Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Điện Tử / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Theo đó, Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp sau:

-Thứ nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

– Thứ hai là doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định nêu trên); Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Thứ ba là doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.

Theo dự thảo, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Vẫn như thời hạn tại Thông tư 68/2019, trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót.

Dự thảo quy định tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể: Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.

Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp giao hàng nhiều lần

Mẫu hóa đơn hợp lệ có đặc điểm như thế nào?

Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, ngừng sử dụng hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có).

Như vậy, Nghị định mới về hóa đơn điện tử, chứng từ sẽ thống nhất các quy định về hóa đơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử trong các doanh nghiệp. Thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử theo dự thảo Nghị định cũng được kéo dài hơn để đảm bảo tất cả các doanh nghiệp đều sẵn sàng về cơ sở vật chất, hạ tầng, đáp ứng việc triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử.

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định nêu trên); Hộ, cá nhân kinh doanh;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Theo dự thảo, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

– Trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo đến doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận trong trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ, không có sai sót hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không đủ điều kiện để chấp nhận hoặc có sai sót.

– Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo các quy định trước đây, ngừng sử dụng hóa đơn giấy đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng (nếu có).

– Dự thảo quy định tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau: Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể: Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Đã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.

– Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 5 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ…

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam

Những Điểm Mới Của “luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam”

Dự Thảo Nghị Định Hoá Đơn Điện Tử

Xem Ngay 7 Quy Định Mới Khi Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Hướng Dẫn Mới Về Việc Sử Dụng Hoá Đơn Điện Tử

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí (Mới Nhất)

Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 86 Của Chính Phủ Về Cơ Chế Thu, Quản Lý Học Phí

Thủ Tục Miễn, Giảm Học Phí

Dự thảo Nghị định hoá đơn điện tử

Bộ Tài chính đã gửi dự thảo Nghị định quy định về hoá đơn chứng từ để lấy ý kiến rộng trước khi ban hành chính thức.

Để có thêm thông tin đầy đủ, Quý bạn đọc vui lòng xem bài trả lời phỏng vấn của Ông Nguyễn Văn Phụng, Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn, Tổng cục thuế chia sẽ vời báo đầu tư hôm nay:

Đến ngày 1/11/2020, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mới được áp dụng toàn bộ, nhưng hiện Bộ Tài chính đã xây dựng dự thảo nghị định thay thế nghị định này. Theo ông Nguyễn Văn Phụng, Vụ trưởng Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (Tổng cục Thuế), việc đưa ra nghị định thay thế là nhằm đồng bộ hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử.

 

Nghị định 119/2018/NĐ-CP chưa thực sự đi vào cuộc sống, nhưng đã phải thay thế. Vì sao vậy, thưa ông?

Nghị định 119/2018/NĐ-CP mới giải quyết vấn đề về hóa đơn điện tử, chưa đề cập đến chứng từ điện tử. Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế năm 2022 đã có quy định cụ thể về cả hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã xác thực của cơ quan thuế) và chứng từ điện tử, bao gồm các loại chứng từ, biên lai được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh (người nộp thuế) bằng phương tiện điện tử khi thực hiện thủ tục về thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các loại chứng từ, biên lai điện tử khác. 

Hiện tại, hóa đơn được thực hiện bằng phương pháp điện tử, còn chứng từ khấu trừ thuế vẫn thực hiện thủ công bằng giấy khiến cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức khấu trừ thuế, thu các khoản khác thuộc ngân sách nhà nước mất thời gian, công sức, chi phí, do chứng từ giấy không kết nối được với hóa đơn điện tử.

Việc thống nhất quy định về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử trong một văn bản quy phạm pháp luật nhằm thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, giảm thiểu thời gian, công sức, chi phí cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế. Trên thực tế, Dự thảo Nghị định về hóa đơn, chứng từ kế thừa hầu như toàn bộ các quy định phù hợp với thực tế của Nghị định 119/2018/NĐ-CP, chỉ bổ sung phần chứng từ điện tử, nên việc tiếp tục triển khai hóa đơn điện tử không có gì vướng mắc.

Theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, việc thực hiện hóa đơn điện tử phải hoàn thành chậm nhất là ngày 1/11/2020, nhưng Dự thảo Nghị định thay thế cho phép kéo dài đến ngày 1/7/2022. Phải chăng đây là bước lùi?

Đây không phải là bước lùi, vì Luật Quản lý thuế năm 2022 dù có hiệu lực từ ngày 1/7/2020, nhưng riêng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2022. Lý do là, để thực hiện được hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, đòi hỏi phải đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu; phải tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và bảo đảm duy trì, vận hành, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin…

Để thực hiện được các công việc trên, không chỉ cần nguồn tài chính để đầu tư, mà cần phải có thời gian để cơ quan thuế, các bộ, ngành, doanh nghiệp thực hiện chính. Từ nay đến ngày 1/7/2022, người nộp thuế nếu đủ điều kiện vẫn áp dụng hóa đơn điện tử và cơ quan thuế khuyến khích người nộp thuế áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử kể từ ngày 1/7/2020.

Vậy kể từ ngày 1/7/2020, khi Nghị định 119/2018/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành, người nộp thuế áp dụng hóa đơn thế nào khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ?

Người nộp thuế đang áp dụng hóa đơn điện tử (có hoặc không có mã xác thực của cơ quan thuế) thì tiếp tục áp dụng. Người nộp thuế đủ điều kiện áp dụng hóa đơn, chứng từ điện tử thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện. Còn nếu không, thì tiếp tục thực hiện Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 4/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, tức là vẫn sử dụng hóa đơn giấy truyền thống.

Việc cho phép kéo dài thời gian thực hiện quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là tạo điều kiện cho người nộp thuế xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, đầu tư hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn đáp ứng lập, tra cứu, lưu trữ dữ liệu và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua, đến cơ quan thuế và không làm gián đoạn sản xuất, kinh doanh bình thường của người nộp thuế.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP nhằm “khai tử” giấy, nhưng Nghị định thay thế vẫn quy định về hóa đơn giấy mua của cơ quan thuế. Rõ ràng, đây là bước lùi, thưa ông?

Việc tiếp tục cho phép một số đối tượng (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; hộ, cá nhân kinh doanh)  được mua hóa đơn giấy của cơ quan thuế không phải là bước lùi, mà là tạo điều kiện cho họ hoạt động bình thường, trong khi chưa đủ điều kiện áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Song các đối tượng trên chỉ được phép mua hóa đơn giấy do cơ quan thuế đặt in tối đa là 12 tháng, sau đó phải sử dụng hóa đơn điện tử có hoặc không có mã của cơ quan thuế. Trong 12 tháng, cơ quan thuế sẽ hỗ trợ họ chuyển từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử. Khi chuyển sang hóa đơn điện tử, cơ quan thuế tiếp tục có các chính sách hỗ trợ người nộp thuế.

Nhiều ý kiến cho rằng, cần nới rộng việc sử dụng hóa đơn giấy mua của cơ quan thuế, vì trên thực tế, có tỷ lệ rất lớn trong khoảng 5 triệu hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không đủ điều kiện để áp dụng hóa đơn điện tử, đặc biệt là ở khu vực có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. Về nội dung này, chúng tôi tiếp tục lấy ý kiến đóng góp của của cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia kinh tế, đặc biệt là hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp siêu nhỏ.

 

Nguồn Báo đầu tư online

 

TẢI DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

 

 

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn

Kiểm Soát Xuất Nhập Cảnh Bằng Cổng Kiểm Soát Tự Động .công An Tra Vinh

Lưu Ý Mới Về Quy Định Thu Tiền Sử Dụng Đất

05 Điểm Quy Định Mới Về Hình Thức Quản Lý Dự Án

Quy Định Pháp Luật Về Nhãn Hàng Hóa

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn

Dự Thảo Nghị Định Hoá Đơn Điện Tử

Xem Ngay 7 Quy Định Mới Khi Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Hướng Dẫn Mới Về Việc Sử Dụng Hoá Đơn Điện Tử

Các Đối Tượng Được Miễn, Giảm Học Phí (Mới Nhất)

Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 86 Của Chính Phủ Về Cơ Chế Thu, Quản Lý Học Phí

Vừa qua Bộ Tài Chính đã công bố dự thảo Nghị định mới về hóa đơn dự kiến sẽ thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP. Trong đó, có một số điểm đáng chú ý như sau:

Dự thảo Nghị Định mới đã đưa ra những quy định nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử như:

Bắt đầu từ năm 2022

, hầu hết các doanh nghiệp đều phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

trước ngày 01/01/2018

thực hiện chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử

từ ngày 01/07/2018.

Những hóa đơn do doanh nghiệp đã

đặt in trước ngày 01/01/2018

thì được

tiếp tục sử dụng

trong năm 2022, 2022

và giao Bộ Tài chính có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp hoặc hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

từ năm 2022

.

Đồng thời, để hạn chế việc sử dụng hóa đơn giấy, các doanh nghiệp sẽ không còn được đặt in hóa đơn như trước đây, mà việc đặt in sẽ do cơ quan thuế thực hiện

Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán cho doanh nghiệp mới thành lập trong thời gian 6 tháng kể từ tháng thành lập, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh. Trong thời gian 6 tháng kể từ tháng thành lập, Cục thuế hướng dẫn doanh nghiệp chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã của doanh nghiệp để sử dụng nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

Riêng đối với trường hợp in tem, vé, thẻ và một số hóa đơn đặc thù khác để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh nghiệp vẫn được đặt in.

Kiểm Soát Xuất Nhập Cảnh Bằng Cổng Kiểm Soát Tự Động .công An Tra Vinh

Lưu Ý Mới Về Quy Định Thu Tiền Sử Dụng Đất

05 Điểm Quy Định Mới Về Hình Thức Quản Lý Dự Án

Quy Định Pháp Luật Về Nhãn Hàng Hóa

Những Chính Sách Mới Về Tiền Lương Áp Dụng Từ Tháng 2

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Lộ trình hoàn thành thực hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT) đã được ngành Thuế xác định trước ngày 1/11/2020. Nhiều vấn đề quan tâm của doanh nghiệp (DN), hộ kinh doanh về: Nguyên tắc lập, sử dụng, quản lý thuế; đối tượng phải thực hiện HĐĐT; nội dung và định dạng HĐĐT; trường hợp không có mã của cơ quan thuế đối với một số ngành nghề, lĩnh vực thì việc áp dụng HĐĐT như thế nào… đã được giải đáp tại hội thảo chuyên đề do Tổng cục Thuế tổ chức mới đây.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nào sử dụng HĐĐT?

Trong đó, đối với hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng HĐĐT.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu cũng được áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Cũng theo đại diện Tổng cục Thuế, việc thực hiện theo nguyên tắc: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định 119.

HĐĐT có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Do vậy, hóa đơn do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế không được gọi là HĐĐT.

Định dạng HĐĐT sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Song điểm khác là chữ ký số, chữ ký điện tử và trên hóa đơn có mã của cơ quan thuế.

HĐĐT phục vụ cho hoạt động kiểm tra hàng hóa lưu thông

Theo quy định từ Nghị định số 119, khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về HĐĐT phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.

Cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền

Có 5 trường hợp được Tổng cục Thuế hoặc tổ chức được Tổng cục Thuế ủy nhiệm cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền.

Các đối tượng này gồm: DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành DN (trừ DN nêu tại gạch đầu dòng nêu trên) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập DN;

Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

DN nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Và các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng HĐĐT do Bộ Tài chính quyết định…

Cũng theo quy định tại Nghị định số 119, kể từ thời điểm sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế, thì DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng. Ngoài ra, HĐĐT hợp pháp có thể được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Song phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau chuyển đổi.

Nguồn: thanhtra.com.vn

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Một Số Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119

Những Điểm Nổi Bật Của Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Chính Sách Miễn, Giảm Học Phí Và Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập

Trong đó, đối với hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ phải sử dụng HĐĐT.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu cũng được áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định.

Cũng theo đại diện Tổng cục Thuế, việc thực hiện theo nguyên tắc: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng HĐĐT trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định 119.

HĐĐT có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Do vậy, hóa đơn do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế không được gọi là HĐĐT.

Định dạng HĐĐT sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Song điểm khác là chữ ký số, chữ ký điện tử và trên hóa đơn có mã của cơ quan thuế.

HĐĐT phục vụ cho hoạt động kiểm tra hàng hóa lưu thông

Theo quy định từ Nghị định số 119, khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về HĐĐT phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp hóa đơn giấy.

Cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền

Có 5 trường hợp được Tổng cục Thuế hoặc tổ chức được Tổng cục Thuế ủy nhiệm cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền.

Các đối tượng này gồm: DN nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành DN (trừ DN nêu tại gạch đầu dòng nêu trên) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập DN;

Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

DN nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định của Bộ Tài chính trừ DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Và các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng HĐĐT do Bộ Tài chính quyết định…

T.A

Cũng theo quy định tại Nghị định số 119, kể từ thời điểm sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế, thì DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng. Ngoài ra, HĐĐT hợp pháp có thể được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Song phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau chuyển đổi.

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Sau gần 7 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị định 51 đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập về thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp cũng như chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đối với công tác quản lý thuế của cơ quan thuế. Do vậy, việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 51 là rất cần thiết.

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 51 (gọi chung là Nghị định 51).

Bộ này cho biết, sau gần 7 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị định 51 đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập về thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp cũng như chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đối với công tác quản lý thuế của cơ quan thuế. Do vậy, việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 51 là rất cần thiết.

Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau: Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp; các loại hóa đơn khác, gồm vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác…

Hóa đơn quy định tại Nghị định này được thể hiện bằng các hình thức: theo quy định; hóa đơn giấy.

Hóa đơn điện tử

Dự thảo nêu rõ quy định về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Theo đó, đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, bao gồm: Doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh mới thành lập kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành không sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp hoặc không mua hóa đơn của cơ quan thuế…

Cơ quan thuế cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế miễn phí đối với: Hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp nhỏ ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn quy định…

Về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh.

Kể từ thời điểm đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

(Theo Báo An Ninh Tiền Tệ)

Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức

Hướng Dẫn Dành Cho Người Nước Ngoài Làm Thủ Tục Nhập Cảnh Vào Việt Nam

Những Điểm Mới Của “luật Xuất Cảnh, Nhập Cảnh Của Công Dân Việt Nam”

Thể Thức Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Điện Tử

Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Năm 2022

Luật Đất Đai Hiện Hành 2022 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn

Quy Định Về Hoá Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 119/2018/nđ

Quy Định Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử 2022

7 Điểm Đáng Chú Ý Nhất Của Thông Tư 68 Về Hóa Đơn Điện Tử

Áp dụng hóa đơn điện tử do doanh nghiệp tự phát hành

Những doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì sẽ được tự phát hành hóa đơn điện tử. Để đẩy mạnh sử dụng hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính đã khuyến khích doanh nghiệp sử dụng số lượng lớn hóa đơn giấy và có sẵn cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng loại hóa đơn này.

Sau một thời gian triển khai hóa đơn điện tử, doanh nghiệp và các tổ chức đều công nhận lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại. Hiện nay có hơn 600 doanh nghiệp thực hiện hóa đơn điện tử. Và số lượng hóa đơn điện tử đã sử dụng khoảng 277,98 triệu hóa đơn.

Mặc dù số lượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử ngày càng nhiều nhưng chủ yếu tập trung tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. HCM. Ngoài ra, các doanh nghiệp lớn có hạ tầng công nghệ thông tin phát triển, ít rủi ro cũng sử dụng loại hóa đơn này trong hoạt động kinh doanh.

Triển khai hóa đơn điện tử có mã cơ quan Thuế

Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu hóa đơn trên phần mềm được truyền thẳng về hệ thống của cơ quan thuế. Từ đó, công tác quản lý thuế được hiệu quả hơn, hạch toán, kê khai thuế đảm bảo chính xác hơn.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

Giảm thời gian làm thủ tục hành chính Thuế: việc đăng ký sử dụng, phát hành hóa đơn sẽ được thực hiện trên hệ thống máy tính. Từ đó, có thể rút ngắn thời gian đăng ký mẫu hóa đơn.

Giảm chi phí: với hóa đơn giấy thì doanh nghiệp sẽ tốn chi phí để in ấn, đặt in hóa đơn, vận chuyển, chi phí lưu trữ hóa đơn. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp có số lượng lớn hóa đơn thì chi phí cho hóa đơn giấy sẽ rất lớn.

Hạn chế tình trạng làm giả hóa đơn: hóa đơn điện tử sẽ đi kèm với chữ ký số khi giao dịch, sử dụng hóa đơn. Và chữ ký số chỉ có một và duy nhất, khó có thể làm giả được. Từ đó góp phần ngăn chặn việc làm giả hóa đơn của nhiều doanh nghiệp.

Những tồn tại, bất cập việc thực hiện hóa đơn điện tử

Sau khi nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định số 04/2014/NĐ-CP được ban hành. Bộ Tài chính và ngành thuế đã thực hiện triển khai hóa đơn điện tử và áp dụng đối với doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện, Bộ Tài chính cũng thấy được bất cập, hạn chế của hóa đơn điện tử.

Nhiều đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của Luật doanh nghiệp mà thành lập doanh nghiệp xong nhưng không hoạt động kinh doanh. Do việc thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam khá thuận lợi. Những đơn vị này hoạt động như doanh nghiệp nhưng thực tế là làm giả hóa đơn.

Bộ và Ngành quản lý thuế đã và đang triển khai đẩy mạng sử dụng giải pháp hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, hiện tại hóa đơn điện tử vẫn chưa đi sâu vào cộng đồng doanh nghiệp.

Đề nghị xem xét ban hành Nghị định thay thế

Bộ Tài chính đã trình lên Chính phủ xem xét ban hành Nghị định thay thế vào tháng 10/2017 và có hiệu lực vào 01/01/2018. Như vậy mới phù hợp với lộ trình thực hiện “phủ sóng” hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 36a về Chính phủ điện tử.

Về phía cơ quan thuế, Bộ Tài chính

Có quy trình phân công trách nhiệm các đơn vị trong cơ quan Thuế về việc quản lý và phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử có mã xác thực.

Ban hành các quy định cấp phép tổ chức trung gian, các quy định kỹ thuật phục vụ kết nối đến hệ thống của cơ quan Thuế.

Xây dựng hạ tầng để tiếp nhận dữ liệu.

Phối hợp với các cơ quan chức năng để tuyên truyền rộng rãi về lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử để cộng đồng doanh nghiệp và người dân hiểu để áp dụng.

Về phía người nộp thuế

Về phía cơ quan khác của nhà nước

Chấp nhận hóa đơn điện tử của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin. Đảm bảo công tác kiểm tra hóa đơn và doanh nghiệp không cần in ra hóa đơn giấy.

(Tài liệu: Tờ trình Chính phủ Đề nghị xây dựng nghị định: Đề nghị xây dựng nghị định thay thế nghị định thay thế nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ).

Nguồn: https://vninvoice.vn/

Không Bắt Buộc Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Từ 01/11/2020

Giáo Viên Sinh Con Thứ 3 Bị Xử Lý Kỷ Luật Thế Nào?

Đảng Viên Sinh Con Thứ 3: Toàn Bộ Quy Định

Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Quy Định Thế Nào Và Có Bị Kỷ Luật Không?

Nghị Định Về Sinh Con Thứ 3? Quy Định Mới Về Đảng Viên Sinh Con Thứ 3 Như Thế Nào?

Nghị Định Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Thể Thức Và Cách Trình Bày Văn Bản Theo Nghị Định 30/2020

Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính

Điểm Mới Về Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Theo Nghị Định 30

5 Thay Đổi Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Từ 05/3/2020

Thể Thức, Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính Năm 2022

CKTC chia sẻ về Nghị định quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP năm 2022.

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012, Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2022;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

b) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

d) Tổ chức khác;

đ) Hộ, cá nhân kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán.

5. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất và chuỗi ký tự được cơ quan thuế tạo ra dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.

6. Hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền là hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo chuẩn định dạng dữ liệu của cơ quan thuế.

7. Việc sử dụng chứng thư số, chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

9. Sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn điện tử khi không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử khi chưa có mã của cơ quan thuế để gửi cho người mua đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; gửi hóa đơn điện tử không mã của cơ quan thuế cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.

10. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử là việc lập khống hóa đơn điện tử; dùng hóa đơn điện tử của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập hóa đơn điện tử phản ánh giá trị thanh toán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng hóa đơn điện tử quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.

11. Hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.

12. Tiêu hủy hóa đơn điện tử là làm cho hóa đơn điện tử không thể bị truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử.

13. Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử là tập hợp các dữ liệu thông tin về hóa đơn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

4. Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

5. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

b) Không bắt buộc có chữ ký số;

Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

4. Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệu của hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

1. Hóa đơn điện tử hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định này;

b) Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

1. Hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình.

3. Lưu trữ hóa đơn điện tử phải đảm bảo:

a) Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán;

c) In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

2. Doanh nghiệp kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

7. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế; hướng dẫn áp dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp rủi ro cao về thuế; kết nối chuyển dữ liệu điện tử từ các ngân hàng thương mại hoặc cổng thanh toán điện tử quốc gia với cơ quan thuế; hướng dẫn việc cấp và khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh và các nội dung khác cần thiết theo yêu cầu quản lý.

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử khi cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được thu tiền dịch vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng ký giữa tổ chức cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin và gửi lại cơ quan thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

1. Cơ quan thuế ngừng cấp mã hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

b) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

d) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

1. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

– Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

b) Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử của đơn vị để thực hiện:

– Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Ký số, ký điện tử trên các hóa đơn đã lập và gửi hóa đơn qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã.

a) Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

– Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

– Đúng định dạng về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

– Đầy đủ nội dung về hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

– Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

3. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

1. Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập để gửi cho người mua.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã quy định tại Điều này.

1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.

2. Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.

3. Gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

4. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý sự cố trong trường hợp do lỗi hệ thống cấp mã của cơ quan thuế và xây dựng các phương án dự phòng đảm bảo việc cấp mã hóa đơn được liên tục, thường xuyên (24/7).

Nội dung thông tin đăng ký, thay đổi thông tin đã đăng ký theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

5. Cơ quan thuế tiến hành rà soát doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và thông báo theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu thuộc đối tượng chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

6. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế.

2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng phần mềm lập hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số trên hóa đơn điện tử và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

1. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này không lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

2. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đã lập đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử).

4. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc chuyển và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và yêu cầu quản lý.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế có sai sót quy định tại Điều này.

1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về hóa đơn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và bảo đảm duy trì, vận hành, bảo mật, đảm bảo an toàn, an ninh hệ thống thông tin về hóa đơn.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn.

2. Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, tổ chức có chức năng thanh toán định kỳ cung cấp dữ liệu điện tử về giao dịch thanh toán qua tài khoản của các tổ chức, cá nhân cho cơ quan thuế theo định dạng dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

1. Bên cung cấp thông tin: Tổng cục Thuế.

a) Các cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền có nhu cầu theo quy định của pháp luật về việc sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, về xác minh tính hợp pháp của hàng hóa đang lưu thông trên thị trường và các thủ tục hành chính khác.

b) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để đối chiếu, xác minh trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng, thanh toán theo quy định.

đ) Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử truy cập, truy vấn Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế phục vụ việc tra cứu hóa đơn.

1. Bên sử dụng thông tin thực hiện truy cập, truy vấn Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu thông tin về hóa đơn.

2. Tổng cục Thuế thực hiện công khai các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu.

3. Để tra cứu thông tin hóa đơn điện tử, bên sử dụng thông tin nhập thông tin hóa đơn điện tử cần tra cứu tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tra cứu nội dung hóa đơn điện tử.

5. Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống cung cấp thông tin tự động.

2. Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu hóa đơn, nếu:

a) Về chủ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này:

Là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để giải quyết các rủi ro và bồi thường thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Có nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.

Bảo đảm năng lực, khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng để bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia.

Đáp ứng các yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu của Bộ Tài chính.

3. Trình tự ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và dịch vụ truyền, nhận dữ liệu hóa đơn

a) Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này gửi văn bản đề nghị ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử kèm theo Đề án cung cấp dịch vụ trong đó thể hiện nội dung đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đến Tổng cục Thuế gửi bản giấy hoặc bản điện tử;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện kết nối thành công với Tổng cục Thuế, Tổng cục Thuế thực hiện ký kết hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

Mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử (người bán) với các tổ chức, cá nhân khác (người mua) trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

– Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện tham gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng.

– Được thu tiền sử dụng dịch vụ về hóa đơn điện tử từ người mua dịch vụ để đảm bảo duy trì hoạt động theo thỏa thuận tại Hợp đồng giữa hai bên.

b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

– Cung cấp dịch vụ truyền nhận hóa đơn điện tử và dữ liệu hóa đơn điện tử giữa người mua dịch vụ với cơ quan thuế.

– Thực hiện việc gửi, nhận đúng hạn, toàn vẹn hóa đơn điện tử theo thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch.

– Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận hóa đơn điện tử.

– Chịu trách nhiệm về việc hóa đơn điện tử của người mua dịch vụ đến cơ quan thuế không đúng thời hạn theo quy định trong trường hợp người mua dịch vụ lập hóa đơn điện tử đúng thời hạn quy định.

– Bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin về hóa đơn điện tử của khách hàng.

2. Quyền và nghĩa vụ của người mua dịch vụ

a) Quyền của người mua dịch vụ:

Được tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin về hóa đơn điện tử.

b) Nghĩa vụ của người mua dịch vụ:

– Chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống.

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải thực hiện theo đúng các điều kiện tại thỏa thuận ký kết với cơ quan thuế trong hoạt động cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

1. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

– Được cơ quan thuế hỗ trợ về nghiệp vụ thuế để thực hiện các giao dịch truyền nhận giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

– Được cơ quan thuế hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

– Được cơ quan thuế cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

– Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

– Có trách nhiệm thiết lập kênh kết nối chuyển dữ liệu với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đảm bảo liên tục, an ninh, an toàn.

– Trường hợp có lỗi của Cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thì phải thực hiện thông báo ngay cho người mua dịch vụ, cơ quan quản lý thuế để thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

2. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế

a) Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

b) Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đúng theo quy định;

c) Cung cấp thông tin cho tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phục vụ việc ngăn chặn doanh nghiệp xuất hóa đơn bất hợp pháp.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.

3. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2022 đến ngày 31 tháng 10 năm 2022, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trường hợp chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì thực hiện như các cơ sở kinh doanh nêu tại khoản 2 Điều này.

4. Đối với tổ chức sự nghiệp công lập (cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập) đã sử dụng Phiếu thu tiền thì tiếp tục sử dụng Phiếu thu tiền đã sử dụng và chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử (hoặc Phiếu thu tiền điện tử) theo lộ trình của Bộ Tài chính.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử phù hợp với điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thuế, người nộp thuế theo quy định tại Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố thực hiện triển khai việc kết nối thông tin từ máy tính tiền để quản lý doanh thu bán lẻ của các hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định này;

c) Hướng dẫn các điều khoản được giao tại Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp để triển khai thực hiện Nghị định này./.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;Văn phòng Tổng Bí thư;Văn phòng Chủ tịch nước;Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;Văn phòng Quốc hội;Tòa án nhân dân tối cao;Viện kiểm sát nhân dân tối cao;Kiểm toán nhà nước;Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;Ngân hàng Chính sách xã hội;Ngân hàng Phát triển Việt Nam;Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;Cơ quan trung ương của các đoàn thể;các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, KTTH (2b).

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

(Kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ)

Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………..

Người liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

– Áp dụng hóa đơn điện tử:

□ Có mã của cơ quan thuế

□ Không có mã của cơ quan thuế

□ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (theo khoản…Điều …Nghị định)

□ Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử

□ Hóa đơn GTGT

□ Hóa đơn bán hàng

□ Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

□ Các loại hóa đơn khác

– Danh sách chứng thư số sử dụng:

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

Về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử

Kính gửi: (Họ tên người nộp thuế:….)

(Mã số thuế của NNT:….)

Sau khi xem xét tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử ngày…./…./20..

Cơ quan thuế thông báo (chấp nhận/không chấp nhận) đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử của đơn vị.

(Trong trường hợp không chấp nhận cho phép doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thì ghi: Cơ quan thuế không chấp nhận người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử). Lý do: (Lý do không chấp nhận).

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*): ……………………..

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**): ………………………………

(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

Kính gửi: (Cơ quan thuế)

Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………..

Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………

Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, đơn vị thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

Kính gửi:……………………………………………………

2. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

3. Số Quyết định thành lập tổ chức (nếu có):

5. Tên người nhận hóa đơn (Trường hợp là cá nhân thì tên người nhận hóa đơn là cá nhân đề nghị cấp hóa đơn):

6. Số CMND người đi nhận hóa đơn: …………………………………………………………………

II. DOANH THU PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ:

– Tên hàng hóa, dịch vụ: ………………………………………………………………………………….

– Tên người mua hàng hóa, dịch vụ: …………………………………………………………………..

– Địa chỉ người mua hàng hóa, dịch vụ: ………………………………………………………………

– Mã số thuế người mua hàng hóa, dịch vụ: …………………………………………………………

– Số, ngày hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (nếu có): ……………………………………..

– Doanh thu phát sinh: …………………………………………………………………………………….

– Các kê khai trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu khai sai hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế có quyền từ chối cấp hóa đơn.

Về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế qua cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.

About the Author

Chìa Khóa Thành Công cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ kế toán trọn gói, thành lập công ty trọn gói, dịch vụ quyết toán thuế, dịch vụ làm báo cáo tài chính, dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội, dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh và dịch vụ giải thể doanh nghiệp.

Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử Khi Bán Hàng Hóa Và Cung Cấp Dịch Vụ

Công Chức Uống Rượu, Bia Trong Giờ Làm Việc Sẽ Bị Chế Tài

Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Sẽ Bị Cấm Làm Điều Này Từ 1/1/2020

Chỉ Thị Cấm Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm Việc

Quên ‘nhắc Nhở’ Uống Rượu Bia Trong Giờ Làm, Lãnh Đạo Bị Phạt Đến 5 Triệu Đồng

1 Số Điểm Đáng Lưu Ý Về Hóa Đơn Điện Tử Tại Dự Thảo Sửa Đổi Nghị Định 51

Điểm Mới Của Nghị Định 119/2018/nđ

Những Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Nhiều Điểm Mới Nghị Định 119 Về Hóa Đơn Điện Tử

Điểm Mới Đáng Lưu Ý Tại Nghị Định 119/2018/nđ

Giải Đáp Những Thắc Mắc Liên Quan Đến Hóa Đơn Điện Tử Theo Thông Tư 68

Theo điều 12 của bản dự thảo nghị định HDDT, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đều phải sử dụng hóa đơn điện tử:

Hướng dẫn, lộ trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang sử dụng hóa đơn điện tử

Theo điều 38 của bản dự thảo nghị định hóa đơn điện tử hướng dẫn về việc xử lý chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang sử dụng HDDT như sau:

Những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn điện tử (có hoặc không có mã của CQT) trước khi nghị định này có hiệu lực tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đã phát hành.

Những đơn vị đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc đã mua hóa đơn của CQT để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua trong thời gian 18 tháng và thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến CQT theo tháng. CQT có trách nhiệm số hóa dữ liệu này nhằm phục vụ việc tra cứu.

Những đơn vị thành lập trong khoảng thời gian 18 tháng kể từ khi nghị định này có hiệu lực, nếu vẫn không muốn sử dụng HDDT thì sử dụng hóa đơn mua của CQT và thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến CQT theo tháng.

Như vậy, theo nội dung bản dự thảo nghị định hóa đơn điện tử thay thế nghị định 51 nêu trên, về cơ bản các doanh nghiệp sẽ sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy (hóa đơn đặt tin, tự in) như hiện nay. Điều này, giúp doanh nghiệp giảm chi phí in, chi phí lưu trữ, hạn chế việc làm giả hóa đơn làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp; đồng thời trên dữ liệu hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp quản trị, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của mình được nhanh chóng, để đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời đáp ứng tối đa hóa doanh thu theo từng kỳ kinh doanh và CQT cũng dễ dàng quản lý, giảm thủ tục hành chính với doanh nghiệp, giúp việc kiểm soát và minh bạch hóa doanh nghiệp kinh doanh tốt và có gian lận về thuế.

Trường hợp doanh nghiệp vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy (nhưng chỉ trong thời gian 18 tháng kể từ khi nghị định này có hiệu lực) thì doanh nghiệp phải mua hóa đơn của CQT (không được đặt in, tự in) và hàng tháng phải gửi dữ liệu hóa đơn cho CQT. Qua đó có thể làm tăng thời gian thực hiện thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp và CQT; CQT thường xuyên phải kiểm tra dữ liệu do doanh nghiệp chuyển về … điều đó có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, với nội dung dự thảo nêu trên, doanh nghiệp cân nhắc việc sử dụng hóa đơn ngay từ khi ban đầu, để đảm bảo việc quản lý thuận lợi, phù hợp với chủ trương chính sách của nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Một số điểm đáng chú ý và lộ trình chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo dự thảo sửa đổi nghị định 51/2010/NĐ-CP

Rate this post

Những Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử Theo Dự Thảo Mới

Dư Thảo Nghị Định Mới Quy Định Về Hóa Đơn Điện Tử

Dự Thảo Nghị Định Mới Về Hóa Đơn Bán Hàng

Hướng Dẫn Về Xếp Lương Công Chức, Viên Chức

Phụ Lục Bảng Lương Bậc Lương Cán Bộ Công Chức, Viên Chức