Giáo Án Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

Sĩ số: …………………………..

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

? Văn bản là gì?

? Văn bản có những đặc điểm nào?

? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta chia văn bản ra làm mấy loại?

1. Khái niệm văn bản.

2. Đặc điểm của văn bản.

3. Các loại văn bản.

b, Ý khái quát (luận điểm): ” Giữa cơ thể…qua lại với nhau” ⇒ được làm sáng tỏ bằng 2 luận cứ:

+, Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể.

+, So sánh các lá mọc trong các môi trường khác nhau. ⇒ 4 luận chứng: lá cây đậu Hà Lan, cây mây, cây xương rồng, cây lá bỏng ⇒ làm rõ luận cứ và luận điểm.

⇒ Ý chung của đoạn được triển khai rất rõ ràng.

? Đặt nhan đề cho đoạn văn?

c, Nhan đề: ảnh hưởng của môi trường sống đến cơ thể.

GV gọi hs lên bảng.

* BT3 (38 )

– Môi trường sống kêu cứu.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Rừng đầu nguồn bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, hạn hán kéo dài. Các sông, suối , nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy đổ ra… Tất cả những vấn đề đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người. Hơn ai hết, chúng ta chính là những người cần bảo vệ môi trường

Hs phải xác định vấn đề sau:

– Người viết (Hs) gửi cho thầy cô giáo viên chủ nhiệm.

Đơn xin phép nghỉ học.

a. Người nhận: Thầy (cô) giáo chủ nhiệm và các thầy (cô) bộ môn.

– Người viết: Học trò.

– Mục đích: xin phép được nghỉ học.

b. Mục đích: Xin phép được nghỉ học trong một thời gian nhất định.

– Nội dung cơ bản: Họ tên, lớp, địa chỉ, lí do, thời gian nghỉ, hứa thực hiện khi đi học trở lại.

c. Nội dung: Cần nêu rõ:

– Họ và tên, lớp, trường.

– Lí do xin nghỉ học.

– Thời gian xin nghỉ.

– Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học.

– Quốc hiệu, tiêu đề, ngày tháng, kí tên người viết

d. Kết cấu:- Quốc hiệu, tiêu ngữ.

– Tên đơn.

– Người nhận, đơn vị công tác của người nhận.

– Họ và tên, lớp, trường của hs.

– Lí do xin nghỉ học.

– Thời gian xin nghỉ.

– Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học.

– Địa điểm, thời gian viết đơn.

– Kí tên.

– Xác nhận của phụ huynh hs.

Gv yêu cầu một vài hs đọc lá đơn xin phép nghỉ học của mình, nhận xét, định hướng hoàn thiện.

GV hướng dẫn Hs phân biệt các loại văn bản.

– VB chia làm 2 nhóm:

+ VB sáng tạo: chính luận, KH, nghệ thuật, sinh hoạt, báo chí…

+ VB theo mẫu: hợp đồng, biên bản, đơn từ, hành chính.

+ VB thuộc PCNN nghệ thuật: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật, để bộc lộ cảm xúc, từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh, ca dao …

+ VB thuộc PCNN chính luận: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị, mang tính toàn dân, dùng từ ngữ chính trị, kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

+ VB thuộc PCNN khoa học: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học, để truyền thụ kiến thức khoa học, từ ngữ khoa học, kết cấu mạch lạc, chặt chẽ.

+ VB thuộc PCNN hành chính: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính, để trình bày ý kiến hay ghi nhận sự việc, hoạt động trong đời sống, thường theo mẫu in sẵn.

4. Củng cố 5. Dặn dò

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tuần 31: Văn Bản Văn Học

Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Các Dịch Vụ Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh Trên Trình Duyệt

10 Trang Web Luyện Gõ Máy Tính 10 Ngón Tốt Nhất

Em Hãy Kể Tóm Tắt Truyện Cổ Tích Thạch Sanh

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Văn Bản (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Phân Tích Và Đọc Hiểu Văn Bản

Đề Đọc Hiểu Đoạn Trích Thái Sư Trần Thủ Độ Ngữ Văn 10

Tính Chuẩn Xác Hấp Dẫn Của Văn Bản Thuyết Minh Trang 24 Sgk Ngữ Văn 10

Bài Luyện Tập Trang 27 Sgk Ngữ Văn 10

Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 (Cơ Bản)

VĂN BẢN (Tiếp theo)

– Kiến thức :Củng cố lại kiến thức về khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản. Áp dụng làm bài tập cụ thể.

– Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng phân tích văn bản, liên kết văn bản và hoàn chỉnh văn bản.

-Thái độ: Thaáy ñöôïc vai troø cuûa vaên baûn trong cuoäc soáng.

– Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, bài tập cho học sinh.

– Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức ( 1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Nêu khái niệm về văn bản, văn bản có đặc điểm như thế nào?

Ngày soạn: 10/09/08 Tiết :10 Bài dạy: Tiếng Việt VAÊN BAÛN (Tiếp theo) I.MỤC TIÊU - Kiến thức :Cuûng coá laïi kieán thöùc veà khaùi nieäm vaên baûn vaø ñaëc ñieåm cuûa vaên baûn. AÙp duïng laøm baøi taäp cuï theå. - Kĩ năng: Reøn luyeän caùc kyõ naêng phaân tích vaên baûn, lieân keát vaên baûn vaø hoaøn chænh vaên baûn. -Thái độ: Thaáy ñöôïc vai troø cuûa vaên baûn trong cuoäc soáng. II. CHUẨN BỊ Thầy: Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, bài tập cho học sinh. Trò: Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ổn định tổ chức ( 1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Neâu khaùi nieäm veà vaên baûn, vaên baûn coù ñaëc ñieåm nhö theá naøo? TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY TL Hoaït ñoäng cuûa thaày Hoaït ñoäng cuûa troø Muïc tieâu caàn ñaït 40 Hoaït ñoäng 3: Höôùng daãn hoïc sinh luyeän taäp. GV: Yeâu caàu HS ñoïc kyõ ñoaïn vaên, traû lôøi caùc caâu hoûi? - Phaân tích tính thoáng nhaát veà chuû ñeà ñoaïn vaên? - Söï phaùt trieån cuûa chuû ñeà trong ñoaïn vaên? - Ñaët nhan ñeà cho ñoaïn vaên. GV: ñònh höôùng choát vaán ñeà. GV: goïi HS ñoïc yeâu caàu baøi taäp 2 vaø saép xeáp laïi thaønh vaên baûn hoaøn chænh. GV: goïi HS ñoïc yeâu caàu baøi taäp 3. GV: Sau khi HS ñoïc ñoaïn vaên cuûa nhoùm. Giaùo vieân söûa chöõa vaø ñònh höôùng cho HS caùch taïo laäp vaên baûn. + Moâi tröôøng: Nöôùc Röøng Khoâng khí + Bò huyû hoaïi nhö theá naøo? + Qua ñoù chuùng ta phaûi laøm gì? GV: höôùng daãn HS traû lôøi caùc caâu hoûi baøi taäp 4 SGK trang 38. HS: ñoïc ñoaïn vaên, trao ñoåi thaûo luaän traû lôøi. HS: theo doõi ñoaïn vaên vaø traû lôøi. HS: nhaän xeùt traû lôøi. HS: laøm vieäc theo nhoùm, cöû ñaïi dieän traû lôøi. HS: ñoïc baøi taäp 2. Hoaït ñoäng nhoùm ñöa ra yù kieán traû lôøi. HS: hoaït ñoäng nhoùm, cöû ñaïi dieän ñoïc vaên baûn cuûa nhoùm mình. HS: xaùc ñònh ñuùng vaø traû lôøi theo yeâu caàu cuûa baøi taäp. III. Luyeän taäp: Baøi taäp 1: Phaân tích vaên baûn. a. Tính thoáng nhaát veà chuû ñeà cuûa ñoaïn vaên ñöôïc theå hieän ôû caâu môû ñaàu. b. Söï phaùt trieån cuûa chuû ñeà. - Caâu chuû ñeà: mang yù nghóa khaùi quaùt cho caû ñoaïn. - Caùc caâu coøn laïi: höôùng veà caâu chuû ñeà, cuï theå hoaù yù nghóa cho caâu chuû ñeà. c. Nhan ñeà: Moâi tröôøng vaø söï soáng. Baøi taäp 2: Taïo lieân keát vaên baûn. Coù 2 caùch saép xeáp: - Caùch 1: 1, 3, 5, 2, 4 - Caùch 2: 1, 3, 4, 5, 2 Baøi taäp 3: Hoaøn thieän vaên baûn: Nhan ñeà: Naïn phaù röøng. Moâi tröôøng soáng cuûa loaøi ngöôøi hieän nay ñang bò huûy hoaïi ngaøy caøng nghieâm troïng. Tröôùc heát caàn noùi ñeán naïn phaù röøng ñang hoaønh haønh treân dieän roäng vaø khoâng coù caùch gì ngaên caûn ñöôïc. Röøng coù vai troø cöïc kyø quan troïng ñoái vôùi söï soáng cuûa con ngöôøi nhöng vì lôïi ích tröôùc maét coù khoâng ít keû cöù nhaém maét taøn phaù röøng voâ cuøng khoác lieät. Ngöôøi ta phaù röøng ñeå laøm nöông raãy, ñeå laáy cuûi, nhöng chuû yeáu laø ñeå laáy goã quyù. Nhieàu caùnh röøng nguyeân sinh nay chæ coøn trô ra vôùi nhöõng daõy ñoài troïc, lôû loeùt. Haäu quaû laø haïn haùn, luõ queùt xaûy ra khaép nôi treân theá giôùi. Haøng ngaøn ngöôøi cheát vaø taøn pheá. Haøng chuïc laøng maïc, thaønh phoá bò choân vuøi. Tröôùc loøng tham muø quaùng cuûa con ngöôøi, toå chöùc "Hoaø bình xanh" theá giôùi chæ coøn bieát ñöa ra lôøi caûnh baùo "Phaù röøng laø töï saùt". Baøi taäp 4: Taïo laäp vaên baûn: Ñôn xin pheùp nghæ hoïc. ÑÔN XIN PHEÙP NGHÆ HOÏC Kính göûûi: BGH tröôøng THPT Ngoâ Maây Ñoàng kính göûûi thaày (coâ) giaùo chuû nhieäm vaø caùc thaày coâ giaùo boä moân. Em teân: Nguyeãn Vaên A, hieän laø hoïc sinh lôùp 10A. Hoâm nay, em vieát ñôn naøy kính trình leân caùc thaày, coâ cho pheùp em ñöôïc nghæ hoïc ngaøy 18.9.2008. Vì lyù do, em bò ñau neân khoâng theå ñeán tröôøng ñöôïc. Em xin höùa seõ cheùp baøi vaø laøm ñaày ñuû caùc baøi taäp maø thaày, coâ giao cho. Em xin chaân thaønh caûm ôn! Phuø Caùt, ngaøy 17.09.08 Ngöôøi vieát ñôn - Củng cố, dặn dò ( 1 phút): Nắm được cách thức tạo lập một văn bản. - Bài tập về nhà : Tạo lập một văn bản: " Thông tin về Ngày khai giảng năm học mới" IV. RÚT KINH NGHIỆM. .

Hướng Dẫn Soạn Văn Văn Bản

Tóm Tắt Truyện: Tấm Cám

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám

Tóm Tắt Truyện Tấm Cám, Ngữ Văn 10 Tập 1

Phân Tích Đoạn 1 Bình Ngô Đại Cáo Của Nguyễn Trãi

Giáo Án Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản (Tiếp Theo)

Tin Học 6. Chủ Đề 12 Định Dạng Kí Tự Trong Văn Bản

Hướng Dẫn Định Dạng Văn Bản Trong Microsoft Word Phần 02

Định Dạng Văn Bản Thần Tốc Trong Microsoft Word Với Chức Năng “styles”

Giáo Án Dự Giờ Tin Học 6 Tiết 48, Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản

Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Ngữ Văn 10 (Hệ Bán Công)

Giáo án điện tử môn Tin học lớp 6

Giáo án Tin học 6 bài 17

Giáo án Tin học 6 bài 17: Định dạng đoạn văn bản (Tiếp theo) là tài liệu giáo án điện tử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô tham khảo. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô hoàn thành giáo án Tin học 6 nhanh chóng và hiệu quả nhất. Chúc quý thầy cô dạy tốt!

BÀI 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết nội dung và biết cách thực hiện định dạng đoạn văn bản.

2. Kĩ năng: Thực hiện định dạng đoạn văn bản.

3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự giác, tinh thần vươn lên vượt qua khó khăn.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Sách giáo khoa, phòng máy, giáo án, máy chiếu.

2. Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: (1′)

6A1:………………………………………………………………………………………………….

6A2:………………………………………………………………………………………………….

6A3:………………………………………………………………………………………………….

2. Kiểm tra bài cũ: (4′)

Câu 1: Em hãy cho biết định dạng văn bản là gì?

3. Bài mới:

+ GV: Để định dạng kí tự điều đầu tiên chúng ta phải làm gì.

+ GV: Lưu ý: Để định dạng đoạn văn bản các em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản, và sử dụng các nút lệnh.

+ GV: Sử dụng các nút lệnh, hướng dẫn và chỉ rõ cho các em ý nghĩa của từng nút lệnh.

Bước 1: Đưa con trỏ vào đoạn văn bản.

Bước 2: Nháy chuột các nút lệnh

– Căn thẳng lề trái (Crt + L).

– Căn giữa (Crt + E).

– Căn thẳng lề phải (Crt + R).

– Căn thẳng hai lề (CRt + J).

– Khoảng cách dòng trong đoạn văn.

– Giảm mức thụt lề trái.

– Tăng mức thụt lề trái.

+ GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực hiện các thao tác trên thanh công cụ định dạng.

+ GV: Hướng dẫn cho HS các thao tác HS thực hiện chưa tốt.

+ GV: Hướng dẫn HS lấy các nút lệnh không có ra thanh công cụ.

+ HS: Chọn phần văn bản cần định dạng kí tự.

+ HS: Chú ý quan sát thao tác mẫu của GV thực hiện, HS thực hiện trực tiếp dưới máy tính.

+ HS: Quan sát thao tác mẫu, thực hiện các bước theo sự hướng dẫn của GV trực tiếp trên máy.

+ HS: Thực hiện tuần tự theo các bước mà GV hướng dẫn thực hiện.

+ HS: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và quan sát sự thay đổi khi sử dụng và nhận biết.

+ HS: Lần lượt sử dụng các nút lệnh quan sát sự thay đổi khi sử dụng nút lệnh đó, nhận biết và phân biệt các nút lệnh với nhau.

+ HS: Các bạn khác quan sát thao tác của bạn và nhận xét đánh giá.

+ HS: Quan sát GV thực hiện và sửa chữa các sai sót.

+ HS: Lên thực hiện lấy các nút lệnh ra thanh công cụ định dạng.

2. Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản.

– Các bước định dạng đoạn văn bản:

Bước 1: Đưa con trỏ vào đoạn văn bản.

Bước 2: Nháy chuột các nút lệnh sau:

– Căn thẳng lề trái (Crt + L).

– Căn giữa (Crt + E).

– Căn thẳng lề phải (Crt + R).

– Căn thẳng hai lề (CRt + J).

– Khoảng cách dòng trong đoạn văn.

– Giảm mức thụt lề trái.

– Tăng mức thụt lề trái.

+ GV: Hướng dẫn HS cách mở hộp thoại Paragraph.

Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn định dạng.

Bước 2: Chọn Format à Paragraph.

Bước 3: Chọn các nút lệnh sau.

+ Alignment (Căn lề):…

+ Indentation (Khoảng cách lề):…

+ Special (Thụt lề dòng đầu):…

+ Spacing (Khoảng cách giữa các đoạn văn):…

+ Line spacing (Khoảng cách giữa các dòng):…

Bước 4: Nháy nút OK

+ GV: Trên hộp thoại Paragraph có một lựa chọn mà trên thanh công cụ không có?

+ GV: Lưu ý cho các em việc tạo khoảng cách giữa cách đoạn văn chỉ có trên hộp thoại Paragraph chứ không có trên thanh công cụ.

+ GV: Yêu cầu HS hãy chỉ ra các lựa chọn trên hộp thoại Paragraph có sự tương đương với các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng.

+ GV: Gọi một số HS trình bày sau khi quan sát.

+ GV: So sánh giữa cách sử dụng thanh công cụ định dạng với hộp thoại Paragraph.

+ GV: Đặc điểm của khung nhìn trong hộp thoại Paragraph dùng để làm gì.

+ GV: Cho một văn bản và yêu cầu một số học sinh lên định dạng bằng hộp thoại Paragraph.

+ GV: Hướng dẫn cho HS các thao tác HS thực hiện chưa tốt.

+ GV: Nhận xét chốt nội dung.

+ HS: Chú ý quan sát các thao tác các bước thực hiện của GV, thao tác trực tiếp dưới máy theo sự hướng dẫn.

+ HS: Thực hiện theo các thao tác của GV.

+ HS: Rèn luyện các thao tác, đồng thời quan sát và nhận biết các sự thay đổi.

+ HS: Chú ý các thao tác khó thực hiện, rèn luyện thêm các thao tác khó.

+ HS: Tập trung quan sát theo dõi cách thực hiện của GV.

+ HS: Khoảng cách giữa các đoạn văn.

+ HS: Chú ý lắng nghe và tìm hiểu thêm.

+ HS:

– Căn lề (Alignment)

Left , Centered, Right, Justifide.

– Khoảng cách giữa các dòng (Line spacing).

– Khoảng cách lề

+ HS: Quan sát chú ý trên màn hình.

+ HS: Dùng để xem định dạng trước khi áp dụng cho đoạn văn.

+ HS: Yêu cầu một số em lên thực hiện theo yêu cầu.

+ HS: Quan sát GV thực hiện và sửa chữa các sai sót.

+ HS: Chú ý lắng nghe ghi nhớ.

3. Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph. * Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản muốn định dạng.

Bước 2: Chọn Format à Paragraph.

Bước 3: Chọn các nút lệnh

Bước 4: Nháy nút OK

4. Củng cố: (3′)

Củng cố các bước thực hiện định dạng đoạn văn bản.

5. Dặn dò: (1′)

Ôn lại nội dung bài học. Chuẩn bị nội dung bài thực hành.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

……………………………………………………………………………………………………………………………….

Thủ Thuật Javascript Cho ‘dán Dưới Dạng Văn Bản Thuần Túy’ Trong Lệnh Executecommand

Danh Sách Tài Liệu Iso 9001:2015 Bắt Buộc Isocert

Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn Iso 14001:2015 Hệ Thống Quản Lý Môi Trường

Kiểm Soát Dạng Văn Bản (Qt750

3 Dạng Bài Thường Gặp Trong Đề Thi Học Kỳ 1 Chuyên Đề Văn Bản Truyện, Kí Việt Nam Môn Ngữ Văn 8

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản (Tiếp Theo)

(Tin Học 6) Bài 13: Làm Quen Với Soạn Thảo Văn Bản

Giáo Án Tin Học 6 Bài 14: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Ôn Kiểm Tra Văn Bản Học Kì Ii

Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 18): Cách Chèn Text Box Và Wordart

10 Plugins Phổ Biến Thêm Category Và Tag Trong WordPress

+ GV: Yêu cầu HS tìm hay gõ một số chữ Việt có dấu.

+ GV: Em có nhận xét gì khi gõ chữ Việt trong Word.

+ GV: Vậy làm thể nào để gõ và hiển thị chữ Việt?

+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin trong SGK và trình bày các nội dung theo yêu cầu của GV.

+ GV: Vì sao chúng ra phải dùng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt mà không trực tiếp gõ?

+ GV: Giới thiệu cho HS một số chương trình gõ chữ Việt phổ biến.

+ GV: Các chương trình có các kiểu gõ như thế nào?

+ GV: Hướng dẫn HS hiểu thế nào là kiểu gõ để các em nắm bắt.

+ GV: Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là gì?

+ GV: Giới thiệu và hướng dẫn HS cách gõ chữ Việt.

+ GV: Thao tác mẫu cho HS quan sát cách thực hiện.

+ GV: Hướng dẫn HS khởi động chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.

+ GV: Hướng dẫn HS lựa chọn các kiểu gõ cho phù hợp.

+ GV: Yêu cầu một số HS lên bảng thực hiện thao tác.

+ GV: Củng cố các thao tác thực hiện cho các em.

+ GV: Yêu cầu HS khởi động phần mềm soạn thảo Word.

+ GV: Giới thiệu cho HS về phông chữ và cách chọn phông chữ cho phù hợp.

+ GV: Hướng dẫn HS thực hiện gõ chữ Việt với kiểu gõ TELEX.

+ GV: Quan sát giúp đỡ các em thực hiện thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Cho một số HS lên bảng thực hiện thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Nhận xét sửa sai các thao tác cho các em thực hiện.

+ GV: Cho HS thực hành gõ chữ Việt, cách chọn phông chữ tương ứng với bảng mã.

+ GV: Chú ý rèn luyện cho HS nhận biết cách chọn phông chữ cho phù hợp với bảng mã.

+ GV: Phân công các em thực hiện tốt giúp đỡ các bạn yếu hơn.

+ GV: Đưa ra một đoạn văn yêu cầu các em áp dụng gõ đoạn văn bằng chữ Việt trên.

+ GV: Hướng dẫn các em cách gõ dấu trong đoạn văn.

+ GV: Giúp đỡ các HS yếu thực hiện các thao tác còn yếu.

+ GV: Quan sát HS thực hiện các thao tác dưới sự hướng dẫn của GV.

+ GV: Gọi một số HS lên bảng thực hiện các thao tác gõ chữ Việt.

+ GV: Nhận xét chốt nội dung.

+ HS: Làm việc nhóm và thực hiện theo yêu cầu.

+ HS : Không thể thực hiện gõ chữ Việt trong Word.

+ HS: Tìm hiểu SGK trả lời:

Chúng ta cần có thêm các công cụ để có thể:

– Dùng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.

– Xem được chữ Việt trên màn hình và in trên máy in.

+ HS: Do chúng ta chưa có bàn phím riên để gõ trực tiếp các chữ của tiếng Việt.

+ HS: Biết được chương trình UniKey, VietKey,…

+ HS: Các chương trình gõ thường cho phép nhiều kiểu gõ khác nhau.

+ HS: Tập trung lắng nghe bài giảng à hiểu bài học.

+ HS: Kiểu TELEX và kiểu VNI.

+ HS: Quan sát nhận biết cách gõ chữ Việt.

+ HS: Chú ý các thao tác thực hiện của GV và làm theo.

+ HS: Quan sát và thực hiện khởi động theo yêu cầu.

+ HS: Thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV.

+ HS: Các em khác quan sát nhận xét quá trình thực hiện của bạn.

+ HS: Sửa chữa các thao tác sai, rèn luyện kỹ năng thực hiện.

+ HS: Thực hiện khởi động phần mềm theo yêu cầu của GV.

+ HS: Quan sát nhận biết phông chữ là tệp tin được cài trên máy, có nhiều phông chữ khác nhau.

+ HS: Chú ý theo dõi các thao tác của GV và thực hiện theo.

+ HS: Thực hiện luyện tập gõ chữ Việt theo sự hướng dẫn.

+ HS: Một số em lên bảng thực hiện thao tác.

+ HS: Chỉnh sửa các thao tác thực hiện chưa đúng.

+ HS: Thực hành gõ chữ Việt và cách chọn phông chữ.

+ HS: Rèn luyện củng cố các thao tác trên theo sự hướng dẫn.

+ HS: Cùng với GV giúp đỡ các bạn thực hiện gõ chữ Việt.

+ HS: Luyện tập gõ theo một đoạn văn sau khi đã biết cách gõ theo các từ.

+ HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.

+ HS: Chú ý rèn luyện các thao tác gõ chữ Việt.

+ HS: Từng cá nhân thực hiện các thao tác theo yêu cầu.

+ HS: Một số HS lên bảng thực hiện các thao tác theo yêu cầu.

+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe.

4. Gõ văn bản chữ Việt.

– Để gõ văn bản chữ Việt chúng ta phải dùng chương trình hỗ trợ gõ.

Giáo Án Tin Học 6 Tiết 39, 40: Soạn Thảo Văn Bản Đơn Giản

Tin Học Văn Phòng Là Gì? Các Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Cơ Bản Cần Nắm Vững

Những Thuật Ngữ Tin Học Phổ Biến Trong Tiếng Anh

Những Điều Cần Biết Về Ngành Lưu Trữ Học

Tìm Hiểu Về Academic Writing

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

Quy Tắc Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay..

Soạn Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự Lớp 10 Chi Tiết Nhất

Giáo Án Bài Tóm Tắt Văn Bản Tự Sự

Soạn Văn Lớp 10, Soạn Bài Ngữ Văn Lớp 10, Giáo Án, Văn Mẫu Lớp 10 Hay

Giúp học sinh:

– Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản

– Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

– Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.

– Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.

-Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn : 28/8/10 Tiết 10 . Tiếng việt VAÊN BAÛN (Tieáp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản - Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chúng tôi : - SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: chúng tôi : - Sách giáo khoa Ngữ văn 10 - tập 1. - Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 - tập 1. -Bài tập Ngữ văn 10 - tập 1. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: (3p) BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN CÂU HỎI: ( hình thưc vấn đáp) 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? 2. Trình bày các giá trị của văn học dân gian? 3. Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại? 2. Tổ chức dạy học : (37 p) Vào bài: Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác mà ta thường gặp và sử dụng trong thực tế và tiết luyện tập hôm nay.. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS NOÄI DUNG CÔ BAÛN * Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập phần văn bản. Mục tiêu Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào bài tập - Khắc sâu kiến thức lý thuyết có hiệu quả Hiểu được kĩ năng phân tích lập luận và sử dụng được các loại VB Tổ chức thực hiện Thao tác 1: Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn bản ở sgk. + HS trả lời * Kết quả : - GV định hướng - HS ghi lại Thao tác 2: Bài tập 2 - GV : Hướng dẫn học sinh sắp xếp các câu thành văn bản hoàn chỉnh. Gọi học sinh đọc các câu để sắp xếp thành văn bản và xác định ý chính từng câu. Đặt nhan đề cho văn bản ? - HS: Đọc và lần lượt xác định các ý chính của từng câu và dặt nhan đề * Kết quả : - GV định hướng và giải thích - HS ghi lại Thao tác 3: Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh luyện viết câu tiếp theo của văn bản cho ở SGK sao cho có nội dung thống nhất và hoàn chỉnh. Cho học sinh viết tiếp văn bản. Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ? + HS: Trao đổi và trả lời * Kết quả : - GV chốt lại và giải thích - HS ghi bài Thao tác 4: Bài tập 4 - GV : Hướng dẫn học sinh các nội dung cần có của lá đơn Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? Mục đích viết đơn là gì? Nội dung cơ bản của đơn là gì ? Kết cấu của đơn như thế nào ? - HS: Phát biểu cá nhân * Kết quả : GV yêu cầu HS có thể viết như sau: Xem bảng dưới HS viết theo mẫu III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Phân tích văn bản - Các câu còn lại: + Câu 1: Luận cứ 1 - Vai trò của môi trường với cơ thể + Câu 2: Luận cứ 2 - So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau: + Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng ● Đậu Hà Lan ● Lá cây mây ● Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng . ● Dày lên như cây lá bỏng. à Làm rõ đề tài è Ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triển khai rất rõ ràng. * Nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . 2. Bài tập 2: Sắp xếp văn bản: - Ý chính từng câu: + (1) Nêu sự kiện lịch sử + (2) Nội dung phần sau tập thơ + (3) Hoàn cảnh sáng tác + (4) Giá trị bài thơ + (5) Nội dung phần đầu bài thơ - Sắp xếp văn bản: + 1- 4 - 2 - 5 - 3 + Hoặc 1 - 5 - 2 - 3 - 4 - Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc 3. Bài tập 3: Viết tiếp văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. - Các câu tiếp theo: + Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài. + Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công nghiệp các nhà máy - Nhan đề: + Sự kêu cứu của môi trường, Hoặc + Môi trường sống kêu cứu 4. Bài tập 4: Cách viết Đơn xin nghỉ học: - Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm. - Người viết: Học trò. - Mục đích: xin phép nghỉ học - Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện việc chép bài, làm bài như thế nào - Kết cấu: + Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm + Họ, tên và địa chỉ người nhận, + Họ, tên và địa chỉ người làm đơn, + Nội dung đơn: lí do, thời gian nghỉ, lời cam kết + Ngày tháng năm viết đơn, ký tên. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN NGHỈ HỌC Kính gởi: Thầy (cô) ......................................................................chủ nhiệm lớp.............. Em tên là:........................................................................................................................... Hiện đang là học sinh lớp.........., trường........................................................................... Hôm nay em viết đơn này kính trình lên cho giáo viên chủ nhiệm cho phép em được nghỉ .......buổi học (ngày.................................................) Lí do:.................................................................................................................................... Em xin hứa sẽ thực hiện đầy đủ công việc học tập khi đã nghỉ học: ............................................................................................................................................... Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)! Giồng Trôm, Ngày.........tháng.............năm.......... Người viết đơn (Kí tên) Nguyễn Văn A 3. Củng cố Em hiểu thế nào là văn bản? Văn bản thường có những đặc điểm gì? Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào? 4. Dặn dò : Chuẩn bị cho giờ học sau: - Ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để viết bài làm văn số 1 ở lớp. - Tham khảo phần hướng dẫn của sách giáo khoa.

Giáo Án Bài Văn Bản (Tiếp Theo)

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tuần 31: Văn Bản Văn Học

Gõ 10 Ngón Nhanh, Tập Gõ Văn Bản Bằng 10 Ngón Tay

Các Dịch Vụ Luyện Gõ 10 Ngón Nhanh Trên Trình Duyệt

10 Trang Web Luyện Gõ Máy Tính 10 Ngón Tốt Nhất

Giáo Án Bài Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt

Em Hãy Tóm Tắt Các Sự Việc Trong Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh , Thạch Sanh Cho Biết Các Sự Việc Trong Truyện Được Kể Theo Thứ Tự Nào ? Kể Theo Thứ Tự Đó Tạo Nên H

Bài 9. Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự Thu Tu Ke Trong Van Tu Su Ppt

Phân Tích Truyện Cổ Tích Thạch Sanh

1) Viết 1 Đoạn Văn (5

Hãy Kể Lại Truyện Thạch Sanh Bằng Lời Văn Của Em

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số :

2. Kiểm tra

– Sách vở của học sinh.

– Vở soạn bài.

3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

– Thông qua các ý của câu hỏi a

– Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết em làm thế nào?

– Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gửi gắm. Đó chính là giao tiếp.

– Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

– Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là giao tiếp không? Vì sao?

– Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

– Bài ca dao có nội dung gì?

– Bài ca dao được làm theo thể thơ gì? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào?

– Quan sát câu hỏi d,đ,e

– Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?

– Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không? Vì sao

– Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.1. Văn bản và mục đích giao tiếp. a. Giao tiếp

– Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

b. Văn bản.

– Bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

+ Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, Có sự liên kết chặt chẽ:

. Về hình thức: Vần ên

. Về nội dung:, ý nghĩa: Câu sau giải thích rõ ý câu trước.

– Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng :

→ Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng là một dạng văn bản nói.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bảna. Bài tập

– 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ.

– Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả.

b.Kết luận :* Ghi nhớ: SGK – tr17

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

– GV treo bảng phụ

– GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biếu đạt.

– Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

– Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?

Hoạt động 3: HDHS luyện tập

– GV nêu yêu cầu- HS trình bày

Lớp nhận xét- GV sửa

– Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

III- Luyện tập

Bài tập 1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp

– Hành chính công vụ

– Tự sự

– Miêu tả

– Thuyết minh

– Biểu cảm

– Nghị luận

Bài tập 2. Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?

a. Tự sự

b. Miêu tả

c. Nghị luận

d. Biểu cảm

đ. Thuyết minh

Bài tập 3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.

4. Củng cố, luyện tập

– Soạn bài : Thánh Gióng

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 6 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 6 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

Tiết 4:sử Dụng Một Số Biện Pháp Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 10: Luyện Tập Sử Dụng Yếu Tố Nghệ Thuật Trong Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Văn 9 Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh

Soạn Bài Sử Dụng Yếu Tố Miêu Tả Trong Văn Bản Thuyết Minh Trang 26 Sgk

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)

Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)

Soạn bài Văn bản (Tiếp theo)

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

a. Tính thống nhất tập trung ở câu văn mở đầu: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

Các câu này trình bày những dẫn chứng cụ thể về quan hệ của lá cây với môi trường trong việc duy trì sức sống của cây. Cụ thể: câu thứ 2 giải thích câu 1; câu 3, 4, 5 giải thích và chứng minh câu 2.

c. Có thể đặt nhan đề cho đoạn văn;

Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

Câu 2 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Trình tự sắp xếp các câu thành văn bản như sau: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

Gợi ý đoạn văn hoàn chỉnh như sau:

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn của Bác Hồ, của Đảng với dân tộc. Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Có thể đặt cho văn bản tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc hoặc Giới thiệu bài thơ Việt Bắc.

Câu 3 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Gợi ý:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Phần lớn môi trường sống bị hủy hoại do các hoạt động của con người như khai thác tài nguyên thiên nhiên cho các sản xuất công nghiệp và sự đô thị hóa. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy vứt bữa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành, dữ dội hơn. Quá trình công nghiệp hóa phát triển làm nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm nặng. Đặc biệt là các ngành phát triển công nghiệp thải ra không khí khói bụi gây ô nhiễm bầu khí quyển và làm thủng tầng ozon. Ô nhiễm môi trường đang là hồi chuông cảnh báo rung lên đối với sự sống của chính con người, hãy biết bảo vệ và chung sức cứu lấy môi trường.

Tiêu đề: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình, Hãy lên tiếng để bảo vệ thiên nhiên,…

Câu 4 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Viết đơn xin phép nghỉ học chính là làm một văn bản. Để tạo lập văn bản này, cần xác định được các nội dung sau:

– Người nhận: Giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài).

– Người viết đơn: Học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn: thông báo việc nghỉ học và xin phép việc nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ người viết đơn

+ Nêu lí do nghỉ học

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Họ tên, địa chỉ người nhận

+ Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn

+ Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa)

+ Kí và ghi rõ họ tên.

Viết một lá đơn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: thầy/cô giáo chủ nhiệm lớp… Trường THPT….

Tên em là: …., học sinh lớp…

Em xin trình bày với thầy/cô một việc như sau:

Hôm nay, thứ…ngày…tháng…năm… em bị…. (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này, kính xin thầy/cô cho em nghỉ buổi học ngày hôm nay.

Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh

(kí tên)

Bài giảng: Văn bản (Tiếp theo) – Cô Trương Khánh Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

Tích Hợp Giáo Dục Kĩ Năng Sống Trong Dạy Phần Văn Bản Nhật Dụng Môn Ngữ Văn Lớp 6

Giáo Án Bài Văn Bản

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

Giáo Án Bài Văn Bản Văn Học

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Trọn Bộtruonghocso.com

Giáo Án Bài Văn Bản Lớp 10 Ngắn Gọn Chi Tiết Nhất

Soạn Bài Văn Bản Ngữ Văn 10 Siêu Ngắn

2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

Sĩ số: ……………………………

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

GV gọi học sinh đọc ngữ liệu.

? Mỗi văn bản trên được người nói (viết) tạo ra trong loại hoạt động nào?

– Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ.

? Để đáp ứng nhu cầu gì?

– Nhu cầu: trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị – xã hội.

? Nhận xét về dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản?

– Dung lượng: 1 câu, nhiều câu.

? Mỗi văn bản trên đề cập đến nội dung gì? Nội dung đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Phân tích cụ thể?( → GV hướng dẫn học sinh căn cứ vào dấu hiệu ngôn từ, hình ảnh, qhệ giữa các câu, các đoạn… để phân tích).

– Nội dung giao tiếp:

+, Văn bản 1: hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực.

+, Vbản 2: số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ.

– Văn bản 3 được tổ chức theo kết cấu như thế nào? Về hình thức có dấu hiệu mở đầu và kết thúc ra sao? (mở đầu bằng tiêu đề và kết thúc bằng dấu (!)

+, VBản 3: kêu gọi toàn dân đứng lên k/chiến chống Pháp.( Bố cục 3 phần: mở đầu → nêu lí do…, thân bài → nêu nhiệm vụ cụ thể, kết bài → kđịnh quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng…).

? Mục đích của những văn bản trên?

– Mục đích giao tiếp:

+,Vbản 1: nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống.

+, Vbản 2: nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm.

+, Vbản 3: kêu gọi thống nhất ý chí và hành động.

? Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của vbản?

Hs trả lời → GV gọi hsinh khác đọc phần ghi nhớ

2. Nhận xét:

* Khái niệm , đặc điểm của vbản ( ghi nhớ Sgk – 24).

– Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,gồm một câu hay nhiều câu, nhiều đoạn.

Đặc điểm văn bản :

– Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kết về mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư¬ợc xây dung theo một kết cấu mạch lạc, rõ ràng.

– Mỗi văn bản th¬ường hư¬ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.

– Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung:

thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản.

? So sánh 3 văn bản trên với 1 bài học trong sgk thuộc môn Toán, Hóa…hoặc so sánh với 1 lá đơn xin nghỉ học trên các phương diện sau:

– Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong HĐGT?

