Định Dạng Văn Bản Là Gì? Các Các Định Dạng Văn Bản

Hiện nay việc sử dụng máy tính thực hiện công việc đã trở nên phổ biến, trong đó việc đánh văn bản dường như ở cơ quan nào cũng có. Hoàn thiện xong một văn bản đảm bảo độ đẹp, chuẩn, lịch sự thì không thể thiếu việc định dạng văn bản. Bài viết hôm nay Hcare sẽ hướng dẫn cụ thể định dạng văn bản là gì.

Định dạng văn bản là gì?

Định dạng văn bản chính là việc sửa soạn lại văn bản sao cho dễ đọc, trang văn bản có bố cục rõ ràng, dễ nhìn ra các mục chính, mục con. Người đọc nhìn vào văn bản cảm tình, dễ đọc hiểu nội dung và ấn tượng hơn với vấn đề được đề cập. Chưa kể theo yêu cầu của nhiều công việc phải đảm bảo mẫu nội dung văn ban theo quy chuẩn nên phải được định dạng.

Khái niệm về định dạng văn bản được nhiều người biết đến

Các cách định dạng văn bản

Có nhiều cách định dạng văn bản và mỗi cách sẽ được thực hiện khác nhau. Hcare sẽ hướng dẫn bạn chi tiết từng cách:

Cách 1: Dùng các chức năng định dạng trong Paragraph

Bạn chọn tab Home tìm vào nhóm Paragraph rồi chọn các chức năng tương ứng để định dạng.

Định dạng văn bản bằng hộp thoại Paragraph

Cách 2: Định dạng với hình mũi tên

Bạn chọn tab Home nhìn rồi chọn mũi tên trong nhóm Paragraph. Khi này thì bản word sẽ hiện lên hộp thoại Paragraph với đầy đủ thông tin định dạng văn bản. Alignment sẽ cho phép người dùng lựa chọn chức năng canh lề:

Justified: canh đều 2 bên lề trái và lề phải

Left: canh đều lề trái

Right: canh đều lề phải

Center: canh giữa trái lề trái và lề phải tạo sự cân đối

Tính năng Special cho phép người dùng thiết lập độ thụt của dòng văn:

First line: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng đầu tiên trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

Hanging: Tạo ra độ thụt dòng cho dòng thứ 2 về sau trong đoạn văn, bạn gõ vào kích thước cần thiết lập trong mục By

None: Khi không cần thì bạn nhấn mục này để hủy bỏ chế độ thụt dòng trong đoạn

Spacing là tính năng cho phép người dùng thiết lập khoảng cách giữa các đoạn văn:

Before: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn ở phía trên với dòng đầu tiên của đoạn văn cần được định dạng

After: Tạo ra khoảng cách giữa dòng cuối của đoạn văn cần được định dạng với dòng đầu của đoạn văn đằng sau

Các thuộc tính trong hộp thoại được hoàn chỉnh dần dần, bạn chỉ cần nhấn chọn OK để hoàn thành thiết lập. Nếu muốn hủy bỏ các thuộc tính vừa chọn thì nhấn Cancel sẽ được.

Cách 3: Dùng thước ngang để định dạng văn bản

First line indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng cho dòng 1 của đoạn văn

Left Indent: Tạo ra chế độ thụt đầu dòng từ dòng thứ 2 tới dòng cuối của đoạn văn

Right Indent: Tạo ra lề phải cho các dòng của đoạn văn

Sử dụng thước ngang để điều chỉnh định dạng của văn bản

Định dạng Font chữ trong bản Word

Hcare sẽ hướng dẫn mọi người cách định dạng font chữ chi tiết qua nội dung sau:

Định dạng Font chữ

Người dùng tiến hành việc định dạng font chữ với đa dạng sự lựa chọn, chẳng hạn: đổi kiểu chữ, font chữ, màu chữ, cỡ chữ, in đậm, in nghiêng chữ…. Nhìn trên phần Home, tìm về nhóm font thì nhấn vào biểu tượng mũi tên sẽ hiển thị ra các phần chữ font lựa chọn.

Bạn sẽ định dạng kiểu cách như mình mong muốn cho từng đoạn hoặc toàn bộ văn bản. Nếu bạn viết nhiều văn bản thì bạn nên nhấn mặc định cho các mục quan trọng. Chẳng hạn, định dạng xong các mục lớn như H1, H2, H3 với cỡ chữ, màu sắc, kiểu chữ rồi nhấn mặc định, từ sau chỉ việc nhấn vào định dạng đó là xong. 

