuế

Khi chuyển đổi sử dụng HĐĐT, một số đối tượng sẽ được cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoàn toàn miễn phí. Điều này đã được Chính phủ quy định chi tiết tại Khoản 1, Điều 13 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Một số đối tượng quy định được sử dụng HĐĐT miễn phí.

Cụ thể, sẽ có 05 đối tượng được Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền:

– Các DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo đúng quy định pháp luật, các hộ và cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong 12 tháng, tính từ thời điểm DN thành lập;

– Các DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

– Các hộ và cá nhân kinh doanh. Trường hợp này không áp dụng với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước từ 3 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng; không áp dụng với các hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước từ 10 tỷ đồng trở lên trong các lĩnh vực: thương mại, dịch vụ;

– Các DN nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc và quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp này không áp dụng với các DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu công nghệ cao;

– Các trường hợp khác được quy định bởi Bộ Tài Chính.

3. Quy định đăng ký sử dụng HĐĐT có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế

Tùy vào loại hình DN và trường hợp cụ thể, các DN có thể áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế.

Về quy định đối tượng sử dụng và cách thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, bạn và DN có thể tham khảo chi tiết tại điều 14, Mục 1, Chương 2 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Còn nếu thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, bạn và DN có thể tham khảo chi tiết tại Điều 20, Mục 2, Chương 2 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

4. Quy định điều kiện hợp pháp của hóa đơn điện tử

Đảm bảo tính hợp pháp là một trong những điều quan trọng mà tất cả các DN sử dụng hóa đơn điện tử đều rất quan tâm.

Tại Điều 9, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Chính Phủ đã quy định hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Thứ nhất, các HĐĐT khi xuất ra phải đảm bảo đáp ứng được các quy định tại Khoản 5 của Điều 4 và các Điều 6, 7, 8 của Nghị định này.

– Thứ hai, hóa đơn điện tử đã xuất phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin.

5. Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy

HĐĐT khi chuyển đổi sang chứng từ giấy phải tuân thủ nguyên tắc nhất định.

Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp cần chuyển đổi HĐĐT sang chứng từ giấy nhằm phục vụ mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc dùng với mục đích lưu trữ theo đúng quy định của Luật kế toán. Thực tế, điều này là hợp pháp và được pháp luật cho phép. Song khi chuyển đổi, các DN bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc chuyển đổi của pháp luật hiện hành.

Chi tiết nguyên tắc chuyển đổi HĐĐT sang chứng từ giấy đã được Chính phủ quy định rõ trong Điều 10, Nghị định 119/2018/NĐ-CP như sau:

– Chỉ những hóa đơn điện tử hợp pháp mới được chuyển đổi sang chứng từ giấy.

– Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy phải đảm bảo được sự khớp đúng nội dung giữa hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau chuyển đổi.

– Các chứng từ giấy sau khi chuyển đổi hợp lệ sẽ chỉ có giá trị lưu giữ nhắm mục đích ghi sổ, theo dõi theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử hiện hành. Các chứng từ giấy sau khi chuyển đổi hợp lệ hoàn toàn không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

6. DN phải báo cáo với cơ quan thuế khi phát hiện HĐĐT xảy ra sai sót

Khi sử dụng hóa đơn điện tử, một trong những điều cơ bản mọi DN đều cần phải nhớ chính là: Nếu HĐĐT xảy ra sai sót, DN phải báo ngay tới cơ quan thuế.

Theo Điều 17, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, các DN sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế nếu chưa gửi cho bên mua thì sẽ bắt buộc phải thông báo ngay với cơ quan thuế để hủy hóa đơn đã lập và tiến hành lập hóa đơn thay thế.

Trường hợp DN sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế, nếu đã gửi cho người mua và phát hiện sai sót thì hai bên bán mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, rồi bên bán mới thông báo tới cơ quan thuế để hủy hóa đơn và lập hóa đơn thay thế.

7. Thời hạn bắt buộc chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử

Tại Khoản 2, Điều 35, Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định như sau: “Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2022.”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, thời hạn cuối cùng các DN bắt buộc phải hoàn thành chuyển đổi HĐĐT là trước ngày 01/11/2020.

Mọi thắc mắc hay muốn được tư vấn muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội

Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768

Tel : 024.37545222

Fax: 024.37545223

Website: https://einvoice.vn/

Dự Thảo Nghị Định Hoá Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn

Kiểm Soát Xuất Nhập Cảnh Bằng Cổng Kiểm Soát Tự Động .công An Tra Vinh

Lưu Ý Mới Về Quy Định Thu Tiền Sử Dụng Đất

05 Điểm Quy Định Mới Về Hình Thức Quản Lý Dự Án

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định nêu trên); Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Theo dự thảo, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót.

– Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, ngừng sử dụng hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có).

– Dự thảo quy định tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể: Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.

– Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ…

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam

Những Điểm Mới Của “luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam”

Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Điện Tử

Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Năm 2022

Luật Đất Đai Hiện Hành 2022 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn

Quy Định Về Hoá Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022

7 Điểm Đáng Chú Ý Nhất Của Thông Tư 68 Về Hóa Đơn Điện Tử

Áp dụng hóa đơn điện tử do doanh nghiệp tự phát hành

Những doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì sẽ được tự phát hành hóa đơn điện tử. Để đẩy mạnh sử dụng hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính đã khuyến khích doanh nghiệp sử dụng số lượng lớn hóa đơn giấy và có sẵn cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng loại hóa đơn này.

Sau một thời gian triển khai hóa đơn điện tử, doanh nghiệp và các tổ chức đều công nhận lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại. Hiện nay có hơn 600 doanh nghiệp thực hiện hóa đơn điện tử. Và số lượng hóa đơn điện tử đã sử dụng khoảng 277,98 triệu hóa đơn.

Mặc dù số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử ngày càng nhiều nhưng chủ yếu tập trung tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. HCM. Ngoài ra, các doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin phát triển, ít rủi ro cũng sử dụng loại hóa đơn này trong hoạt động kinh doanh.

Triển khai hóa đơn điện tử có mã cơ quan Thuế

Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu hóa đơn trên phần mềm được truyền thẳng về hệ thống của cơ quan thuế. Từ đó, công tác quản lý thuế được hiệu quả hơn, hạch toán, kê khai thuế đảm bảo chính xác hơn.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

Giảm thời gian làm thủ tục hành chính Thuế: việc đăng ký sử dụng, phát hành hóa đơn sẽ được thực hiện trên hệ thống máy tính. Từ đó, có thể rút ngắn thời gian đăng ký mẫu hóa đơn.

Giảm chi phí: với hóa đơn giấy thì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để in ấn, đặt in hóa đơn, vận chuyển, chi phí lưu trữ hóa đơn. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp có số lượng lớn hóa đơn thì chi phí cho hóa đơn giấy sẽ rất lớn.

Hạn chế tình trạng làm giả hóa đơn: hóa đơn điện tử sẽ đi kèm với chữ ký số khi giao dịch, sử dụng hóa đơn. Và chữ ký số chỉ có một và duy nhất, khó có thể làm giả được. Từ đó góp phần ngăn chặn việc làm giả hóa đơn của nhiều doanh nghiệp.

Những tồn tại, bất cập việc thực hiện hóa đơn điện tử

Sau khi nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định số 04/2014/NĐ-CP được ban hành. Bộ Tài chính và ngành thuế đã thực hiện triển khai hóa đơn điện tử và áp dụng đối với doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính cũng thấy được bất cập, hạn chế của hóa đơn điện tử.

Nhiều đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của Luật doanh nghiệp mà thành lập doanh nghiệp xong nhưng không hoạt động kinh doanh. Do việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam khá thuận lợi. Những đơn vị này hoạt động như doanh nghiệp nhưng thực tế là làm giả hóa đơn.

Bộ và Ngành quản lý thuế đã và đang triển khai đẩy mạng sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, hiện tại hóa đơn điện tử vẫn chưa đi sâu vào cộng đồng doanh nghiệp.

Đề nghị xem xét ban hành Nghị định thay thế

Bộ Tài chính đã trình lên Chính phủ xem xét ban hành Nghị định thay thế vào tháng 10/2017 và có hiệu lực vào 01/01/2018. Như vậy mới phù hợp với lộ trình thực hiện “phủ sóng” hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 36a về Chính phủ điện tử.

Về phía cơ quan thuế, Bộ Tài chính

Có quy trình phân công trách nhiệm các đơn vị trong cơ quan Thuế về việc quản lý và phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực.

Ban hành các quy định cấp phép tổ chức trung gian, các quy định kỹ thuật phục vụ kết nối đến hệ thống của cơ quan Thuế.

Xây dựng hạ tầng để tiếp nhận dữ liệu.

Phối hợp với các cơ quan chức năng để tuyên truyền rộng rãi về lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử để cộng đồng doanh nghiệp và người dân hiểu để áp dụng.

Về phía người nộp thuế

Về phía cơ quan khác của nhà nước

Chấp nhận hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin. Đảm bảo công tác kiểm tra hóa đơn và doanh nghiệp không cần in ra hóa đơn giấy.

(Tài liệu: Tờ trình Chính phủ Đề nghị xây dựng nghị định: Đề nghị xây dựng nghị định thay thế nghị định thay thế nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ).

Nguồn: https://vninvoice.vn/

Không Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020

Giáo Viên Sinh Con Thứ 3 Bị Xử Lý Kỷ Luật Thế Nào?

Đảng Viên Sinh Con Thứ 3: Toàn Bộ Quy Định

Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Quy Định Thế Nào Và Có Bị Kỷ Luật Không?

Nghị Định Về Sinh Con Thứ 3? Quy Định Mới Về Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Như Thế Nào?