Giải Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bài:đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm

--- Bài mới hơn ---

  • Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)
  • Biểu Cảm Về Người Thân
  • Văn Biểu Cảm Về Người Thân
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)
  • Tuần 6

    Tiết 24

    Ngày soạn:22/09/2011

    Ngày dạy:03/10/2011

    ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM

    A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

    -Nắm được đặc điểm của văn bản biểu cảm.

    -Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm.

    -Biết cách vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc hiểu văn bản

    B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    1.Kiến thức.

    -Bố cục của bài văn biểu cảm.

    -Yêu cầu của việc biểu cảm.

    -Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trực tiếp.

    2.kĩ năng.

    Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm.

    3.Thái độ.

    Biết vận dụng vào viết bài văn biểu cảm

    C.PHƯƠNG PHÁP.

    Đàm thoại- Hoạt động nhóm.

    D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    1.Ổn định lớp: 7A 4:…………….. 7A 5:…………………

    2.Bài cũ:

    Nêu đặc điểm của văn bản biểu cảm?

    3.Bài mới:

    Trong cuộc sống cũng như trong văn chương nhu cầu biểu cảm của con người là rất nhiều vì trong mỗi cá nhân đều chất chứa một tình cảm tốt đẹp. Vậy đặc điểm của văn bản biểu cảm như thế nào bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sõ điều đó

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    NỘI DUNG BÀI

    Hoạt động 1:

    -Đọc ví dụ sgk và trả lời câu hỏi:

    -Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

    -Tình cảm và sự đánh giá của tác giả là sõ ràng chân thực, không thể bác bỏ. Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo giá trị văn bản.

    Ghi nhớ sgk/86

    2.Bài tập củng cố

    VDSGK/86

    -Đoạn văn Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm.

    -Tình cảm được biểu hiện trực tiếp. Dấu hiệu tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm.

    II.LUYỆN TẬP.

    Đọc bài: Hoa học trò

    a. -Văn bản bộc lộ tình cảm: Nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.

    -Mượn hoa phượng để nói về cuộc chia ly.

    -Đoạn văn thể hiện sự hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn.

    b.Mạch ý của đoạn văn.

    Phượng nở….Phượng rơi

    Phượng nhớ: người sắp xa…;Một trưa hè….;Một thành xưa

    Phượng khóc….;mơ…..;Nhớ

    Hoa đẹp với ai khi hs đã đi cả rồi.

    III.HƯỚNG DẪN Ở NHÀ.

    -Đọc thuộc ghi nhớ

    -Soạn bài : ” Bánh trôi nước”, với nội dung:

    +Hình ảnh tả thực chiếc bánh trôi nước.

    +Hình ảnh người phụ nữ được miêu tả như

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Viết Đoạn Văn Biểu Cảm Về Mẹ
  • Em Hãy Viết Một Bài Văn Biểu Cảm Về Người Mẹ Của Em?
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân Trong Gia Đình
  • Dàn Ý, Bài Văn Cảm Nghĩ Về Mẹ (Biểu Cảm) Lớp 7 Rất Hay
  • Bài Học: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • True Ý Nghĩa Của Nhật Bản Biểu Tượng Cảm Xúc Và Biểu Tượng Cảm Xúc
  • Emoji: Cảm Xúc Trong Nội Dung – Sunbook Blog
  • Bài Văn: Cảm Nhận Về Bài Thơ “Rằm Tháng Giêng” (5)
  • Soạn Bài: Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Tìm Hiểu Chung Về Tác Phẩm Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

    Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Câu hỏi:

    Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

    Ghi nhớ

    – Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.

    – Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng (là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

    – Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.

    – Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

    II – LUYỆN TẬP

    Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    HOA HỌC TRÒ

    Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi. Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà. Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt.. Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải…

    … Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng.

    Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa. Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng. Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi!

    (Theo Xuân Diệu)

    Câu hỏi:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cảm Nhận Mùa Xuân Của Tôi Của Tác Giả Vũ Bằng
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “Cảnh Khuya” Của Hồ Chí Minh
  • Bài Học: Luyện Nói: Văn Biểu Cảm Về Sự Vật, Con Người
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân (Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Bạn, Thầy, Cô…)
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Loài Cây Em Yêu
  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Bài 12. Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Trang 71 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Chuyên Đề Kiểu Văn Bản Biểu Cảm Ngữ Văn 7
  • Soạn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

    1. Đọc bài văn Tấm gương và trả lời các câu hỏi:

    a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá tồn tại trong xã hội.

    b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

    c. Bố cục của bài văn: 3 phần

    – Mở bài: Từ đầu → trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

    – Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

    – Kết bài: còn lại.

    d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức thuyết phục và hấp dẫn hơn.

    2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

    – Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

    – Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? …

    II. Luyện tập

    a. Bài văn thể hiện tình cảm: cảm xúc của tuổi học trò trong ngày chia li. Miêu tả hình ảnh biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn của tuổi học trò trong những ngày hè chia li.

    b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

    – Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

    – Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

    – Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

    c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

    – Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm của lòng người.

    – Trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 20: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Tuyết Mai
  • Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Lớp 7: Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

    1. Đọc bài văn Tấm gương (SGK, tr.85) và trả lời các câu hỏi:

    a. Bài văn này ngợi ca đức tính trung thực, phê phán tính xu nịnh dối trá.

    b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

    c. Bố cục của bài văn:

    d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

    2. Đọc đoạn văn SGK và trả lời câu hỏi

    – Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

    – Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không?…

    II. Luyện tập

    a. Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

    b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

    • Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.

    • Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.

    • Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

    c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)
  • Bài 6. Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài:đặc Điểm Văn Bản Biểu Cảm
  • Biểu Cảm Về Người Thân Yêu Nhất Của Em (Người Mẹ)
  • Biểu Cảm Về Người Thân
  • Văn Biểu Cảm Về Người Thân
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)
  • Tiết 23 – Tập làm văn. Đặc điểm văn Biểu cảm.

    Ngày soạn: 9- 10

    Ngày dạy: 14- 10

    I. mục tiêu bài học.

    * Kiến thức: Giúp học sinh: Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm. Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm (khác với văn miêu tả là tái hiện đối tượng được miêu tả)

    * Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện đặc điểm kiểu bài tập làm văn( các dấu hiệu văn biểu cảm. Kĩ năng đọc, xác định đối tượng, chủ thể biểu cảm.

    * Giáo dục: ý thức sử dụng văn biểu cảm trong nó, viết về cảnh, vật, con nfgười trong cuộc sống.

    II. Chuẩn bị.

    * Giáo viên: Nội dung bài giảng, thiết kế kịch bản giáo án điện tử.

    * Học sinh: Ôn tập lí thuyết chung về văn biểu cảm, đọc và trả lời các câu hỏi trong bài học. Chuẩn bị phiếu học tập.

    III. tiến trình bài dạy:

    A. ổN định lớp.

    B. Kiểm tra bài cũ:

    Câu 1: Thế nào là văn biểu cảm? Văn biểu cảm bao gồm những thể loại văn học nào? Lấy ví dụ về văn bản biểu cảm đã học ?( Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, nhằm khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc/ gồm thơ trữ tình, tuỳ bút, ca dao, dân ca,…Ví dụ: Các bài ca dao dân ca, các bài thơ trữ tình Trung đại, Cây tre VN,

    Câu 2: Nêu nhận xét về tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong văn biểu cảm? Có mấy cách thể hiện tình cảm trong văn biểu cảm? ( Tình cảm đẹp thấm nhuần tư tuởng nhân văn( yêu, ghét,…)/ Có biểu cảm trực tiếp( thông qua tiếng kêu, lời than,,,; Có biểu cảm thông qua cách dùng các phép tu từ, tự sự, miêu tả để khêu gợi tình cảm.)

    C. Bài mới.

    Mỗi kiểu bài tập làm văn các em học trong nhà trường THCS đều có những đặc điểm riêng: Nếu văn tự sự sự là trình bầy một chuỗi sự việc để dẫn đến một kết thúc, gửi gắm một ý nghĩa và miêu tả là tái hiện lại sự vật, hiện tượng còn văn biểu cảm là bộc lộ cảm xúc, tình cảm đối với hiện thực khách quan, Và mỗi kiểu bài bài có một đặc điểm rất đặc trưng. Hiểu về văn biểu cảm, nhưng chưa chắc đã làm được bài văn nếu ta không nắm được đặc điểm văn biểu cảm. Vậy bài học này sẽ giúp các em có được kĩ năng này.

    Hoạt động dạy- học

    Nội dung kiến thức cơ bản.

    * Giáo viên cùng học sinh phân tích bài văn để cùng nhận xét các vấn đề:

    – Học sinh đọc bài văn: “Tấm gương”.

    – ? Chủ đề của bài văn là gì?( Chính là tình cảm bài văn muốn biểu đạt, là nội dung chính của bài văn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Biểu Cảm Về Mẹ
  • Em Hãy Viết Một Bài Văn Biểu Cảm Về Người Mẹ Của Em?
  • Cảm Nghĩ Về Người Thân Trong Gia Đình
  • Dàn Ý, Bài Văn Cảm Nghĩ Về Mẹ (Biểu Cảm) Lớp 7 Rất Hay
  • Cảm Nghĩ Về Mẹ Của Em Hay Chọn Lọc (10 Mẫu)
  • Soạn Bài : Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Văn Bản Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Soạn Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

    b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

    d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

    a) Bài văn này ngợi ca đức tính gì? phê phán đức tính gì? (trung thực, xu nịnh dối trá).

    b) Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã mượn hình ảnh tấm gương làm chỗ dựa bởi nó luôn phản chiếu một cách trung thực tất cả mọi thứ xung quanh.

    d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi, thuyết phục và hấp dẫn. Hay nói cách khác, những tình cảm ấy tạo nên giá trị cho bài văn.

    Trong một văn bản, khi người viết công khai thổ lộ tình cảm, tư tưởng (yêu, ghét, vui, buồn, phản đối, ngợi ca,…) của mình trước sự vật, sự việc, con người,… khi đó họ đang biểu cảm một cách trực tiếp. Cách biểu cảm này thường xuyên được dùng trong các tác phẩm trữ tình, nhất là thơ. Chẳng hạn:

    Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta lại còn chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

    Để có một văn bản tự sự, miêu tả hay, người viết không chỉ phải có tài quan sát và thể hiện bằng các từ ngữ, hình ảnh, bằng lối so sánh, ví von độc đáo,… mà còn phải có tình cảm. Tình cảm ấy có thể là lòng say mê, thái độ trân trọng yêu mến đối với cái đẹp, cái thiện, cái trong sáng, cao thượng,… cũng có thể là sự căm ghét, khinh bỉ đối với cái xấu, cái ác, cái lố lăng, kệch cỡm ở đời. Không có cái tình, dù ngôn ngữ có sắc sảo, phong phú và mới mẻ đến bao nhiêu thì bài văn cũng chỉ là cái xác không hồn, không gây được xúc động trong lòng người đọc. Nhìn chung trong văn xuôi, khi miêu tả, thái độ và tình cảm của người viết thể hiện một cách gián tiếp thông qua cách nhìn nhận sự vật, cách dùng từ ngữ, ví von, so sánh. Phải yêu quê hương và gắn bó với cảnh vật làng quê lắm, nhà văn Vũ Tú Nam mới miêu tả được thế này:

    Hay, mặc dù không thể hiện trực tiếp nhưng đọc đoạn văn miêu tả sau đây, không ai không nhận ra thái độ châm biếm, giễu cợt và lòng căm ghét của Ngô Tất Tố đối với tên trọc phú Nghị Quế và thói trưởng giả vô học của y:

    : Nhân vật trực tiếp bộc lộ trạng thái tình cảm cô đơn, buồn tủi, ước muốn được chở che, thông cảm. Dấu hiệu nhận biết về cách thức biểu cảm là những từ ngữ cảm thán trực tiếp của nhân vật, lời hỏi, lời than.

    : Bằng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: hoa phượng, Xuân Diệu đã thể hiện một cách sâu sắc, tinh tế cảm xúc của tuổi học trò trong những ngày hè chia li. Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện ở ba đoạn văn mang sắc thái khác nhau, từ bối rối, xuyến xao buồn nhớ đến những khoảnh khắc trống trải, xa vắng và nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng nhung nhớ, dỗi hờn. Tất cả đều được tác giả gửi gắm qua hình ảnh hoa phượng, gợi lên từ hoa phượng, hoá thân vào hoa phượng mà thổ lộ tâm tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm (Chi Tiết)
  • Khái Niệm Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Đọc Hiểu Văn Bản “bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính”
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn Bài Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Văn Bản Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm

    I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm

    a, Bài văn Tấm gương ca ngợi tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá

    b, Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa, vì tấm gương luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh

    Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi trung thực

    c, Bố cục bài văn gồm ba phần: đoạn đầu là Mở bài, đoạn cuối là đoạn kết bài

    Thân bài nói về các đức tính của tấm gương. Nội dung khẳng định tính trung thực. + Dẫn chứng: hai tấm gương tiêu biểu về Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi là ví dụ về một người đáng trọng, người đáng thương, nhưng nếu soi gương cũng không vì tình cảm mà nói sai sự thật

    d, Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ

    Hình ảnh tấm gương có sức kêu gợi, tạo nên giá trị của bài văn

    2. Đoạn văn của Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm

    + Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.

    + Dấu hiệu là tiếng kêu, tiếng than, câu hỏi biểu cảm

    II. Luyện tập

    Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ trường, nhớ bạn của những học sinh trong kì nghỉ hè

    + Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện khác nhau từ bối rối, xao xuyến, buồn nhớ đến trống trải, xa vắng, nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng, nhung nhớ, dỗi hờn.

    Tác giả gửi gắm hình ảnh hoa phượng, gợi từ hoa phượng, hóa thân vào phượng để thổ lộ tâm tình

    b, Mạch ý của bài văn gồm có 3 đoạn:

    – Đoạn 1: Hoa phượng gợi nhớ lại mùa hè chia tay trong lòng người

    – Đoạn 2: Phượng chứng kiến mọi hoạt động của học trò

    – Đoạn 3: Phượng nhớ các bạn, rơi nước mắt là những cánh hoa

    c, Bài văn dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp

    – Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói nỗi niềm của lòng người, hoa phượng gợi nhắc tới những nỗi buồn xa trường, xa lớp.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Đọc Hiểu Văn Bản “bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính”
  • Soạn Bài Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
  • Phân Tích Bài Thơ Bếp Lửa Của Bằng Việt, 6 Bài Văn Mẫu Hay, Mở Bài, T
  • Bài Cảm Thụ Văn Bản Bếp Lửa Của Bằng Việt
  • Giáo Án Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 23: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 1
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Tiếng Gà Trưa
  • 3 Bài Văn Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Tiếng Gà Trưa Của Xuân Quỳnh
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ “tiếng Gà Trưa” Của Xuân Quỳnh
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ

    – Yêu thích văn biểu cảm.

    1. Ổn định tổ chức

    – Kiểm tra sĩ số:

    2. Kiểm tra đầu giờ 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    HĐ1.HD tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

    I. Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

    1. Bài tập

    a. Bài tập 1: Văn bản: Tấm gương

    * Ca ngợi đức tính trung thực của con người ghét thói xu nịnh, dối trá (qua từ ngữ, giọng điệu ngợi ca và lời phê phán)

    – HS đọc văn bản Tấm Gương và trả lời các câu hỏi của GV:

    H: Bài văn “Tấm gương” biểu đạt tình cảm gì? Dựa vào đâu mà em biết điều đó?

    H: Để biểu đạt tình cảm đó tác giả của bài văn đã làm như thế nào? (gợi ý SGK)

    H: Bố cục bài văn gồm mấy phần?

    * Bố cục bài văn gồm 3 phần:

    + Mở bài: Đoạn đầu: Nêu lên phẩm chất của tấm gương.

    + Thân bài: Nói về các đức tính của tấm gương.

    – Phần mở bài và phần kết bài có quan hệ với nhau như thế nào?

    H:Phần mở bài nêu lên ý gì ?

    H: Em có nhận xét gì về tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài?

    – Tất cả các ý đều làm nổi bật nội dung của bài văn đó là: biểu dương tính trung thực: (không nói sai sự thật)

    – Yêu cầu HS tìm hiểu kỹ và trả lời bt2

    b. Bài tập 2:

    – Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ.

    – Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo giá trị biểu cảm cho bài văn.

    H: Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì?

    – GV gọi 1 HS đọc diễn cảm, rõ ràng

    – Đoạn văn biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong một sự đồng cảm và giúp đỡ

    – Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp: Tiếng kêu, gọi, lời than, câu hỏi biểu cảm.

    H:Cách biểu hiện tình cảm của nhân vật? Dẫn chứng minh hoạ?

    H: Từ việc phân tích hai bài tập trên hãy cho biết những đặc điểm tiêu biểu của văn bản biểu cảm.

    2. Kết luận:

    *Ghi nhớ SGK / T 86

    HĐ2.HD luyện tập:

    II. Luyện tập

    Bài 1

    a1: Bài văn nhắm mục đích bày tỏ nỗi buồn, nhớ khi phải xa trường, xa bạn lúc nghỉ hè.

    a2: Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè mà chỉ mượn hoa phượng để nói lên những cuộc chia li (buồn, đẫm lệ)

    a3: Đoạn văn thể hiện một trạng thái tình cảm hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn

    a4: Hoa phượng thể hiện khát vọng sống hoà nhập với bạn bè, thoát khỏi sự cô đơn.

    b. Mạch ý của đoạn văn:

    Phượng nở ……phượng rơi…….

    – Phượng nhớ + Người sắp xa …, một trưa hè…

    + Một thành xưa

    – Phượng khóc …, mơ…., nhớ

    c) Bố cục của văn bản biểu cảm, thường được tổ chức theo mạch tình cảm, suy nghĩ.

    – HS trả lời

    – GV nhận xét

    – GV gọi 2 HS đọc rõ ràng mục ghi nhớ SGK – T 86

    GV cho HS đọc kỹ phần đoạn văn “Hoa học trò” và trả lời câu hỏi ở SGK – T 87

    Các nhóm báo cáo kết quả bằng phiếu học tập

    4. Củng cố, luyện tập 5. Hướng dẫn về nhà

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 7 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 7 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 62: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Bài 14. Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Giáo Án Bài Ôn Tập Văn Biểu Cảm
  • Khái Quát Giá Trị Nội Dung, Nghệ Thuật Đặc Sắc Bài Sông Nước Cà Mau
  • Chuyên Đề Dhtcnl: Văn Biểu Cảm Chuyen De Truc Tuyen 2022 Van 7 Autosaved Docx
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 7: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Bộ Sưu Tập Biểu Tượng Cảm Xúc Bằng Ký Tự Độc Đáo Dành Cho Facebook
  • Giá Trị Của Biểu Tượng Cảm Xúc Tính Bằng Sq. Biểu Tượng Cảm Xúc Được Hiển Thị Bằng Ký Hiệu Văn Bản Có Nghĩa Là Gì, Mã Của Biểu Tượng Cảm Xúc Đồ Họa (Emoji)
  • Tải Về Kaomoji ☆ Biểu Tượng Cảm Xúc Apk Cho Android
  • Cách Sử Dụng Biểu Tượng Cảm Xúc Trên Mac
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

    a. Bài văn “Tấm gương” ngợi ca tính trung thực, phê phán những kẻ dối trái, xu nịnh.

    b. Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã:

    Không miêu tả một tấm gương cụ thể nào mà tác giả chỉ mượn cái gương nói chung để bộc lộ suy nghĩ và tình cảm của mình về một thái độ sống đúng đắn mà thôi.

    c. Bố cục bài văn gồm 3 phần.

    +, Mở bài: Từ đầu đến “sinh ra nó”

    +, Thân bài: tiếp đến “hổ thẹn”

    +, Kết bài: Còn lại

    * Phần thân bài nêu những ý:

    – Tính chất thật thà, trung thực của gương

    – Việc soi gương của mọi người

    – Liên hệ với Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi

    – Cần phải có một tâm hồn đẹp.

    Mở bài và Kết bài có quan hệ với nhau về ý để tất cả làm nổi bật lên chủ để của bài.

    d. Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rất rõ ràng và chân thực. Điều đó làm cho bài văn giàu sức gợi và có giá trị.

    2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

    – Đoạn văn biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong một sự đồng cảm và giúp đỡ. Tình cảm được thể hiện một cách trực tiếp.

    – Cơ sở để nhận xét:

    + Lời hô gọi tha thiết: Mẹ ơi!

    + Lời than: Con khổ quá mẹ ơi!

    Phần II LUYỆN TẬP

    a. Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn.

    Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè mà chỉ mượn hoa phượng để nói đến những cuộc chia li.

    Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn với gắn liền với nỗi niềm của tuổi học trò, hoa phượng nở báo hiệu hè đến, dấu hiệu của sự chia tay.

    b. Mạch ý của bài văn:

    Đoạn 1: Phượng khơi gợi những nỗi niềm chia xa trong lòng người.

    Đoạn 2: Phượng một mình

    Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian dài đằng đẵng.

    c. Bài văn vừa biểu cảm trực tiếp vừa gián tiếp.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Gọn Hay Nhất Lớp 7
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất
  • Tiết 31, 32: Viết Bài Tập Làm Văn Số 2: Văn Biểu Cảm
  • Tuyển Chọn Những Bài Biểu Cảm Về Mùa Xuân Hay Và Ý Nghĩa Nhất, 7 Bài V
  • Suy Nghĩ Về Văn Bản Mùa Xuân Của Tôi
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Bài: Đặc Điểm Của Văn Bản Biểu Cảm
  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm Trang 168 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Tập Cách Làm Văn Bản Biểu Cảm, Ngữ Văn 7
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Soạn Bài Luyên Tập Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm được biên soạn giúp bạn nắm vững kiến thức về văn biểu cảm và trả lời được các câu hỏi trang 85, 86, 87 SGK Ngữ văn 7 tập 1.

    Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu. Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.

    Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm chi tiết

    I. Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

    Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    TẤM GƯƠNG Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù kẻ đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến. Dù gương có tan xương nát thịt thì vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó. Nếu ai có bộ mặt không được xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là đẹp. Nếu ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người đỡ buồn phiền sầu khổ. Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng, suốt đời như tấm gương kia. Thiếu gì kẻ ác độc, nịnh hót, hớt lẻo, dối trá, có kẻ còn tham lam mà bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt đấy sao. Không một ai mà không soi gương, từ già đến trẻ, từ đàn ông đến đàn bà. Soi gương nhiều nhất có lẽ là các chị chúng ta, những cô gái càng xinh đẹp thì càng thích soi gương. Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi(a) có lúc nào soi gương để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm ra bài phú Hoa sen giếng ngọc nổi tiếng bao đời. Anh Trương Chi(b) nữa, anh ngồi trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn. Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn. Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác với bất cứ ai. (Theo Băng Sơn, U tôi)

    a) Bài văn tấm gương biểu đạt tình cảm gì?

    b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã làm như thế nào?

    d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn?

    a) Bài văn Tấm gương biểu dương phẩm chất trung thực, ghét sự dối trá.

    b) Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài văn đã chọn hình ảnh tấm gương và đem ví tấm gương với người bạn trung thực để ca ngợi phẩm chất trung thực.

    c)

    Bố cục của bài văn:

    – Mở bài: Từ đầu ⟶ trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó

    – Thân bài: tiếp theo đến … mà lòng không hổ thẹn.

    – Kết bài: còn lại.

    – Gương luôn trung thực không nhìn đen nói trắng như những kẻ xu nịnh.

    – Không một ai mà không soi gương.

    – Hạnh phúc nhất là có tâm hồn đẹp để soi vào gương lương tâm mà không hổ thẹn.

    d) Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài rất rõ ràng và chân thực. Điều đó bài văn đã tạo sự xúc động chân thành trong lòng người đọc.

    2 – Trang 86 SGK

    Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

    Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế? Mãi không về! Người ta đánh con vì con dám cướp lại đồ chơi của con mà con người ta giằng lấy. Người ta chửi con, chửi cả mẹ nữa! Mẹ xa con, mẹ có biết không?

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    Đoạn văn trên biểu hiện tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình?

    – Đoạn văn biểu cảm nỗi đau khổ của đứa con khi mẹ đi xa, phải sống với người khác, bị hắt hủi, bị ngược đãi, mong muốn mẹ về để được giải thoát. Tình cảm này được biểu thị một cách trực tiếp

    – Dấu hiệu đưa ra nhận xét, ta căn cứ vào tiếng kêu, tiếng gọi, tiếng than thở của người con: “Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Mẹ có biết không? …

    II. Soạn bài Đặc điểm của văn bản biểu cảm phần Luyện tập

    Bài luyện tập trang 87 SGK

    Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:

    HOA HỌC TRÒ Phượng cứ nở. Phượng cứ rơi.Bao giờ cũng có hoa phượng rơi, bao giờ cũng có hoa phượng nở. Nghỉ hè đã đến. Học sinh sửa soạn về nhà.Nhà chưa về, cái vui gia đình đâu chửa thấy, chỉ thấy xa trường, rời bạn, buồn xiết bao! Những cuộc tình duyên giữa bạn bè, đến lúc rẽ chia, cũng rẽ chia dưới màu hoa phượng; dù hữu tâm, dù vô tình, người nào cũng có sắc hoa phượng nằm ở trong hồn. Phượng xui ta nhớ cái gì đâu. Nhớ người sắp xa, còn đứng trước mặt..Nhớ một trưa hè gà gáy khan… Nhớ một thành xưa son uể oải… …Thôi học trò đã về hết, hoặc hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức, nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng. Cứ như thế, hoa – học – trò thả những cánh son xuống cỏ, đếm từng giây phút và xa bạn học sinh ! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa.Hoa phượng khóc. Trường tẻ ngắt, không tiếng trống, không tiếng người. Hoa phượng mơ, hoa phượng nhớ. Ba tháng trời đằng đẵng.Hoa phượng đẹp với ai, khi học sinh đã đi cả rồi! (Theo Xuân Diệu)

    a) Bài văn thể hiện tình cảm gì? Việc miêu tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn biểu cảm này? Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa – học – trò?

    b) Hãy tìm mạch ý của bài văn.

    c) Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?

    a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nỗi nhớ trường da diết khi phải tạm xa mái trường trong những ngày nghỉ hè của tác giả.

    – Lí do hoa phượng là hoa – học – trò vì:

    • Tuổi học trò ai cũng thích hoa phượng, nhặt những cánh phượng rơi ép vào trang sách làm kỉ niệm.
    • Hoa phượng nở báo hiệu hè đến, kết thúc một năm học, dấu hiệu của sự chia tay.
    • Cây phượng gắn bó với mái trường, học trò. Là người bạn thân thiết với mỗi người học sinh.

    b. Mạch ý của bài văn gồm 3 đoạn.

    • Đoạn 1: Phượng khơi dậy bao nỗi niềm chia xa trong lòng người.
    • Đoạn 2: Phượng thức đợi một mình khi học trò đã về xa.
    • Đoạn 3: Phượng khóc vì thời gian đợi chờ dài đằng đẵng.

    c. Bài văn này vừa dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp.

    • Cách biểu cảm gián tiếp đó là tác giả dùng hoa phượng để nói lên nỗi niềm, cảm xúc của con người.
    • Cách biểu đạt trực tiếp: Có những câu trực tiếp thể hiện cảm xúc của tác giả: “Nhớ người sắp xa còn đứng trước mặt… Nhớ một trưa hè gà gáy khan…” “Thấy xa trường rồi bạn buồn xiết bao”.

    Với sự kết hợp khéo léo của hai phương thức biểu đạt trực tiếp và gián tiếp, tác giả đã mang lại cho bài văn biểu cảm tinh tế và vô cùng sâu sắc.

    Tổng kết:

    • Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu.
    • Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng là một đồ vật, loài cây hay một hiện tượng nào đó) để gửi gắm tình cảm, tư tưởng, hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm, cảm xúc trong lòng.
    • Bài văn biểu cảm thường có bố cục ba phần như mọi bài văn khác.
    • Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.

    Soạn bài đặc điểm của văn biểu cảm ngắn gọn

    Bài 1 trang 84 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    a, Bài văn Tấm gương ca ngợi tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá

    b, Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa, vì tấm gương luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh

    Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi trung thực

    c, Bố cục bài văn gồm ba phần: đoạn đầu là Mở bài, đoạn cuối là đoạn kết bài

    Thân bài nói về các đức tính của tấm gương. Nội dung khẳng định tính trung thực.

    + Dẫn chứng: hai tấm gương tiêu biểu về Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi là ví dụ về một người đáng trọng, người đáng thương, nhưng nếu soi gương cũng không vì tình cảm mà nói sai sự thật

    d, Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ

    Hình ảnh tấm gương có sức kêu gợi, tạo nên giá trị của bài văn

    Bài 2 trang 86 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    Đoạn văn của Nguyên Hồng thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm

    + Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.

    + Dấu hiệu là tiếng kêu, tiếng than, câu hỏi biểu cảm

    Bài luyện tập trang 86 SGK Ngữ văn 7 tập 1

    a. Bài văn thể hiện tình cảm buồn và nhớ trường, nhớ bạn của những học sinh trong kì nghỉ hè

    + Những trạng thái cảm xúc được biểu hiện khác nhau từ bối rối, xao xuyến, buồn nhớ đến trống trải, xa vắng, nỗi niềm cô đơn, bâng khuâng, nhung nhớ, dỗi hờn.

    Tác giả gửi gắm hình ảnh hoa phượng, gợi từ hoa phượng, hóa thân vào phượng để thổ lộ tâm tình

    b, Mạch ý của bài văn gồm có 3 đoạn:

    – Đoạn 1: Hoa phượng gợi nhớ lại mùa hè chia tay trong lòng người

    – Đoạn 2: Phượng chứng kiến mọi hoạt động của học trò

    – Đoạn 3: Phượng nhớ các bạn, rơi nước mắt là những cánh hoa

    c, Bài văn dùng hình thức biểu cảm trực tiếp, vừa dùng hình thức biểu cảm gián tiếp

    – Gián tiếp: Dùng hoa phượng để nói nỗi niềm của lòng người, hoa phượng gợi nhắc tới những nỗi buồn xa trường, xa lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Văn Bản Biểu Cảm
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Chị)
  • Biểu Cảm Về Người Thân (Người Mẹ Kế)
  • Văn Biểu Cảm Về Người Thân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100