Sử dụng các phím tắt

Trong khi dùng văn bản có nhiều phím tắt thông dụng được dùng nhiều trong word: 

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+B: in đậm toàn văn bản

Ctrl+D: Để mở ra hộp thoại định dạng font chữ

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+I: in nghiêng văn bản

Bôi đen văn bản rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl+U: gạch chân đoạn văn, câu hoặc văn bản

Bôi đen văn bản sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift +

Người dùng có thể sử dụng các phím tắt để định dạng các văn bản

Giáo Viên Bản Ngữ (Nest) Là Gì? Vì Sao Nên Chọn Bản Ngữ

1. Giáo viên bản ngữ (NEST) hay giáo viên bản sứ là gì

Giáo viên bản ngữ ( hay giáo viên bản sứ, viết tắt trong tiếng anh là NEST – Native English Speaker T eacher ) là những giáo viên đến từ các quốc gia sử dụng duy nhất một ngôn ngữ đó là tiếng Anh hoặc tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất. Họ sinh ra và lớn sử dụng 1 loại ngôn ngữ là Tiếng anh, chính vì vậy họ là những người phát âm chuẩn nhất, học viên khi học với họ sẽ có cách nói theo đúng ngữ điệu, cách luyến láy những lỗi phát âm hay mắc phải, việc nghe cũng trở nên dễ dàng hơn. Một số quốc gia được công nhận là NES ( Native English Speaker ) như Anh, Mỹ, Úc, Canada, South Africa,Ireland, New Zealand…

A. Giáo viên bản ngữ có giọng phát âm chuẩn

Vì là người bản ngữ nên phát âm của người bản ngữ là chuẩn nhất. Học với giọng bản ngữ sẽ giúp bạn hạn chế các lỗi phát âm từ đầu và tự tin tuyệt đối khi sử dụng tiếng anh.

B. Bạn sẽ hiểu văn hóa ngôn ngữ tốt nhất và sử dụng hiệu quả nhất

Để học tiếng anh tốt không chỉ yêu cầu bạn có kiến thức về ngữ pháp, từ vựng mà còn phải cảm được văn hóa của ngôn ngữ đó. Cùng một hành động nhưng trong tình huống khác nhau sẽ có cách xử dụng khác nhau, ngoài ra các tiếng lóng, cách sư dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong những hoàn cảnh khác nhau thì chỉ có giáo viên nước ngoài bản ngữ mới có thể giúp người học tiếng anh hiểu và dùng một cách đúng đắn nhất.

3. Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới

Trên thế giới có 330 đến 360 triệu người nói tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên, trong đó với hơn 258 triệu người là người bản ngữ. Trong đó Hoa Kỳ bao gồm phần lớn tổng số toàn cầu. Hầu hết người nói tiếng anh trên thế giới là người Mỹ.

Ngoài ra có 60 triệu người nói tiếng Anh ở Vương quốc Anh, 19 triệu người ở Canada, 25,1 triệu người ở Úc, 4,7 triệu người ở Ireland và 4,9 triệu người ở Newzealand. Tiếng Anh được sử dụng như là ngôn ngữ chính thức ít nhất của 60 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

II. Tuyển dụng giáo viên bản ngữ. 1. Tiêu chí về trình độ, nguồn gốc

Về chuyên môn

Đầu tiên phải là người bản ngữ. Tức là phải có quốc tịch các nước sau: Canada, Mỹ, Anh, Newzeland, Australia, South Africa, Ireland.

Có chứng chỉ giảng dạy quốc tế như TESOL, TEFL, CELTA hoặc các chứng chỉ tương đương. Đây là căn cứ để xác định bạn có kỹ năng dạy học hay không

Có học vấn đầy đủ là một điểm cộng đặc biệt là bằng đại học

Có kinh nghiệm giảng dạy là một lợi thế lớn

Về phẩm chất

Giáo viên nước ngoài cần có tư cách pháp nhân rõ ràng. Phải được cấp Visa và giấy phép lao động cấp ( work permit ) thì mới đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam

Đặc biệt không có tiền án, tiền sự. Phải có Lý lịch tư pháp do nhà nước Việt Nam cấp đầy đủ

Tính cách thân thiện, cởi mở, đã từng tiếp xúc và có hiểu biết về văn hóa Việt Nam

