Dieu 48 Cua Bo Luat Lao Dong 2012 / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

Đạo Luật Tự Do Thông Tin

Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%

Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt

Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2

Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13

Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm

Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động

Điều 48 Bộ Luật Lao Động Năm 2012

Quy Định Về Trợ Cấp Thôi Việc Theo Luật Lao Động

Quy Định Trợ Cấp Thôi Việc 2022

Quyền Lợi Của Người Lao Động Khi Chấm Dứt Hợp Đồng Không Xác Định Thời Hạn

Người Sử Dụng Lao Động Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

Khoản Bồi Thường Khi Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Được Quy Định Như Thế Nào?

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 là điều khoản quy định về trợ cấp thôi việc của người lao động.

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

Căn cứ quy định trên, đối với những người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do tại Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10 Điều 36 thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Ngoài ra, Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, nay được sửa đổi bởi Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP:

Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang gặp rắc rối về lao động? Hơn 200 Luật sư chuyên về Lao động trên iLAW đang sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hãy chọn ngay một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đó

TIN LIÊN QUAN:

Quyền Của Doanh Nghiệp Và Người Lao Động Trong Mùa Dịch

Trả Lương Ngừng Việc 2022 Như Thế Nào?

Người Lao Động Bị Ngừng Công Việc, Tiền Lương Được Hưởng Quy Định Thế Nào?

Tuổi Nghỉ Hưu: Bộ Luật Lao Động Đang Bị Diễn Giải Và Áp Dụng Sai

Lao Động Nữ Mang Thai Có Được Đi Trễ Hoặc Về Sớm 1 Giờ Không?

Cau Lac Bo Luat Khoa Viet Nam

Luật Kiểm Toán Độc Lập

Luật Kiểm Toán Độc Lập Năm 2011

Luật Chơi Tennis Cơ Bản Mà Người Chơi Cần Biết

Những Điều Chưa Biết Về Luật Chơi Tennis Đánh Đôi

Lmht: Những ‘luật Lệ Ngầm’ Trong Liên Minh Huyền Thoại, Game Thủ Nào Cũng Phải Làm Theo

Kính thưa Quý vị, Nếu những phát minh khoa học kỹ thuật vào cuối thế kỷ XVII và đầu thế Kỷ XVIII được vận dụng vào các lãnh vực phục vụ đời sống con người, đã đưa lòai người từ một nền văn minh nông nghiệp bước vào nền văn minh cộng nghiệp, thì với phát minh điện tử vào hậu bán Thế Kỷ 20 đã đưa lòai người từ nền văn minh công nghiệp bước vào nền văn minh điện tử.

Buớc vào Thế Kỷ XXI, trong bối cảnh của nền văm minh điện tử, thế giới đã và đang phát triển theo chiếu hướng Tòan Cầu Hóa với hai nội dung chính: Tòan cầu hóa về chính trị (Dân chủ hóa chế độ độc tài các kiểu: Phong kiến, tôn giáo, quân phiệt, cộng sản. . .) và Tòan cầu hóa về kinh tế (Kinh tế thị trường tự do…). Đó là xú thế tất yếu của thời đại, nên dù muốn dù không Việt Nam cũng đã đang và phải hội nhập vào xú thế tòan cầu này. Nghĩa là sớm muộn Việt Nam phải chuyển đổi từ chế độ độc tài tòan trị cộng sản lỗi thời qua chế độ dân chủ pháp trị hợp thời. Thực tế ngày càng có nhiều dấu hiệu lạc quan chứng tỏ Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng này: Việt Nam nhất định sẽ dân chủ hóa và nền kinh tế thị trường vá víu hiện nay nhất định sẽ hòan chỉnh phù hợp với trình độ phát triển tòan diện của đất nước.

Nói đến chế độ dân chủ là phải có pháp trị, nghĩa là cai trị bằng luật pháp. Luật khoa chính là ngành học cung ứng những chuyên viên hữu dụng cho chế độ dân chủ pháp trị. Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam được mở ra lúc này, nhằm:

1.- Thâu thập những đóng góp thiết thực về tri thức chuyên môn của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam trong cũng như ngòai nước, dù xuất thân từ trường luật trong nước hay ngọai quốc, cho công cuộc dân chủ hóa và phát triển đất nước đến giầu mạnh.

3.- Thông tin và nối kết các giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa Việt Nam và các vị thức giả để củng cố tình đồng môn, đồng liêu, đồng khoa Luật và đồng chí hướng, để cùng nhau đóng góp tri thức hữu dụng cho sự hưng thịnh, phát triển và trường tồn của Tổ Quốc Việt Nam.

Chúng tôi ước mong được sự hưởng ứng nồng nhiệt của các Giáo sư, các cựu sinh viên luật khoa,các vị thức giả và độc giả Việt Nam khắp nơi, trong cũng như ngòai nước, để giúp Website Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam thành đạt các mục đích nêu trên.

Thư từ bài vở xin gửi về : luatkhoavietnam@gmail.com

Để đọc WebsiteVilas xin bấm: http://luatkhoavietnam.com

Trân trọng kính chào

Houston, ngày 9 tháng 2 năm 2009

Chủ Tịch Câu Lạc Bộ Luật Khoa Việt Nam

Thiện Ý Nguyễn Văn Thắng

Vận Dụng Sức Mạnh Của Tiềm Thức

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi 2022, Luật Giám Định Tư Pháp

Luật Giám Định Tư Pháp 2012

Luật Giám Định Tư Pháp Sửa Đổi

Luật Gtđb Luat Gt Duong Bo Doc

Nghị Luận Xã Hội Về Kỉ Luật Học Đường

Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường: “sân Chơi” Tìm Hiểu Pháp Luật Thiết Thực, Bổ Ích

Văn Phòng Luật Sư Hoàng Dương

Công Ty Tnhh Luật Hoàng Dương

Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Tại Hải Dương

Chương II – Quy tắc giao thông đường bộ

Điều chúng tôi tắc chung

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Điều 10.Hệ thống báo hiệu đường bộ

1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; tín hiệu đèn giao thông,biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, rào chắn.

2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

4. Biển báo hiệu đường bộ gồm năm nhóm, quy định như sau:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

7. Rào chắn được đặt ở nơi đường bị thắt hẹp, đầu cầu, đầu cống, đầu đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

Điều 11.Chấp hành báo hiệu đường bộ

1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

5. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt hoặc trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

6. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển phương tiện đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

Điều chúng tôi thông trên đường cao tốc

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngtrên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện cácquy định sau đây:

a) Khi và o đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc;

b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

c) Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

d) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùngphải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toànghi trên biển báo hiệu.

3. C hỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

4. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và máy kéo; xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h không được đi vào đường cao tốc, trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Điều 27. Giao thông trong hầm đường bộ

Người điều khiển phương tiện trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bậtđèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu;

2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

Điều 28.Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

1. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; quy định việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ do địa phương quản lý.

Điều chúng tôi kéo xe và xe kéo rơ moóc

Công Ty Luật Tnhh Dương Gia

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai

​tp.hcm Sửa Quy Định Về Cấp Phép Xây Dựng Tạm

Quyết Định Về Cấp Phép Xây Dựng Mới Tại Tp.hcm

Tiếp Tục Cải Tiến Thủ Tục Cấp Phép Xây Dựng

Công Ty Tnhh Tư Vấn Thiết Kế Và Xây Dựng Htk

Bình Phước Bỏ Nhiều Quy Định Về Tách Thửa Đất

Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, 593 Ngay 27/11/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Thap, Kế Hoạch 93/kh-ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ngày 21/4/2020, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, QĐ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 13/10/2020, Quyết Định 21/2020/qĐ-ubnd Ngày 25/08/2020, Quyết Định 27/2020/qĐ-ubnd Ngày 24/08/2020, Quyết Định 19/2020/qĐ-ubnd Ngày 30/09/2020, Quyết Định 22/2020/qĐ-ubnd Ngày 07/09/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 09/09/2020, Quyết Định 18/2020/qĐ-ubnd Ngày 13/08/2020, Quyết Định 20/2020/qĐ-ubnd Ngày 19/10/2020, Quyết Định 27/2020/qĐ-ubnd Ngày 15/10/2020, Quyết Định 19/2020/qĐ-ubnd Ngày 10/08/2020, Quyết Định 17/2020/qĐ-ubnd Ngày 03/08/2020, Quyết Định 16/2020/qĐ-ubnd Ngày 07/10/2020, Quyết Đinh 18/2020/qĐ-ubnd Ngày 27/10/2020, Quyết Định 15/2020/qĐ-ubnd Ngày 14/08/2020, Quyết Định 29/2020/qĐ-ubnd Ngày 06/08/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 03/11/2020, Quy Định 23/2020/qĐ-ubnd Ngày 28/08/2020, Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản Số 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồn, 323/ubnd-vp Ngay 07/02/2020, Tờ Trình 113/ttr-ubnd Ngày 3/7/2020, Thông Báo Số 147 Tb/ubnd Ngày 16/7/2020, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2022, QĐ 26/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày09/09/2020, Cong Van 593/ubnd-tcd-nc Ngay 27 Thang 11 Nam 2022, Công Văn Số 4994/ubnd – Kt Ngày 8/10/2020, QĐ 2179/2020/ubnd Tỉnh An Giang, QĐ 2179/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Quyết 128/2020/qh14 Ngày 12/11/2020 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Nghị Quyết 1000/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 1004/2020/ubtvqh14 Ngày 18/09/2020, Nghị Quyết 1032/2020/ubtvqh14 Ngày 14/10/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Nghị Quyết 1033/2020/ubtvqh14 Ngày 16/10/2020, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2022, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Nghị Quyết 999/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020 Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu, Nghị Quyết 133/2020/qh14 Ngày 17/11/2020, Nghị Quyết 123/2020/qh14 Ngày 03/11/2020, Nghị Quyết 127/2020/qh14 Ngày 12/11/2020, Nghị Quyết 126/2020/qh14 Ngày 12/11/2020, Nghị Quyết 125/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Mẫu Dc01 Theo Thông Tư Số 104/2020/tt – Bca Ngày 30/9/2020, Thông Tư 38/2020/tt-btttt Ban Hành Ngày 16/11/2020, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 10/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 124/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Thông Tư 08/2020/tt-blĐtbxh Ngày 15/10/2020, Thông Tư 07/2020/tt-bkhĐt Ngày 30/09/2020, Nghị Định 123/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Nghị Định 122/2020/nĐ-cp Ngày 15/10/2020, Thông Tư 07/2020/tt-bvhttdl Ngày 15/10/2020, Thông Tư 23/2020/tt-bgtvt Ngày 01/10/2020, Thông Tư 24/2020/tt-bgtvt Ngày 13/10/2020, Thông Tư 07/2020/tt-blĐtbxh Ngày 12/10/2020, Quyết Định 30/2020/qĐ-ttg Ngày 28/09/2020, Thông Tư 21/2020/tt-bgtvt Ngày 28/09/2020, Quyết Định 31/2020/qĐ-ttg Ngày 29/09/2020, Thông Tư 12/2020/tt-btnmt Ngày 30/09/2020, Nghị Định 117/2020/nĐ-cp Ngày 28/09/2020, Nghị Định 116/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Thông Tư 35/2020/tt-bgdĐt Ngày 01/10/2020, Nghị Định 118/2020/nĐ-cp Ngày 02/10/2020, Thông Tư 11/2020/tt-btnmt Ngày 30/09/2020, Thông Tư 36/2020/tt-bgdĐt Ngày 05/10/2020, Thông Tư 37/2020/tt-bgdĐt Ngày 05/10/2020, Thông Tư 38/2020/tt-bgdĐt Ngày 06/10/2020, Nghị Định 119/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 120/2020/nĐ-cp Ngày 07/10/2020, Nghị Định 115/2020/nĐ-cp Ngày 25/09/2020, Nghị Định 121/2020/nĐ-cp Ngày 09/10/2020, Thông Tư 39/2020/tt-bgdĐt Ngày 09/10/2020, Thông Tư 22/2020/tt-bgtvt Ngày 28/09/2020, Nghị Định 124/2020/nĐ-cp Ngày 19/10/2020, Mau Pt17 Bh Theo Tt Số 12/2020/tt- Bca Ngày 07/02/2020, Thông Tư 08/2020/tt-bvhttdl Ngày 10/11/2020, Nghị Quyết 133/2020/nĐ-cp Ngày 09/11/2020, Thông Tư 13/2020/tt-bnnptnt Ngày 09/11/2020, Thông Tư 35/2020/tt-btttt Ngày 06/11/2020, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020, Thông Tư 33/2020/tt-btttt Ngày 04/11/2020, Thông Tư 32/2020/tt-btttt Ngày 04/11/2020, Thông Tư 44/2020/tt-bgdĐt Ngày 03/11/2020,

Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, 593 Ngay 27/11/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Thap, Kế Hoạch 93/kh-ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ngày 21/4/2020, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Bản Pdf Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Thá, Giấy Phép Khoáng Sản 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, QĐ 27/2020/qĐ-ubnd Tỉnh Đồng Nai, QĐ 1089 Của Ubnd Tỉnh Hưng Yên Ngày 13/5/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 13/10/2020, Quyết Định 21/2020/qĐ-ubnd Ngày 25/08/2020, Quyết Định 27/2020/qĐ-ubnd Ngày 24/08/2020, Quyết Định 19/2020/qĐ-ubnd Ngày 30/09/2020, Quyết Định 22/2020/qĐ-ubnd Ngày 07/09/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 09/09/2020, Quyết Định 18/2020/qĐ-ubnd Ngày 13/08/2020, Quyết Định 20/2020/qĐ-ubnd Ngày 19/10/2020, Quyết Định 27/2020/qĐ-ubnd Ngày 15/10/2020, Quyết Định 19/2020/qĐ-ubnd Ngày 10/08/2020, Quyết Định 17/2020/qĐ-ubnd Ngày 03/08/2020, Quyết Định 16/2020/qĐ-ubnd Ngày 07/10/2020, Quyết Đinh 18/2020/qĐ-ubnd Ngày 27/10/2020, Quyết Định 15/2020/qĐ-ubnd Ngày 14/08/2020, Quyết Định 29/2020/qĐ-ubnd Ngày 06/08/2020, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày 03/11/2020, Quy Định 23/2020/qĐ-ubnd Ngày 28/08/2020, Giấy Phép Khai Thác Khoáng Sản Số 1259/gp-ubnd Ngày 17 Tháng 8 Năm 2022 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồn, 323/ubnd-vp Ngay 07/02/2020, Tờ Trình 113/ttr-ubnd Ngày 3/7/2020, Thông Báo Số 147 Tb/ubnd Ngày 16/7/2020, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Chỉ Thị 03 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Năm 2022, QĐ 26/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 24/2020/qĐ-ubnd Ngày09/09/2020, Cong Van 593/ubnd-tcd-nc Ngay 27 Thang 11 Nam 2022, Công Văn Số 4994/ubnd – Kt Ngày 8/10/2020, QĐ 2179/2020/ubnd Tỉnh An Giang, QĐ 2179/2020 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Nghị Quyết 128/2020/qh14 Ngày 12/11/2020 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2022, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Nghị Quyết 1000/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 1004/2020/ubtvqh14 Ngày 18/09/2020, Nghị Quyết 1032/2020/ubtvqh14 Ngày 14/10/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Nghị Quyết 1033/2020/ubtvqh14 Ngày 16/10/2020, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2022, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Nghị Quyết 999/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020,

Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại

Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ

Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm

Hướng Dẫn Lập Dự Toán Hà Tĩnh 2022 Theo Quyết Định 47/qđ

Quyết Định Số 50 Về Việc Ban Hành Cơ Chế Xử Lý Nợ Bị Rủi Ro Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Luat Nvqs Va Trach Nhiem Cua Hoc Sinh Nvqs2008 Doc

Làm Thế Nào Để Thanh Niên Việt Nam Hào Hứng Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự?

Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Luat Nghia Vu Quan Su W Ppt Ppt

Điều Kiện, Quy Định Tuyển Quân Tham Gia Nghĩa Vụ Quân Sự Theo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự ?

Bài 2. Luật Nghĩa Vụ Quân Sự Và Trách Nhiệm Của Học Sinh Bai 2 Khoi 11 Docx

Có Đúng Bị Cận Thị Không Phải Đi Nghĩa Vụ Quân Sự?

Giáo án quân sự

– Lớp 11a4

-Người soạn:Trần Hà Giang

Trường T.H.P.T Sông Lô – Yên Sơn-Tuyên Quang.

Bài 1 Luật nghiă vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh.

A.Mục tiêu.

Giáo dục học sinh nắm chắc những nội dung cơ bản của luật nghiă vụ quân sự,xác định rõ trách nhiệm đối với nghiă vụ bảo vệ tổ quốc ,hoàn thành tốt chương trình giáo dục quốc phòng đúng quy định.

Chấp hành đầy đủ các quy định về đăng ký nghiă vụ quân sự

Sẵn sàng nhập ngũ , sẵn sàng phục vụ trong ngạch dự bị động viên xây dựng quân đội.

B.Chuẩn bị:

-GV: tài liệu tham khảo , giáo án, đài loa ,quân tư trang.

-HS :bút,vở .quân tư trang ,

C:Tiến trình

Hoạt động thầy trò

Nội dung

– GV: Mục đích của luật NVQS là gì?

Tại sao nhà nước ta lại ban hành

luật NVQS ?

– HS: Nghiên cứu, theo dõi trả lời câu hỏi.

– Điều 77 hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam khẳng định

– GV: Với Tổ quốc mỗi công dân phải có quyền và nghĩa vụ gì ?

– HS: Quyền lao động , bầu cử ứng cử… bảo vệ Tổ quốc.

– GV: Luật NVQS quy định trách nhiệm với đối tượng nào?

– HS: Các cơ quan nhà nước, tổ chức XH, nhà trường và gia đình .

GV:nhiệm vụ hàng đầu của QĐND là

gì ?

HS: sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, bv Đảng, bv chế độ, bv cách mạng, bv nd…

GV:Luật NVQS quy định việc tuyển chọn và gọi công dân nhâp ngũ trong thời bình để làm gì ?

HS: nghe giảng ghi chép

GV:Giới thiệu sơ lược nội dung từng chương.

HS: nghe giảng, ghi nhớ nội dung chính

Học sinh cần nắm vững những nội dung cơ bản sau:

– GV: học sinh cần năm vững những nội dung cơ bản nào?

– HS: Những quy định chung.

– Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.

– Phục vụ tại ngũ trong thời bình .

– GV: Học sinh có trách nhiệm gì trong việc chấp hành luật NVQS?

– HS: 4trách nhiệm.

– GV: Tại sao phải đi kiểm tra và khám sức khoẻ ?

– HS : KT sức khoẻ khi 17 tuổi để kt thể lực, phát hiện bệnh tật nâng cao sức khoẻ chuẩn bị cho việc nhập ngũ.

I – Mục đích của luật nghiă vụ quân sự.

1. kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước , chủ nghĩa anh hùng CM của nhân dân ta.

– Lịch sử dựng nước và giữ nước của dt ta là lịch sử của một dt có truyền thống kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm. LLVT nhân dân lam nòng cốt cho toàn dân đánh giặc nên luôn được sự chăm lo xây dựng của toàn dân. QĐNDVN từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu nên được sự tham gia ủng hộ của toàn dân.

– Từ khi thành lập đến nay càng chiến đấu càng trưởng thành và đã hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao, chúng ta xây dựng quân đội bằng chế độ tình nguyện tòng quân và chế độ NVQS.

– Chế độ tình nguyện tòng quân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã phát huy tác dụng trong những thời kỳ lịch sử đó và góp phần quan trọng vào nvụ xây dựng quân đội.

– Kế thừa và phát huy thắng lợi của chế độ tình nguyện tòng quân, năm 1960 miền Bắc bắt đầu thực hiện chế độ NVQS . Năm 1976 cả nước thống nhất cùng thực hiên chế độ NVQS nên đã phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn dân với nvụ xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng .

2. Thực hiện quyền làm chủ của công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.

– Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân. Công dân có bổn phận làm NVQS và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân.

– Với Tổ Quốc mỗi công dân phải có nhưng nghĩa vụ và quyền như lao động, học tập bầu cử , ứng cử…và bảo vệTổ Quốc. Hiến pháp khẳng định nghiã vụ và quyền bảo vệ Tổ Quốc là thiêng liêng là cao quý, điều đó nói lên ý nghĩa, vị trí của nghĩa vụ và quyền đó. Do vậy mỗi công dân có bổn phận phải thực hiện đầy đủ.

– Luật NVQS quy định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức XH, nhà trương và gia đình trong việc tổ chức thực hiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụ với Tổ quốc.

3.Đáp ứng yêu cẫu xây dựng quân đội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá đất nước.

Nhiệm vụ hàng đầu của Quân đội ND là sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ,bảo vệ Đảng ,bảovệ chế độ, bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ nhân dân, đồng thời có nhiệm vụ tham gia xd đất nước.Hiện nay QĐNDVN được tổ chức hình thành các quân chủng, binh chủng, có cả một hệ thống học viện, nhà trường, viện nghiên cứu bảo đảm phục vụ từng bước được trang bị hiện đại, có lực lượng thường trực và dự bị.

