Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Lâm Đồng / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

…:: Cục Thống Kê Tỉnh Lâm Đồng ::… / 2023

Chỉ tiêu Đơn vị tính Tháng 7 năm 2021 % tăng/giảm so cùng kỳ  1. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) % 125,85 +25,85   – Khai khoáng % 115,34 +15,34   – CN chế biến, chế tạo % 101,24 +1,24   – Sản xuất và phân phối điện % 194,32 +94,32   – Cung cấp nước, quản lý, xử lý rác thải % 89,29 -10,71 2. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý Tỷ đồng 425,3 +24,04 3. Tổng mức bán lẻ hàng hóa Tỷ đồng 3.250,5 -1,73 4. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành, dịch vụ khác Tỷ đồng 507,1 -67,3 5. Khách du lịch ngủ qua đêm tại các cơ sở lưu trú Nghìn lượt khách 19,9 -95,25   -  Khách nội địa Nghìn lượt khách 19,6 -95,27   -  Khách quốc tế Nghìn lượt khách 0,3 -92,47 6. Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải Tỷ đồng 235,8 -32,18 7. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân 7 tháng năm 2021 so với bình quân cùng kỳ năm trước % 101,75 +1,75 8. CPI tháng 7/2021 so tháng 6/2021 % 100,36 +0,36 9. Chỉ số giá vàng tháng 7/2021 so tháng 6/2021 % 100,44 +0,44 10. Chỉ số giá Đôla Mỹ tháng 7/2021 so tháng 6/2021 % 100,01 +0,01

 

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật / 2023

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật – Thuế Giá Trị Gia Tăng:Cùng với các chính sách kinh tế, chính sách thuế cũng góp phần rất quan trọng trong quá trình hộp nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.Ngày 10 tháng 5 năm 1997 Quốc hội đã thông qua Luật Thuế giá trị gia tăng, từ đó đến nay Luật Thuế giá trị gia tăng cũng đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chính sách kinh tế hiện hành, Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn Luật và ngày 9 tháng 4 năm 2007 Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư 32/2007/TT-BTC thay thế Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thuế giá trị gia tăng.

Lời giới thiệu– Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 (đã cập nhật theo Luật số 07/2003/QH11 ngày 17/6/2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997 và Luật số 57/2005/QH11 ngày 29/11/2005 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật Thuế GTGT).– Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (đã cập nhật theo Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản I, Điều 7 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật thuế TTĐB)– Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT.

Mời các bạn đón đọc.

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Việt Nam / 2023

Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam được phân loại theo nhiều cách khác nhau, cụ thể: Theo loại hình văn bản, thẩm quyền ban hành, nội dung và mục đích ban hành,…

Phân loại văn bản pháp luật theo loại hình văn bản

Hiến pháp:

Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định các vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như: hình thức và bản chất nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước.

Luật:

Luật là văn bản do Quốc hội ban hành nhằm điều chỉnh một một ngành, một lĩnh vực cụ thể (kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, quyền và nghĩa vụ của công dân). Phạm vi điều chỉnh các quan hệ xã hội của luật hẹp hơn so với bộ luật, khi cùng điều chỉnh một vấn đề quy định tại Bộ luật sẽ mang tính quy định chung còn Luật sẽ quy định chi tiết hơn, Luật không được trái với quy định tại Bộ luật.

Bộ luật:

Bộ luật là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành có giá trị pháp lí cao (chỉ sau Hiến pháp) nhằm điều chỉnh và tác động rộng rãi đến các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực lớn của xã hội. Hiện tại có 6 bộ luật: BL Dân sự, BL Hình sự, BL Lao động, BL Tố tụng hình sự, BL tố tụng dân sự.

Nghị quyết:

Nghị quyết là văn bản quyết định về những vấn đề cơ bản sau khi được hội nghị bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định.