2. Những hạn chế khi lựa chọn giáo viên bản ngữ

Mặc dù giáo viên bản ngữ là hình mẫu hướng tới của tất cả giáo viên dạy tiếng Anh không chỉ Việt Nam mà trên toàn thế giới. Nhưng lựa chọn giáo viên bản ngữ cũng sẽ có những hạn chế nhất định:

Thứ nhất: Lựa chọn giáo viên bản ngữ tốn nhiều chi phí, gồm lương, trợ cấp, phúc lợi, thuế thu nhập…Thứ hai: Rất khó kiếm giáo viên bản ngữ vì nguồn giáo viên bản ngữ đang rất khan hiếm. Các trung tâm ngoại ngữ cũng sẽ khó khăn mỗi khi tìm giáo viên thay thế hoặc tuyển dụng mới.

3. Tuyển dụng giáo viên bản ngữ mùa Covid19

Có đến 80% các công việc được đăng trên chúng tôi ( một trong những nền tảng tìm kiếm việc làm lớn nhất cho giáo viên tiếng Anh tại Việt Nam ) tuyển đối tượng là NEST. Và ở một số quốc gia như Hàn, Nhật,… gần như các nhà tuyển dụng từ chối các ứng viên không phải là người bản ngữ. Nhưng trước bối cảnh Covid19 làm biên giới ở nhiều quốc gia đóng cửa, giáo viện bản ngữ đang ở nước ngoài hầu như không thể đến Việt Nam làm cho việc tìm kiếm giáo viên bản ngữ đang thực sự khó khăn. Rất nhiều trung tâm/ trường học đã thay đổi chiến lược kinh doanh bao gồm việc không sử dụng giáo viên bản ngữ nữa. Mục tiêu không chỉ để cắt giảm chi phí mà còn giảm bớt áp lực khi tuyển dụng.

4. Tìm giáo viên bản ngữ dạy tiếng Anh tại Việt Nam

Trước hoàn cảnh khó khăn đóng cửa biên giới giữa các quốc gia do dịch bệnh Covid19 gây ra, việc tuyển dụng giáo viên bản ngữ đặc biệt là tự tuyển đang trở nên ít hiệu quả. Để giải quyết khó khăn trong giai đoạn này, sử dụng dịch vụ chúng tôi – agency tuyển dụng giáo viên nước ngoài tại Việt Nam được xem là một lựa chọn đáng cân nhắc. Với việc tận dụng nguồn data cực lớn cũng như áp dụng quy trình triển khai chặt chẽ gọn lẹ, 30sjob sẽ giải quyết yêu cầu tuyển dụng giáo viên bản ngữ của khách hàng với tiêu chí nhanh và gọn. Các dịch vụ đang có như sau: a) Đăng tin tuyển dụng: Hiện 30sjob đang hỗ trợ các trung tâm đăng tin tuyển dụng miễn phí. b) Sử dụng kho CV được phân loại rõ ràng (như quốc tịch, bằng cấp, chứng chỉ…)

Liên hệ ngay cho chúng tối nếu bạn có nhu cầu về giáo viên bản ngữ qua các kênhFanpage : english teaching jobs in Vietnam – chúng tôi : [email protected]ĐT : 0968792927 ( Mr. Thịnh )

Pháp Luật Là Gì, Vì Sao Cần Có Pháp Luật

Nguồn gốc Pháp luật và Nhà nước

Xét về bản chất, cũng giống như đạo đức truyền thống, pháp luật là những chuẩn mực định hướng cho tư tưởng, hành vi, xử sự của các thành viên trong một cộng đồng người nhằm đạt các mục tiêu mà cộng đồng người đó mong muốn.

Cộng đồng người ngay từ khi còn ở hình thái sơ khai, nhưng xuất phát từ các nhu cầu gốc về sức mạnh, an toàn, thịnh vượng… của cả cộng đồng, là lý do để mọi người phải ưu tiên lợi ích chung của cộng đồng trước quyền lợi riêng cá nhân, để đồng thuận lập ra những cam kết chung. Các cam kết này trở thành chuẩn mực, quy tắc để mọi thành viên dựa vào đó mà hành xử theo, tuân theo, đó chính là Pháp luật. Từ xã hội sơ khai tới xã hội hiện đại, không có pháp luật hoàn chỉnh mà chỉ có pháp luật ở hình thái phù hợp với hình thái tổ chức của xã hội ở giai đoạn phát triển nhất định.

Trong xã hội con người, tính cách, tâm lý, nhu cầu,… con người là đa dạng nên việc tuân thủ pháp luật của các thành viên xã hội cũng đa dạng: người tuân thủ đầy đủ, người tuân thủ ít, người không tuân thủ… đều có. Nên có pháp luật rồi thì song hành cũng phải có cách để pháp luật được tuân thủ đầy đủ, lợi ích của cộng đồng phải được bảo vệ pháp luật đã ấn định. Nhu cầu này làm nảy sinh nhu cầu của từng cá nhân trong cộng đồng muốn cắt cử, ủy thác cho cá nhân ưu tú nào đó mà cộng đồng lựa chọn để thay mặt cộng đồng thực hiện ý nguyện chung của cộng đồng, và một Ủy Ban đã ra đời – có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Diễn giải theo cách hiện đại là cá nhân cộng đồng bầu trực tiếp hoặc qua đại diện tại Quốc hội, Nghị viện lập ra Ủy Ban (Chính Phủ) thay mặt mình thực thi hay giám sát việc tuân thủ pháp luật hay xét xử kẻ vi phạm pháp luật (Tòa án). Đại diện đó là một tổ chức thừa hành của cộng đồng mà ta thường gọi là Nhà nước.

Từ trên ta thấy, Pháp luật và Nhà nước là kết quả của sự đồng thuận của các thành viên trong xã hội (hay cộng đồng người). Pháp luật và Nhà nước là hai công cụ giúp thực thi những cam kết có lợi cho cộng đồng, cho thành viên và bảo vệ cộng đồng.

” hay Pháp luật là “cái khung vỏ bọc hay bộ chuẩn mực do Nhà nước tạo ra (Nhà nước do người dân tạo ra). Dựa vào cái khung đó mà người dân và cả nhà nước có cái tiêu chuẩn để đo lường hoặc biết được mình được làm gì, được làm đến đâu (giới hạn được làm) và không được làm gì (giới hạn không được làm); hay làm đến đâu là đúng, đến đâu là sai.

Quan hệ xã hội ngoài khung (chưa được pháp luật thừa nhận, điều chỉnh, bảo vệ)

Quan hệ xã hội nếu không có Nhà nước thì nó vẫn tồn tại nhưng đó là sự tồn tại ở trạng thái tự nhiên, tự điều chỉnh. Còn nếu có Nhà nước thì quan hệ xã hội tồn tại trong sự kiểm soát theo định hướng vận hành có lợi cho lợi ích cộng đồng dân cư. Như thế:

– Quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh thì tức là được nhà nước thừa nhận, bảo vệ trước rủi ro hoặc không thừa nhận thì không được nhà nước bảo vệ trước rủi ro.

– Quan hệ xã hội được được pháp luật điều chỉnh tức là pháp luật xác định sự tồn tại hợp pháp hoặc không hợp pháp của quan hệ xã hội.

Pháp luật và quan hệ xã hội – cái nào thay đổi trước?

Theo như phân tích trên thì pháp luật là cái vỏ bọc (cái khung) của quan hệ xã hội, còn quan hệ xã hội là nội dung sống động của pháp luật (vỏ bọc). Như thế có thể hiểu theo lẽ tự nhiên, quan hệ xã hội sống động luôn biến đổi không ngừng và luôn có xu hướng phá vỡ cái vỏ bọc thụ động, cứng nhắc. Vì vậy, Nhà nước phải luôn biết thay đổi vỏ bọc đúng lúc để phù hợp với sự phát triển của quan hệ xã hội nếu không muốn kìm kẹp sự phát triển của xã hội. Tuy nhiên, vì lợi ích cộng đồng, Nhà nước cũng sẽ thiết kế, điều khiển vỏ bọc pháp luật theo ý chủ quan của mình để “uốn nắn” quan hệ xã hội phát triển hoặc hạn chế phát triển sao cho có lợi cho lợi ích cộng đồng. Nếu nhà nước có năng lực, công tâm và tầm nhìn tốt vì lợi ích cộng đồng thì sẽ thiết kế trước (dự kiến trước) vỏ bọc pháp luật sao cho quan hệ xã hội phải vận hành trong khuôn khổ vỏ bọc đó nhằm đảm bảo lợi ích cộng đồng luôn được bảo vệ ổn định. Điều này không có nghĩa là vỏ bọc pháp luật thay đổi trước quan hệ xã hội mà thực chất vẫn là do động lực tiềm tàng của quan hệ xã hội khiến cho Nhà nước phải phải thiết kế vỏ bọc pháp luật trước khi quan hệ xã hội diễn ra.

