Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Pdf / 2023 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật / 2023

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, áp Dụng Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật K33, Văn Bản Pháp Luật Bộ Xây Dựng, Yêu Cầu Về Nội Dung Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Có Đáp án, Đề Thi Môn Pháp Luật Xây Dựng, Văn Bản Pháp Luật Xây Dựng, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Văn Bản áp Dụng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Sách Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Nội Dung Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Mới Nhất, Thông Tư 01 Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Cương ôn Tập Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, Mẫu Giấy Cho Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Mẫu Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giấy Vay Tiền Đúng Pháp Luật, Cơ Sở Pháp Luật Về Tôn Giáo, Thực Trạng áp Dụng Pháp Luật Hiện Nay, Hỏi – Đáp Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Pháp Luật Về Tuyeẻn Dung Công Chức, Quyết Định Sa Thải Đúng Pháp Luật, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Giáo Dục Pháp Luật Cho Học Sinh, Luật Giao Thông ở Pháp, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Bài Thu Hoạch Nội Dung Đường Lối Chính Sách Pháp Luật, Đặc Trưng Của Pháp Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Xây Dựng Chế Định Pháp Luật Về Công Ty Hợp Vốn Đơn Giản ở Việt Nam, Phụ Lục Danh Mục Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Có Nội Dung Liên Quan, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Luận Văn Pháp Luật Về Giao Đất Tại Việt Nam, Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật Năm 2018, Đề Cương Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hoạt Động Giáo Dục Pháp Luật, Giáo Dục Pháp Luật Trong Quân Đội, Bài Thuyết Trình Pháp Luật Đại Cương, Trình Bầy Về Thừa Kế Theo Pháp Luật, Giáo Trình Y Pháp, Một Số Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương,

Giáo Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Khoa Luật Đhqghn, Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Đại Học Luật Hà Nội, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Giáo Trình Môn Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Xã Hội Học Pháp Luật, Giáo Trình Môn Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Kỹ Năng Tư Vấn Pháp Luật, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế, Giáo Trình Luật Hiến Pháp, Giáo Trình Luật Công Pháp Quốc Tế, Giáo Trình Nhà Nước Và Pháp Luật Đại Cương, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật, Giáo Trình Pháp Luật Đaic Cương, Giáo Trình Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam, Nghị Quyết Về Chương Trình Xây Dựng Luật Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Giáo Trình Pháp Luật Kinh Tế Học Viện Tài Chính, Giáo Trình Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Giáo Trình Pháp Luật Đại Cương Đoàn Công Thức, Giáo Trình Chính Sách Pháp Luật Võ Khánh Vinh, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Nghị Quyết Điều Chỉnh Chương Trình Xây Dựng Luật, Pháp Lệnh Năm 2020, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng, Giáo Trình Luật Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Pdf, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Dự Thảo Tờ Trình Đề Nghị Xây Dựng Luật Giao Thông Đường Bộ (sửa Đổi), Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Chương Trình Khung Pháp Luật Đại Cương Đại Học Luật Hà Nội, Đề Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Trường Đại Học Luật Hà Nội, Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Tập Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, Đề Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật Hlu, ôn Thi Môn Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật, ôn Thi Xây Dựng Văn Bản Pháp Luật,

Giáo Trình Luật Hiến Pháp Việt Nam Pdf / 2023

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT HIẾN PHÁP (Hiến pháp phần I)

Chương I: Khoa học luật hiến pháp

I- Đối tượng nghiên cứu

II- Phương pháp nghiên cứu

III- Mối quan hệ giữa khoa học luật hiến pháp với các ngành khoa học pháp lý khác

IV- Sơ lược lịch sử khoa học luật hiến pháp

V- Những cơ sở lý luận của khoa học luật hiến pháp

VI- Hệ thống khoa học luật hiến pháp

Chương II: Khái quát về Hiến pháp với tư cách là đạo luật cơ bản của mỗi quốc gia

I- Tố chức nhà nước và vấn đề hiến pháp

II- Định nghĩa hiến pháp

III- Bản chất của hiến pháp

IV- Phân loại hiến pháp

V- Chế độ bảo hiến

Chương III: Ngành luật hiến pháp Việt Nam

I- Đối tượng điều chỉnh của luật hiến pháp

II- Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp

III- Nguồn của luật hiến pháp

IV- Hệ thống ngành luật hiến pháp

V- Quan hệ luật hiến pháp

VI- Mối quan hệ giữa luật hiến pháp và các ngành luật khác

Chương IV: Hiến pháp Việt Nam là luật cơ bản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

I- Quá trình lập hiến Việt Nam

II- Hiến pháp Việt Nam là đạo luật cơ bản của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chương V- Hình thức Nhà nước Việt Nam.

I- Hình thức nhà nước và vấn đề quy định hình thức nhà nước trong Hiến pháp

II- Hình thức Chính thể Nhà nước

1- Lý thuyết tổng quát về chính thể.

3- Chính thể Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành.

III- Hình thức cấu trúc lãnh thổ

1- Lý thuyết tổng quát về hình thức cấu trúc lãnh thổ.

2- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước đơn nhất.

IV- Nhà nước pháp quyền

1- Tổng quan về Nhà nước pháp quyền.

2- Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Chương VI- Chế độ kinh tế, Chính sách văn hóa – xã hội, đối ngoại và quốc phòng an ninh như những chế định quan trọng của hiến pháp Việt Nam

I- Chế độ kinh tế

II- Chính sách Văn hóa- xã hội

III- Chính sách Đối ngoại và quốc phòng an ninh

Chương VII: Quyền con người và Quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân một chế định cơ bản của Hiến pháp Việt Nam

I- Quyền con người

II- Khái niệm công dân

III- Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

IV- Nguyên tắc chủ yếu về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

V- Việc quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các bản Hiến pháp của Việt Nam.

VI- Hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 1992

VII- Quyền con người, quyền công dân trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền

PHẦN THỨ II: NHỮNG CHẾ ĐỊNH CƠ BẢN CỦA LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC (Hiến pháp phần II)

Chương VIII- Chế độ bầu cử

I- Khái niệm chế độ bầu cử

II- Các nguyên tắc bầu cử

III- Quyền bầu cử và ứng cử

IV- Số lượng đại biểu Quốc hội và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân

V- Các tổ chức phụ trách bầu cử

VI- Trình tự bầu cử

VII- Việc bãi nhiệm đại biểu

VIII- Bầu cử trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền

Chương IX: Quốc hội

I- Tổng quan về ngành lập pháp

II- Vị trí pháp lý của Quốc hội

III- Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội

IV- Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

V- Kỳ họp Quốc hội

VI- Đại biểu Quốc hội

VII- Quốc hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Chương X: Chủ tịch nước

I- Vị trí của Chủ tịch nước trong bộ máy nhà nước

II- Thẩm quyền của Chủ tịch nước

III- Việc bầu Chủ tịch nước và phó Chủ tịch nước

IV- Hội đồng quốc phòng và an ninh

Chương XI: Chính phủ

I- Tổng quan về ngành hành pháp

II- Vị trí của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

III- Thành phần và cơ cấu tổ chức của Chính phủ.

IV- Thẩm quyền của Chính phủ

V- Thủ tướng Chính phủ – Người đứng đầu Chính phủ

VI- Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.

VII- Chế độ làm việc của Chính phủ

VIII- Chính phủ điện tử.

IX. Chính phủ trong nhà nước pháp quyền

Chương XII: Viện kiểm sát nhân dân

I- Vị trí pháp lý của Viện kiểm sát nhân dân

II- Khái quát chung về sự ra đời và phát triển của Viện kiểm sát nhân dân.

III- Tổ chức bộ máy Viện kiểm sát nhân dân

IV- Viện Kiểm sát trong nhà nước pháp quyền

Chương XIII: Toà án nhân dân

I- Tổng quan về tư pháp.

II- Vị trí pháp lý của toà án nhân dân

III- Những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân

IV- Sự hình thành và phát triển của hệ thống Toà án nhân dân

V- Cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân hiện nay

VI- Tòa án trong nhà nước pháp quyền

Chương XIV- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

I- Khái niệm và tính chất Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

II- Sự phát triển của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

III- Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

IV- Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

V- Chính quyền địa phương trong nhà nước pháp quyền

Tài liệu Tham khảo

Hoạt Động Thẩm Tra Trong Quy Trình Xây Dựng Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật / 2023

Bài viết tập trung phân tích, làm rõ quy định pháp luật về hoạt động thẩm tra trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, đưa ra đánh giá những điểm hợp lý, bất hợp lý và đề xuất một vài kiến nghị để hoàn thiện quy định pháp luật về hoạt động thẩm tra.

Từ khóa: Thẩm tra, thẩm tra chính sách, thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của hoạt động thẩm tra

Theo Từ điển Luật học, thẩm tra “là việc xem xét lại kỹ lưỡng dự án luật, pháp lệnh do Hội đồng dân tộc, Ủy ban pháp luật hoặc một ủy ban hữu quan của Quốc hội hay một ủy ban lâm thời được Quốc hội chỉ định tiến hành trước khi trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Cơ quan thẩm tra xem xét cả về hình thức và nội dung nhưng tập trung chủ yếu vào xem xét sự phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, tính hợp hiến, hợp pháp; đối tượng; nội dung; phạm vi và tính khả thi của dự án”.

Nhìn chung, thẩm tra được hiểu là xem xét, đánh giá nội dung, chính sách pháp luật, hình thức của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và kỹ thuật pháp lý, nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi của dự thảo văn bản. Hoạt động này được tiến hành trước khi dự thảo văn bản QPPL được trình lên chủ thể có thẩm quyền xem xét, thông qua.

Ý nghĩa, vai trò của hoạt động thẩm tra

Thứ nhất, thẩm tra là giai đoạn quan trọng trong quy trình ban hành văn bản QPPL. Trong đó, thẩm tra gần như là khâu cuối cùng trước khi dự thảo văn bản QPPL được trình lên cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xem xét, quyết định ban hành văn bản. Trên thực tế, ý kiến của cơ quan tiến hành thẩm tra có tác động không nhỏ đến các thủ tục tiếp theo trong quy trình xây dựng văn bản. Trường hợp báo cáo thẩm tra đưa ra ý kiến dự án, dự thảo chưa đủ điều kiện để trình thì sẽ trả lại hồ sơ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo văn bản.

Thứ hai, hoạt động thẩm tra là căn cứ để đánh giá dự thảo văn bản QPPL, góp phần đảm bảo chất lượng của văn bản. Thông qua kết quả của hoạt động thẩm tra, các cơ quan hữu quan, đặc biệt là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sẽ có thêm cơ sở để xem xét và quyết định thông qua, ban hành văn bản.

Thứ ba, với cơ quan soạn thảo, thẩm tra có vai trò kiểm định lại kết quả làm việc, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao trách nhiệm của cơ quan này. Những tham vấn trong các báo cáo thẩm tra được cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, kịp thời sửa đổi đã mang lại chất lượng cao hơn cho dự thảo.

Thứ tư, thẩm tra là cơ chế đảm bảo, nâng cao sự phối hợp và giám sát lẫn nhau của các cơ quan có thẩm quyền trong xây dựng văn bản QPPL. Việc đặt ra thủ tục này trong quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL giống như một cơ chế để kiểm soát chất lượng, hiệu quả của giai đoạn soạn thảo, vừa khiến cơ quan chủ trì cần nâng cao trách nhiệm của mình trong quá trình soạn thảo, vừa giúp họ nhìn nhận những điểm còn thiếu sót trong dự thảo. Đồng thời, đối với chủ thể ban hành, việc thẩm tra sẽ hỗ trợ không nhỏ trong việc xem xét và thông qua dự thảo văn bản.

2. Chủ thể và đối tượng của hoạt động thẩm tra

2.1. Đối với thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL

Điểm mới nổi bật của Luật 2015 là bổ sung quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo. Việc xây dựng chính sách được thực hiện trong giai đoạn lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL. Theo quy định của Luật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật này, thì không phải tất cả văn bản QPPL đều phải xây dựng chính sách trước khi soạn thảo, mà chỉ được tiến hành đối với một số văn bản: luật; pháp lệnh; nghị quyết của Quốc hội quy định tại điểm b và c, khoản 2, Điều 15 của Luật; nghị quyết của UBTVQH quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 16 của Luật; nghị định của Chính phủ quy định tại khoản 2 và 3, Điều 19 của Luật; nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quy định tại khoản 2, 3 và 4, Điều 27 của Luật. Điều này đồng nghĩa với việc, các văn bản nêu trên sẽ là đối tượng của hoạt động thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL, trừ trường hợp nghị định của Chính phủ – bởi thẩm tra chỉ được tiến hành đối với văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, UBTVQH, HĐND).