Nghị quyết liên tịch:

Nghị quyết liên tịch được ban hành bởi 2 chủ thể, một bên là cơ quan nhà nước, một bên là tổ chức chính trị – xã hội để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị – xã hội đó tham gia quản lý nhà nước.

Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

Pháp lệnh là văn bản do UBTVQH ban hành, không cần thủ tục trình quốc hội, do đặc thù mang tính tình thế nên loại văn bản luật này ban hành theo thủ tục do UBTVQH tự soạn thảo và ban hành, khi thực hiện xứ mạng lịch sử của nó, có những pháp lệnh sẽ được nâng lên thành Luật theo thủ tục và trình tự ban hành Luật, có pháp lệnh sẽ hết hiệu lực khi xứ mạng lịch sử của nó đã hoàn thành,pháp lệnh không trái hiến pháp và không được trái luật.

Lệnh của Chủ tịch nước:

Lệnh của chủ tịch nước nhằm mục đích tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được; Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.

Nghị định:

Nghị định là văn bản do chính phủ ban hành dùng để hướng dẫn luật hoặc quy định những việc phát sinh mà chưa có luật hoặc pháp lệnh nào điều chỉnh. Chính phủ ban hành nghị định để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Bộ luật, Luật do Quốc hội ban hành

Quyết định:

Quyết định là một loại văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân ban hành nhằm công bố hay công nhận một vấn đề đối với tổ chức hay cá nhân nào đó có tính thực thi bắt buộc.

Thông tư:

Thông tư do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành nhằm giải thích, hướng dẫn thực hiện những văn bản của nhà nước ban hành, thuộc phạm vi quản lí của từng ngành tương ứng với từng cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Thông tư liên tich:

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt:

Là văn bản do Chính quyền địa phương ở đặc khu ban hành trong quá trình quản lý đặc khu về cơ chế, chính sách đặc biệt về phát triển kinh tế.. Giá trị pháp lý theo thẩm quyền ban hành

2. Giá trị pháp lý theo thẩm quyền ban hành

Sơ đồ Bộ máy Nhà nước Việt Nam

– Trên sơ đồ Bộ máy nhà nước, theo chiều dọc từ trên xuống dưới quyền lực nhà nước giảm dần, theo chiều ngang các cơ quan vừa phụ thuộc, vừa kiềm chế, vừa độc lập với nhau.

– Các cơ quan có Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 ban hành các văn bản theo đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

3. Phân loại theo nội dung, mục đích văn bản

(1) Văn bản quy phạm pháp luật

Là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật ban hành VBQPPL và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

(2) Văn bản áp dụng pháp luật

Là văn bản được ban hành dựa trên các quy phạm pháp luật cụ thể để giải quyết một vấn đề pháp lý cụ thể. Được dùng để cá biệt hóa các quy phạm pháp luật vào những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể. Quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các chủ thể pháp luật hoặc những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm được ấn định. Văn bản quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, hoặc xác định biện pháp cưỡng chế đối với các hành vi vi phạp pháp luật như bị phạt cảnh cáo, phạt tiền (trong xử phạt hành chính), bị xử lý kỉ luật với các biện pháp như khiển trách, cảnh cáo, hạ mức lương, sa thải . . .

Ngoài ra văn bản áp dụng pháp luật còn quy định chủ thể thực hiện các tránh nhiệp pháp lý như bồi thường thiệt hại, khắc phục các hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra. Áp dụng một lần đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp xác định.

Văn bản pháp luật trích dẫn: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-ban-hanh-van-ban-quy-pham-phap-luat-2015-282382.aspx

http://law.tueanhgroup.vn/hinh-su/

http://law.tueanhgroup.vn/dan-su/

http://law.tueanhgroup.vn/lao-dong/

http://law.tueanhgroup.vn/dat-dai/

Hệ Thống Văn Bản Pháp Luật Về Xây Dựng / 2023

MỘT SỐ SAI SÓT, GIAN LẬN THƯỜNG GẶP TRONG KẾ TOÁN XÂY DỰNG.

1. Chi phí dự toán:

– Về khối lượng:

+ Quyết toán khống khối lượng, không đúng thực tế thi công; + Tính toán khối lượng sai so thiết kế và bản vẽ hoàn công; + Tính trùng khối lượng xây lắp của công trình (thường xẩy ra ở những điểm giao); + Quyết toán không trừ sản phẩm, vật tư thu hồi;

– Về đơn giá:

+ Áp dụng sai giá khu vực, giá trúng thầu hoặc đơn giá công trình; + Áp dụng sai hệ số vận chuyển, hệ số điều chỉnh giá; + Vật tư đưa vào công trình không đúng chủng loại quy định; + Tính sai khối lượng vật liệu được tính chênh lệch giá do áp dụng sai định mức; + Áp dụng sai thời điểm được quy định tính chênh lệch giá…; + Áp dụng sai chỉ số trượt giá: sai nguồn chỉ số, sai thời điểm.

 

2. Đối với chi phí khác:

– Chi phí bồi thường, hỗ trợ không đúng với khối lượng thực tế, bồi thường sai diện tích đất, sai đơn giá, tiền bồi thường không được thanh toán đầy đủ đến tay người dân được bồi thường, thanh toán cho cả diện tích đất công cộng, xác định sai cấp nhà, loại đất, … – Các chứng từ chi phí không hợp lệ, quyết toán vượt giá trị hợp đồng đã ký kết. – Không ghi thu hồi giá trị sản phẩm thu được trong thời gian sản xuất thử hoặc thu hồi giá trị phế liệu sau đầu tư. – Quyết toán tiền bảo hiểm công trình nhưng thực tế không mua. – Nhận tiền bồi thường bảo hiểm công trình nhưng không giảm chi phí công trình. – Tính và phân bổ lãi vay đầu tư không đúng quy định. – Không nộp ngân sách nhà nước các khoản cho thuê trụ sở, thiết bị, tài sản. – Vật tư, thiết bị tồn đọng không khớp với sổ sách.

3. Sai sót về thuế khác:

– Lao động thời vụ theo công trình không đăng ký MST TNCN, không khấu trừ 10%, hoặc 20% (đối với cá nhân không cư trú), không có cam kết Mẫu 02/CK-CN. - Nguyên vật liệu xuất kho đưa vào công trình không khớp với dự toán hạng mục công trình. – Hóa đơn Nguyên vật liệu sau ngày nghiệm thu công trình. – Và một số lỗi nhỏ khác. – Không kê khai các khoản thu từ thanh lý NVL, công cụ, dụng cụ, lán trại tạm… do hư hỏng, thừa, không có nhu cầu sử dụng. – Hạch toán chi phí nguyên vật liệu vào thẳng chi phí trong khi chưa nghiệm thu công trình. – Lấy hóa đơn của các công trình khác mà chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thành chi phí công trình khác. – Lập bảng kê, biên nhận NVL hoặc ghi cao giá các vật liệu theo quy định không cần hóa đơn (đất, đá, cát, sỏi, …. theo Luật Thuế TNDN) – Lập khống hồ sơ nhân công. – Các doanh nghiệp thi công san nền, xây dựng cơ sở hạ tầng thường xuyên Lấy hóa đơn khống như: hóa đơn lắp đặt máy, vận chuyển máy, sửa chữa máy, nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng máy thi công… – Trích lập chi phí bảo hành cao hơn quy định, không hoàn nhập chi phí bảo hành.

4. Sai sót sổ sách kế toán:

– Tài khoản 131:    + Số dư bên nợ: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã nghiệm thu mà vẫn treo công nợ là truy thu TNDN, GTGT    + Số dư bên có: Cơ quan Thuế sẽ kiểm tra hợp đồng, nếu đã trả tiền, đã hoàn thành sao lại không hạch toán DT mà hạch toán trả trước. – Tài khoản 331; tài khoản khác tương tự.