Cách để có hiểu biết tốt về “cái khung”, áp dụng pháp luật

Bước 1: Hiểu về “thứ” bên trong (nội dung) hoặc “thứ” bên ngoài cái khung:

Tức là tìm hiểu về quan hệ xã hội (lĩnh vực kinh tế, chính trị,…) mà cái “khung đó” xác định giới hạn được làm và không được làm. Nếu có hiểu biết tốt về lĩnh vực quan hệ xã hội mà cái khung đó bao bọc thì càng hiểu rõ cái khung, giới hạn của khung, và vận dụng tính hữu ích cái khung (pháp luật) cho cuộc sống, công việc.

Bước 2: Hiểu về cấu trúc (số lượng, kích cỡ hay giới hạn) của “cái khung“:

Áp dụng pháp luật

Do có nhiều cái khung khác nhau, kích cỡ khác nhau, khung to trùm lên khung nhỏ. Vậy nên, để vận dụng pháp luật tốt thì phải xác định là cái khung nào áp dụng hay điều chỉnh trực tiếp vấn đề đang xem xét.

Thực thi pháp luật, Bảo vệ pháp luật.

Nhà nước thực thi pháp luật, bắt mọi người dân phải tuân thủ và có biện pháp xử lý trách nhiệm với người vi phạm pháp luật (nếu có) – nghĩa là bảo vệ pháp luật không bị vi phạm.

Dịch vụ pháp lý là gì

Loại dịch vụ pháp lý có 2 loại: Dịch vụ pháp lý công (miễn phí) do Nhà nước thực hiện và dịch vụ pháp lý tư (mất phí) do Luật sư thực hiện.

Dịch vụ pháp lý được thực hiện ở 2 khía cạnh:

– Giúp người sử dụng dịch vụ có hiểu biết về pháp luật (tư vấn pháp luật);

– Giúp người sử dụng dịch vụ tuân thủ pháp luật (tuân thủ thủ tục hành chính, chứng minh quyền không phải làm và trách nhiệm phải làm cái gì đó – tranh tụng).

File Pdf Là Gì? Hình Thức Định Dạng Văn Bản Mang Lại Nhiều Tiện Ích

Tài liệu trong thế giới số hiện đại được trình bày dưới nhiều định dạng khác nhau, một trong số đó là định dạng PDF. Vậy cùng tìm hiểu File PDF là gì?

Tài liệu trong thế giới số hiện đại được trình bày dưới nhiều định dạng khác nhau, một trong số đó là định dạng PDF. Để tìm hiểu lý do tại sao định dạng PDF được sử dụng phổ biến trong quản lý tài liệu, hãy tham khảo thông tin trong bài viết sau đây

Định dạng PDF là định dạng như thế nào?

Bên cạnh các định dạng văn bản được sử dụng phổ biến khi số hóa tài liệu, chẳng hạn như định dạng file Word, file PDF là một lựa chọn tối ưu với nhiều tiện ích cung cấp cho người sử dụng các chức năng quản lý tài liệu, file văn bản một cách thuận tiện nhất. 

PDF là từ được viết tắt từ cụm từ Portable Document Format – một hình thức định dạng file văn bản cung cấp bởi hệ thống phần mềm đến từ hãng Adobe Systems. Với các chức năng cơ bản của một công cụ định dạng  file văn bản như thực hiện chứa các file tài liệu, hình ảnh,…thành các tệp nhất định, PDF ngoài ra còn mang tính bảo mật khá cao phục vụ cho nhu cầu lưu trữ dữ liệu quan trọng cũng như chứa các chức năng đặc thù mà các định dạng khác không thể hỗ trợ. 

Các đặc điểm riêng biệt của file PDF

File PDF ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong quá trình quản lý, lưu trữ văn bản tài liệu chính nhờ vào những tính năng riêng biệt, hữu ích mà định dạng này mang lại. Cụ thể:

Nếu như ở định dạng Word, tài liệu hầu như được phổ biến hoàn toàn và người sử dụng có thể tuỳ ý chỉnh sửa thông tin, nội dung văn bản thì file PDF là hình thức định dạng mang tính bảo mật cao, thường được sử dụng phục vụ nhu cầu lưu trữ các tài liệu quan trọng, đảm bảo an toàn cho người sở hữu. File PDF thực chất được mã hoá bởi nhiều phần mềm nên người truy cập không thể tuỳ ý chỉnh sửa nội dung tài liệu mà chỉ có thể xem tài liệu đó.

File PDF hỗ trợ truy cập trên nhiều thiết bị khác nhau: máy tính, điện thoại di động,các thiết bị di động khác. Mặc dù ở môi trường truy cập nào thì file PDF cũng có thể hiển thị với nội dung thống nhất, không bị sai lệch về hình thức lẫn nội dung.

Mặc dù file PDF hỗ trợ lưu trữ tài liệu với đầy đủ nội dung nhưng kích thước file định dạng lại khá nhỏ, thuận tiện cho việc trích xuất, sap chép, gửi file tài liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng mà không cần tốn nhiều thời gian, dung lượng chứa tài liệu. Quá trình tạo file và chuyển đổi file hết sức thuận tiện so với các định dạng khác.

Có thể đọc File PDF thông qua những phần mềm nào?

Hiện nay, có rất nhiều công cụ hỗ trợ để có thể truy cập và đọc tài liệu dưới dạng file PDF. Các phần mềm sau đây đang được sử dụng phổ biến nhất, có thể hỗ trợ các bạn trong quá trình tiếp cận với hình thức định dạng tài liệu này.

– Foxit Reader

Foxit Reader là một trong những phần mềm đọc file PDF khá nổi tiếng, được sử dụng phổ biến từ trước đến nay. Ứng dụng này phù hợp với hầu hết các cấu hình của máy tính hiện nay, dễ dàng sử dụng. Ứng dụng hỗ trợ tạo lập file PDF, đọc các file PDF tải về, kết nối nhằm chia sẻ file trực tuyến, ngoài ra còn cung cấp công cụ giúp tạo chữ ký và bảo mật file PDF,…

– Adobe Reader

Adobe Reader cũng là một phần mềm xứng danh trong số những phần mềm đọc file PDF tốt nhất. Ứng dụng này cũng cung cấp các chức năng tạo file, đọc file PDF tương tự và được sử dụng hoàn toàn miễn phí. Giao diện của phần mềm này có ưu điểm thân thiện và thuận tiện trong việc sử dụng.

– Đọc file trực tiếp trên trình duyệt web đang sử dụng

Không cần phải sở hữu một ứng dụng đọc file PDF cố định nào, hiện nay các trình duyệt web đều hỗ trợ chức năng đọc file PDF cho người sử dụng. Vì vậy, bạn có thể đọc file trực tiếp khi trình duyệt có kết nối internet và truy cập vào file tài liệu. Song, cách thức này không cung cấp những tính năng như các phần mềm đọc file PDF có hỗ trợ mà chỉ phục vụ nhu cầu đọc file cơ bản, thu nhỏ, phóng to kích thước tài liệu.

Các thông tin trong bài viết trên đã cung cấp cho các bạn một số kiến thức về file PDF cũng như cách thức tiếp cận với loại định dạng này. Hy vọng các bạn đã có những thông tin bổ ích cho mình và vận dụng vào thực tiễn, giúp công việc, cuộc sống trở nên thuận tiện hơn.

Bản Sao Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Bản Sao

Bản sao là gì?

Nghị định 23/2024/NĐ-CP quy định:

Bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

Bản chính là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Như vậy, bản sao có thể tồn tại dưới hai dạng:

+ Bản chụp từ bản chính: thường gặp nhất là phô tô từ bản chính;

+ Bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc (Sổ gốc là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp): thường gặp nhất là bản sao Giấy khai sinh.

Giá trị pháp lý của bản sao

Nghị định 23/2024/NĐ-CP quy định giá trị pháp lý của bản sao như sau:

“Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực

1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

…”

Như vậy, có nhiều bản sao có thể hình thành từ một bản chính (bằng cách chụp lại, phô tô, scan,..) song chỉ những bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao được chứng thực từ bản chính (sau đây gọi chung là bản sao hợp lệ) là có giá trị sử dụng thay cho bản chính.

Đơn vị nào có chức năng sao y bản chính?

Theo Luật công chứng 2014 thì chức năng sao y bản chính được phân quyền như sau:

Văn bản Tiếng Việt: UBND Phường, Xã, Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng

Văn bản có yếu tố tiếng nước ngoài: UBND Quận, Huyện và Văn phòng Công chứng

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

Trân trọng !