Tuy nhiên, rà soát tất cả quy định về thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL nói chung của Luật 2015 thì chỉ được ghi nhận duy nhất tại Điều 47 về thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh. Điều này có nghĩa, trong số các văn bản phải xây dựng chính sách, Luật 2015 chỉ quy định thẩm tra chính sách đối với luật và pháp lệnh.

Theo đó, chủ thể tiến hành thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh là Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội. Trong đó, Ủy ban Pháp luật tập hợp và chủ trì thẩm tra đề nghị về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội và kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban pháp luật trong việc thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh và phát biểu ý kiến về sự cần thiết ban hành, chính sách của văn bản, thứ tự ưu tiên trình dự án luật, pháp lệnh thuộc lĩnh vực do mình phụ trách.

Tuy nhiên, có hai trường hợp đặc biệt được đặt ra. Thứ nhất, trường hợp UBTVQH trình dự án luật thì Quốc hội quyết định cơ quan thẩm tra hoặc thành lập Ủy ban lâm thời để thẩm tra. Thứ hai, trường hợp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình dự án luật, pháp lệnh thì UBTVQH quyết định cơ quan thẩm tra[1].

2.2. Đối với thẩm tra dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Thẩm tra dự án, dự thảo VBQPPL được tiến hành sau giai đoạn soạn thảo, khi các chính sách đã được quy phạm hóa thành các điều khoản cụ thể. So với thẩm tra chính sách thì đối tượng các văn bản được tiến hành thẩm tra dự án, dự thảo đầy đủ hơn, bao gồm tất cả văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH và HĐND các cấp.

Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội, tiến hành thẩm tra đối với: dự án luật, nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH. Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm chủ trì thẩm tra dự án, dự thảo thuộc lĩnh vực do mình phụ trách và dự án, dự thảo khác do Quốc hội, UBTVQH giao; tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra theo sự phân công của UBTVQH.

Ở địa phương, các ban của HĐND các cấp tiến hành thẩm tra đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp đó[2].

3. Nội dung của hoạt động thẩm tra

Thứ nhất, về nội dung thẩm tra chính sách trong đề nghị xây dựng VBQPPL, việc thẩm tra tập trung vào: Sự cần thiết ban hành, phạm vi, đối tượng điều chỉnh, chính sách cơ bản của văn bản, tính thống nhất, tính khả thi, thứ tự ưu tiên, thời điểm trình, điều kiện bảo đảm để xây dựng và thi hành văn bản.

Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND, Điều 124, 136 và 143 quy định nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau: Nội dung của dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.

4. Thời hạn thẩm tra

* Thời hạn thẩm tra đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

Đối với dự án, dự thảo trình UBTVQH, chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1, Điều 64 đến cơ quan chủ trì thẩm tra, Ủy ban Pháp luật, Ủy ban về Các vấn đề xã hội và cơ quan khác tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH, hồ sơ dự án, dự thảo phải được gửi đến các thành viên UBTVQH, trong đó bao gồm cả báo cáo thẩm tra[3]. Đây là một quy định khó hiểu, bởi Luật 2015 quy định thời hạn để cơ quan trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra và thời hạn phải gửi hồ sơ dự án, dự thảo sau khi thẩm tra đến các thành viên UBTVQH để xem xét, thông qua cùng là “chậm nhất 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp UBTVQH”. Thiết nghĩ, nếu cơ quan trình dự án, dự thảo thực hiện đúng quy định này là gửi hồ sơ để thẩm tra trước 20 ngày bắt đầu diễn ra phiên họp UBTVQH thì có thời hạn nào cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm tra?

Đối với dự án, dự thảo trình Quốc hội, chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án, dự thảo phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1, Điều 64 đến cơ quan chủ trì thẩm tra, Ủy ban Pháp luật, Ủy ban về các vấn đề xã hội và cơ quan khác tham gia thẩm tra để tiến hành thẩm tra. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, hồ sơ dự án, dự thảo trình Quốc hội phải được gửi đến các đại biểu Quốc hội (Điều 73). Với quy định nêu trên, thời hạn để Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội tiến hành thẩm tra một dự án luật có thể chỉ là 10 ngày. Con số như vậy liệu có phù hợp?

* Thời hạn thẩm tra đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

Theo quy định của Điều 124, Luật 2015, chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra để thẩm tra. Và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến Thường trực HĐND chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND. Theo quy định này, có thể tính ra thời hạn tiến hành thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh là 5 ngày.

* Thời hạn thẩm tra đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện

Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện, Luật quy định chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban của HĐND được phân công thẩm tra. Ban của HĐND được phân công thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND để chuyển đến các đại biểu HĐND chậm nhất là 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (Điều 136). Như vậy, thời hạn tiến hành thẩm tra chỉ có 3 ngày.

5. Một vài ý kiến nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở phân tích các quy định của Luật 2015 về hoạt động thẩm tra trong quy trình xây dựng văn bản QPPL và đối chiếu với ý nghĩa, vai trò của hoạt động này, tác giả đưa ra có một vài ý kiến nhận xét và kiến nghị như sau:

Thứ nhất, về đối tượng thẩm tra chính sách, theo Luật 2015 và văn bản hướng dẫn, có 5 loại văn bản được quy định phải xây dựng chính sách trước khi soạn thảo là: luật; pháp lệnh; một số nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH; một số nghị định của Chính phủ; một số nghị quyết của HĐND cấp tỉnh. Tuy nhiên, Luật chỉ quy định thẩm tra chính sách đối với luật và pháp lệnh[4]. Như vậy, 3 loại văn bản còn lại là nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH và HĐND cấp tỉnh mặc dù có xây dựng chính sách mới nhưng lại không được tiến hành thẩm tra. Đây là một quy định thiếu sót, chưa đầy đủ. Bởi vậy, để đảm bảo việc thẩm tra chính sách được tiến hành nhất quán, đồng thời bảo đảm chất lượng của VBQPPL nói chung, cần bổ sung quy định thẩm tra chính sách đối với tất cả các văn bản nêu trên, trừ nghị định của Chính phủ – bởi thẩm tra là hoạt động được tiến hành đối với các văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước. Tránh trường hợp đến khi dự thảo văn bản đã được hoàn thiện mới bàn về sự cần thiết ban hành chính sách, tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của chính sách trong dự thảo.

Bên cạnh đó, về thời hạn thẩm tra dự án, dự thảo VBQPPL. Mặc dù, có quy định tương đối cụ thể về thời hạn gửi hồ sơ yêu cầu thẩm tra và thời hạn phải trình hồ sơ sau khi thẩm tra lên chủ thể có thẩm quyền xem xét thông qua dự án, dự thảo, tuy nhiên như đã phân tích ở mục 4, việc quy định thời hạn thẩm tra đối với luật chậm nhất là 10 ngày, nghị quyết của HĐND cấp tỉnh chậm nhất là 5 ngày, nghị quyết của HĐND cấp huyện chậm nhất là 3 ngày. Thời hạn như vậy được cho là quá ít, không tương xứng với khối lượng công việc cần phải thực hiện để xem xét, đánh giá về rất nhiều nội dung được quy định như tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, tính khả thi.

Đặc biệt, đối với trường hợp thẩm tra một dự án luật, thời hạn 10 ngày là quá ít để xem xét một dự án quan trọng, có tầm ảnh hưởng rộng lớn, tác động đến rất nhiều đối tượng trong xã hội. Có thể chúng ta cho rằng, vấn đề quy định về thời hạn chỉ là kỹ thuật, nhưng trên thực tế, đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động thẩm tra. Với thời hạn được quy định, chất lượng của các báo cáo thẩm tra khó có thể đảm bảo.

Ngoài ra, thời hạn thẩm tra dự án, dự thảo trình UBTVQH không thể xác định được hay không quy định minh bạch về thời hạn thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã đều thể hiện sự thiếu sót của Luật. Bởi vậy, thiết nghĩ cần phải nghiên cứu và đưa ra quy định về thời hạn thẩm tra phù hợp hơn, đảm bảo cho các chủ thể có thể hoàn thành khối lượng công việc nhiều và phức tạp với chất lượng hiệu quả.

Thứ ba, về nội dung thẩm tra. Quy định về nội dung thẩm tra dự án, dự thảo trong Luật 2015 được thiết kế theo hướng giảm dần từ văn bản của Quốc hội, UBTVQH đến văn bản của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Điều này sẽ hợp lý nếu như một số nội dung chỉ phù hợp với văn bản của trung ương mà không phù hợp với văn bản của địa phương. Tuy nhiên, theo đánh giá cá nhân, một số nội dung cần phải xem xét, đánh giá dù là văn bản của trung ương hay địa phương. Chẳng hạn, nội dung thẩm tra về sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh hay điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành văn bản là những vấn đề rất thiết yếu nhưng lại không được quy định trong nội dung thẩm tra dự thảo nghị quyết của HĐND. Riêng với việc thẩm tra nghị quyết của HĐND cấp xã, Luật chỉ quy định trách nhiệm các Ban của HĐND phải thẩm tra, còn thẩm tra nội dung gì thì không hề quy định cụ thể hay dẫn chiếu đến các quy định khác. Điều này cũng thể hiện sự thiếu khoa học và minh bạch của Luật 2015.

TÀI LIỆU TRÍCH DẪN: Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 50). [2] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 124, 136, 143). [3] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 73). [4] Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 47). TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2015), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 3. Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2004), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân. 4. Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam (2016), Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

The role of appraisal in the current process of developing legal documents Master. Le Thi Ngoc Mai

Hanoi Law University

ABSTRACT:

This paper focuses on analyzing and clarifying legal regulations on appraisal in the process of developing legal documents. This paper also assesses reasonable and unreasonable points, thereby proposing recommendations to perfect appraisal regulations.

Keywords: Appraisal, policy appraisal, project appraisal, drafts of legal documents.

[Tạp chí Công Thương – Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 10, tháng 5 năm 2020]

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng / 2023

MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP TRONG KẾ TOÁN XÂY DỰNG.

1. Chi phí dự toán:

– Về khối lượng:

+ Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công; + Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công; + Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xẩy ra ở những điểm giao); + Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;

– Về đơn giá:

+ Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình; + Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá; + Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định; + Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức; + Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…; + Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.

 

2. Đối với chi phí khác:

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, … – Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết. – Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư. – Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua. – Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình. – Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định. – Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản. – Vật tư, thiết bị tồn đọng không khớp với sổ sách.

3. Sai sót về thuế khác:

– Lao động thời vụ theo công trình không đăng ký MST TNCN, không khấu trừ 10%, hoặc 20% (đối với cá nhân không cư trú), không có cam kết Mẫu 02/CK-CN. - Nguyên vật liệu xuất kho đưa vào công trình không khớp với dự toán hạng mục công trình. – Hóa đơn Nguyên vật liệu sau ngày nghiệm thu công trình. – Và một số lỗi nhỏ khác. – Không kê khai các khoản thu từ thanh lý NVL, công cụ, dụng cụ, lán trại tạm… do hư hỏng, thừa, không có nhu cầu sử dụng. – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào thẳng chi phí trong khi chưa nghiệm thu công trình. – Lấy hóa đơn của các công trình khác mà chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thành chi phí công trình khác. – Lập bảng kê, biên nhận NVL hoặc ghi cao giá các vật liệu theo quy định không cần hóa đơn (đất, đá, cát, sỏi, …. theo Luật Thuế TNDN) – Lập khống hồ sơ nhân công. – Các doanh nghiệp thi công san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thường xuyên Lấy hóa đơn khống như: hóa đơn lắp đặt máy, vận chuyển máy, sửa chữa máy, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công… – Trích lập chi phí bảo hành cao hơn quy định, không hoàn nhập chi phí bảo hành.

4. Sai sót sổ sách kế toán:

– Tài khoản 131:    + Số dư bên nợ: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã nghiệm thu mà vẫn treo công nợ là truy thu TNDN, GTGT    + Số dư bên có: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã trả tiền, đã hoàn thành sao lại không hạch toán DT mà hạch toán trả trước. – Tài khoản 331; tài khoản khác tương tự.