Luật NVQS quy định việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xd tích luỹ lực lượng dự bị sẫn sàng động viên trong mọi tình huống cần thiết, đáp ứng yêu cấu xd quân đội trong giai đoạn cách mạng hiện nay

II-Những nội dung cơ bản của luật NVQS

Luật NVQS đã được quốc hôi nước CHXHCNVN khoá I X, kỳ họp thứ 5 thông qua và được Chủ tịch nước công bố ngày 5/7/1994 gồm 11chương 71 điều.

Chương 1: Những quy định chung

Chương II:Việc chuẩn bị cho thanh niên nhâp ngũ.

Chương III: Việc chuẩn bị cho thanh niên nhập ngũ.

Chương IV: Việc nhập ngũ và xuất ngũ.

Chương V: Việc phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ dự bị.

Chương VI: việc phục vụ cho quân nhân chuyên nghiệp.

Chương VII: Nghĩa vụ, quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp.

Chương VIII: Việc đăng ký NVQS.

Chương IX : Việc nhập ngũ theo lệnh tổng đông viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên.

Chương X : Việc xử lý các vi phạm .

Chương XI : Điều khoản cuối cùng.

a.Những quy định chung vê nghĩa vụ quân sự.

Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị có nghĩa vụ:

-Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân và nhà nước CHXHCNVN, nêu cao tinh thần cảnh giác sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc VNXHCN và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

-Tôn trọng quyền làm chủ của nd, kiên quyết bảo vệ tài sản XHCN, bv tính mạng, tài sản của nd.

– Gương mẫu chấp hành đường lối chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước, điều lệnh, điều lệ của quân đội.

– Ra sức học tập chính trị, QS ,văn hoá, kỹ thuật , nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật và thể lực, không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu.

b. Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.

– Huấn luyện qs phổ thông (GDQP).

– Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.

c. Phục vụ tại ngũ trong thời bình:

– Lứa tuổi gọi nhập ngũ là nam công dân từ 18 đến 27 tuổi tính theo ngày tháng năm sinh.

– Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sỹ quan, binh sỹ là 2 năm. Hạ sỹ quan chỉ huy, hạ sỹ quan, binh sỹ chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào tạo, hạ sỹ quan và binh sỹ trên tàu hải quân là 3 năm.

III. Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành luât NVQS.

Học tập qs, ct, rèn luyện thể lực cho trường lớp tổ chức.

Điều 17 luật NVQS quy định: ” … Việc huấn luyện qs pt cho hs ở các trương PTTH thuộc chương trình chính khoá…”. Nội dung huấn luyện QS PT do bộ trương bộ quốc phòng và bộ trưởng bọ GD-ĐT quyết định. Bộ trưởng bộ lao động thương binh XH ban hành để thực hiện thông nhất trên phạm vi cả nước.

Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS.

Công dân là nam giới đủ 17 tuổi trong năm,những công dân trong diện làm NVQS phải được đăng ký NVQS.

Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ.

Kiểm tra sức khoẻ cho người đăng ký NVQS lần đầu 17 tuổi do cơ quan quân sự huyện thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ.

– Tuân theo Đ21,22 luật NVQS.

Bài 2 luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam

A.Mục tiêu

Giới thiệu cho học sinh khái quát những nội dung cơ bản của Luật sĩ quan Quân đội nd Việt Nam.

-Hiểu nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan;

-Nắm được điều kiện tuyển chọn đào tạo, bổ sung vào đội ngũ sĩ quan thường trực và sĩ quan dự bị nhằm nâng cao giác ngộ về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và hướng nghiêp quân sự cho học sinh.

B.Chuẩn bi.

GV:tài liệu tham khảo, giáo án

Quân tư trang

HS: Sách vở ghi chép

Quân tư trang.

C. Nội dung

Hoạt động thầy trò

Nội dung chính

GV:vì sao phải có luật sĩ quan? Quá trình ban hành và phát triển luật như thế nào?

HS: nghe giảng , ghi chép.

Thảo luận trả lời câu hỏi.

GV:Nêu mục đích của luậ sĩ quan ngày 21/12/1999?

HS: Nghe giảng, ghi nhớ trả lời câu hỏi.

I.Mục đích của luật sĩ quan QĐNDVN.

1.Vì sao phải có Lụât Sĩ quan, quá trình ban hành và phát triển Luật SQQĐNDVN.

-Ngày 22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội NDVN được thành lập. Từ đó đến nay, gắn liền với lịch sử hào hùng của dt cùng với sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước CHXHCNVN, sự nuôi dưỡng đùm bọc của nd. QĐ NDVN trở thành đội quân cm bách chiến bách thắng là sự kết hợp của hai yéu tố cơ bản là con người và vũ khí trang bị.Muốn xd Quân đội trước hết phải xd yếu tố con người, nòng cốt là đội ngũ cb-sĩ quan. Luật sĩ quan được ban hành vì mục đích đó.

Qua nhiều lần bổ sung thành bộ luật mới ngày 21/12/1999 và Chủ tịch nước công bố ngày 4/1/2000.

2.Mục đích cu

Độ Tuổi Đăng Ký Nghĩa Vụ Quân Sự ? Thời Điểm Gọi Nhập Ngũ Là Khi Nào ?

Mục Đích, Yêu Cầu Thực Hiện Pháp Luật Về Nghĩa Vụ Quân Sự

Nghĩa Vụ Quân Sự 2022: Thời Gian Thực Hiện Nghĩa Vụ Bao Nhiêu Năm?

Năm 2022 Đi Nghĩa Vụ Quân Sự Được Bao Nhiêu Tiền?

Thời Gian Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Là Bao Nhiêu Lâu? Thời Gian Nhập Ngũ, Thời Hạn Phục Vụ Tại Ngũ Trong Thời Bình?

Qd 08 Cua Ubnd Tinh Lao

Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Lào Cai Năm 2022

Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Lâm Đồng

Hướng Dẫn Lập Dự Toán Tỉnh Lào Cai

Cổng Điện Tử Huyện Kinh Môn

Quyết Định Thành Lập Ban Chỉ Đạo Pcgd

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm; trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;0

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 477/TTr-SNV ngày 24/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND ngày 13/6/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 29 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 11/6/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung Điều 32 của Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh; các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Bí thư, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, VP.Chính phủ;

– Hội đồng TĐKT Trung ương;

– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;

– TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;

– TT Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

– Thành viên HĐ TĐKT tỉnh;

– Như Điều 3;

– Ban TĐKT tỉnh;

– Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;

– Lưu: VT, TC, THCB, TH.

TM. UBND TỈNH LÀO CAI

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Vịnh

QUY ĐỊNH

Về công tác Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08 /2011/ QĐ-UBND ngày 08/3/2011

của UBND tỉnh Lào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này cụ thể hóa pháp luật của nhà nước về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng, thẩm quyền quyết định

Bình Định: Chấn Chỉnh Nuôi Chim Yến

Hdsd Hà Nội: Hướng Dẫn Áp Dụng Văn Bản 1408/ubnd

Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Hưng Yên Năm 2022 Theo Quyết Định Số 1624/qđ

Đơn Giá Nhân Công Tỉnh Hưng Yên Năm 2022 Theo Quyết Định Số 1624

Diện Tích Tách Thửa Đất Ở Tại Hải Phòng Theo Quy Định 2022

Ly Luan Cua Phap Luat Ve Thanh Tra Chuyen Nganh Y Te

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Luật Y Tế Trọn Gói

#1 Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Y Tế Nhanh Giá Rẻ Tại Hà Nội

Sách Hỏi Đáp Pháp Luật Về Bảo Hiểm Y Tế

Hỏi Đáp Pháp Luật Về Bảo Hiểm Y Tế

Luật Mới Về Bảo Hiểm Y Tế 2014

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên làm thuê khóa luận xin chia sẻ đến bạn những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành y tế.

Những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành y tế

Thuật ngữ Thanh tra xuất phát từ gốc tiếng la tinh là”inspectorate”, có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài của chủ thể có thẩm quyền đối với hoạt động của đối tượng nhất định. Theo thuật ngữ này, hoạt động thanh tra chỉ giới hạn trong hoạt động kiểm tra, xem xét, chưa bao gồm vai trò xử lý của chủ thể thanh tra đối với đối tượng thanh tra, các cá nhân, tổ chức sau khi kiểm tra, xem xét.

Tiếp đó, thuật ngữ Thanh tra tiếp tục được giải thích tại các Từ điển Pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo Từ điển Luật học Đức,thanh tra được hiểu là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định – sự tác động có tính trực thuộc. Theo giải thích của Từ điển Luật học Đức, hoạt động thanh tra được hiểu với nghĩa rộng về mặt nội dung hoạt động. Bất kể sự tác động nào của chủ thể thanh tra đến đối tượng thanh tra trực thuộc đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao để hướng đến một mục đích nhất định đều được hiểu là hoạt động thanh tra. Tuy nhiên, theo nghĩa này, hoạt động thanh tra chỉ được giới hạn giữa chủ thể thanh tra và đối tượng thanh tra trực thuộc, chưa bao gồm đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân không trực thuộc. Chẳng hạn như hoạt động thanh tra chuyên ngành hiện nay của các cơ quan quản lý ngành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không trực thuộc về tổ chức trong việc chấp hành quy định của pháp luật chuyên ngành,…

Theo Từ điển Tiếng Việt, thanh tra được hiểu là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp. Theo quan niệm này, thanh tra bao hàm kiểm soát – hoạt động xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định.Tùy thuộc vào chế độ chính trị, cấu trúc Nhà nước và các đặc điểm riêng của quốc gia, dân tộc mà các quốc gia trên thế giới thiết lập cơ quan thực hiện chức năng thanh tra theo những cách khác nhau. Có quốc gia sử dụng Thanh tra của Quốc hội (Thanh tra Quốc Hội Thụy điển, Đan Mạch, Canada, Austraylia..); Thanh tra của Chính phủ – Thanh tra hành pháp (Cơ quan Giám sát Hành chính Ai cập, Bộ Giám sát Trung Quốc,..); kiểm toán (Ủy ban Thanh tra và Kiểm toán Hàn Quốc BAI thực hiện 02 chức năng thanh tra và kiểm toán),…

Như vậy, qua phân tích có thể hiểu: Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

Thanh tra chuyên ngành y tế là hoạt động thanh tra của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động thuộc phạm vi quản lý của ngành trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc thẩm quyền quản lý.

Công tác thanh tra chuyên ngành y tế có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, thanh tra chuyên ngành y tế gắn liền với quản lý nhà nước về y tế, đáp ứng yêu cầu và phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước về y tế.

Là một chức năng, một khâu trong chu trình quản lý nhà nước về y tế, thanh tra chuyên ngành y tế gắn liền với quản lý nhà nước về y tế. Quản lý nhà nước về y tế và thanh tra chuyên ngành y tế, có điểm chung là nhân danh quyền lực nhà nước thực hiện sự tác động lên các đối tượng bị quản lý. Song, xét theo cơ cấu, chức năng của quản lý nhà nước về y tế thì thanh tra chuyên ngành y tế chỉ là những công cụ, phương tiện phục vụ quản lý nhà nước về y tế. Là một khâu trong chu trình quản lý, thanh tra chuyên ngành y tế bị ràng buộc, chế ước nhưng đồng thời cũng tác động trở lại, góp phần điều chỉnh các cách thức, phương pháp quản lý của chủ thể quản lý nhà nước về y tế. Trong chu trình đó, thanh tra chuyên ngành y tế luôn phản ánh và bảo vệ mục đích công tác quản lý nhà nước về y tế. Một thể chế hành chính và cơ chế quản lý nhà nước sẽ không đầy đủ nếu thiếu thanh tra. Đây là tất yếu đối với quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về y tế nói riêng.

Hai là, tính quyền lực nhà nước của thanh tra chuyên ngành y tế.

Ba là, tính khách quan và độc lập tương đối của thanh tra chuyên ngành y tế.

Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất của thanh tra. Đặc điểm này phân biệt thanh tra chuyên ngành y tế với các chức năng khác của hoạt động quản lý nhà nước về y tế. Tính khách quan và độc lập tương đối trong hoạt động thanh tra chuyên ngành y tế được thể hiện trên các điểm sau:

– Tuân theo pháp luật.

– Tự ban hành Quyết định thanh tra, tiến hành thanh tra theo thẩm quyền.

– Khách quan trong quá trình tiến hành thanh tra. Mặc dù bản thân hoạt động thanh tra thông qua con người, mang yếu tố chủ quan, nhưng yêu cầu đặt ra đối với hoạt động thanh tra là luôn phải tôn trọng sự thật khách quan.

– Ra các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý, xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về hành vi thanh tra của mình.

Bốn là, công tác thanh tra chuyên ngành y tế có tính chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ của ngành.

Luật Thanh tra năm 2010, Điều 32 về tiêu chuẩn chung của thanh tra viên điểm b, khoản 1 quy định: “Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó” . Như vậy, đối với thanh tra chuyên ngành y tế, tính chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ y tế là đặc điểm riêng biệt so với thanh tra hành chính nói chung và thanh tra các chuyên ngành khác. Đặc điểm này xuất phát từ tính chuyên môn.

kỹ thuật trong hoạt động của ngành y tế, đòi hỏi chủ thể thanh tra y tế khi tiến hành thanh tra phải có chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác chuyên ngành phong phú, sâu sắc bên cạnh những điều kiện tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra. Có thể hiểu, đối với cá nhân thực hiện chức nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế, tính chuyên sâu nghiệp vụ của ngành là điều kiện “cần”, bên cạnh những điều kiện “đủ” của những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn khác của pháp luật về thanh tra nói chung. Thực tiễn công tác thanh tra chuyên ngành y tế, chẳng hạn đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm, khi cần lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm, để bảo đảm tính chủ động, kịp thời trong hoạt động thanh tra đòi hỏi thành viên trong đoàn thanh tra cũng cần có chuyên môn và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm để đảm bảo tính chính xác về chuyên môn – kỹ thuật, tính hợp pháp của việc lấy mẫu thực phẩm. Quy định về lấy mẫu thực phẩm tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng về sinh an toàn thực phẩm, Điều 3 đối với người lấy mẫu điểm 2 quy định: “Được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm”.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp làm thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp , nhận viết essay thuê, hỗ trợ spss , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp

Tư Vấn Bảo Hiểm Y Tế Trái Tuyến Và Tăng Lương Từ 2022

Quy Định Về Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Khi Vẫn Đang Đóng Bảo Hiểm Y Tế Bắt Buộc

Luật Sư Tư Vấn Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Khám Bệnh, Chữa Bệnh Trái Tuyến

Quyền Lợi Về Bảo Hiểm Y Tế Đối Với Hộ Cận Nghèo

Luật Sư Tư Vấn Về Bảo Hiểm Y Tế Cho Trẻ Sơ Sinh

Quy Che Ban Dai Dien Cha Me Hoc Sinh Quy Che Hoat Dong Cua Ban Ddcmhs Docx

Chủ Tịch Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên

Quy Định Về Việc Bầu Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Của Công Ty Cổ Phần

Ngày Làm Việc Thứ Hai, Kỳ Họp Thứ 8, Hđnd Tỉnh Khoá Xvii::thông Qua Nghị Quyết Xác Nhận Kết Quả Lấy Phiếu Tín Nhiệm Và Bầu Bổ Sung Chức Danh Chủ Tịch Ubnd Tỉnh

Hđnd Huyện Yên Dũng: Bầu Bổ Sung Chức Danh Chủ Tịch Ubnd Huyện

Lục Nam: Bầu Bổ Sung Chức Danh Chủ Tịch Hđnd Và Phó Chủ Tịch Ubnd Huyện Nhiệm Kỳ 2011

TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ

Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo, về việc ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh( Ban ĐDCMHS).

Căn cứ nội dung cuộc họp toàn bộ Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê ngày 11 tháng 9 năm 2022.

TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ

Hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh Trường mầm non Cự Khê

Năm học 2022- 2022

Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT- BGD&ĐT, ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ( Ban ĐDCMHS);

Căn cứ nội dung cuộc họp toàn bộ Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê ngày 11 tháng 9 năm 2022.

Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê, ban hành quy chế hoạt động năm học 2022- 2022 như sau:

Đầu năm học, giáo viên chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm triệu tập cuộc họp toàn thể cha mẹ học sinh để cử ra Hoạt động của Ban ĐDCMHS lớp. Số lượng Ban ĐDCMHS lớp là 3 thành viên, trong đó có một Trưởng ban, một phó ban và một ủy viên thư kí. Nhiệm kỳ của Ban ĐDCMHS lớp bắt đầu từ đầu năm học và kết thúc khi năm học tiếp theo bắt đầu.

+ Kì họp thứ nhất vào đầu năm học.

+ Kì họp thứ hai hết học kì I.

+ Kì họp thứ ba cuối năm học.

– Ban ĐDCMHS trường được cử ra trong cuộc họp toàn thể Ban ĐDCMHS trường vào đầu năm học. Ban ĐDCMHS trường . Ban ĐDCMHS trường cử ra một trưởng ban, 2 phó ban và các ủy viên thường trực. Mỗi ủy viên thường trực trong Ban ĐDCMHS trường được phân công một trách nhiệm, một nhiệm vụ cụ thể, Ban ĐDCMHS trường tổ chức họp thường kì 3 tháng 1 lần, ngoài ra có thể họp đọt xuất nếu có nhu cầu cần thiết. Nhiệm kì của Ban ĐDCMHS trường là một năm bắt đầu từ đầu năm học và kết thúc khi năm học tiếp theo.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban đại diện cha mẹ học sinh trường:

– Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp Ban ĐDCMHS. Trong năm học Ban ĐDCMHS lớp tổ chức họp CMHS 3 kì.

– Ban ĐDCMHS họp thống nhất nội dung, chương trình, kế hoạch hoạt động, thống nhất thu chi các khoản lớn , các khoản vận động xã hội hóa. Những nội dung này đều có sự tham gia và thống nhất giữa Ban ĐDCMHS, BGH, BCH công đoàn trường.

– Những thành viên của Ban ĐDCMHS thường xuyên quan tâm tình hình của lớp và có trách nhiệm lĩnh hội nghị uyết của ban chấp hành hội truyền đạt tới toàn thể PHHS trong lớp .

Phân công nhiệm vụ Ban ĐDCMHS trường:

Cuộc họp toàn thể Ban ĐDCMHS đầu năm đã cử được các ông bà sau đây vào Ban ĐDCMHS trường. cuộc họp ngày 11/09/2015 đã phân công nhiệm vụ từng thành viên trong Ban ĐDCMHS trường như sau:

– Thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam: 490 x 10.000/ trẻ = 4.900.000đ.

Quy chế này được áp dụng cho năm học 2022- 2022, tùy theo hoàn cảnh điều kiện cụ thể bổ sung quy chế để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế, nhưng không được trái với Điều lệ Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê kèm theo Thông tư số 55/2011/QĐ- BGDDT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Nhữ ng đóng góp cho q uy chế sẽ được Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê ghi nhận và chọn lọc bổ sung để quy chế được hoàn thiện hơn.

Chỉ c ó Ban ĐDCMHS trường mầm non Cự Khê năm học 2022- 2022 mới được thay đổi quy chế này.

Quy chế này làm thành 03 bản: Nhà trường và trưởng ban đại diện hội cha mẹ học sinh, mỗi bên giữ một bản để thực hiện, một bản CTCĐ giữ để giám sát.

Kế Hoạch Hoạt Động Của Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh Trường

Nghị Quyết Hội Cha Mẹ Trẻ Năm Học 2022

Nghị Quyết Truong Thpt Dai Ngai Doc

Nghị Quyết Ban Đại Diên Cmhs Trường Ban Dai Dien Cmhs Doc

Ban Đại Diện Cha Mẹ Học Sinh

Trích Luật Bhxh, Luật Số 58/2014/qh13, Hà Nội, Ngày 20 Tháng 11 Năm 2014 Trich Luat Bhxhluat Lao Dong Doc

Luật Số 58/2014/qh13 Ngày 20/11/2014 Của Quốc Hội Khóa Xiii Về Bảo Hiểm Xã Hội

Sơ Lược Sự Ra Đời Và Lịch Sử Phát Triển Của Bảo Hiểm Xã Hội

Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển

Đối Tượng Và Đối Tượng Tham Gia Bảo Hiểm Xã Hội Và Các Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội

Thủ Tục Rút Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần Sau Khi Nghỉ Việc Năm 2022 ?

TRÍCH LUẬT BHXH 2022

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

a ) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này , trong khoảng thời gian 30 ngày đ ầu trở lại làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định , trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau :

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khoẻ chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng .

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm vi ệc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc .

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày .

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;

b) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30 % mức lương cơ sở .

TRÍCH LUẬT LAO ĐỘNG

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Cấp Lại Sổ Bhxh Thành Một Mẫu Thống Nhất: Nhiều Tiện Ích

Quy Định Của Bảo Hiểm Xã Hội Về Chế Độ Ốm Đau

Luật Bhxh Việt Nam (Mới) Luatbhxhvn Doc

Tính Trợ Cấp Bhxh Một Lần Với Người Nghỉ Thai Sản Thế Nào?

Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