1. Khảo sát ngữ liệu.

a. Phạm vi sử dụng:

+,Vbản 1,2: lĩnh vực gtiếp có tính nghệ thuật.

+, Vbản 3: lĩnh vực gtiếp về chính trị.

+, Vbản sgk môn Toán: lĩnh vực gtiếp khoa học.

+, Đơn từ: lĩnh vực hành chính.

– Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại vbản?

– Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loại văn bản?

GV cho HS làm bài tập.

Yêu cầu 1 hsinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở  gọi hs nhận xét về nội dung, hình thức  G bổ sung, cho điểm

Bài 1. Trắc nghiệm

Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng:

Tên văn bản: Loại văn bản

a, Thư viết cho bạn a, VBNThuật

b, Hóa đơn điện b, VBKHọc

c, Tổng quan VHVN. c, VBBChí

d, Bánh trôi nước. d, VBCLuận

e, TNĐLập. e, VBSHoạt

g, Mục: Người tốt.. g, VBHChính

Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng

GV cho HS làm bài tập.

Viết một lá đơn xin nghỉ học.

HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.

GV gọi HS khác nhận xét, sau đó chuẩn xác kiến thức, cho điểm.

Bài 2.

Yêu cầu : đúng hình thức của một lá đơn xin nghỉ học, nội dung hợp lí, từ ngữ sử dụng đúng phong cách ngôn ngữ hành chính.

4. Củng cố 5. Dặn dò

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2005 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Soạn Bài Văn Bản Lớp 10 (Tiếp Theo)

Hướng Dẫn Thay Đổi Ngôn Ngữ Trên Ứng Dụng Zoom Meetings

Cách Bật Tắt Tính Năng Chuyển Giọng Nói Thành Văn Bản Trên Iphone

99,99% Thành Công Khi Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Trên Máy Tính Và Điện Thoại

12 Mẹo Về Zalo Sẽ Giúp Ích Được Cho Người Dùng Rất Nhiều…

Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Bài Soạn Siêu Ngắn: Văn Bản (Tiếp)

Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 12 Bài 20: Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế (Tiếp Theo 2)

Soạn Bài So Sánh (Tiếp Theo)

Giải Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài Hội Thoại Tiếp Theo

a. Tính thống nhất tập trung ở câu văn mở đầu: “Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau”.

Các câu này trình bày những dẫn chứng cụ thể về quan hệ của lá cây với môi trường trong việc duy trì sức sống của cây. Cụ thể: câu thứ 2 giải thích câu 1; câu 3, 4, 5 giải thích và chứng minh câu 2.

c. Có thể đặt nhan đề cho đoạn văn;

Cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

Câu 2 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Trình tự sắp xếp các câu thành văn bản như sau: (1) – (3) – (5) – (2) – (4) hoặc (1) – (3) – (4) – (5) – (2).

Gợi ý đoạn văn hoàn chỉnh như sau:

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn của Bác Hồ, của Đảng với dân tộc. Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Có thể đặt cho văn bản tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc hoặc Giới thiệu bài thơ Việt Bắc.

Câu 3 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Gợi ý:

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng. Phần lớn môi trường sống bị hủy hoại do các hoạt động của con người như khai thác tài nguyên thiên nhiên cho các sản xuất công nghiệp và sự đô thị hóa. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy vứt bữa bãi khắp nơi làm tắc cống rãnh và giết chết các loài sinh vật. Những cánh rừng ở đầu nguồn cũng dần dần vắng bóng khiến cho nạn lũ lụt, lở đất ngày càng hoành hành, dữ dội hơn. Quá trình công nghiệp hóa phát triển làm nguồn nước ngầm cũng bị ô nhiễm nặng. Đặc biệt là các ngành phát triển công nghiệp thải ra không khí khói bụi gây ô nhiễm bầu khí quyển và làm thủng tầng ozon. Ô nhiễm môi trường đang là hồi chuông cảnh báo rung lên đối với sự sống của chính con người, hãy biết bảo vệ và chung sức cứu lấy môi trường.

Tiêu đề: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình, Hãy lên tiếng để bảo vệ thiên nhiên,…

Câu 4 (trang 38 sgk Ngữ Văn 10 Tập 1):

Viết đơn xin phép nghỉ học chính là làm một văn bản. Để tạo lập văn bản này, cần xác định được các nội dung sau:

– Người nhận: Giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài).

– Người viết đơn: Học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn: thông báo việc nghỉ học và xin phép việc nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ người viết đơn

+ Nêu lí do nghỉ học

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Ngày, tháng, năm viết đơn

+ Tên đơn

+ Họ tên, địa chỉ người nhận

+ Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn

+ Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa)

+ Kí và ghi rõ họ tên.

Viết một lá đơn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày…tháng…năm…

ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: thầy/cô giáo chủ nhiệm lớp… Trường THPT….

Tên em là: …., học sinh lớp…

Em xin trình bày với thầy/cô một việc như sau:

Hôm nay, thứ…ngày…tháng…năm… em bị…. (nêu lí do) không thể đi học được. Em làm đơn này, kính xin thầy/cô cho em nghỉ buổi học ngày hôm nay.

Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc, đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Học sinh

(kí tên)

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo

Bài 3 Trang 38 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1

Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn (Tiếp Theo)

Soạn Văn Lớp 10 Bài Văn Bản (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn Văn Bản (Tiếp Theo) Siêu Ngắn Văn 10

Soạn Bài: Văn Bản (Tiếp Theo)

Mẫu Đoạn Văn Tiếng Anh Theo Các Chủ Đề Cho Trước

Soạn Bài Làng (Kim Lân)

Tóm Tắt Truyện Ngắn Làng Của Kim Lân

Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Chi Tiết)

Soạn Bài Trong Lòng Mẹ

Soạn bài trang 37 – 38 SGK ngữ văn lớp 10 tập 1. Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Văn bản (tiếp theo), sau đây là hướng dẫn soạn bài đầy đủ, ngắn gọn và chi tiết nhất.

Hướng dẫn soạn bài – Văn bản (tiếp theo)

III. Luyện tập Giải câu 1 – Luyện tập (trang 37 SGK ngữ văn 10 tập 1)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới.

Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thàng gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

a) Có thể coi đoạn văn như một văn bản nhỏ bởi:

– Câu 2: Câu phát triển ý cho câu 1

– Câu 3: Câu chuyển tiếp, vừa giải thích cho câu 2 và tạo tiền đề cho sự xuất hiện của các câu (4), (5)

– Câu 4: Nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây)

– Câu 5: Nêu dẫn chứng 2 (Cây xương rồng và cây lá bỏng)

c) Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

Giải câu 2 – Luyện tập (trang 38 SGK ngữ văn 10 tập 1)

Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp.

(1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

– Có thể sắp xếp theo hai cách, thứ tự của các câu là:

+ Cách 1: Câu (1), (3), (5), (2), (4)

+ Cách 2: Câu (1), (3), (4), (5), (2)

– Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại ngày càng nghiêm trọng.

Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. Hàng năm có hàng triệu tấn rác thải không phân hủy bị vứt bừa bãi khắp nơi làm ô nhiễm môi trường đất và nước. Việc làm này khiến đất đai không còn trồng trọt được, đầu độc và giết chết các sinh vật đang sống trong lòng đất và ở các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người. Những cánh rừng ở đầu nguồn bị chặt phá bừa bãi khiến lũ lụt, lở đất ngày càng trở nên dữ dội hơn. Không chỉ vậy, bầu không khí của chúng ta cũng bị ô nhiễm nặng nề. Khí thải từ các nhà máy, các khu công nghiệp xả ra quá mức cho phép làm cho tầng ôzôn bị thủng, tăng hiệu ứng nhà kính, gia tăng thêm các bệnh về da và hô hấp cho con người.

– Có thể đặt tên cho văn bản là: “Ô nhiễm môi trường sống” hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay

Giải câu 4 – Luyện tập (trang 38 SGK ngữ văn 10 tập 1)

Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

– Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

– Mục đích viết đơn là gì?

– Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

– Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

Xác định những nội dung của một đơn xin phép nghỉ học:

– Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thường là học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ của người viết đơn.

+ Nêu lí do nghỉ học.

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn:

(1) Quốc hiệu

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn

(3) Tên đơn

(4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

(7) Kí và ghi rõ họ tên

Viết một lá đơn đáp ứng yêu cầu của văn bản hành chính:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., Ngày…. tháng…. năm…. ĐƠN XIN NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

Tên em là: …., học sinh lớp ….

Em viết đơn này xin trình bày với cô việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn!

…., Ngày…. tháng…. năm….

Người làm đơn

………………………….

Bài 1. Đọc đoạn văn sau và thực hiện những yêu cầu nêu ở dưới. Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể. Chỉ cần so sánh những lá mọc trong các môi trường khác nhau là thấy rõ điều đó. Để thực hiện những nhiệm vụ thứ yếu hoặc do ảnh hưởng của môi trường, lá mọc trong không khí có thể biến thành tua cuốn như ở cây đậu Hà Lan, hay tua móc có gai bám vào trụ leo như ở cây mây. Ở những miền khô ráo, lá có thể biến thàng gai giảm bớt sự thoát hơi nước như ở cây xương rồng hay dày lên và chứa nhiều nước như ở cây lá bỏng.

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997)

c) Đặt nhan đề cho đoạn văn.

c) Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: Cơ thể và môi trường sống hoặc Sự ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể sống,…

Bài 2. Sắp xếp những câu sau đây thành một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc; sau đó đặt cho văn bản một nhan đề phù hợp. (1) Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. (2) Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hòa bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. (3) Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. (4) “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. (5) Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của cách mạng và kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người.

– Sắp xếp thứ tự: (1) → (3) → (4) → (5) → (2).

Tháng 10 năm 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời Chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”. Phần đầu bài thơ tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của Cách mạng và Kháng chiến ở chiến khu Việt Bắc nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người. Phần sau nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của Bác Hồ, của Đảng đối với dân tộc. “Việt Bắc” là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

– Có thể đặt cho văn bản trên tiêu đề là: Hoàn cảnh ra đời bài thơ “Việt Bắc”, hoặc Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc”, Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc” – Tố Hữu.

– Có thể đặt tên cho văn bản là: Chúng ta đang hủy hoại cuộc sống của chính mình hoặc Thực trạng môi trường sống hiện nay.

Bài 4. Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính. Anh (chị) hãy xác định rõ những vấn đề sau đây:

– Đơn gửi cho ai? Người viết đơn ở cương vị nào?

– Mục đích viết đơn là gì?

– Nội dung cơ bản của đơn là gì? (xưng họ tên, nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ, lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học,…)

– Kết cấu của đơn như thế nào? (quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng năm, họ tên và địa chỉ người nhận, nội dung đơn, kí tên,…)

Hãy viết một lá thư đáp ứng những yêu cầu trên của văn bản hành chính.

– Đơn thường gửi cho giáo viên chủ nhiệm lớp (hoặc có thể cho Ban Giám hiệu nhà trường nếu thời gian nghỉ học quá dài). Người viết đơn thư-ờng là học sinh hoặc sinh viên.

– Mục đích của việc viết đơn là: báo cáo việc nghỉ học và xin phép được nghỉ học.

– Nội dung cơ bản của đơn thường có:

+ Tên họ của người viết đơn.

+ Nêu lí do nghỉ học.

+ Thời gian xin nghỉ học (bao lâu?)

+ Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập trong thời gian nghỉ học.

– Kết cấu của đơn (xem mẫu sau):

(1) Quốc hiệu.

(2) Ngày, tháng, năm viết đơn.

(3) Tên đơn.

(4) Họ tên, địa chỉ người nhận.

(5) Họ tên, địa chỉ lớp của người viết đơn.

(6) Nội dung đơn (lí do nghỉ học, thời gian xin nghỉ, lời hứa.

(7) Kí và ghi rõ họ tên.

Tham khảo cách viết một lá đơn:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., Ngày…. tháng…. năm…. ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp …, Trường THPT ….

Tên em là: Nguyễn Văn A, học sinh lớp ….

Em xin trình bày với cô một việc như sau: Hôm nay, thứ … ngày … tháng … năm …, em bị cảm không thể đi học được. Em làm đơn này kính xin cô cho em nghỉ buổi học hôm nay.

Em xin hứa sẽ thực hiện việc chép bài và học bài nghiêm túc và đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn cô!

…., Ngày… tháng… năm…

Người làm đơn

Nguyễn Văn A

(BAIVIET.COM)

Soạn Bài Văn Bản (Tiếp Theo) (Chi Tiết)

Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng

Thuật Ngữ Văn Bản Nhật Dụng

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì?

Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng