Dự Luật Dẫn Độ Sửa Đổi / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Mỹ Công Khai Ủng Hộ Biểu Tình Hong Kong, Lên Án Sửa Đổi Dự Luật Dẫn Độ

Khái Quát Về Dẫn Độ Trong Luật Hình Sự Quốc Tế

Thẩm Quyền Xét Xử Và Việc Dẫn Độ Trong Luật Hình Sự Quốc Tế

Tóm Tắt Luận Án Tiến Sĩ Luật Học: Dẫn Độ Trong Luật Quốc Tế Và Pháp Luật Việt Nam

‘cách Mạng Dù’ Lại Bùng Nổ Ở Hồng Kông, Chống Luật Dẫn Độ Về Trung Quốc

Sự Thật Về Những Tin Đồn Xung Quanh “hiệp Định Dẫn Độ Việt

Ánh Dương

Chính phủ Mỹ đã đưa ra lời phê phán mạnh mẽ nhất từ trước đến nay về những thay đổi được đề xuất trong dự luật dẫn độ mà nhiều người Hong Kong đang phản đối, South China Morning Post ngày 11/6 đưa tin.

Thể hiện sự lo lắng sâu sắc của chính phủ Hoa Kỳ về đề xuất sửa đổi cho phép dẫn độ sang Trung Quốc đại lục của chính quyền Hong Kong, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Mỹ Morgan Ortagus cho rằng bất cứ sửa đổi nào đối với luật dẫn độ cũng nên cẩn trọng.

“Cuộc biểu tình ôn hòa của hàng trăm ngàn người Hong Kong hôm qua cho thấy rõ sự phản đối của công chúng đối với các sửa đổi được đề xuất”, ông Haytagus nói trong một cuộc họp báo thường kỳ ngày 10/6.

Ortagus nói rằng Washington có cùng mối quan tâm với nhiều người Hong Kong rằng việc thiếu các biện pháp bảo vệ trong các sửa đổi được đề xuất có thể làm suy yếu quyền tự trị lâu dài của lãnh thổ Hong Kong, các quyền tự do cơ bản và các giá trị dân chủ được quy định trong Luật cơ bản và Tuyên bố chung Trung – Anh.

Ortagus bày tỏ lo ngại của Washington rằng những sửa đổi có thể làm hỏng môi trường kinh doanh của Hong Kong và khiến công dân Mỹ cư trú hoặc đến Hong Kong phải chịu “hệ thống tư pháp thất thường” của Trung Quốc.

Ngày 10/6, bất chấp các cuộc biểu tình, Đặc khu trưởng Hong Kong Lâm Trịnh Nguyệt Nga tuyên bố sẽ thúc đẩy dự luật dẫn độ, nói rằng việc trì hoãn sửa đổi sẽ chỉ dẫn đến sự lo lắng và chia rẽ trong xã hội.

Phát ngôn viên Bộ Ngoại giao Trung Quốc Geng Shuang nói: “Chúng tôi cương quyết phản đối những hành động hay ngôn từ mạnh mẽ của các thế lực nước ngoài nhằm can thiệp vào các vấn đề lập pháp của Đặc khu Hành chính Hong Kong”.

Geng thêm rằng Trung Quốc không lo lắng về tác động của luật dẫn độ mới đối với môi trường kinh doanh.

Nếu được thông qua, dự luật sửa đổi “Người phạm tội bỏ trốn và Hỗ trợ pháp lý lẫn nhau về vấn đề hình sự” sẽ là trọng tâm cho đánh giá tiếp theo của Bộ Ngoại giao về quyền tự trị của Hong Kong, mà chính phủ Mỹ đang sử dụng để quyết định có duy trì quan hệ kinh tế và thương mại đặc biệt với thành phố hay không.

Thương chiến Mỹ-Trung sẽ ảnh hưởng đến giấy phép sòng bài của Mỹ ở Macau như thế nào là câu hỏi mà giới đầu tư và nhiều nhà phân tích đã suy ngẫm đến kể từ khi căng thẳng thương mại giữa hai nước nổ ra hơn một năm trước.

Nhật Bản cho rằng việc phi công mất phương hướng khiến chiếc tiêm kích tàng hình F-35A của nước này gặp nạn vào tháng tư, thay vì các vấn đề kỹ thuật.

Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo sẽ ra lệnh đánh thuế thêm lên khối hàng hóa 300 tỷ USD của Trung Quốc nếu Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình không dự hội nghị G20 sắp tới.

Mỹ Ủng Hộ Người Hong Kong Biểu Tình Phản Đối Dự Luật Dẫn Độ

Hồng Kông: Hơn 1 Triệu Người Dân Xuống Đường Biểu Tình Phản Đối Luật Dẫn Độ Sang Trung Quốc

Hong Kong Rút Dự Luật Dẫn Độ: Trung Quốc Phản Ứng Thế Nào?

Nghị Viện Châu Âu Kêu Gọi Hong Kong Rút Dự Luật Dẫn Độ

Hong Kong: Bà Carrie Lam Tuyên Bố Rút Dự Luật Dẫn Độ

Hồng Kông Sửa Đổi Luật, Cho Phép Dẫn Độ Sang Trung Quốc

Hoàn Thiện Chế Định Hợp Tác Quốc Tế Trong Tố Tụng Hình Sự Đáp Ứng Yêu Cầu Cải Cách Tư Pháp

Luật Hôn Nhân & Gia Đình 2014

Chuyển Đổi Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

Luật Doanh Nghiệp 2014: Các Hướng Dẫn Thực Hiện Của Chính Phủ – Luatviet Advocates & Solicitors

Điều 172. Công Ty Hợp Danh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

Chính quyền Hồng Kông vừa đưa ra một dự luật, theo đó trưởng đặc khu có quyền ra lệnh cho dẫn độ các nghi phạm bị Trung Quốc, Macao, Đài Loan truy lùng, cũng như các quốc gia khác hiện chưa có hiệp định dẫn độ với Hồng Kông. Tuần trước hàng ngàn người Hồng Kông đã xuống đường để phản đối.

Thư TinHãy nhận thư tin hàng ngày của RFI: Bản tin thời sự, phóng sự, phỏng vấn, phân tích, chân dung, tạp chí

Đăng ký

Tải ứng dụng RFI để theo dõi toàn bộ thời sự quốc tế

Download_on_the_App_Store_Badge_VN_RGB_blk_100217

google-play-badge_vi

Hong Kong Chính Thức Rút Dự Luật Dẫn Độ, Bắc Kinh Bác Tin Thay Bà Carrie Lam

Toàn Văn Hiệp Định Về Dẫn Độ Giữa Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Và Vương Quốc Cam

Dẫn Độ Tội Phạm Trong Luật Hình Sự Quốc Tế

Tổng Thống Đài Loan Lên Tiếng Về Dự Luật Dẫn Độ Hong Kong.

Vụ Án Mạnh Vãn Châu Là Nguyên Nhân Chính Của Dự Luật Dẫn Độ Tại Hồng Kông?

Dự Luật Dẫn Độ Tại Hongkong

Luật Dẫn Độ : Trung Quốc Đang Đẩy Hồng Kông Đến Bờ Vực Thẳm

Đề Nghị Xây Dựng Luật Dẫn Độ

Hiệp Định Dẫn Độ Giữa Việt Nam Và Pháp Là Cơ Sở Phòng Chống Tội Phạm Bỏ Trốn

Từ Vụ Bắt Giữ 380 Người Trung Quốc Đánh Bạc: Trường Hợp Nào Sẽ Bị Dẫn Độ?

Việt Nam Và Trung Quốc Tập Trung Thúc Đẩy Cho Hiệp Định Dẫn Độ

Dự Luật Dẫn Độ Tại Hongkong, Dự Luật Giải Cứu Hongkong, Mẫu Thư Mời Xin Visa Hongkong, Thủ Tục Xin Visa Hongkong 2022, Mẫu Tờ Khai Nhập Cảnh Hongkong, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Trồng Trọt, Luật Chăn Nuôi, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Nội Quy, Giáo Luật, Kỷ Luật Hội Thánh Tin Lành Việt Nam Miền Nam, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Giáo Trình Luật Chứng Khoán Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Giáo Trình Luật So Sánh Đại Học Luật Hà Nội, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Đại Học, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật An Sinh Xã Hội Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Báo Cáo Tổng Kết 15 Năm Thi Hành Luật Báo Chí, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung, Báo Cáo Tổng Kết 4 Năm Thi Hành Luật Khiếu Nại, Luật Tố Cáo, Giáo Trình Luật Thương Mại 2 Đại Học Luật Hà Nội, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Luật Số 48-2019-qh14 Luật Dân Quân Tự Vệ, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Các Điều Luật Trong Bộ Luật Dân Sự, Báo Cáo Tổng Kết 5 Năm Thi Hành Luật Luật Sư, Giáo Trình Luật Đầu Tư Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Định Luật Nào Chỉ Ra Quy Luật Của Tương Tác Từ, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Đất Đai, Dự Thảo Luật Luật Sư 2022, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cư Trú, Giáo Trình Luật Đất Đai Đại Học Luật Hà Nội, Nội Quy Trường Giáo Luật,kỷ Luật, Giáo Trình Luật Đầu Tư Đại Học Luật Hà Nội, Sách Luật Luật Sư 2022, Điều Luật 60 Luật Bảo Hiểm Xã Hội, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Định Luật Nào Trong 3 Định Luật Newton Đề Cập Tới Sự Tương Tác Giữa Các Vật, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Định Luật Len-xơ Về Chiều Của Dòng Điện Cảm ứng Là Hệ Quả Của Định Luật Bảo Toàn Nào, Bộ Luật Khác Luật Như Thế Nào, Văn Bản Pháp Luật Về Luật Sư, Bộ Luật Dân Sự Có Phải Là Luật Dân Sự, Bộ Luật Có Giá Trị Pháp Lý Cao Hơn Luật, Luật Tục Và Pháp Luật, Luật Quốc Tế Của Đại Học Luật Hà Nội, Luật Thương Mại 1 Đh Luật Hà Nội, Luật Luật Sư 2006, Luật Luật Sư 2022, Luật Tục Và Luật Pháp,

Dự Luật Dẫn Độ Tại Hongkong, Dự Luật Giải Cứu Hongkong, Mẫu Thư Mời Xin Visa Hongkong, Thủ Tục Xin Visa Hongkong 2022, Mẫu Tờ Khai Nhập Cảnh Hongkong, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Luật Sư, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thư Viện Pháp Luật, Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Kế Hoạch Triển Khai Thi Hành Luật Trồng Trọt, Luật Chăn Nuôi, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Dành Cho Học Phần Luật Kinh Doanh, Nội Quy, Giáo Luật, Kỷ Luật Hội Thánh Tin Lành Việt Nam Miền Nam, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Quản Trị Công Ty Luật Theo Pháp Luật Việt Nam, Tiểu Luận Luật Kinh Tế 2 Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Giáo Trình Luật Chứng Khoán Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2022, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội, Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Học Luật Hà Nội, Vai Trò Của Luật Sư:luật Sư Bảo Vệ Quyền Và Lợi ích Hợp Pháp Cho Nguyên Đơn, Giáo Trình Luật So Sánh Đại Học Luật Hà Nội, Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Đại Học, Giáo Trình Luật Quốc Tế Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật,

Hồng Kông Trong Mối Quan Hệ Với Trung Quốc Đại Lục

Phản Ứng Đối Với Biểu Tình Tại Hồng Kông 2022

Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông 2022

Thành Viên:anewplayer/biểu Tình Chống Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông 2022/danh Sách Các Cuộc Biểu Tình Chống Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông Tháng 8 Năm 2022

Người Hồng Kông Tiếp Tục Tổ Chức Hoạt Động Chống Dự Luật Dẫn Độ

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi

Nghị Định Hướng Dẫn Luật Giáo Dục Đại Học Cần Có Mục Tiêu Đẩy Mạnh Tự Chủ

Công Bố Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục

Hiệp Hội Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Thi Hành Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Giáo Dục Đại Học Vừa Thừa Vừa Thiếu

Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Đại Học

Luật Giáo dục đại học Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2022; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học,

1. Nghị định này quy định chi tiết về tổ chức và quản lý của cơ sở giáo dục đại học; hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và một số hoạt động khác của cơ sở giáo dục đại học.

2. Nghị định này áp dụng đối với trường đại học, học viện (sau đây gọi chung là trường đại học), đại học và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục đại học.

1. Tên của cơ sở giáo dục đại học bao gồm:

a) Cụm từ xác định loại cơ sở giáo dục đại học: đại học, trường đại học, học viện;

b) Cụm từ xác định lĩnh vực, ngành nghề đào tạo, nếu cần;

c) Tên riêng bao gồm tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, lịch sử, tên cá nhân, tổ chức.

2. Nguyên tắc đặt tên của cơ sở giáo dục đại học không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cơ sở giáo dục đại học khác đã thành lập hoặc đăng ký, bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; tên của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học.

Tên của cơ sở giáo dục đại học phải bằng tiếng Việt, kèm tên giao dịch quốc tế được xác định trong quyết định thành lập cơ sở giáo dục đại học hoặc quyết định đổi tên cơ sở giáo dục đại học.

3. Nguyên tắc đổi tên của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện trong trường hợp cần thiết, phải bảo đảm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này và không làm thay đổi loại, loại hình cơ sở giáo dục đại học trừ trường hợp chuyển đổi loại, loại hình cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

a) Tờ trình đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục đại học;

b) Nghị quyết của hội đồng trường hoặc hội đồng đại học;

d) Văn bản chấp thuận việc đổi tên của UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học và cơ quan trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.

5. Quy trình xử lý hồ sơ đổi tên:

a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ kèm theo tệp tinđến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho cơ sở giáo dục đại học bằng văn bản và nêu rõ lý do.

a) Tờ trình đề nghị chuyển đổi cơ sở giáo dục đại học tư thục sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ sự cần thiết phải chuyển đổi; tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của cơ sở giáo dục đại học tư thục;

Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với trường đại học tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục đại học hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học tư thục;

c) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục đại họctư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

d) Các minh chứng kèm theo: Báo cáo kết quả kiểm toán, kết quả định giá; đất đai, tài sản, tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục đại học tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận;

đ) Đánh giá tác động của việc chuyển đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý;

2. Quy trình xử lý hồ sơ chuyển đổi:

a) Cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ kèm theo tệp tin đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

b) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho cơ sở giáo dục đại họctư thục bằng văn bản và nêu rõ lý do.

a) Trường đại học đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng;

c) Có nghị quyết của hội đồng trường;

ăn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của trường đại học.

4. Thành lập Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học

a) Điều kiện thành lập Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học: có tối thiểu 05 ngành thuộc cùng một nhóm ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên, trong đó, có tối thiểu 3 ngành đang đào tạo đến trình độ tiến sỹ, đã cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh tốt nghiệp; có quy mô đào tạo từ 3000 người học trở lên; có quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học;

b) Hồ sơ thành lập Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học gồm: đề án thành lập nêu rõ sự cần thiết thành lập Trường, giải pháp thực hiện đề án; các minh chứng về điều kiện thành lập Trường quy định tại điểm a Khoản này; văn bản đồng ý của cơ quan trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc đồng thuận của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục.

c) Hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và ra quyết định thành lập Trường thuộc cơ sở giáo dục đại học.

b) Có nghị quyết của hội đồng trường các trường đại học tham gia liên kết thành đại học;

c) Có quy chế tổ chức và hoạt động của đại học do các trường đại học liên kết với nhau xây dựng, trong đó xác định mục tiêu, sứ mạng chung; các quy định về tổ chức, tài chính, tài sản; điều kiện thành viên được gia nhập hoặc tách khỏi đại học; các nội dung khác, nếu có;

1. Hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập như sau:

a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học chưa có hội đồng trường, hiệu trưởng có trách nhiệm đề xuất cơ quan trực tiếp quản lý cử đại diện tham gia hội đồng trường; chỉ đạo thực hiện quy trình bầu các thành viên được bầu theo cơ cấu, số lượng thành viên hội đồng trường quy định tại khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học sau khi thống nhất quy trình, cách thức thực hiện với đại diện cơ quan trực tiếp quản lý và các thành viên đương nhiên của cơ sở giáo dục đại học; tổ chức bầu chủ tịch hội đồng trường; đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý của cơ sở giáo dục đại học ra quyết định công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường.

c) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng trường và chủ tịch hội đồng trường gồm: tờ trình đề nghị công nhận hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định, bầu các thành viên hội đồng trường; danh sách và sơ yếu lý lịch của chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; văn bản đồng ý tham gia hội đồng trường của các thành viên hội đồng trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch và phiếu bầu hoặc văn bản cử các thành viên hội đồng trường của cơ quan có thẩm quyền.

e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, cơ quan trực tiếp quản lý trường đại học ra quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục đại học ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được thành lập theo quy định của hiệp định. Nếu hiệp định đã được ký kết không quy định thì thực hiện theo pháp luật Việt Nam.

1. Hội đồng trường của trường đại học tư thục, trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận được thành lập như sau:

c) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường, gồm: Tờ trình đề nghị công nhận hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; sơ yếu lý lịch của các thành viên; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch hội đồng trường, các thành viên đại diện cho tổ chức, cá nhân góp vốn và giảng viên cơ hữu.

d) Trong trường hợp chưa thể bầu được chủ tịch hội đồng trường hoặc chủ tịch hội đồng trường không thể tiếp tục làm việc hoặc thuộc các trường hợp đang đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này, trường đại học cử quyền chủ tịch hội đồng trường trong số các thành viên của hội đồng trường; việc bầu, công nhận quyền chủ tịch hội đồng trường được thực hiện như đối với chủ tịch hội đồng trường và quyết định công nhận quyền chủ tịch hội đồng trường có giá trị không quá 6 tháng, kể từ ngày ban hành.

đ) Trường hợp có thành viên của hội đồng trường bị khuyết thì chủ tịch hội đồng trường căn cứ vào thành phần của thành viên bị khuyết để thực hiện quy trình lựa chọn thành viên thay thế theo quy định tại điểm a Khoản này và gửi hồ sơ đề nghị công nhận bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường đến hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu trường đại học.

e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục đại học, hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu trường đại học ra quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch và các thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

a) Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị ốm đau, tai nạn không có khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ việc để điều trị bệnh quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục; đang chấp hành bản án của tòa án hoặc các trường hợp vi phạm khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đề nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm.

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị, hội nghị nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu trường đại học ra quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường; trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Tỷ trọng nguồn thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, nghiên cứu, chuyển giao không thấp hơn 25% tổng thu của cơ sở giáo dục đại học.

a) Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có giám đốc, phó giám đốc phân hiệu và các đơn vị phục vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động của phân hiệu. Tổ chức và hoạt động của phân hiệu được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của phân hiệu: Thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học được giao, tuân thủ sự điều hành chung của thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học.

2. Trình tự cho phép thành lập; điều kiện về giáo dục để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thẩm quyền, thủ tục thẩm định điều kiện giáo dục; điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị; thẩm quyền cho phép thành lập; hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục; thủ tục cho phép hoạt động giáo dục; đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư của nước ngoài theo quy định hiện hành của Chính phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục và các điều kiện sau đây:

a) Chương trình giảng dạy tại phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải là chương trình giảng dạy đang được thực hiện tại cơ sở chính của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài và đã đượctổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có uy tín kiểm định chất lượng.

b) Phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 250 tỷ đồng.

c) Phân hiệu cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng các quy định về thành lập và hoạt động theo pháp luật và tiêu chuẩn của quốc gia nơi cơ sở giáo dục nước ngoài được thành lập.

1. Điều kiện thành lập, cho phép hoạt động;đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học bao gồm:

b) Tổ chức các hoạt động đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục và chương trình ðào tạo các trình độ của giáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo yêu cầu của cơ sở giáo dục hoặc tổ chức có thẩm quyền; cấp và thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.

Đối với cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng cần bảo mật thông tin theo quy định, việc tổ chức hoạt động đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo sau khi có ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

c) Tổ chức đào tạo kiểm định viên khi đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

d) Công khai giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, danh sách kiểm định viên, kết quả hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trên trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;

đ) Tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục; các nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;

e) Gửi báo cáo cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo; cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong năm, kế hoạch triển khai cho năm tiếp theo và các đề xuất, kiến nghị, nếu có, về Bộ Giáo dục và Đào tạo;

h) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện và thủ tục để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được công nhận hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

a) Về hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ:

– Cơ sở giáo dục đại học được quyền ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ về hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ phù hợp quy định của pháp luật;

– Quyết định phương thức tuyển sinh và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh; bảo đảm chất lượng đầu ra đáp ứng các quy định và yêu cầu xã hội; q uyết định mở ngành đào tạo và quyết định

Xây dựng, thẩm định, ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm định chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sỹ phù hợp với các quy định của pháp luật về chuẩn chương trình đào tạo

Tổ chức và quản lý đào tạo đối với các trình độ, hình thức đào tạo, thiết kế mẫu, in phôi, cấp phát, quản lý văn bằng, chứng chỉ phù hợp với quy định của pháp luật;

định phương thức hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; xác định các hướng nghiên cứu và thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; quyết định tham gia các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

cơ sở giáo dục đại học an hành quy chế tổ chức và hoạt động của phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được quy định;

– Quyết định và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; x ây dựng, phê duyệt đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu lao động theo chức danh nghề nghiệp và quyết định số lượng người làm việc theo quy định chi tiết của cơ sở giáo dục đại học;

– Quyết định tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động, sử dụngvà quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật;

– Quyết định chế độ và chính sách thu hút, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ đối với giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao; quy định mức thu nhập của người lao động theo chất lượng và hiệu quả sản phẩm công việc;

– Quyết định cử giảng viên, nhà khoa học và người lao động đi tham dự các cuộc hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khảo sát và học tập kinh nghiệm ở nước ngoài theo phân cấp; quyết định mời các nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia có uy tín ở trong và ngoài nước đến giảng dạy, nghiên cứu khoa học, quản lý chuyên môn, quản lý các đề án, dự án, chương trình đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ.

– Cơ sở giáo dục đại học được quyền ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ về tài chính, tài sản và các chính sách khác phù hợp quy định của pháp luật;

– Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng tài sản vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ có trách nhiệm giải trình theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể như sau:

a) Thực hiện đầy đủ các quy định về chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Chịu trách nhiệm thuyết minh, giải trình trước cơ quan có thẩm quyền việc thực hiện cơ chế tự chủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ; cam kết và chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

1. Trình độ đào tạo chuyên sâu đặc thù là trình độ của người đã tốt nghiệp chương trình đào tạo theo định hướng nghề nghiệp, có khối lượng học tập từ 150 tín chỉ trở lên đối với người đã tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương hoặc đã tốt nghiệp chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp đối với người đã có bằng cử nhân.

2. Căn cứ vào quy định về điều kiện đầu vào, khối lượng học tập tối thiểu, tiêu chuẩn giảng viên và chuẩn đầu ra đã đạt được, người tốt nghiệp chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp được xếp vào bậc tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

1. Hệ thống văn bằng giáo dục đại học bao gồm:

a) Bằng cử nhân cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

b) Bằng thạc sĩ cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

c) Bằng tiến sĩ cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

d) Văn bằng trình độ tương đương cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Văn bằng đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống giáo dục đại học bao gồm bằng kỹ sư, bằng bác sĩ và một số loại văn bằng khác do Thủ tướng Chính phủ quy định, được cấp cho người tốt nghiệp chương trình đào tạo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể các loại văn bằng đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống văn bằng giáo dục đại học; quy định khối lượng học tập tối thiểu, chuẩn đầu ra của các trình độ được cấp văn bằng giáo dục đại học trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

4. Chứng chỉ đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học đã hoàn thành chương trình đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ quyết định ban hành hoặc do hội nghề nghiệp cấp trung ương ban hành và được bộ, cơ quan ngang bộ quyết định công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.Cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động khoa học và công nghệ

a) Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định chi tiết của cơ sở giáo dục đại học;

3. Triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học

a) Thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể và quy định về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức phát triển công nghệ dưới hình thức viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu; tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, tổ chức khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo dưới hình thức văn phòng, xưởng sản xuất, doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các đơn vị khác (nếu có); xây dựng các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ ở lĩnh vực thế mạnh, ưu tiên; xây dựng các trung tâm tư vấn nghiên cứu để hỗ trợ nhà nghiên cứu, kết nối với các quỹ hỗ trợ kinh phí và doanh nghiệp nhằm đưa ý tưởng sáng tạo vào thực tiễn;

b) Xây dựng các mô hình đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp gắn với chuyển giao tri thức; đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trong một số trường đại học định hướng nghiên cứu, trường đại học thông minh;

c) Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thương mại hoá kết quả nghiên cứu khoa họccó sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; thực hiện cơ chế phân chia lợi ích giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục đại học và cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Xây dựng chính sách và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh với các chương trình nghiên cứu gắn với hợp tác quốc tế và đào tạo trình độ tiến sĩ; xây dựng chính sách thúc đẩy nghiên cứu khoa học cho các giảng viên trẻ trong các cơ sở giáo dục đại học;

đ) Thực hiện chính sách thu hút, sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, các chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia người nước ngoài tham gia nghiên cứu khoa học; tổ chức hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; khen thưởng và vinh danh cáctác giả có công trình được công bố quốc tế, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước, giảng viên trẻ và sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc;

e) Tổ chức huy động các nguồn tài chính khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệthông qua các mô hình hợp tác nghiên cứu, xây dựng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học; quản lý, sử dụng nguồn tài chính theo các quy định của pháp luật;

g) Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ; tổ chức công tác truyền thông về hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học;

h) Xây dựng một số trung tâm thí nghiệm, phòng thí nghiệm đa ngành, liên ngành dùng chung theo ngành, lĩnh vực ưu tiên gắn với hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và đào tạo trình độ cao;

i) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ;

k) Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể các quy định tại Khoản này.

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học trong hoạt động hợp tác quốc tế

a) Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của cơ sở giáo dục đại học phù hợp với mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế và chủ trương, chính sách của Nhà nước về hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo;

b) Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo thẩm quyền;

c) Thực hiện đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật;

e) Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế.

2. Nội dung quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ sở giáo dục đại học

a) Tổ chức đơn vị chuyên trách về hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học;

c) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế thiết thực, hiệu quả; thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế của cơ sở giáo dục đại học;

d) Phối hợp với các cơ quan hữu quan bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động hợp tác quốc tế.

1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường đại học tư thục được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục đại học, phù hợp với các quy định của pháp luật và phải bảo đảm các nguyên tắc chuyển nhượng sau đây:

a) Người có nhu cầu chuyển nhượng thông báo các điều kiện chuyển nhượng với hội đồng trường;

c) Việc chuyển nhượng thực hiện theo thứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của cơ sở giáo dục đại học theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên; cho người lao động trong nhà trường nếu các thành viên góp vốn không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết; cho người không phải là thành viên góp vốn và người lao động trong cơ sở giáo dục đại họcnếu người lao động của cơ sở giáo dục đại học không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết.

3. Việc rút vốn và chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp vào trường đại học tư thục và trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận phải theo quy định của pháp luật, các quy chế của cơ sở giáo dục đại học và bảo đảm sự ổn định, phát triển của cơ sở giáo dục đại học.

4. Trong trường hợp cơ sở giáo dục đại học bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.

Bằng Kỹ Sư, Bác Sĩ Tương Đương Thạc Sĩ

Trả Lời Chất Vấn Tại Kỳ Họp Thứ 2, Quốc Hội Khóa Xiii: Bộ Gd&đt Giải Đáp Về Giáo Dục Mầm Non

Nghị Định Số 54 Và 68 Về Phụ Cấp Thâm Niên + Một Số Câu Hỏi Liên Quan Có Trả Lời

Nghị Định 29/cp: Về Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Thông Báo Thi Tuyển Viên Chức Sự Nghiệp Khác Tỉnh Hòa Bình Năm 2022 (Theo Nghị Định Số 29/2012/nđ

Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Nghị Định Hướng Dẫn Luật Đất Đai

Bỏ Quy Định Dự Kiến Cấm Phân Lô Bán Nền Ở Hà Nội Và Tp Hcm

126 Dự Án ‘đứng Hình’ Ởngóng Quyết Định Cởi Trói

Vnrea Kiến Nghị Giữ Nguyên, Không Sửa Đổi Khoản 2, Điều 41 Nđ43

Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng Đề Nghị Bỏ Khoản 2 Điều 41 Nghị Định 43/2014/nđ

Bộ Tn&mt Muốn Siết Phân Lô Bán Nền, Bộ Xây Dựng Nói Gì?

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

” Điều 5. Thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

1. Văn phòng đăng ký đất đai:

a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp được ủy quyền theo quy định; xây dựng, quản lý, cập nhật, đo đạc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai và thông tin về thị trường quyền sử dụng đất và cung cấp thông tin khác về đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tư vấn pháp lý trong việc lập hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các dịch vụ khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Tổ chức phát triển quỹ đất:

a) Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ đất các cấp theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Tổ chức phát triển quỹ đất cấp có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; đầu tư kết cấu hạ tầng; thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của Nhà nước; được thuê đất của người sử dụng đất, cho nhà đầu tư thuê lại đất; thực hiện, tư vấn về tập trung, tích tụ đất đai; xây dựng bảng giá đất và xác định giá đất cụ thể; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác theo định của pháp luật.

3. Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:

a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;

b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất theo định kỳ hàng năm hoặc những vướng mắc vượt thẩm quyền xử lý trong quá trình quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất

1. Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy định như sau:

a) Các Bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;

2. Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

Các phòng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nhu cầu sử dụng đất về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất.

b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.

Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác.

Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị – thương mại – dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn.

Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép để thực hiện và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện của năm tiếp theo.

4. Trong quá trình tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định vị trí, diện tích các loại đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai tại địa phương.

1. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:

b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

” Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;

d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

g) Trong thời hạn không quá 1 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

d) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất: tính phù hợp của các giải pháp với tình hình thực tế của địa phương; nguồn lực và khả năng huy dộng vốn để thực hiện kế hoạch

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;

c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;

g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

trình tự thủ tục 4. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt và nội dung thẩm định điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; , thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng cấp huyện thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chỉ được thực hiện khi có một trong các căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 46 Luật Đất đai (được sửa đổi bổ sung tại Khoản 1 Điều 6 Luật số 35/2018/QH14) và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

6. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện:

a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;

6. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh:

a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;

đ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo kết quả thẩm định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất và gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

1. Cơ quan được giao lập quy hoạch tỉnh có trách nhiệm gửi các tài liệu, số liệu kết quả sau đây về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh (sau đây gọi là phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh):

b) Kết quả phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của địa phương.

c) Kết quả đánh giá thực trạng phát triển kinh tế – xã hội, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn.

d) Định hướng về quan điểm và mục tiêu phát triển tỉnh; phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn để xây dựng phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của UBND cấp huyện.

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai.

c) Xây dựng định hướng sử dụng đất của tỉnh cho tầm nhìn 30 năm.

đ) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp, khu lâm nghiệp, khu du lịch, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu phát triển công nghiệp, khu đô thị, khu thương mại – dịch vụ, khu dân cư nông thôn.

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại điểm b mục này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

đ) Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 thực hiện trong thời kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

e) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

g) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

h) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết trình tự, nội dung lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến góp ý trước khi tích hợp vào quy hoạch tỉnh;

2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản góp ý kiếnvề phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Nội dung văn bản góp ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh gồm:

a) Cơ sở pháp lý của việc lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh;

b) Sự phù hợp của phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh với nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt

d) Việc tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ trên địa bàn tỉnh.

“Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

2. Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

3. Cá nhân là chủ nhiệm dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này và đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần lập hoặc đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng cấp trở lên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cần lập.

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm rà soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa phương, các Bộ, ngành trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

4. Trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết và phù hợp với chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương thì được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được phê duyệt nhưng trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất.

rường hợp chấm dứt chủ trương đầu tư dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 thì văn bản th ông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) hết hiệu lực thực hiện kể từ ngày chấm dứt chủ trương đầu tư. Tên và diện tích dự án không còn hiệu lực thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hiện trạng sử dụng đất và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương để chỉ đạo rà soát, xác định cụ thể quy mô dự án, địa điểm đầu tư và quyết định chấp thuận cho phép thực hiện theo phương thức quy định tại Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích mà đủ điều kiện thực hiện dự án đầu tư độc lập thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được thực hiện sau khi có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức kinh tế về việc chuyển mục đích sử dụng đất và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì phải có văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có tài sản gắn liền với đất thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.

5. Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh có phần diện tích đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích hoặc có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và cho chủ đầu tư thuê đất, giao đất để thực hiện dự án đối với diện tích đất đó.

1. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất:

ảo đảm các quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; tránh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai.

5. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 114 Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo thời gian theo quy định của pháp luật, công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, một trong các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn cấp tỉnh hoặc địa điểm theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; quy định giá cung cấp dịch vụ đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu về thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và nhu cầu tư vấn pháp lý trong việc lập hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án, được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng , có trách nhiệm thực hiện và tuân thủ theo các quy định tại Điều này

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật Đất đai;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai.

Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ thì các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận tại địa điểm ngoài Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4. Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.

5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;

1. Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

d) Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng để bán (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ;

e) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.

2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án.

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.

3. Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Hồ sơ gồm có:

a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.

4. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này;

đ) Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

e) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

” Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

2. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

5. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4 Điều này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;

b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý”.

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.

c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này”.

4. Trường hợp Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Trường hợp c ơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì kiểm tra lại, thông báo cho người sử dụng đất biết rõ lý do và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định.

Trường hợp n gười sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai thì gửi kiến nghị bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có trách nhiệm kiểm tra, xem xét quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai;

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền;

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nạ

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

“3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định sau:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng.

Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;

c) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp;

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền với mức cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d, đ, e Khoản 1 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo hình thức bằng tiền.

6. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động nhưng thời gian trợ cấp không quá 06 tháng”.

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 (bổ sung khoản 3 Điều 15 b như sau):

Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đã được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại và được cho thuê lại đất sau khi đã đầu tư kết cấu hạ tầng.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án nhân dân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

– Ngân hàng Chính sách xã hội;

– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, NN (3).

Danh Mục Văn Bản Hợp Nhất Tất Cả Luật, Nghị Định, Thông Tư Đầy Đủ

Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 43/2014: Cớ Gì Lại Cấm Phân Lô Bán Nền?

Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014

Thông Tư Hướng Dẫn Nđ 43/2014

Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014

Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông 2022

Phản Ứng Đối Với Biểu Tình Tại Hồng Kông 2022

Hồng Kông Trong Mối Quan Hệ Với Trung Quốc Đại Lục

Dự Luật Dẫn Độ Tại Hongkong

Luật Dẫn Độ : Trung Quốc Đang Đẩy Hồng Kông Đến Bờ Vực Thẳm

Đề Nghị Xây Dựng Luật Dẫn Độ

Sự ra đời của dự luật đã gây ra sự chỉ trích rộng rãi trong và ngoài nước từ nghề luật, các tổ chức nhà báo, nhóm kinh doanh và chính phủ nước ngoài vì lo ngại sự xói mòn thêm của hệ thống pháp luật Hồng Kông và các biện pháp bảo vệ tích hợp, cũng như làm tổn hại môi trường kinh doanh của Hồng Kông. Họ lo ngại về nguy cơ cao mà công dân Hồng Kông và công dân nước ngoài đi qua thành phố có thể được đưa ra xét xử cho Trung Quốc đại lục, nơi các tòa án nằm dưới sự kiểm soát chính trị của Trung Quốc dẫn đến Biểu tình chống dự luật dẫn độ. Các nhà chức trách ở Đài Bắc tuyên bố rằng Đài Loan sẽ không đồng ý dẫn độ bất kỳ nghi phạm nào từ Hồng Kông, với lý do công dân Đài Loan ở Hồng Kông sẽ có nguy cơ bị dẫn độ sang Trung Quốc đại lục theo dự luật và cho rằng luật pháp có động cơ chính trị. Sự vội vàng của chính phủ Hồng Kông trong việc thực thi luật pháp dẫn độ cũng dẫn đến một tiền lệ cho các biện pháp bảo vệ thủ tục ngắn mạch trong Hội đồng Lập pháp.

Vào ngày 9 tháng 6, những người biểu tình ước tính số lượng từ hàng trăm ngàn đến hơn một triệu người tuần hành trên đường phố chống lại dự luật dẫn độ và kêu gọi Trưởng đặc khu Lâm Trịnh Nguyệt Nga từ chức. Ngày 15 tháng 6 năm 2022, trước sức ép của cuộc Biểu tình chống dự luật dẫn độ, Trưởng đặc khu Lâm Trịnh Nguyệt Nga thông báo hoãn vô thời hạn dự luật dẫn độ.

Đầu năm 2022, Chan Tong-kai, 19 tuổi, cư dân Hồng Kông, được cho là đã giết hại bạn gái đang mang thai Poon Hiu-wing tại Đài Loan, sau đó bỏ trốn trở về Hồng Kông. Chan thừa nhận với cảnh sát Hồng Kông rằng anh ta đã giết Poon nhưng cảnh sát không thể buộc tội anh ta vì tội giết người hoặc dẫn độ anh ta đến Đài Loan vì không có thỏa thuận pháp lý nào được đưa ra. Cho đến tháng 5 năm 2022, hai sắc lệnh tại Hồng Kông, Pháp lệnh người phạm tội bỏ trốn và Hỗ trợ pháp lý lẫn nhau trong Pháp lệnh vấn đề hình sự, không được áp dụng cho các yêu cầu đầu hàng người phạm tội bỏ trốn và hỗ trợ pháp lý lẫn nhau giữa Hồng Kông và Đài Loan. Vào tháng 2 năm 2022, chính phủ đã đề xuất thay đổi luật chạy trốn, thiết lập một cơ chế chuyển giao tình huống theo trường hợp của Đặc khu trưởng Hồng Kông cho bất kỳ khu vực nào mà thành phố thiếu một hiệp ước dẫn độ chính thức mà thành phố tuyên bố sẽ đóng “lỗ hổng pháp lý”.

Biểu tình chống dự luật

Các cuộc biểu tình khác nhau diễn ra ở Hồng Kông bởi công chúng và các cộng đồng pháp lý nói chung. Trong số này, cuộc biểu tình ngày 9 tháng 6 do Mặt trận Nhân dân về Nhân quyền tổ chức, mà tổ chức ước tính có sự tham gia của 1,03 triệu người, đã đạt được sự phủ sóng rộng rãi trên phương tiện truyền thông đại chúng. Các cuộc biểu tình ở những nơi khác cũng được phát động bởi người Hồng Kông ở nước ngoài và dân chúng địa phương. Nhà chức trách Hồng Kông bắt giữ 11 người trong các cuộc biểu tình chống dự luật dẫn độ. Đây là cuộc biểu tình lớn nhất kể từ phong trào dù vào năm 2014. Bất chấp các cuộc biểu tình rộng rãi, chính phủ vẫn khăng khăng đòi thông qua dự luật, cho rằng dự luật là khẩn cấp và “lỗ hổng” pháp lý cần được lấp lại.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022, trước sức ép của cuộc biểu tình chống dự luật dẫn độ, Trưởng đặc khu Lâm Trịnh Nguyệt Nga thông báo hoãn vô thời hạn dự luật dẫn độ. Tuy nhiên, bà cũng nói rõ rằng dự luật chỉ bị trì hoãn, chứ không bị rút lại.

Ngày 16 tháng 6, chính phủ đã ban hành một tuyên bố vào lúc 8:30 tối, nơi bà Lâm xin lỗi cư dân Hồng Kông và hứa sẽ “chân thành và khiêm tốn chấp nhận mọi chỉ trích và cải thiện và phục vụ công chúng”.

Đình chỉ và rút lại dự luật

Sau các cuộc đụng độ dữ dội vào ngày 12 tháng 6, Hội đồng Lập pháp đã bãi bỏ các cuộc họp chung vào ngày 13 và 14 tháng 6, và cũng hoãn các cuộc họp vào ngày 17 và 18 tháng 6. Nhật báo của phe kiến chế Sing Tao Daily đưa tin Lâm đã đến gặp Phó Thủ tướng Trung Quốc Hàn Chính tại Thâm Quyến vào tối 14 tháng 6. Lâm sau đó có một cuộc họp nội các với các quan chức hàng đầu của bà lúc 10:30 tối, kéo dài đến nửa đêm.

Các đoàn thể sinh viên, đại diện cho một số người biểu tình, đã đưa ra bốn yêu cầu: rút toàn bộ dự luật dẫn độ; rút lại tất cả các tham chiếu đến cuộc biểu tình ngày 12 tháng 6 là một cuộc bạo loạn; phóng thích tất cả những người biểu tình bị bắt; và trách nhiệm của các sĩ quan cảnh sát đã sử dụng vũ lực quá mức. Họ cảnh báo về hành động phản kháng leo thang nếu các yêu cầu không được đáp ứng. Hồng y Giám quản Tông Tòa Giáo phận Hồng Kông Gioan Thang Hán (Giáo hội Công giáo Rôma và Chủ tịch Giáo hội Chúa Kitô Hồng Kông là giám mục Eric So Shing-yit cũng đưa ra một tuyên bố chung kêu gọi rút hoàn toàn dự luật dẫn độ và một cuộc điều tra độc lập về cáo buộc tàn bạo của cảnh sát chống lại người biểu tình.

Đạo luật dẫn độ 2003

Nhân quyền tại Trung Quốc

Thành Viên:anewplayer/biểu Tình Chống Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông 2022/danh Sách Các Cuộc Biểu Tình Chống Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông Tháng 8 Năm 2022

Người Hồng Kông Tiếp Tục Tổ Chức Hoạt Động Chống Dự Luật Dẫn Độ

Những Câu Hỏi Về Dự Luật Dẫn Độ Gây Tranh Cãi Ở Hong Kong

Biểu Tình Cực Lớn Ở Hong Kong Phản Đối Dự Luật Dẫn Độ

Nếu Trịnh Xuân Thanh Trốn Sang Đức, Canada Thì Có Bắt Được Không?

Hong Kong Rút Dự Luật Dẫn Độ

Tại Sao Dự Luật Dẫn Độ Hồng Kông Lại Kích Hoạt Biểu Tình?

Dự Luật Dẫn Độ Của Hong Kong Là Gì?

Luật An Ninh Quốc Gia Cho Phép Dẫn Độ Nghi Phạm Từ Hồng Kông Sang Trung Quốc

Ela: Hiệp Hội Luật Sư Dẫn Độ

Có Phải Việt Nam Đã “khước Từ Một Phần Chủ Quyền Quốc Gia” Khi Thi Hành Luật Dẫn Độ Việt

“Trước hết, chính quyền sẽ chính thức rút dự luật để xóa tan mọi lo ngại của người dân. Người đứng đầu cơ quan an ninh sẽ thực hiện quyết định này theo Quy tắc Tố tụng khi Hội đồng Lập pháp làm việc trở lại”, bà Lam nói trong bài phát biểu khoảng 10 phút được phát trên toàn bộ các kênh truyền hình ở Hong Kong lúc 17h50 (16h50 giờ Hà Nội).

Trưởng đặc khu Hong Kong cho biết kể từ tháng này, bà và quan chức đứng đầu các ngành sẽ tiếp cận người dân ở mọi cộng đồng để đối thoại trực tiếp, tìm cách giải quyết sự bất mãn trong xã hội. Bà cũng sẽ mời các lãnh đạo cộng đồng, chuyên gia và học giả độc lập kiểm tra, xem xét các vấn đề xã hội và tư vấn cho chính quyền thành phố tìm ra giải pháp.

“Về việc hủy cáo buộc và không truy tố những người biểu tình, bạo loạn, tôi đã giải thích rằng điều này trái với quy định của pháp luật và không được chấp nhận. Nó cũng đi ngược lại Luật Cơ bản, trong đó quy định các vụ truy tố hình sự phải được cơ quan tư pháp xử lý mà không có bất kỳ sự can thiệp nào”.

Quyết định rút dự luật đồng nghĩa với việc chính quyền đáp ứng một trong 5 yêu sách của người biểu tình, những người đã tuần hành suốt gần ba tháng qua để phản đối dự luật dẫn độ cho phép đưa nghi phạm tới các khu vực tài phán mà Hong Kong chưa có hiệp ước dẫn độ, bao gồm Trung Quốc đại lục.

Tuy nhiên, nhiều người biểu tình tỏ ra không hài lòng, cho rằng nhà chức trách phải thực hiện tất cả các yêu cầu của người biểu tình. Trước đó họ còn yêu cầu bà Lam phải từ chức.

Hong Kong đang trải qua cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất kể từ khi được Anh trao trả cho Trung Quốc năm 1997. Biểu tình bùng phát từ ngày 9/6 gây ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của thành phố. Việc rút dự luật được xem là nỗ lực của chính quyền đặc khu nhằm hạ nhiệt căng thẳng.

Trưởng đặc khu Hong Kong bắt đầu thay đổi suy nghĩ về việc rút dự luật sau cuộc gặp 19 lãnh đạo thành phố cách đây hai tuần. Bà đặc biệt chú ý đến quan điểm của họ về cách giảm căng thẳng. Nguồn tin cũng nói rằng việc rút hoàn toàn dự luật là cách đơn giản nhất để giảm căng thẳng.

Tik Chi-yuen, lãnh đạo nhóm Third Side tham dự cuộc họp với bà Lam, nói rằng việc rút dự luật và khởi động cuộc điều tra độc lập là những cách thiết thực để chính phủ thể hiện sự chân thành đối thoại ở các lĩnh vực khác nhau.

Thị trường chứng khoán Hong Kong và châu Á tăng sau khi có tin tức về việc Hong Kong rút dự luật dẫn độ.

Huyền Lê (Theo SCMP, Reuters)

Bộ Công An Đề Nghị Xây Dựng Luật Dẫn Độ

Hiệp Định Dẫn Độ Giữa Việt Nam Và Hàn Quốc

Hiệp Định Dẫn Độ Giữa Việt Nam Đại Hàn Dân Quốc 2003

Bộ Công An Đề Xuất Xây Dựng Luật Dẫn Độ

Sửa Đổi Về Luật Di Trú Mỹ

Dự Luật Dẫn Độ Nghĩa Là Gì

Vấn Đề Dẫn Độ Theo Bộ Luật Tố Tụng Năm 2003

Anh: Dẫn Độ Đối Tượng Chủ Chốt Xét Xử Vụ 39 Thi Thể Trong Xe Tải, Mỹ: New York Chính Thức Hủy Bỏ Điều Luật Giữ Bí Mật Hồ Sơ Cảnh Sát

Hợp Tác Dẫn Độ, Tương Trợ Tư Pháp Hình Sự Và Quyền Tài Phán Phổ Quát

Quyền Miễn Trừ Quốc Gia Trong Tư Pháp Quốc Tế Việt Nam ? Vấn Đề Cải Cách Tư Pháp

Nguyên Nhân Người Hong Kong Rầm Rộ Biểu Tình Chống Dự Luật Dẫn Độ

Luật Nghĩa Vụ Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ-bản án Và Bình Luận Bản án, Luật Nghĩa Vụ Dân Sự Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự, Dự Luật Dẫn Độ Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự, Luật Nghĩa Vụ, ý Nghĩa Của Các Văn Bản Pháp Luật, Câu Thơ Nào Sau Đây Có ý Nghĩa Đúc Kết Một Chân Lí Một Quy Luật, ý Nghĩa Điều 669 Bộ Luật Dân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hammurabi, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Bộ Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Định Luật ôm, ý Nghĩa Định Luật 3 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật 2 Niu Tơn, 3 Quy Luật Của Chủ Nghĩa Mác Lênin, Bộ Luật Mới Về Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hồng Đức, Bộ Luật Hình Sự Có ý Nghĩa Gì, Định Nghĩa Quy Luật, ý Nghĩa Của Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Định Luật 1 Niu Tơn, ý Nghĩa Văn Bản Pháp Luật, Bài 2 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông, ý Nghĩa Định Luật Malus, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Điều 29 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật Starling Của Tim, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Điều Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật Ii Niuton, ý Nghĩa Định Luật Menden, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Luật Giao Thông Có ý Nghĩa Gì, Bộ Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Dự Thảo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Nghĩa Pháp Luật, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự 2022, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Khoản 3 Điều 80 Bộ Luật Hình Sự, Dự Thảo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Luật Phòng Chống Khủng Bố, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Điều Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Định Luật HacĐi Vanbec, Bộ Luật Dân Sự Của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Điều 29 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2013, ý Nghĩa Luật Giao Thông Đường Bộ, Tai Sap Noi Gia Tri Thang Du La Banquy Luat Kinh Te Tuyet Doi Cua Chu Nghia Tu, ý Nghĩa Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, ý Nghĩa Luật Phòng Chống Tham Nhũng, ý Nghĩa Của Luật Phòng Chống Tham Nhũng, ý Nghĩa Của Việc Chấp Hành Luật Giao Thông, Mục Đích ý Nghĩa Của Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Bộ Luật Hình Sự Hiện Hành Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Đư, ý Nghĩa Việc Chấp Hành Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Kinh Tế Được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Thông Qua Năm Nào, Tội Tuyên Truyền Chống Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Theo Luật Hình Sự 2022, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Quán Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác-lênin Về Bản Chất Chức Năng Của Xã Hội Chủ Nghĩa Và Sự Vận Dụng Của Đảng, Lý Luận Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền Và ý Nghĩa Trong Việc Hình Thành Cộng Đồng Asean, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Phạm Trù Vật Chất, Quan Niệm Của Chủ Nghĩa Duy Tâm Và Chủ Nghĩa Duy Vật Trước Mác Về Vật Chất Có Những Hạn Chế Nào, Tiểu Luận Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Vấn Đề Phát Huy Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Nước Ta Hiện Nay, Bài Tập Chuyên Đề Câu Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Trích Từ Đề Thi Thử 2022, Gdp Danh Nghĩa Của Năm 2003 Lớn Hơn Gdp Danh Nghĩa Của Năm 2002 Có Nghĩa Là, ý Nghĩa Mối Quan Hệ Giữa Cặp Từ Trái Nghĩa, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác Lê Nin Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới Xã Hội Chủ Nghĩa, ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Chủ Nghĩa Mác Lênin, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Vấn Đề Phát Huy Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Nước Ta Hiện Nay, Độc Lập Dân Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Và Con Đường Đi Lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam, ý Nghĩa Cương Lĩnh Dân Tộc Của Chủ Nghĩa Mác Lênin, ý Nghĩa Thực Tiễn Của Chủ Nghĩa Mác Lênin, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam, Chủ Nghĩa Mác Lênin Việt Nam Là Chủ Nghĩa Mác Lê Nin, Định Nghĩa Nhân Nghĩa, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm Tiết 2, ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Chủ Nghĩa Mác, ý Nghĩa Của Việc Học Chủ Nghĩa Mác Lênin, Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Xây Dựng Chủ Nghĩa ở Nước Ta, Nội Dung ý Nghĩa Bài Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc, Mối Quan Hệ Kỷ Luật Đảng Kỷ Luật Chính Quyền Kỷ Luật Đoàn Thể, ý Nghĩa ý Nghĩa Của Việc Thực Hiện Các Nguyên Tắc Phòng Chống ồn Bố Đối Với Công Tác Phòng Chống Bụ, ý Nghĩa ý Nghĩa Của Việc Thực Hiện Các Nguyên Tắc Phòng Chống ồn Bố Đối Với Công Tác Phòng Chống Bụ, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Đạo Hàm, Định Nghĩa Và ý Nghĩa Của Đạo Hàm, ý Nghĩa Chủ Nghĩa Mác Lênin, ý Nghĩa Học Tập Chủ Nghĩa Mác Lênin,

Luật Nghĩa Vụ Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ-bản án Và Bình Luận Bản án, Luật Nghĩa Vụ Dân Sự Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ Dân Sự, Dự Luật Dẫn Độ Nghĩa Là Gì, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự, Luật Nghĩa Vụ, ý Nghĩa Của Các Văn Bản Pháp Luật, Câu Thơ Nào Sau Đây Có ý Nghĩa Đúc Kết Một Chân Lí Một Quy Luật, ý Nghĩa Điều 669 Bộ Luật Dân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hammurabi, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Bộ Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Định Luật ôm, ý Nghĩa Định Luật 3 Niu Tơn, ý Nghĩa Định Luật 2 Niu Tơn, 3 Quy Luật Của Chủ Nghĩa Mác Lênin, Bộ Luật Mới Về Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Bộ Luật Hồng Đức, Bộ Luật Hình Sự Có ý Nghĩa Gì, Định Nghĩa Quy Luật, ý Nghĩa Của Văn Bản Pháp Luật, ý Nghĩa Định Luật 1 Niu Tơn, ý Nghĩa Văn Bản Pháp Luật, Bài 2 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Bộ Luật Dân Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông, ý Nghĩa Định Luật Malus, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Điều 29 Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật Starling Của Tim, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Điều Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật Ii Niuton, ý Nghĩa Định Luật Menden, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự 2022, ý Nghĩa Của Bộ Luật Hình Sự Năm 2022, Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, Luật Giao Thông Có ý Nghĩa Gì, Bộ Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022, ý Nghĩa Định Luật 1 Newton, Dự Thảo Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Định Luật 2 Newton, Định Nghĩa Pháp Luật, ý Nghĩa Bộ Luật Hình Sự 2022, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Quy Định Luật Nghĩa Vụ Quân Sự 2022,

Trung Quốc Và Phương Tây Đối Đầu Về Dự Luật Dẫn Độ Hong Kong

Dự Luật Dẫn Độ Hong Kong: Nguồn Gốc, Tranh Cãi Và Thách Thức

Dẫn Độ Tội Phạm Trong Luật Quốc Tế Và Liên Hệ Thực Tiễn Việt Nam

Đàm Phán Dự Thảo Hiệp Định Về Dẫn Độ Giữa Hai Nước Việt Nam Và Trung Quốc

Việt Nam Và Trung Quốc Tập Trung Thúc Đẩy Cho Hiệp Định Dẫn Độ

Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2014

Hội Thảo Góp Ý Kiến Cho Dự Thảo Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng 2014

Sửa Luật Xây Dựng: Cần Sự Đồng Bộ, Tích Hợp Nhiều Hơn

Đề Xuất Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Luật Xây Dựng

Góp Ý Sửa Đổi Luật Xây Dựng 2014: Cần Hành Lang Pháp Lý Có Chế Tài Đủ Mạnh

Quốc Hội Thông Qua Luật Đầu Tư (Sửa Đổi) Và Luật Xây Dựng (Sửa Đổi)

Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2014, Dự Thảo Luật Xây Dựng 2014, Dự Thảo Luật 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Mục Lục Luật Xây Dựng 2014, Bộ Luật Xây Dựng Năm 2014, Luật Xây Dựng Số 50/2014, Luật Xây Dựng 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nội Dung Luật Sĩ Quan Sửa Đổi 2014, Nội Dung Luật Sĩ Quan Sửa Đổi Năm 2014, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2014, Nội Dung Luật Công An Nhân Dân Sửa Đổi Năm 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng Năm 2014, Nội Dung Luật Công An Nhân Dân Sửa Đổi 2014, Bố Cục Và Nội Dung Cơ Bản Của Dự Thảo Luật, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Nội Dung Dự Thảo Sửa Đổi Luật Đất Đai, Góp ý Dự Thảo Luật Xây Dựng, Dự Thảo Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Xây Dựng 2014, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2022, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2013, Dự Thảo Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Luật Hải Quan Số 54/2014/qh13 Ngày 23/6/2014, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2014, Dự Thảo Thông Tư 36/2014/tt-nhnn, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Việc Xây Dựng Phát Triển Phong Trào Thể Thao Quần Chúng, Thể Thao Học Đường, Đẩy Mạnh Phong Trào Rèn, Việc Xây Dựng Phát Triển Phong Trào Thể Thao Quần Chúng, Thể Thao Học Đường, Đẩy Mạnh Phong Trào Rèn, Luật 68/2014, Luật 58/2014, Luật 69/2014, Luật 70/2014, Luật 71/2014/qh1, Mục Lục Luật Phá Sản 2014, Mục Lục Luật Đầu Tư 2014, Luật Dn 2014, Luật Nhà ơ 2014, Luật 50/2014, Bộ Luật Phá Sản 2014, Luật Đầu Tư 2014, Luật 2014, Luat Ph San 2014, Dự Thảo Luật Luật Sư 2022, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Đất Đai, Thông Tư Số 3 2014 Của Bộ Xây Dựng, 6 Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014, Luật Nhà ở 2014 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn, Luật Số 71/2014/qh13, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Nhà ở 2014, Luật 71/2014/qh13, Văn Bản Hướng Dẫn Luật 71/2014, Luật Bảo Hiểm 2014, Văn Bản Luật Kinh Tế 2014, Luật Bảo Hiểm Mới 2014, Luật Bảo Hiểm Mới Năm 2014, Luật Bảo Hiểm Số 58/2014, Bộ Luật Môi Trường 2014, Luật Bảo Hiểm Năm 2014, Luật Hải Quan 2014, Luật 55/2014/qh13, Luật 46/2014/qh13, Luật Bảo Hiểm Sửa Đổi Năm 2014, Các Văn Bản Hướng Dẫn Luật Nhà ở 2014, Luật 65/2014/qh13, Luật 64/2014/qh13, Luật 66/2014/qh13, Luật 67/2014/qh13, Bộ Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Nhà ở Năm 2014, Luật Bảo Hiểm Sửa Đổi 2014, Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014,

Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2014, Dự Thảo Luật Xây Dựng 2014, Dự Thảo Luật 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014, Dự Thảo Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Tờ Trình Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Thuyết Minh Dự Thảo Luật Doanh Nghiệp 2014, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xây Dựng, Mục Lục Luật Xây Dựng 2014, Bộ Luật Xây Dựng Năm 2014, Luật Xây Dựng Số 50/2014, Luật Xây Dựng 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Nội Dung Luật Sĩ Quan Sửa Đổi 2014, Nội Dung Luật Sĩ Quan Sửa Đổi Năm 2014, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xây Dựng, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2014, Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2014, Nội Dung Luật Công An Nhân Dân Sửa Đổi Năm 2014, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng Năm 2014, Nội Dung Luật Công An Nhân Dân Sửa Đổi 2014, Bố Cục Và Nội Dung Cơ Bản Của Dự Thảo Luật, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi, Nội Dung Dự Thảo Sửa Đổi Luật Đất Đai, Góp ý Dự Thảo Luật Xây Dựng, Dự Thảo Luật Xây Dựng, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Xây Dựng 2014, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2022, Dự Thảo Luật Xây Dựng Mới Nhất, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2013, Dự Thảo Luật Quản Lý Sử Dụng Tài Sản Công, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Luật Hải Quan Số 54/2014/qh13 Ngày 23/6/2014, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Dự Thảo Mức Lương Tối Thiểu Năm 2014, Dự Thảo Thông Tư 36/2014/tt-nhnn, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Trình Bày Nội Dung Các Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Đầu Tư Và Luật Doan, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Dự Thảo Nghị Định Về Tuyển Dụng Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Nội Dung Thảo Luận Xây Dưng Nông Thôn Mới Kiểu Mẩu, Ii. Nội Dung. 1. Quán Triệt Một Số Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp,

Dự Thảo Sửa Đổi Luật Xây Dựng 2014 Điều Chỉnh Một Số Nội Dung Đáng Chú Ý

Luật Xây Dựng Sửa Đổi Tháo Gỡ Nút Thắt Cho Doanh Nghiệp Bất Động Sản

Nhiều Góp Ý Cho Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi

Góp Ý Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Xây Dựng

Góp Ý Dự Thảo Luật Xây Dựng (Sửa Đổi)

Dự Thảo Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Sửa Đổi, Luật Sở Hữu Trí Tuệ Sửa Đổi

Chính Phủ Trình Sửa Hai Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Sở Hữu Trí Tuệ

Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Người Thụ Hưởng Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Có Vai Trò Quan Trọng Như Nào?

Người Thụ Hưởng Trong Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Là Gì?

Người Thụ Hưởng Là Gì Và Có Quyền Lợi Ra Sao?

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 61/2010/QH12, Luật Sở hữu trí tuệ.

“21. Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm là bộ phận cấu thành của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, được thực hiện bởi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm: tư vấn bảo hiểm; đánh giá rủi ro bảo hiểm; tính toán bảo hiểm; giám định tổn thất bảo hiểm; hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

là hoạt động cung cấp dịch vụ về tư vấn chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm; tư vấn quản trị rủi ro bảo hiểm và đề phòng, hạn chế tổn thất.

23. Đánh giá rủi ro bảo hiểm là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm.

24. Tính toán bảo hiểm là hoạt động thu thập, phân tích số liệu thống kê, tính phí bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, vốn, biên khả năng thanh toán, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, xác định giá trị doanh nghiệp để đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp bảo hiểm.

25. Giám định tổn thất bảo hiểm là hoạt động xác định hiện trạng, nguyên nhân, mức độ tổn thất, tính toán phân bổ trách nhiệm bồi thường tổn thất làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.

26. Hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện các thủ tục giải quyết bồi thường bảo hiểm.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

” Điều 11. Quyền tham gia các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về kinh doanh bảo hiểm

5. Bổ sung Điều 94a như sau:

1. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm:

b) Tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài chính;

c) Tuân theo quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp và quy trình nghiệp vụ do tổ chức xã hội – nghề nghiệp ban hành;

đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm không được đồng thời là bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng khi cung cấp dịch vụ giám định tổn thất bảo hiểm và hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

2. Cá nhân, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 94b Luật này được quyền cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm như sau:

a) Cá nhân được quyền cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm;

b) Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quyền cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức khác có tư cách pháp nhân được quyền cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm, đánh giá rủi ro bảo hiểm, tính toán bảo hiểm, giám định tổn thất bảo hiểm, hỗ trợ giải quyết bồi thường bảo hiểm.

6. Bổ sung Điều 94b như sau:

1. Điều kiện đối với cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm:

a) Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập, hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp;

c) Đảm bảo tài chính trong việc cung cấp dịch vụ tư vấn bảo hiểm bằng một trong các hình thức: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo lãnh thanh toán ngân hàng, bảo hiểm bảo lãnh, ký quỹ

2. Điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm:

a) Là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp;

b) Đảm bảo tài chính trong việc cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm bằng một trong các hình thức: bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo lãnh thanh toán ngân hàng, bảo hiểm bảo lãnh, ký quỹ, vốn chủ sở hữu;

c) Cá nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ phụ trợ bảo hiểm trong tổ chức phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; tiêu chuẩn văn bằng hoặc chứng chỉ về bảo hiểm phù hợp với từng loại hình dịch vụ phụ trợ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo được thành lập, hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 120 như sau:

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 120 như sau:

11. Bổ sung khoản 9a Điều 124 như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

3. Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày

2. Sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 80 như sau:

4. Bổ sung Điều 120a vào sau Điều 120 như sau:

Việc công bố, xử lý ý kiến cuả người thứ ba, đánh giá khả năng bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý được yêu cầu công nhận và bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được thực hiện theo các quy định tương ứng tại Luật này đối với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp”.

“2. Chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu cũng được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Điều 95 của Luật này.”.

6. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3 Điều 148 như sau:

“2. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tại khoản 2 của Điều này chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp, trừ hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu.”.

“4. Tổ chức, cá nhân là bị đơn trong vụ chấp về quyền sở hữu trí tuệ, nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để

5. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người khác có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục phải bồi thường cho những thiệt hại do việc lạm dụng gây ra, trong đó có chi phí hợp lý để thuê luật sư.”.

8. Sửa đổi khoản 1 Điều 205 như sau:

“1. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Toà án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:

a) Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;

b) Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện; hoặc

c) Các căn cứ hợp pháp khác do chủ thể quyền đưa ra;

d) Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Toà án ấn định, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.”

“1. Khi người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 217 của Luật này thì cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tạm dừng, cơ quan hải quan cung cấp thông tin về tên và địa chỉ của người gửi hàng, nhà xuất khẩu, người nhận hàng, hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hoá, số lượng hàng hoá, và nước xuất xứ của hàng hoá (nếu biết) cho chủ thể quyền.”.

1. Các hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này, phát sinh từ ngày 14 tháng 01 năm 2022 đến ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương.

3. Các dịch vụ phụ trợ bảo hiểm mới phát sinh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Chính phủ quy định. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

4. Các quy định về sở hữu trí tuệ tại Luật này được áp dụng đối với:

b) Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý của các đơn được nộp từ ngày 14 tháng 01 năm 2022;

c) Thủ tục chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện từ 14 tháng 01 năm 2022

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa …, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2022.

Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Luật Sở Hữu Trí Tuệ (Sửa Đổi)

Bảo Hiểm Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Nhất Trong Bảo Hiểm Bạn Nên Biết

Có Bao Nhiêu Loại Bảo Hiểm Và Phân Biệt Các Loại Như Thế Nào?

Đbqh Góp Ý Kiến Về Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Tiểu Luận Khái Quát Về Kinh Doanh Bảo Hiểm & Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm