Giải Bài Văn Bản Ngữ Văn Lớp 10 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

Giải bài tập Ngữ văn lớp 10

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự, với những gợi ý hay mà chúng tôi đã tổng hợp để phục vụ các bạn học sinh làm bài tập Ngữ văn hiệu quả hơn. chúng tôi chắc chắn tài liệu sẽ giúp các bạn học tốt Ngữ văn 10. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo.

Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 10: Tóm tắt văn bản tự sự

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Nắm được cách tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật chính để vận dụng vào bài làm.

1. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

Ở trung học cơ sở, các em đã học cách tóm tắt văn bản tự sự theo nội dung câu chuyện, tức là theo cốt truyện. Lên lớp 10, có một yêu cầu mới cao hơn: tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. Hai cách tóm tắt này không đối lập nhau nhưng vẫn có những chỗ khác nhau (do yêu cầu, mục đích khác nhau) cần chú ý.

Tác phẩm tự sự có cốt truyện và nhân vật, trong đó có nhân vật chính và nhân vật phụ. Nhân vật chính gắn liền với một số sự việc cơ bản của cốt truyện và có mối quan hệ với các nhân vật khác trong truyện. Vì vậy, tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính về cơ bản cũng là tóm tắt theo cốt truyện. Chỗ khác nhau là ở những điểm sau đây:

2. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính

Các em đọc Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy và thực hiện những yêu cầu trong SGK.

a) Xác định những nhân vật chính của truyện.

Gợi ý:

b) Tìm hiểu và tóm tắt truyện dựa theo nhân vật An Dương Vương.

Gợi ý

– Lai lịch của nhân vật: vị vua mở ra thời đại Âu Lạc ở nước ta.

– Hành động, việc làm của nhân vật trong diễn biến của cốt truyện:

+ Xây thành, chế nỏ để giữ nước

+ Chủ quan để mất thành, mất nước (chi tiết “điềm nhiên đánh cờ” và câu nói về Triệu Đà).

+ Chạy về phương Nam, chém con gái.

+ Theo Rùa Vàng rẽ nước đi xuống biển.

– Quan hệ giữa An Dương Vương với các nhân vật khác trong truyện:

+ Với Rùa Vàng (lúc xây thành và lúc cùng đường mất nước).

+ Với Triệu Đà (mắc mưu Triệu Đà mà không biết).

+ Với Mị Châu (yêu quý nhưng vẫn tuốt kiếm chém khi Rùa Vàng kết tội Mị Châu).

+ Với Trọng Thủy (không nghi ngờ, cho Trọng Thủy ở rể tại Âu Lạc – “nuôi ong tay áo”).

d) Cho biết cách thức tóm tắt tác phẩm tự sự dựa theo nhân vật chính:

– Đọc kĩ văn bản gốc, chọn được các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó;

– Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc).

II. LUYỆN TẬP

1. Gợi ý:

a). Xác định phần tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương trong đoạn trích (2): từ “Chàng Trương đi đánh giặc ……. không kịp nữa”.

– Mục đích tóm tắt:

+ Đoạn (1): ghi lại toàn bộ câu chuyện để giúp người đọc hiểu, nhớ văn bản. Đây là tóm tắt cốt truyện.

+ Đoạn (2): tóm tắt câu chuyện dùng làm dẫn chứng để làm sáng tỏ một ý kiến trong bài nghị luận. b) Cách tóm tắt:

+ Đoạn (1): tóm tắt đầy đủ câu chuyện theo diễn biến của cốt truyện.

+ Đoạn (2): chỉ lựa chọn một số sự việc, chi tiết tiêu biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ ý kiến trong bài nghị luận của mình. Cách tóm tắt rất cô đúc, gọn, rõ và nổi bật được các nội dung cần thiết.

3. Gợi ý: Để tóm tắt truyện Tấm Cám dựa theo nhân vật Tấm, cần tiến hành theo các bước:

– Đọc lại truyện để nắm được nhân vật Tấm.

– Xác định các sự việc, hành động của nhân vật trong diễn biến cốt truyện để tóm tắt.

– Xác định mối quan hệ của Tấm với mẹ con Cám, với Bụt, vua, bà lão hàng nước.

– Từ những điều trên, viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

Soạn Bài Lớp 10: Văn Bản Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 10 Học Kì I

Soạn bài lớp 10: Văn bản Soạn bài môn Ngữ văn lớp 10 học kì I

Soạn bài: Văn bản

Soạn bài lớp 10: Văn bản được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các bạn để tham khảo về khái niệm, đặc điểm và các loại văn bản thường gặp giúp học tập tốt môn Ngữ Văn lớp 10 chuẩn bị cho bài giảng của học kỳ mới sắp tới đây của mình.

Soạn bài lớp 10: Tổng quan văn học Việt Nam Soạn bài lớp 10: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

VĂN BẢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.

2. Các đặc điểm của văn bản 3. Các loại văn bản thường gặp

Dựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:

II. RÈN KĨ NĂNG

1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tư tưởng tình cảm… với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu, nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau; có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.

2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêu gọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng văn bản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ ý nghĩa rất rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ (bằng ý nghĩa hoặc bằng các liên từ).

3. Ở văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một ý và các ý này được trình bày theo thứ tự “sự việc” (hai sự so sánh, ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ (“thân em”). Ở văn bản (3), dấu hiệu về sự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

Mở bài: Gồm phần tiêu đề và câu “Hỡi đồng bào toàn quốc!”.

Thân bài: tiếp theo đến “… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!”.

Kết bài: Phần còn lại.

4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thường xuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân); văn bản (2) nói lên sự thiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thân phận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may); mục đích của văn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ hai của thực dân Pháp.

5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng “lời kêu gọi”. Thế nên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hô gọi (Hỡi đồng bào toàn quốc!) để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sự chú ý và tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc giao tiếp.

Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ ý chí và lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”.

6. Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.

Ở các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sử dụng hàng ngày (mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày…). Văn bản (3) lại sử dụng nhiều từ ngữ chính trị (kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổ quốc…).

Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hình tượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khía cạnh nội dung.

7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:

b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản

c) Về từ ngữ

d) Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản :

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 10: Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh

Giải bài tập Ngữ văn lớp 10

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giải bài tậpNgữ văn lớp 10: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh, với nội dung đã được chúng tôi cập nhật một cách chi tiết sẽ là nguồn thông tin hữu ích dành cho các bạn học sinh tham khảo để học tốt hơn môn Ngữ văn 10.

Lời giải hay bài tập Ngữ văn lớp 10: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

Văn thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,… của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người. Có nhiều loại văn bản thuyết minh. Ở đây chủ yếu nói về loại văn bản thuyết minh thiên về trình bày, giới thiệu một sự vật, hiện tượng, một vấn đề trong cuộc sống con người hoặc trong tác phẩm văn học.

* Văn bản 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

a) Đối tượng thuyết minh: một phong tục hội hè dân gian độc đáo. Mục đích thuyết minh: người đọc (nghe) hiểu được và thích thú phong tục đó.

b) Ý chính tạo thành nội dung thuyết minh:

– Nội dung và các công đoạn của hội thổi cơm thi.

– Ý nghĩa của phong tục thổi cơm thi.

c) Cách sắp xếp các ý:

– Theo ba phần:

+ Mở đầu: giới thiệu hội thi.

+ Thân bài: kể lại các công đoạn của hội thi.

+ Kết bài: nêu ý nghĩa của hội thi.

– Các công đoạn của hội thi được trình bày theo trình tự thời gian:

+ Lễ dâng hương.

+ Lấy lửa trên ngọn cây chuối cao.

+ Giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước thổi cơm.

+ Các đội thi biểu diễn nấu cơm trên sân đình (cần treo nồi, đuốc lửa đung đưa phía dưới).

+ Ban giám khảo chấm và trao giải.

* Văn bản 2: Bưởi Phúc Trạch

a) Đối tượng thuyết minh: một đặc sản nổi tiếng về hoa quả ở Hà Tĩnh. Mục đích thuyết minh: người đọc (nghe) nhận rõ đặc sản đó, muốn được thưởng thức nó.

b) Ý chính tạo thành nội dung thuyết minh.

– Đặc điểm, phẩm chất, những nét vượt trội của bưởi Phúc Trạch.

– Giá trị của bưởi Phúc Trạch (trong nước, ngoài nước).

c) Cách sắp xếp các ý: Cũng theo bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) như ở bài 1, nhưng nếu ở bài 1 được kết cấu theo trình tự thời gian thì ở bài này lại được kết cấu theo trình tự hỗn hợp: đầu tiên là theo trình tự quan sát (trình tự không gian) từ hình dáng quả bưởi đến màu vỏ bưởi, đến màu hồng đào của múi bưởi, những tép bưởi chen chúc nhau mọng lên đầy ắp hương vị hấp dẫn; sau đó là những hồi ức kỉ niệm về bưởi Phúc Trạch đối với người ốm, người già, đối với thương binh và bộ đội trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ (giá trị đối với trong nước); cuối cùng nâng lên thành giá trị đối với thế giới với nhãn hiệu “Quả ngon xứ Đông Dương”.

Ngoài hai hình thức kết cấu theo trình tự thời gian (bài 1), trình tự hỗn hợp (bài 2), còn có các hình thức kết cấu theo trình tự không gian, trình tự lôgic,… (xem phần Ghi nhớ cuối bài).

LUYỆN TẬP

1. Gợi ý:

Để thuyết minh bài Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, có thể chọn các hình thức kết cấu sau đây:

– Theo trình tự khai – thừa – chuyển – hợp của bài tứ tuyệt.

– Theo trình tự từ tác giả (con người) hiện hình thành tác phẩm ( bài thơ).

– Theo trình tự lôgíc, trình tự hỗn hợp,…

2. Gợi ý: Để thuyết minh một di tích, một thắng cảnh của đất nước, cần tiến hành như sau:

– Giới thiệu các nội dung:

+ Nguồn gốc của di tích, thắng cảnh.

+ Vẻ đẹp của di tích, thắng cảnh.

+ Ý nghĩa, giá trị của di tích, thắng cảnh.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Thuyết Minh, Ngữ Văn Lớp 10

Khi học về văn bản thuyết minh, một trong số các kỹ năng cơ bản đòi hỏi các em phải nắm vững chính là tóm tắt văn bản, cùng theo dõi phần hướng dẫn soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh trong tài liệu soạn văn lớp 10 của chúng tôi để xem tóm tắt văn bản thuyết minh có đặc điểm gì giống và khác so với các kiểu văn bản khác.

HOT Soạn văn lớp 10 đầy đủ, chi tiết

Để hiểu và nắm các nội dung cơ bản hay giới thiệu/ giải thích cho người khác một cách ngắn gọn về một văn bản thuyết minh nào đó, chúng ta cần phải sử dụng thành thạo kỹ năng tóm tắt văn bản. Đây là một kỹ năng đòi hỏi người viết phải biết cách tóm tắt sao cho bản tóm tắt của mình vừa rõ ràng, mạch lạc, chính xác vừa phải sát với nội dung chính của văn bản gốc. Bài soạn văn lớp 10 phần soạn bài Tóm tắt văn bản thuyết minh ngay sau đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho các em phần lý thuyết dựa trên những nội dung đã có ở sách giáo khoa và phần lời giải các bài tập trong SGK Ngữ văn 10, tập 2 để các em tham khảo.

Trong chương trình học Ngữ Văn lớp 10 phần bài là một nội dung quan trọng các em cần chú ý Phân tích những câu Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đầy đủ.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Phân tích bài ca dao sau: “Khăn thương nhớ chúng tôi vì một nỗi không yên một bề…” nhằm chuẩn bị trước nội dung bài SGK Ngữ Văn lớp 10.

Văn mẫu lớp 10 gồm các bài văn được tuyển chọn trong các cuộc thi học kỳ và thi học sinh giỏi văn trên cả nước như bài văn nghị luận, biểu cảm, chứng minh … theo chương trình học SGK Ngữ văn lớp 10. Với tài liệu Văn mẫu lớp 10, việc học văn của các em học sinh sẽ trở nên nhẹ nhàng, giảm áp lực trước các kỳ thi quan trọng.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-van-lop-10-soan-bai-tom-tat-van-ban-thuyet-minh-30582n.aspx

soan bai tom tat van ban thuyet minh ngu van lop 10

, soan tom tat van ban thuyet minh, soan bai tom tat van ban thuyet minh lop 10,