Điều 24 Luật Hải Quan / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Thủ Tục Hải Quan Trong Luật Hải Quan

--- Bài mới hơn ---

  • Hải Quan Tiếng Anh Là Gì? Danh Mục Từ Tương Ứng Với Hải Quan Tiếng Anh?
  • 【Giải Đáp】Chi Cục Hải Quan Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Hải Quan 2014
  • Trị Giá Hải Quan Là Gì? Quy Định Về Tờ Khai Trị Giá Hải Quan
  • Môn Thi Lý Thuyết Pháp Luật Hải Quan
  • Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Toàn văn luật hải quan 2014

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Điều 3. Chính sách về hải quan

    1. Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.
    2. Xây dựng Hải quan Việt Nam trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    1. Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác.
    2. Chuyển tải là việc chuyển hàng hóa từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh sang phương tiện vận tải xuất cảnh để xuất khẩu hoặc từ phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, phương tiện vận tải nhập cảnh xuống kho, bãi trong khu vực cửa khẩu, sau đó xếp lên phương tiện vận tải khác để xuất khẩu.
    3. Địa điểm thu gom hàng lẻ là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.
    4. Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
    5. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
    6. Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.
    7. Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.
    8. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
    9. Kiểm soát hải quan là biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.
    10. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nơi Luật hải quan được áp dụng.
    11. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa; chủ phương tiện vận tải; người điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.
    12. Niêm phong hải quan là việc sử dụng các công cụ kỹ thuật hoặc các dấu hiệu để nhận biết và bảo đảm tính nguyên trạng của hàng hóa.
    13. Phương tiện vận tải bao gồm phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
    14. Quản lý rủi ro là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả.
    15. Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
    16. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
    17. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
    18. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
    19. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
    20. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải.
    21. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan.
    1. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    Điều 6. Hoạt động hợp tác quốc tế về hải quan

    Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan

    Điều 8. Hiện đại hóa quản lý hải quan

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để bảo đảm hiệu quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại. Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử.
    2. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 9. Phối hợp thực hiện pháp luật về hải quan

    1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện pháp luật về hải quan.
    2. Cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan hải quan hoàn thành nhiệm vụ.

    Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan

    đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

    1. e) Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;
    2. g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

    Điều 11. Giám sát thi hành pháp luật về hải quan

    Điều 12. Nhiệm vụ của Hải quan

    Điều 13. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan

    1. Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất.
    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý, điều hành hoạt động của Hải quan các cấp; Hải quan cấp dưới chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hải quan cấp trên.

    Điều 14. Hệ thống tổ chức Hải quan

    Điều 15. Công chức hải quan

    1. Công chức hải quan là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hải quan; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
    2. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ đãi ngộ khác đối với công chức hải quan, hải quan hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan theo quy định của Chính phủ.

    Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

    Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

    Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

    Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan

    Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan

    1. Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan:
    2. a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan;
    3. b) Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
    4. c) Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện để thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.
    5. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
    6. a) Có trình độ cao đẳng kinh tế, luật, kỹ thuật trở lên;
    7. b) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
    8. c) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
    9. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
    10. Đại lý làm thủ tục hải quan và nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Điều 18 của Luật này.
    11. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; thủ tục cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

    Điều 21. Thủ tục hải quan

    Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan

    đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

    Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan

    Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;

    Điều 24. Hồ sơ hải quan

    1. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.

    Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.

    Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

    1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
    2. a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
    3. b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
    4. c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
    5. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
    6. a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

    Điều 26. Phân loại hàng hóa

    1. Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

    Điều 27. Xác định xuất xứ hàng hóa

    Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 của Luật này nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.

      Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.

    Điều 28. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

    Điều 29. Khai hải quan

    Quá thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này, người khai hải quan mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    1. Người khai hải quan được nộp tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để thông quan và hoàn chỉnh tờ khai hải quan trong thời hạn quy định tại Điều 43 và Điều 50 của Luật này, khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.
    2. Hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan, người khai hải quan được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.

    Điều 30. Đăng ký tờ khai hải quan

    Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người khai hải quan biết.

    Điều 31. Căn cứ, thẩm quyền quyết định kiểm tra hải quan

    Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan

    Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.

    Điều 33. Kiểm tra thực tế hàng hóa

    1. Hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:
    2. a) Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp;
    3. b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
    4. c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    5. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải được kiểm tra thực tế.
    6. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, việc kiểm tra thực tế được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro.
    7. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hóa đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước.
    8. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa do công chức hải quan thực hiện trực tiếp hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.

    Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hóa đã được đưa đến địa điểm kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 của Luật này.

    1. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chung với nước láng giềng được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
    2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa.

    Điều 34. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan

    đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 35. Trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan

      Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải.

    Trường hợp theo quy định của pháp luật phải kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa, phương tiện vận tải thì cơ quan hải quan căn cứ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành để quyết định việc thông quan.

      Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan.

    Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan hải quan quyết định thông quan.

    1. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu để bảo đảm thông quan nhanh chóng hàng hóa, phương tiện vận tải.

    Điều 36. Giải phóng hàng hóa

    Điều 37. Thông quan hàng hóa

    Điều 38. Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan

    1. Đối tượng giám sát hải quan gồm hàng hóa, phương tiện vận tải, phương tiện vận tải nội địa vận chuyển hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.
    2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây:
    3. a) Niêm phong hải quan;
    4. b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;
    5. c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.
    6. Thời gian giám sát hải quan:
    7. a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
    8. b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan;
    9. c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng;
    10. d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này.

    Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong hoạt động giám sát hải quan

    Điều 40. Trách nhiệm của người khai hải quan, người chỉ huy hoặc người điều khiển phương tiện vận tải trong hoạt động giám sát hải quan

    Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi trong hoạt động giám sát hải quan

    Mục 2: CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

    Điều 42. Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên

    đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ;

    Điều 43. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp

    Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ ưu tiên

    Điều 45. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên

    Mục 3: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, TÀI SẢN DI CHUYỂN, HÀNH LÝ

    Điều 46. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

    Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế

    Điều 48. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu

    đ) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;

    Điều 49. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là quà biếu, tặng

      Hàng hóa là quà biếu, tặng phải được làm thủ tục hải quan; nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện.

      Định mức hàng hóa là quà biếu, tặng được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 50. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng

      Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp là hàng hóa phục vụ việc khắc phục hậu quả của thiên tai, dịch bệnh hoặc hàng hóa phục vụ các yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.

    Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp phải có văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.

    1. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng:
    2. a) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan. Cơ quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa trên cơ sở tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.
      b) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế.

    Điều 51. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

    1. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là hàng hóa phục vụ sinh hoạt, sản xuất bình thường của cư dân biên giới của Việt Nam với cư dân biên giới của nước có chung đường biên giới quốc gia với Việt Nam.
    2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; nơi không có cơ quan hải quan thì chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ đội biên phòng theo quy định của Luật này.

    Điều 52. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
    2. Trường hợp người được ủy quyền khai hải quan là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thì phải thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan theo quy định tại Điều 18 của Luật này; chỉ được chuyển, phát hàng hóa sau khi được thông quan.

    Điều 53. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với tài sản di chuyển

    Tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình, tổ chức phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

    Cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển phải có giấy tờ chứng minh việc cư trú, hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.

    Điều 54. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

    1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan tại cửa khẩu.
    2. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh vượt định mức miễn thuế phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Người xuất cảnh, nhập cảnh có thể gửi hành lý vào kho tại cửa khẩu và được nhận lại khi nhập cảnh, xuất cảnh.

      Tiêu chuẩn hành lý, định mức hành lý được miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 55. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh

    Điều 56. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trên phương tiện vận tải

    Điều 57. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự, hành lý, phương tiện vận tải của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

    1. Chế độ ưu đãi, miễn trừ quy định tại Luật này bao gồm ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan.
    2. Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan.

    Hành lý, phương tiện vận tải của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được miễn kiểm tra hải quan.

    Điều 58. Kiểm tra, giám sát hải quan, xử lý hàng hóa tồn đọng

    1. Hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:
    2. a) Hàng hóa mà chủ hàng hóa tuyên bố từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ.

    Không thừa nhận việc chủ hàng hóa từ bỏ hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc từ bỏ đối với hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    Mục 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG, SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

    Điều 59. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

    Điều 60. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu

    Mục 5: KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TẠI KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ

    Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

    Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ gia hạn một lần không quá 90 ngày.

    Điều 62. Điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ

    Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, chủ kho bảo thuế

    1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây:
    2. a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa.

    Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan về hiện trạng hàng hóa và tình hình hoạt động của kho ngoại quan;

    đ) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế, tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó gửi Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế.

    Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CHỊU SỰ GIÁM SÁT HẢI QUAN

    Điều 64. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

    Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển

    Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

    Điều 66. Thông báo thông tin phương tiện vận tải

    Chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải, người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền hoặc người phát hành chứng từ vận chuyển phải thông báo thông tin trực tiếp cho cơ quan hải quan hoặc qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hành khách xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải trước khi nhập cảnh, xuất cảnh.

    Điều 67. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải

    Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu.

    Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.

    Điều 68. Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải

    1. Phương tiện vận tải thương mại nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải di chuyển theo đúng tuyến đường quy định, chịu sự giám sát hải quan từ khi đến địa bàn hoạt động hải quan, quá trình di chuyển cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
    2. Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam nhập cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan cho đến khi toàn bộ hàng hóa nhập khẩu chuyên chở trên phương tiện vận tải được dỡ hết khỏi phương tiện để làm thủ tục nhập khẩu.

    Phương tiện vận tải thương mại Việt Nam xuất cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu xếp hàng hóa xuất khẩu cho đến khi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

    1. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật.
    2. Khi có căn cứ cho rằng trên phương tiện vận tải có cất giấu hàng hóa trái phép, có dấu hiệu khác vi phạm pháp luật thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan quyết định tạm hoãn việc khởi hành hoặc dừng phương tiện vận tải để khám xét. Việc khám xét phải thực hiện theo quy định của pháp luật; người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 69. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải

      Khi làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền phải khai hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ vận tải để làm thủ tục hải quan; cung cấp các thông tin, chứng từ về hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải.

    Điều 70. Chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải

    Việc chuyển tải, sang toa, cắt toa, xếp dỡ hàng hóa, hành lý trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của cơ quan hải quan.

    Hàng hóa chuyển tải, sang toa, cắt toa phải được giữ nguyên trạng bao bì, thùng, kiện.

    Điều 71. Vận chuyển quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    1. Phương tiện vận tải khi vận chuyển quốc tế, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa nội địa.
    2. Phương tiện vận tải vận chuyển nội địa, nếu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì được kết hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chịu sự giám sát hải quan.

    Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu tại sân bay, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế

    Mục 8: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

    Điều 73. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Điều 74. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

      Trường hợp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải cung cấp cho cơ quan hải quan các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm để bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.

    Điều 75. Tiếp nhận, xử lý đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Trường hợp từ chối đơn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 76. Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan

    Trường hợp người nộp đơn yêu cầu bằng văn bản đề nghị tạm dừng, đồng thời nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật này thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.

    Trường hợp người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan rút đơn yêu cầu và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính trước khi kết thúc thời hạn tạm dừng thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan ngay cho lô hàng.

    Mục 9: KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

    Điều 77. Kiểm tra sau thông quan

      Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.

    Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa.

      Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

    Điều 78. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan

    Điều 79. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

    Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.

      Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

    Điều 80. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

    Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.

    Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

    1. Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
    2. a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
    3. b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
    4. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan:
    5. a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra;
    6. c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra;
    7. d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ký kết luận kiểm tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan;

    đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

      Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

    Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan

    đ) Lập, ký biên bản kiểm tra;

    Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan

    Điều 83. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác

    Điều 84. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác

    1. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo chức năng và thẩm quyền được phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế; thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế, gia hạn, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với người khai hải quan; thu thuế, các khoản thu khác và quản lý việc nộp thuế.

    Điều 85. Xác định mức thuế, thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Việc xác định mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu căn cứ vào mã số hàng hóa và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm tính thuế.

    Thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

    Điều 86. Trị giá hải quan

    Điều 87. Nhiệm vụ của Hải quan trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan hải quan các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
    2. Cơ quan hải quan các cấp được thành lập đơn vị chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

    Điều 88. Phạm vi trách nhiệm phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

      Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

    Trường hợp hàng hóa, phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan mà cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó báo ngay cho cơ quan hải quan để kiểm tra, xử lý.

    Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục truy đuổi, thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp, đồng thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật. Việc dừng, truy đuổi phương tiện vận tải nước ngoài đang đi trong vùng biển Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật biển Việt Nam.

    Điều 89. Thẩm quyền của cơ quan hải quan trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Thực hiện kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước hữu quan thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn hoạt động hải quan.

    Khi tiến hành kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan được áp dụng biện pháp tuần tra, điều tra, xác minh hoặc biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.

    Điều 90. Thẩm quyền của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc xử lý hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

      Xử lý vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    Trường hợp có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu có thẩm quyền dừng phương tiện vận tải, tạm giữ người, áp giải người vi phạm. Trình tự, thủ tục tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

    1. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can, thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự.
    2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan khi tiến hành các hoạt động được quy định tại Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Điều 92. Trang bị và sử dụng trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

    1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan được trang bị, sử dụng các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, cờ hiệu, pháo hiệu, đèn hiệu, thiết bị quan sát, soi chiếu, công nghệ sinh hóa, thiết bị cơ khí, điện, điện tử và các phương tiện khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Việc trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ phải theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
    2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan, công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp lực lượng, hỗ trợ phương tiện, cung cấp thông tin; nếu phương tiện được hỗ trợ bị thiệt hại thì cơ quan hải quan phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Mục 1: THÔNG TIN HẢI QUAN

    Điều 93. Thông tin hải quan

    Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng để phục vụ thực hiện thủ tục hải quan; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan.

    Điều 94. Hệ thống thông tin hải quan

    Cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin, ngăn ngừa hành vi truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hải quan.

    Điều 95. Thu thập, cung cấp thông tin hải quan ở trong nước

    Điều 96. Thu thập thông tin hải quan ở nước ngoài

    Mục 2: THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    Điều 97. Hoạt động thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Điều 98. Báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu định kỳ hàng tháng theo hệ thống mẫu biểu quy định và báo cáo phân tích đánh giá tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

    Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hải quan

    Nội dung quản lý nhà nước về hải quan bao gồm:

    Điều 100. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan

    Điều 101. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13

      Sửa đổi khoản 5 Điều 4 như sau:

    “5. Áp dụng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi khoản 4 Điều 32 như sau:

    “4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi khoản 2 Điều 34 như sau:

    “2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của Luật hải quan.”

      Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 78 như sau:

    “b) Các trường hợp kiểm tra sau thông quan theo quy định của Luật hải quan.

    Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này;”

    1. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 77; bỏ cụm từ “và điểm d” tại điểm a khoản 1 Điều 78; bỏ cụm từ “tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này” tại điểm a khoản 2 Điều 107.
    2. Sửa cụm từ “kể từ ngày đăng ký tờ khai” tại điểm a khoản 2 Điều 107 thành cụm từ “kể từ ngày thông quan”.

    Điều 102. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13

      Sửa đổi khoản 1 Điều 122 như sau:

    “1. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.”

      Sửa đổi đoạn đầu khoản 1 Điều 123 như sau:

    “1. Trong trường hợp có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này, thì những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:”

    Điều 103. Hiệu lực thi hành

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    Luật hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số 42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Điều 104. Quy định chi tiết

    Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hải Quan Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Hải Quan
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi 2005
  • Luật Số 29/2001/qh10 , Hải Quan, Hàng Hóa, Hành Lý Của Người Xuất Nhập Cảnh, Nhập Khẩu Hàng Hóa,
  • Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Về Hải Quan Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2022
  • Văn Phòng Luật Sư Hải Dương Thuộc Công Ty Luật 24H

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Giỏi Ở Hà Nội, (Luật Sư Nguyễn Văn Thành, Luật Huy Thành)
  • Cách Tìm Luật Sư Giỏi Tại Hà Nội
  • Như Thế Nào Là Một Luật Sư Tranh Tài Giỏi?
  • Luật Sư Giỏi Tư Vấn Pháp Luật
  • Tìm Luật Sư Giỏi Như Thế Nào?
  • Đôi nét về công ty :

    – thuộc Đoàn luật sư Hà Nội là đơn vị đi đầu trong việc tư vấn và tranh tụng. Công ty cung cấp dịch vụ, hỗ trợ pháp lý trong nhiều lĩnh vực pháp luật đa dạng. Với gần 20 năm hoạt động, chúng tôi đã gây dựng uy tín ngày càng cao với hàng trăm nghìn khách hàng. Đến với chúng tôi, quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng phục vụ.

    Công ty Luật 24H những luật sư giỏi, uy tín và các chuyên viên pháp lý được đào tạo bài bản. Các luật sư biết cách áp dụng pháp luật thông minh, định hướng và đưa ra các biện pháp giải quyết tốt nhất cho khách hàng. Chúng tôi hiểu rõ được những lo lắng, khó khăn của quý khách. Bởi vậy, công ty luôn có những chính sách hỗ trợ pháp lý đối với mọi đối tượng khách hàng. Phí dịch vụ cũng được chúng tôi tính tùy theo từng vụ việc và nhu cầu của khách hàng. Luật 24H cam kết giải đáp MỌI THẮC MẮC của khách hàng nhanh chóng, liên tục, phục vụ với mức chi phí rẻ nhất

    Tận tâm- Linh hoạt- Cầu thị là những tiêu chí Luật 24H luôn đặt lên hàng đầu trong suốt bao nhiêu năm hoạt động. Đội ngũ nhân sự của chúng tôi năng động, nhiệt tình đối với mọi khách hàng. Thấu hiểu khách hàng, chúng tôi là bạn, bạn là chúng tôi, chúng ta luôn đồng hành cùng nhau. Khách hàng đến với công ty có thể đặt sự tin cậy cao nhất, bởi độ bảo mật thông tin của công ty là tuyệt đối.

    Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật cho các quý khách hàng tại Hà Nội trên toàn bộ các lĩnh vực. Bao gồm nhưng không giới hạn trong các lĩnh vực pháp luật sau:

    – Tư vấn pháp luật dân sự tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật hình sự tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật hôn nhân – gia đình tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật đất đai tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật lao động tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật doanh nghiệp – thương mại tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật thuế – tài chính – kế toán tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật đấu thầu tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự tại Hà Nội

    – Tư vấn pháp luật giao thông tại Hà Nội

    – Tư vấn các lĩnh vực pháp luật khác tại Hà Nội

    – Dịch vụ đại diện tranh tụng, thực hiện thủ tục hành chính, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác…

    Hiện nay, CÔNG TY LUẬT 24H đang triển khai chương trình tư vấn pháp luật chuyên sâu trên các lĩnh vực:

    – Giải quyết tranh chấp Đất đai; Thu hồi đất giải phóng mặt bằng; Làm sổ đỏ nhanh; Tách sổ đỏ, lập di chúc; Hợp đồng mua bán đất.

    – Giải quyết tranh chấp Dân sự (vay nợ, thừa kế); Thu hồi nợ khó đòi, soạn mẫu hợp đồng cho vay tiền.

    – Giải quyết ly hôn nhanh, chia tài sản, nuôi con; Tư vấn thủ tục nhận con nuôi, tư vấn tâm lý khi ly hôn, tư vấn xử lý vợ, chồng ngoại tình.

    – Tranh chấp về ngân hàng; Tư vấn thủ tục vay ngân hàng, hỗ trợ thủ tục vay vốn ngân hàng, tư vấn xử lý nợ xấu, nợ khó đòi, tư vấn thủ tục vay dự án.

    – Tư vấn khiếu nại hành chính; Khởi kiện hành chính; Tư vấn luật giao thông; Tư vấn yêu cầu thi hành bản án;

    – Tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp, đòi nợ cho Doanh nghiệp;

    – Tư vấn thủ tục tách thửa đất, công chứng tại nhà, đo đạc địa chính xác định diện tích.

    – Hình sự: Bảo vệ cho bị can, bị cáo, người bị tạm giam, tạm giữ, Tư vấn thủ tục hưởng án treo, tư vấn thủ tục được tại ngoại, tư vấn hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội.

    – Doanh nghiệp: Tư vấn thành lập doanh nghiệp, đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu, Tư vấn xin giấy phép đầu tư dự án, tư vấn lao động, tư vấn kê khai thuế.

    – Tư vấn thủ tục mua bán đất đai, chung cư, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.

    – Soạn thảo các mẫu hợp đồng kinh tế, các mẫu biên bản thỏa thuận, các mẫu hợp đồng cho vay tiền, cho mượn, cho thuê tài sản, mẫu hợp đồng cho thuê nhà, soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc, soạn thảo mẫu hợp đồng bán nhà, bán đất đai.

    Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại:

    Khi liên hệ với chúng tôi qua hotline: 19006574 quý khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật chi tiết mà không cần mất thời gian đi lại với mức chi phí phù hợp nhất.

    Trao đổi trực tiếp với luật sư tại Văn phòng luật sư tại tỉnh Hải Dương:

    Qúy khách liên hệ qua hotline 19006574 để đặt lịch hẹn hoặc đến trụ sở chính của tại số 4 ngõ 139, đường Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội hay các chi nhánh gần nhất để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng nhất từ chúng tôi. luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách!

    – Luôn hỗ trợ khách hàng 24/7;

    – Chi phí hợp lý nhất thị trường;

    – Hỗ trợ nhanh chóng nhất cho khách hàng;

    – Bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    Trụ sở chính : số 69 ngõ 172 Phú Diễn, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

    Email : hangluat24h@gmail.com

    Website : luat24h.net

    Facebook : https://www.facebook.com/congtyluat24h/

    Luật 24h – “Hãng luật của Mọi người, Mọi nhà”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Tại Bình Dương Ở Đâu Thủ Dầu Một ?
  • Luật Sư Giỏi Tại Thủ Dầu Một
  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Tại Thủ Dầu Một
  • Văn Phòng Luật Sư Giỏi Thủ Dầu Một
  • Chọn Ngành Theo Đam Mê Hay Theo Môn Mình Giỏi?
  • Luật Hải Quan Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hải Quan Trong Luật Hải Quan
  • Hải Quan Tiếng Anh Là Gì? Danh Mục Từ Tương Ứng Với Hải Quan Tiếng Anh?
  • 【Giải Đáp】Chi Cục Hải Quan Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Hải Quan 2014
  • Trị Giá Hải Quan Là Gì? Quy Định Về Tờ Khai Trị Giá Hải Quan
  • Luật hải quan là đạo luật quy định có hệ thống về chính sách hải quan, tổ chức và hoạt động của ngành hải quan, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hải quan được Quốc hội Khoá X, kì họp thứ 9 thông qua ngày 29.6.2001, có hiệu lực từ ngày 01.01.2002.

    Để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội, ngày 20.02.1990, Pháp lệnh hải quan đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01.5.1990. Pháp lệnh này là cơ sở pháp lí điều chỉnh các hoạt động trong lĩnh vực hải quan về quản lí nhà nước đối với hàng hoá, hành lí, ngoại hối, tiền Việt Nam, bưu kiện, bưu phẩm, các đồ vật và tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, mượn đường Việt Nam.

    Qua hơn 10 năm thực hiện, Pháp lệnh hải quan cần được sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung mới và nâng thành một đạo luật đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Luật hải quan năm 2001 được ban hành nhằm mục tiêu góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ; hợp tác và giao lưu quốc tế; bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của ngành hải quan.

    Đối tượng và phạm ví điều chỉnh của Luật là các quan hệ xã hội xuất hiện trong lĩnh vực quản lí nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, các phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; về tổ chức và hoạt động của ngành hải quan.

    Về bố cục, Luật có 8 chương, 82 điều với những nội dung cơ bản như sau: những quy định chung về các chính sách hải quan, phạm vi điều chỉnh, đối lượng áp dụng; quy định về nhiệm vụ, tổ chức của hải quan: nguyên tắc tổ chức và hoạt động hệ thống tổ chức, công chức ngành hải quan; quy định về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan và các chế độ ưu đãi, miễn trừ…, quy định về trách nhiệm của hải quan trong việc phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; quy định về tổ chức thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; quy định về quản lí nhà nước về hải quan; quy định về khen thưởng và xử lí các vi phạm trong lĩnh vực hải quan. Đây là đạo luật đầu tiên quy định có hệ thống về cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của ngành hải quan cũng như các hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hải quan. Đạo luật này là cơ SỞ pháp lí để xây dựng các văn bản pháp luật khác theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hải Quan Sửa Đổi 2005
  • Luật Số 29/2001/qh10 , Hải Quan, Hàng Hóa, Hành Lý Của Người Xuất Nhập Cảnh, Nhập Khẩu Hàng Hóa,
  • Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Về Hải Quan Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2022
  • 08 Quy Định Về Thủ Tục Hải Quan Năm 2022
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Hải Quan Năm 2005

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Hải Quan Sửa Đổi Năm 2005
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Incoterms Và Quy Trình Kiểm Tra Giám Sát Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Tải Về Luật Hải Quan Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tài Liệu Ôn Thi Hải Quan
  • Miễn Thi Môn Pháp Luật Về Hải Quan Và Môn Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Hải Quan
  • Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan:

    Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”

    “18. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt , trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt , nơi Luật hải quan được áp dụng.”

    Theo chức năng và quy định của pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp, Hải quan Việt có trách nhiệm:

    1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt tại Tổ chức Hải quan thế giới;

    2. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thoả thuận quốc tế song phương với Hải quan nước ngoài;

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử.

    6. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung sau :

    a) Tổng cục Hải quan;

    b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    “3. Nghiêm cấm công chức hải quan bao che, thông đồng để buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế; gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; nhận hối lộ; chiếm dụng, biển thủ hàng hoá tạm giữ và thực hiện các hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi.”

    “1a. Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để bảo đảm quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;”

    a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

    b) Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    2. Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:

    b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục tr ưở ng T ổ ng c ụ c Hải quan quy ế t định.”

    2. Hàng hoá xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;”

    1. Hồ sơ hải quan gồm có:

    a) Tờ khai hải quan;

    b) Hoá đơn thương mại;

    c) Hợp đồng mua bán hàng hoá;

    Hồ sơ hải quan là hồ sơ giấy hoặc hồ sơđiện tử. Hồ sơ hải quan điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật .

    1. Người khai hải quan có quyền:

    b) Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

    d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

    2. Người khai hải quan có nghĩa vụ:

    a) Khai hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, các điều 18, 20 và 68 của Luật này;

    đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:

    a) Hàng hoá xuất khẩu, trừ hàng hoá xuất khẩu sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện;

    c) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễn thuế của dự án đầu tư.

    2. Ngoài nhữ ng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng chấ p hành tốt pháp luật về hả i quan, hàng hóa thuộ c các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng được miễn kiểm tra thực tế.

    3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; hàng hóa thuộ c diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoả n 1 và khoả n 2 Điều này mà phát hiệ n có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hả i quan phả i được kiểm tra thực tế.

    5. Việc kiểm tra thực tế hàng hoá do công chức hải quan kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác với sự có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký hồ sơ hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra.

    6. Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước.

    1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

    2. Cơ quan hải quan chỉ được quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

    1. Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Sư Người Mỹ Gốc Việt Được Chính Quyền Trump Bổ Nhiệm Làm Lãnh Đạo Ice
  • Biểu Thuế Xuất Khẩu, Bt Nhập Khẩu, Song Ngữ Việt Anh 2022
  • Mẫu Hợp Đồng Đại Lý Hải Quan 2022
  • Quy Định Mới 2022 Về Lưu Trữ Hồ Sơ Hải Quan ? Mức Phí Hải Quan ?
  • Tổng Hợp Văn Bản Về Thủ Tục Hải Quan 2022
  • Đề Xuất Sửa Luật Hải Quan, Phát Triển Hải Quan Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Quà Từ Nước Ngoài Có Phải Nộp Thuế Hải Quan Thông Qua Chuyển Khoản Ngân Hàng Không?
  • Luật Hợp Tác Xã Số: 23/2012/qh13
  • Tải Luật Hợp Tác Xã Số 23/2012/qh13 Miễn Phí
  • Trình Tự Thủ Tục, Hồ Sơ Thành Lập Hợp Tác Xã, Tổ Hợp Tác
  • Sách Luật Hợp Tác Xã Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
  • Theo Dự thảo sửa đổi Luật Hải quan, phương thức thực hiện thủ tục hải quan sẽ thay đổi căn bản, từ phương thức truyền thống, bán điện tử sang phương thức điện tử.

    Luật Hải quan hiện hành cơ bản được xây dựng trên cơ sở thực hiện thủ tục hải quan theo phương thức truyền thống (thủ công) từ khâu tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, giám sát đến thông quan hàng hóa. Luật Hải quan có sửa đổi, bổ sung năm 2005 đã bước đầu tạo tiền đề để áp dụng hải quan điện tử, song khi triển khai rộng rãi phát sinh một số bất cập về pháp lý.

    Để khắc phục bất cập nêu trên, tại Điều 29 dự thảo Luật Hải quan về khai hải quan có quy định “Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử,…”; việc khai trong tờ khai giấy chỉ áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể do Chính phủ quy định; theo đó, việc kiểm tra hồ sơ hải quan được cơ bản thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc đối với một số trường hợp cụ thể được thực hiện trực tiếp bởi công chức hải quan (Điều 32 dự thảo Luật).

    Các quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan, hồ sơ hải quan, thời hạn nộp hồ sơ hải quan, đăng ký tờ khai hải quan, cũng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thủ tục hải quan điện tử, phù hợp với Công ước Kyoto.

    Nhằm bảo đảm tính minh bạch và triển khai hiệu quả các ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hoá chế độ quản lý hải quan, phù hợp với thủ tục hải quan điện tử và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, Dự thảo Luật Hải quan bổ sung, sửa đổi các điều từ Điều 46 đến Điều 74 theo hướng các loại hình có chung bản chất sẽ cơ bản áp dụng chung thủ tục.

    Đồng thời, bổ sung quy định về thủ tục hải quan đối với một số loại hình hàng hóa nhập nguyên liệu, vật tư để gia công hoặc sản xuất hàng hoá xuất khẩu; hàng hoá xuất nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất; một số loại hình tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu… Các loại hình này chưa được quy định trong luật hiện hành nhưng thực tế đã được Luật Thương mại và các Luật thuế quy định.

    Dự thảo Luật cũng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về hải quan. Tại Điều 23 dự thảo Luật quy định rõ thời hạn công chức hải quan kiểm tra hồ sơ chậm nhất 2 giờ làm việc; giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hoá xuống 8 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình hàng hoá cho cơ quan hải quan (trên cơ sở áp dụng quy định về sử dụng máy soi hàng hóa trong container); trường hợp cần thiết phải gia hạn thì thời gian gia hạn tối đa không quá 2 ngày làm việc.

    Để giảm bớt giấy tờ phải nộp không cần thiết cho cá nhân, tổ chức khi làm thủ tục hải quan, tại Điều 24 dự thảo Luật đã đưa ra quy định chung thống nhất về hồ sơ hải quan theo hướng đơn giản hóa, chỉ có tờ khai hải quan là chứng từ bắt buộc phải có khi làm thủ tục hải quan.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Thảo Luận Về Dự Án Luật Hải Quan (Sửa Đổi)
  • Quy Định Mới Của Luật Hải Quan (Sửa Đổi): Giảm Bớt Nhiều Thủ Tục
  • Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung
  • Điều Kiện Để Kết Hôn Với Sĩ Quan Hải Quân
  • Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Điều Kiện Để Kết Hôn Với Sĩ Quan Hải Quân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Luật Hải Quan Sửa Đổi Bổ Sung
  • Quy Định Mới Của Luật Hải Quan (Sửa Đổi): Giảm Bớt Nhiều Thủ Tục
  • Quốc Hội Thảo Luận Về Dự Án Luật Hải Quan (Sửa Đổi)
  • Đề Xuất Sửa Luật Hải Quan, Phát Triển Hải Quan Điện Tử
  • Nhận Quà Từ Nước Ngoài Có Phải Nộp Thuế Hải Quan Thông Qua Chuyển Khoản Ngân Hàng Không?
  • Hỏi: Em có anh trai con bố dượng đang chịu án hình sự sang năm là được ra tù. Người yêu hiện tại của em đang đi nghĩa vụ hải quân và sẽ học lên sĩ quan, vậy anh/chị cho em hỏi nếu chúng em kết hôn thì gia đình em có ảnh hưởng gì đến qua trình thăng tiến của người yêu em sau này trong quân đội không? Em xin cảm ơn? (Nguyễn Huyền – Sơn La)

    Luật gia Nguyễn Thị Nhung – Tổ tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có đưa ra các điều kiện kết hôn như sau:

    “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

    2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

    Theo như chị trình bày thì để kết hôn với sỹ quan quân đội thì ngoài đáp ứng các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì khi kết hôn với sỹ quan quân đội, chị sẽ phải đảm bảo các quy định của nội bộ ngành. Để thực hiện việc kết hôn, sĩ quan chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị.Theo đó, thủ trưởng đơn vị nơi người yêu chị đang công tác trong lực lượng vũ trang sẽ tiến hành việc kiểm tra lý lịch tư pháp của cá nhân và thân nhân của chị dựa trên các quy chuẩn sau:

    – Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

    – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

    – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

    – Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

    – Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

    Nếu như anh chị cưới nhau khi người yêu chị đang thực hiện nghĩa vụ thì cần đáp ứng các điều kiện theo quy định về điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Nếu anh chị cưới nhau khi bạn trai chị đã là sĩ quan hải quân thì bạn trai chị phải tự viết đơn xin tìm hiểu gia đình, viết hai đơn, một đơn nộp cho đơn vị công tác, một đơn nộp cho Phòng tổ chức cán bộ. Trong thời gian tìm hiểu từ ba đến sáu tháng, tùy thuộc vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó Phòng Tổ chức cán bộ sẽ thẩm tra, xác minh người sẽ dự định cưới và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Nếu không có gì trở ngại thì Phòng Tổ chức cán bộ sẽ gửi Thông báo cho phép kết hôn đến đơn vị công tác, lúc đó các bên mới tiến hành đăng ký kết hôn và tổ chức cưới. Còn việc thăng tiến của người yên chị thì phụ thuộc vào đơn vị hiện tại anh ý đang công tác nên mình liên hệ trực tiếp đơn vị hiện tại anh ý công tác để hiểu rõ hơn về vấn đề này.

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: info@everest.net.vn.
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật Hôn nhân và Gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chế Độ Nghỉ Của Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Sửa Đổi 2014
  • Luật Về Sỹ Quan Quân Đội Nhân Dân
  • Con Của Sỹ Quan Hải Quân Đi Học Mẫu Giáo Có Được Miễn Giảm Học Phí Không?
  • Trị Giá Hải Quan Với Hàng Hóa Xuất, Nhập Khẩu Trong Trường Hợp Đặc Biệt
  • Luật Hải Quan Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Luật Kinh Tế 2014
  • Top 8 Bộ Sách Về Văn Bản Luật Kinh Tế Được Nhiều Người Tìm Đọc Nhất Hiện Nay
  • Luật Khiếu Nại Tố Cáo Và Văn Bản Hướng Dẫn Năm 2022
  • Thông Tư Hướng Dẫn Luật Khiếu Nại Tố Cáo
  • Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Viên Chức
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Quân Đội Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Hiệp ước Quân Sự Mỹ Nhật, Thủ Tục Xin Visa Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa ở Đại Sứ Quán Nhật, Nguyên Tắc Nhất Quán, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật Bản, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2022, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2022, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Sửa Đổi Mới Nhất, Luật Thương Mại Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Số Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Hình Sự Văn Bản Hợp Nhất, Văn Bản Pháp Luật Về Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Bộ Luật Kế Toán Mới Nhất, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Báo Cáo Tài Chính Quan Trọng Nhất Là Gì, Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Mới Nhất, Từ Vựng Quần áo Tiếng Nhật, Luận án Quan Hệ Mỹ- Trung – Nhật, Nguyên Tố Nào Quan Trọng Nhất, 5 Kỹ Năng Mềm Quan Trọng Nhất, Về Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Luật Trong Quân Doi, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, A Na Luật (thiên Nhãn Đệ Nhất), Văn Bản Pháp Luật Hình Sự Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất ở Nước Ta Là Gì, Dự Luật Mới Nhất Về Thẻ Xanh Định Cư, Văn Bản Hợp Nhất Luật Chứng Khoán, Văn Bản Hợp Nhất Luật Các Tổ Chức Tín Dụng, Quyết Định Kỷ Luật Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất 2022, Luật Giao Thông Mới Nhất, Điều 60 Luật Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất, Luật Giáo Dục Mới Nhất 2022, Luật Viên Chức Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Dự Thảo Luật Bhxh Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Pccc, Luật Lao Đông Việt Nam Mới Nhất, Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Bộ Luật Công Đoàn Mới Nhất, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất Năm 2013, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2022, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2014, Luật Bảo Hiểm Mới Nhất 2013, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Điều 138 Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất, Luật Phòng Chống Hiv Mới Nhất, Lãi Suất Cao Nhất Trong Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2022, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Hiện Nay, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất Năm 2022,

    Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Luật Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Quân Đội Mới Nhất, Luật Hải Quan Mới Nhất, Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ Mới Nhất, Dự Thảo Luật Sĩ Quan Mới Nhất, Dự Thảo Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2022 Là Quan Trọng Nhất, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Luật Dân Sự Mới Nhất, Luật Đầu Tư Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Hợp Nhất, Bộ Luật Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Là Năm Nào, Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản, Văn Bản Hợp Nhất Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bộ Luật Dân Sự Sửa Đổi Mới Nhất, Hiệp ước Quân Sự Mỹ Nhật, Thủ Tục Xin Visa Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa ở Đại Sứ Quán Nhật, Nguyên Tắc Nhất Quán, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật, Thủ Tục Xin Visa Tại Đại Sứ Quán Nhật Bản, Bộ Luật Bhxh Mới Nhất, Luật Kế Toán Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Năm 2022, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất Có Hiệu Lực, Dự Thảo Luật Thú Y Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Mới Nhất 2022, Luật Giáo Dục Sửa Đổi Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất 01 Bộ Luật Hình Sự, Quy Định Luật Đất Đai Mới Nhất, Bộ Luật Dân Sự Việt Nam Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Nhật Bản, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Mới Nhất, Bộ Luật Hình Sự Của Nhật Bản, Văn Bản Pháp Luật Có Giá Trị Cao Nhất, Điều 50 Luật Đất Đai Mới Nhất, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất, Văn Bản Hợp Nhất Bộ Luật Hình Sự, Văn Bản Pháp Luật Mới Nhất Về Đất Đai, Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguồn Của Luật Hiến Pháp Nước Ngoài
  • Quy Phạm Pháp Luật Luật Hiến Pháp
  • Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông Van Ban Phap Quyloc Ppt
  • Tính Thống Nhất Của Luật Giáo Dục Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam
  • Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Trẻ Em
  • Tài Liệu Ôn Thi Hải Quan: Môn Thi Lý Thuyết Pháp Luật Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Luật Hải Quan Nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa
  • Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi Sẽ Trình Quốc Hội Cho Ý Kiến Tại Kỳ Họp Thứ 6
  • Hỏi Đáp Luật Hợp Tác Xã Năm 2012
  • Giới Thiệu Luật Hợp Tác Xã Dưới Dạng Hỏi – Đáp
  • Tài liệu ôn thi Hải Quan: đề thi Môn thi LÝ THUYẾT PHÁP LUẬT HẢI QUAN. tài liệu thi hải quan mới nhất, ,Tài liệu ôn thi cấp Chứng chỉ Nghiệp vụ khai HQ 2022

    1 -Điều 5. Người khai hải quan (NĐ08/2015/NĐ-CP) Người khai hải quan gồm:

    1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

    2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

    3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.

    4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.

    5. Đại lý làm thủ tục hải quan.

    2 -Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan (Luật HQ 54/2014/QH13)

    1. Người khai hải quan có quyền:

    b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

    c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

    d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

    e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

    g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

    2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:

    a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;

    b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

    c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

    d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

    3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền.

    3 -Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (Luật HQ 54/2014/QH13)

    1. Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

    2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

    4. Thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

    5. Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    4 -Điều 22. Địa điểm làm thủ tục hải quan (Luật HQ 54/2014/QH13)

    1. Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

    2. Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

    3. Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

    a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

    b) Trụ sở Chi cục Hải quan;

    c) Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

    d) Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

    đ) Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

    e) Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

    g) Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

    4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định .

    5 -Điều 7. Địa bàn hoạt động hải quan (Luật HQ 54/2014/QH13)

    1. Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm:

    a) Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đãi hải quan; các địa điểm làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ hải quan;

    b) Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan phù hợp với pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    3. Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan.

    6 -Điều 25. Khai hải quan (NĐ08/2015/NĐ-CP)

    2. Các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:

    a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;

    b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;

    c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;

    d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;

    đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập

    e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn

    nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;

    g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.

    Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử;

    h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    7 -Điều 2. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hải quan (Nghị định 127/2013/NĐ-CP)

    1. Các tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.

    2. Vi phạm lần đầu.

    3. Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.

    8 -Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ (Luật XLVPHC 15/2012/QH13) Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

    1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

    2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

    3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

    4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

    5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

    6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

    7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

    8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

    9 -Điều 5. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Nghị định 127/2013/NĐ-CP)

    1. Các trường hợp không xử phạt hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thì phải thông báo với cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trên được khắc phục.

    2. Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Nam nhưng đã được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp pháp thông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận trước thời điểm quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa; trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu là ma túy, vũ khí, tài liệu phản

    động, hóa chất độc Bảng I trong Công ước cấm vũ khí hóa học.

    3. Các trường hợp được sửa chữa, khai bổ sung theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về khai thuế, xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế nhưng số tiền thuế chênh lệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhân thực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chức thực hiện.

    5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đúng với khai hải quan về số lượng, trọng lượng mà hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá

    10.000.000 đồng.

    6. Khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất lần đầu.

    7. Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, vàng của người xuất cảnh, nhập cảnh mà tang vật vi phạm có trị giá dưới

    5.000.000 đồng.

    10 -Điều 119. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính (Luật XLVPHC 15/2012/QH13)

    Trong trường hợp cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau đây theo thủ tục hành chính:

    1. Tạm giữ người;

    2. Áp giải người vi phạm;

    3. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;

    4. Khám người;

    5. Khám phương tiện vận tải, đồ vật;

    6. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

    7. Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

    11 -Điều 13. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Nghị định 127/2013/NĐ- CP)

    1. Các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực hải quan gồm:

    a) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng với thực tế giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn;

    b) Khai sai mã số hàng hóa, thuế suất đối với những mặt hàng đã được cơ quan hải quan hướng dẫn mã số hàng hóa, thuế suất;

    c) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm;

    d) Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản

    xuất từ nguyên liệu nhập khẩu;

    đ) Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hóa xuất khẩu về chủng loại, số lượng, trọng lượng sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu, hàng tái xuất có số thuế gian lận từ 100.000.000 đồng trở lên;

    e) Xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu không phù hợp với nguyên liệu đã nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm gia công từ nước ngoài không phù hợp với nguyên liệu đã xuất khẩu;

    g) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế không đúng mục đích mà không khai báo với cơ quan Hải quan;

    h) Không khai hoặc khai sai hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa;

    k) Bán hàng miễn thuế không đúng đối tượng quy định;

    l) Các hành vi cố ý không khai hoặc khai sai khác về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọng lượng, chất lượng, trị giá, thuế suất, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để trốn thuế, gian lận thuế.

    12 -Điều 27. Các biện pháp cưỡng chế (Nghị định 127/2013/NĐ-CP)

    1. Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản.

    2. Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.

    3. Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    4. Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

    5. Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật.

    6. Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.

    7. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

    8. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

    b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh;

    d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;

    đ) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;

    e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

    g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu

    tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

    k) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.

    13 -Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

    (Luật XLVPHC 15/2012/QH13)

    1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

    a) Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

    b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

    3. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thời hạn đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    14 -Điều 61. Giải trình (Luật XLVPHC 15/2012/QH13)

    1. Đối với hành vi vi phạm hành chính mà pháp luật quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức thì cá nhân, tổ chức vi phạm có quyền giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trước khi ra quyết định xử phạt, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức không có yêu cầu giải trình trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Đối với trường hợp giải trình bằng văn bản, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

    Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền có thể gia hạn thêm không quá 05 ngày theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm.

    Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc uỷ quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản.

    3. Đối với trường hợp giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi

    văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

    Người có thẩm quyền xử phạt phải thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình trực tiếp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người vi phạm.

    15 -Điều 73. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Luật XLVPHC 15/2012/QH13)

    1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

    Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện nếu xét thấy việc thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại, khởi kiện phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật.. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.

    Nguồn: Do Group TTHQ-XNK sưu tầm. https://www.facebook.com/groups/thutuchaiquanxuatnhapkhau/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tham Khảo Ôn Thi Chứng Chỉ Khai Báo Hải Quan
  • Trang Tin Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
  • Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Dịch Vụ Hải Quan
  • Quy Định Mang Ngoại Tệ, Vàng Khi Xuất, Nhập Cảnh
  • Được Mang Bao Nhiêu Tiền Vàng Qua Hải Quan Đài Loan?
  • Luật Hải Quan Sửa Đổi 2005

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Hải Quan Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Hải Quan
  • Thủ Tục Hải Quan Trong Luật Hải Quan
  • Hải Quan Tiếng Anh Là Gì? Danh Mục Từ Tương Ứng Với Hải Quan Tiếng Anh?
  • 【Giải Đáp】Chi Cục Hải Quan Tiếng Anh Là Gì?
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Luật Hải Quan 2014
  • SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI QUAN CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 42/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005

    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

    Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan:

    1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong lãnh thổ hải quan; về tổ chức và hoạt động của Hải quan.”

    2. Bổ sung khon 18 vào Điều 4 như sau:

    “18. Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam, nơi Luật hải quan được áp dụng.”

    3. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5 như sau:

    “Điều 5a. Hoạt động hợp tác quốc tế của Hải quan

    Theo chức năng và quy định của pháp luật, trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp, Hải quan Việt Nam có trách nhiệm:

    1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ và lợi ích của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Tổ chức Hải quan thế giới;

    2. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thoả thuận quốc tế song phương với Hải quan nước ngoài;

    4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 8. Hiện đại hoá quản lý hải quan

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử.

    2. Chính phủ quy định cụ thể về hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi số liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan các cấp, cơ quan nhà nước hữu quan, tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử; các biện pháp khuyến khích quy định tại khoản 1 Điều này.”

    5. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 11. Nhiệm vụ của Hải quan

    Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê hàng hóa xu

    ất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.”

    6. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Hệ thống tổ chức của Hải quan Việt Nam gồm có:

    a) Tổng cục Hải quan;

    b) Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

    c) Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát hải quan và đơn vị tương đương.”

    7. Bổ sung khoản 3 vào

    Điều 14 như sau:

    “3. Nghiêm cấm công chức hải quan bao che, thông đồng để buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế; gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; nhận hối lộ; chiếm dụng, biển thủ hàng hoá tạm giữ và thực hiện các hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi.”

    8. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 Điều 15 như sau:

    “1a. Kiểm tra hải quan được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để bảo đảm quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;”

    9. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 16. Thủ tục hải quan

    1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:

    a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

    b) Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:

    a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;

    b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    c) Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.”

    10. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 17. Địa điểm làm thủ tục hải quan

    Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.

    Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.”

    11. Khoản 1 và khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;

    2. Hàng hoá xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký;”

    12. Khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính.”

    13. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 22. Hồ sơ hải quan

    1. Hồ sơ hải quan gồm có:

    a) Tờ khai hải quan;

    b) Hoá đơn thương mại;

    c) Hợp đồng mua bán hàng hoá;

    d) Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;

    đ) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan.

    Hồ sơ hải quan là hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử. Hồ sơ hải quan điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật.

    2. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở Hải quan. Trong trường hợp có lý do chính đáng, được thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hải quan đồng ý, người khai hải quan được gia hạn thời gian phải nộp, xuất trình một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; bổ sung, sửa chữa, thay thế tờ khai hải quan đã đăng ký đến trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải hoặc trước thời điểm miễn kiểm tra thực tế hàng hoá; nộp tờ lược khai hải quan và hoàn chỉnh tờ khai trong thời hạn quy định; khai một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần trong một thời gian nhất định đối với mặt hàng nhất định.”

    14. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan

    1. Người khai hải quan có quyền:

    b) Xem trước hàng hoá, lấy mẫu hàng hoá dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

    c) Đề nghị cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hoá đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hoá chưa được thông quan;

    d) Khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

    đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật;

    e) Sử dụng hồ sơ hải quan điện tử để thông quan hàng hoá;

    g) Yêu cầu cơ quan hải quan xác nhận bằng văn bản khi có yêu cầu xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan.

    2. Người khai hải quan có nghĩa vụ:

    a) Khai hải quan và thực hiện đúng quy định tại khoản 1 Điều 16, các điều 18, 20 và 68 của Luật này;

    b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình, về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ giấy lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ điện tử;

    c) Thực hiện các quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này;

    đ) Bố trí người phục vụ việc kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

    e) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    g) Không được thực hiện hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế, đưa hối lộ hoặc các hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính.”

    15. Khoản 4 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải giám định để xác định có được xuất khẩu, nhập khẩu hay không mà chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản thì cơ quan hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan.

    Đối với hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích, phân loại để xác định số thuế phải nộp thì được thông quan sau khi chủ hàng thực hiện các nghĩa vụ về thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế, đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này. Số thuế chính thức phải nộp được xác định sau khi có kết quả xác định giá, giám định, phân tích, phân loại.”

    16. Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 Điều 27 như sau:

    “2a. Xác nhận bằng văn bản khi yêu cầu người khai hải quan xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan;”

    17. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 28. Kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan

    Việc kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện như sau:

    “1. Hồ sơ giấy được kiểm tra, đăng ký theo một trong các hình thức sau đây:

    a) Hồ sơ hải quan của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan kiểm tra việc ghi đủ nội dung yêu cầu trên tờ khai hải quan, số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan;

    b) Hồ sơ hải quan không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đăng ký sau khi cơ quan hải quan đó tiến hành kiểm tra chi tiết. Khi tiếp nhận hồ sơ hải quan, công chức hải quan kiểm tra việc khai theo nội dung yêu cầu trên tờ khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, sự phù hợp của nội dung khai hải quan và chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; đăng ký hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật; trong trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phải thông báo lý do cho người khai hải quan biết.

    2. Hồ sơ điện tử được kiểm tra, đăng ký, phân loại thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan.”

    18. Khoản 2 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và thay đổi hình thức kiểm tra được quy định tại Điều 30 của Luật này.”

    19. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 30. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thông quan

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn kiểm tra thực tế:

    a) Hàng hoá xuất khẩu, trừ hàng hoá xuất khẩu sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu có điều kiện;

    b) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan; hàng hóa quá cảnh; hàng hóa cứu trợ khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóa tạm nhập tái xuất có thời hạn;

    c) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễn thuế của dự án đầu tư.

    2. Ngoài những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan, hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng được miễn kiểm tra thực tế.

    3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan phải được kiểm tra thực tế.

    4. Hàng hoá không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hải quan các nước mà xác định có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải được kiểm tra thực tế.

    5. Việc kiểm tra thực tế hàng hoá do công chức hải quan kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác với sự có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký hồ sơ hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra.

    6. Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước.

    Chính phủ quy định cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”

    20. Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 32. Kiểm tra sau thông quan

    1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm:

    a) Thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng uỷ quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan;

    b) Thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

    2. Kiểm tra sau thụng quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Có dấu hiệu gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm qui định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu;

    b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Hải quan nước ngoài để quyết định kiểm tra sau thông quan.

    3. Trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đó được thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được quyền ra quyết định kiểm tra sau thông quan. Trong trường hợp cần thiết, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định kiểm tra sau thông quan.

    Chính phủ quy định cụ thể về kiểm tra sau thông quan.”

    21. Điều 57 được sửa đổi , bổ sung như sau:

    “Điều 57. Nguyên tắc tạm dừng làm thủ tục hải quan

    1. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam có quyền đề nghị dài hạn hoặc trong từng trường hợp cụ thể để cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

    2. Cơ quan hải quan chỉ được quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 58 của Luật này.

    3. Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật này không áp dụng đối với vật phẩm không mang tính thương mại; hàng hoá quá cảnh.”

    22. Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 69. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc tổ chức thu thuế và các khoản thu khác

    1. Tổng cục Hải quan tổ chức thực hiện thống nhất việc thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; việc áp dụng các biện pháp để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo chức năng và thẩm quyền được phân cấp kiểm tra việc kê khai, tính thuế, thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, truy thu thuế của người khai hải quan; thu thuế và quản lý việc nộp thuế; trong trường hợp phát hiện người khai hải quan tính sai số thuế phải nộp thì sau khi điều chỉnh phải thông báo cho người khai hải quan biết. Thời hạn truy thu, truy hoàn số thuế phải nộp được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.”

    23. Điều 71 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 71. Trị giá hải quan

    Trị giá hải quan được sử dụng làm cơ sở cho việc tính thuế và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

    Chính phủ quy định cụ thể về trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.”

    24. Khoản 2 và khoản 3 Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hải quan.

    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý nhà nước về hải quan.”

    Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

    Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Số 29/2001/qh10 , Hải Quan, Hàng Hóa, Hành Lý Của Người Xuất Nhập Cảnh, Nhập Khẩu Hàng Hóa,
  • Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Về Hải Quan Năm 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Nghiệp Vụ Hải Quan 2022
  • 08 Quy Định Về Thủ Tục Hải Quan Năm 2022
  • Hệ Thống Toàn Bộ Văn Bản Pháp Luật Hải Quan Năm 2022
  • Một Số Vướng Mắc Trong Quy Định Pháp Luật Về Thẩm Quyền Điều Tra Của Cơ Quan Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu Thương Mại
  • Vi Phạm Hành Chính Về Hq
  • Quy Định Về Hàng Hóa, Vật Phẩm Được Mang Theo Khi Xuất Cảnh Khỏi Đài Loan
  • Định Mức Hành Lý Khi Nhập Cảnh
  • Được Mang Bao Nhiêu Tiền Vàng Qua Hải Quan Đài Loan?
  • Bộ luật Hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung 2022), Bộ Luật Tố tụng hình sự 2022, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2022 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018. Theo đó, Hải quan là cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hoặc phát hiện hành vi phạm tội quy định tại các Điều 188 Tội buôn lậu, Điều 189 Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới và Điều 190 Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm của Bộ luật Hình sự, thì cơ quan Hải quan có nhiệm vụ, quyền hạn tiến hành các hoạt động kiểm tra, xác minh và điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự.

    Nhiệm vụ và quyền hạn điều tra của cơ quan Hải quan được quy định trong các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Thực hiện khởi tố vụ án, khởi tố bị can đối với tội phạm ít nghiêm trọng trong trường hợp phạm tội quả tang, chứng cứ và lý lịch người phạm tội rõ ràng. Các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể là:

    (2) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can;

    (4) Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai bị hại, đương sự, người làm chứng;

    (5) Quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn;

    (6) Kết luận điều tra, đề nghị truy tố hoặc kết luận điều tra và quyết định đình chỉ điều tra; quyết định tạm đình chỉ điều tra; quyết định phục hồi điều tra, Sau khi kết thúc điều tra, cơ quan Hải quan chuyển hồ sơ vụ án đến Viện Kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.

    Trường hợp 2: Thực hiện khởi tố vụ án đối với tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm ít nghiên trọng. Các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể là:

    (2) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm; quyết định khởi tố, không khởi tố, thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án;

    (4) Triệu tập và lấy lời khai người làm chứng, bị hại, đương sự. Sau khi khởi tố vụ án và tiến hành một số hoạt động điều tra ban đầu, cơ quan Hải quan chuyển hồ sơ vụ án cho cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

    Qua hơn 2 năm triển khai thực hiện các quy định của pháp luật tố tụng hình sự, ngành Hải quan đã quán triệt, chủ động trong việc thực hiện thẩm quyền của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đối với những vi phạm có dấu hiệu tội phạm của tội danh mà cơ quan Hải quan có thẩm quyền điều tra đối vưới những vi phạm có dấu hiệu tội phạm của 3 tội danh mà cơ quan Hải quan có thẩm quyền điều tra. Tuy nhiên, qua thực tiễn công tác điều tra hình sự, có một số vướng mắc, hạn chế trong quy định của pháp luật về thẩm quyền điều tra của cơ quan Hải quan như sau:

    Như vậy, có nhiều hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm được phát hiện trực tiếp qua hoạt động quản lý nhà nước về hải quan, trong phạm vi địa bàn hải quan nhưng cơ quan Hải quan không có thẩm quyền điều tra ma phải chuyển hồ sơ đến cơ quan Cảnh sách điều tra để thực hiện kiến nghị khởi tố. Điều này ảnh hưởng đến tính kịp thời, tính hiệu quả trong đấu tranh phòng chống tội phạm.

    Ba là, hạn chế trong quy định về người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của cơ quan Hải quan đối với chức danh Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy.

    Tại các Cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan, Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy là lực lượng chủ lực, chuyên trách trong hoạt động đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và kiểm soát phòng, chống ma túy. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành về cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của cơ quan Hải quan không có quy định đối với chức danh Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy. Mặt khác, lực lượng kiểm soát hải quan, bao gồm cả lực lượng kiểm soát phòng, chống ma túy thường là lực lượng được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về công tác kiểm soát hải quan, điều tra hình sự nên khi phát sinh vụ việc, nếu không quy định cho các Đội này được thực hiện hoạt động kiểm tra, xác minh, khởi tố, điều tra vụ án theo quy định tố tụng hình sự sẽ là một bất cập lớn trong việc đào tạo, bố trí nhân sự thực hiện nhiệm vụ đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và đấu tranh phòng, chống ma túy.

    Bốn là, hạn chế về thời gian điều tra. Sau khi thực hiện khởi tố vụ án, pháp luật hiện hành quy định cho cơ quan Hải quan được tiến hành điều tra với một số hoạt động hạn chế cả về thẩm quyền và thời hạn. Trong trường hợp khởi tố vụ án, khởi tố bị can thì thời hạn thực hiện các hoạt động điều tra là 01 tháng kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án để chuyển hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền đề nghị truy tố; trong trường hợp khởi tố vụ án, thì thời hạn thực hiện các hoạt động điều tra chỉ được 7 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án để chuyển hồ sơ cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trong khi đó, tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể tử khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

    Như vậy, đối với 02 trường hợp nêu trên, đặc biệt với trường hợp cơ quan Hải quan thực hiện khởi tố vụ án, chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày thì thời hạn 7 ngày này đã bao gồm cả thời gian cơ quan Hải quan gửi hồ sơ đến Viện kiểm sát, đợi phía Viện kiểm sát phê chuẩn, kiểm sát hồ sơ và ban hành Quyết định chuyển hồ sơ đến cơ quan điều tra. Do vậy, quy định thời hạn điều tra chưa đảm bảo tính thực thi, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động điều tra của cơ quan Hải quan cũng như chất lượng hồ sơ vụ việc khi chuyển giao.

    Năm là, bất cập trong quy định về giải quyết nguồn tin tội phạm: Theo quy định tại điểm d khoản1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng hình sự, nguồn tin về tội phạm gồm: Tố giác, tin báo về tội phạm kiến nghị khởi tố của cơ quan, tổ chức, cá nhân; lời khai của người phạm tội tự thú; thông tin về tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện.

    Tuy nhiên, cơ quan Hải quan chỉ có thẩm quyền điều tra trong trường hợp nhận tố giác, tin báo về tội phạm hoặc trực tiếp phát hiện hành vi phạm tội mà không có thẩm quyền điều tra đối với trường hợp kiến nghị khởi tố và trường hợp người phạm tội tự thú ngay cả với vi phạm có dấu hiệu tội phạm quy định tại các Điều 188, Điều 189 và Điều 190. Đây là bất cập trong quy định của pháp luật, làm hạn chế thẩm quyền điều tra với nguồn tin tội phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan, đặc biệt trong trường hợp Hải quan có thể tiếp nhận được kiến nghị khởi tố từ các cơ quan có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra khác (như Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm lâm) đối với tội phạm xảy ra trong địa bàn hoạt động hải quan.

    Sáu là, bất cập trong quy định của pháp luật tố tụng hình sự về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin. Hiện nay, hoạt động kiểm tra, theo quy định pháp luật hiện hành có quy định trình tự, thủ tục, thời hạn, biểu mẫu phân công thực hiện giải quyết đối với nguồn tin từ tin báo, tố giác tội phạm. Đối với nguồn tin từ việc trực tiếp phát hiện tội phạm (gồm bắt người phạm tội quả tang và phát hiện dấu hiệu tội phạm trong xử lý vi phạm hành chính) thì chưa có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục, thời hạn, biểu mẫu phân công thực hiện giải quyết nguồn tin. Trong khi đó, qua thực tiễn công tác, vi phạm có dấu hiệu tội phạm cơ quan Hải quan chủ yếu trực tiếp phát hiện. Hiện pháp luật không có quy định cụ thể về biện pháp, thời hạn, biểu mẫu phân công cấp phó, cán bộ điều tra thực hiện giải quyết nguồn tin đối với bắt người phạm tội quả tang và từ vụ vi phạm hành chính.

    Qua số liệu thống kê các vụ án hình sự ngành Hải quan khởi tố, điều tra trong thời gian qua thì 100% vụ án hình sự do cơ quan Hải quan khởi tố đều chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra để tiếp tục điều tra. Không có vụ án nào cơ quan Hải quan thực hiện việc khởi tố vụ án, khởi tố bị can, điều tra và chuyển Viện kiểm sát để thực hiện truy tố. Điều đó cho thấy, thực tiễn hiện nay, hoạt động chủ yếu trong thực hiện thẩm quyền điều tra của cơ quan Hải quan chủ yếu là kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm để quyết định khởi tố vụ án. Việc áp dụng biểu mẫu phân công cấp phó, cán bộ điều tra thực hiện khởi tố, điều tra vụ án (theo Thông tư 61/2017/TT-BCA) cho giai đoạn kiểm tra, xác minh nguồn tin và bất cập, do lúc này chưa có quyết định khởi tố vụ án, nên không thể hiện đúng bản chất quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin.

    Như vậy, những vướng mắc trong quy định của pháp luật về việc hạn chế thẩm quyền điều tra của cơ quan Hải quan, hạn chế về thời hạn điều tra, hạn chế trong quy định về kiểm tra, xác minh nguồn tin tội phạm làm ảnh hưởng đến tính thực thi của pháp luật tố tụng hình sự và ảnh hưởng đến hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm của cơ quan Hải quan.

    Để nâng cao hiệu quả công tác điều tra hình sự của cơ quan Hải quan, các vướng mắc, hạn chế này cần được xử lý theo hướng đề xuất sử đổi bổ sung quy định của pháp luật với những nội dung: bổ sung thẩm quyền điều tra đối với Tội tàng trữ, vận chyển hàng cấm (Điều 191), Tội trốn thuế (Điều 200) và các tội có dấu hiệu định khung “qua biên giới” của hàng hóa xuất nhập khẩu; Bổ sung thẩm quyền điều tra cho cơ quan Hải quan đối với nguồn tin kiến nghị khởi tố và người phạm tội tự thú; Bổ sung quy định về kiểm tra, xác minh giải quyết nguồn tin (đối với nguồn tin từ việc trực tiếp phát hiện tội phạm trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan) và biểu mẫu phân công cấp phó, cán bộ điều tra giải quyết nguồn tin trong những trường hợp này; Sửa đổi quy định về thời hạn điều tra sau khi khởi tố vụ án cho cơ quan Hải quan theo hướng tăng thời hạn để đảm bảo tính thực thi của quy định pháp luật trong thực hiện các hoạt động điều tra./.

                                                     Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu Hải quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Cơ Bản Của Luật Hải Quan Mới Của Eu
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Xuất Nhập Khẩu
  • Thông Quan Là Gì? Hàng Hóa Được Thông Quan Trong Các Trường Hợp Nào?
  • Thủ Tục Hải Quan Là Gì?
  • Cổng Điện Tử Tỉnh Thái Nguyên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100