Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Để… “né Lỗi”

--- Bài mới hơn ---

  • Ubnd Tỉnh Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Kn Nhưng Đề Nghị Xem Xét Giải Quyết Lại!? (Kỳ 3)
  • Về Xem Xét Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Của Viện Kiểm Sát
  • Thu Hồi, Hủy Bỏ Quyết Định Số 267 Ngày 22 1 2022 Đúng Quy Định
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Đã Được Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Trong Trường Hợp Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai).
  • Tiến độ thi công dự án cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi cũng bị ảnh hưởng vì khiếu nại của gia đình bà Nuôi chưa giải quyết xong

    Chọn lỗi nhỏ “che” lỗi lớn?

    Cụ thể, tại Quyết định số 1579 (ngày 14/7/2018), ông Hồng Quốc Cường, Chủ tịch UBND huyện Thăng Bình ký hủy bỏ Quyết định 1287 về giải quyết đơn khiếu nại (lần thứ nhất) của gia đình bà Bùi Thị Nuôi, cũng do chính ông ký ban hành vào ngày 24/5/2018.

    Lý do được văn bản này đưa ra là “trong quá trình giải quyết khiếu nại có sai sót, chưa đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật”.

    Theo đó, phía chính quyền cho rằng, tại buổi đối thoại với hộ dân để giải quyết đơn thư vào tháng 4/2018, đại diện UBND huyện Thăng Bình “không yêu cầu đại diện của bà Bùi Thị Nuôi là ông Huỳnh Hữu Bửu và ông Trương Văn Thân (2 con trai) cung cấp giấy ủy quyền”. Điều này không đúng thủ tục giải quyết khiếu nại, nên chính quyền hủy bỏ quyết định đã ban hành để xem xét lại việc giải quyết đơn thư.

    Phản hồi nội dung này, ông Huỳnh Hữu Bửu (con trai bà Nuôi) chia sẻ, có 2 điều ông chưa đồng tình.

    Thứ nhất, cơ sở để chính quyền đưa ra quyết định 1579 hủy quyết định 1287 không hợp lý. Bởi việc đối thoại đã diễn ra từ tháng 4/2018. “Tại buổi làm việc đó, ông Nguyễn Văn Hương, Phó chủ tịch huyện đã chỉ đạo cơ quan tham mưu kiểm tra lại kết quả đo đạc, và đối chiếu số liệu. Trên cơ sở đó, ông Hồng Quốc Cường mới ký Quyết định 1287. Cho nên, việc chính quyền vịn vào một thao tác có tính thủ tục, là trình giấy ủy quyền tại một buổi đối thoại, để ra quyết định hủy quyết định giải quyết khiếu nại đã có là không hợp lý. Phải chăng họ đang cố tình né tránh lỗi đã làm sai”.

    Ngoài ra, ông Bửu còn thắc mắc, việc lãnh đạo địa phương ban hành quyết định rồi tự tay mình ký hủy quyết định đó khiến người dân thấy khó thuyết phục. Nếu lãnh đạo các địa phương cứ ra các quyết định ảnh hưởng đến đời sống người dân, rồi lại tự hủy bỏ mà không chịu sự giám sát, trách nhiệm nào, thì liệu người dân có còn tin tưởng vào những quyết định của cơ quan nhà nước nữa hay không?

    Thứ hai, một quyết định đưa ra sau một quá trình điều tra, rà soát mà lại sơ hở ở ngay thủ tục ban đầu, phải chăng là do sự yếu kém, lỗ hổng về quản lý. Ai sẽ chịu trách nhiệm cho những quyết định đưa ra bị sai lỗi như vậy? Không thể ban hành rồi hủy bỏ quyết định đơn giản như xóa một lỗi chính tả trong bài tập học sinh như vậy?

    Người dân vẫn tiếp tục đợi

    Trong khi đó, theo gia đình bà Nuôi, dù đã ra quyết định hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại nhưng sự việc của gia đình bà vẫn tiếp tục “dậm chân tại chỗ”, vừa ảnh hưởng tới tiến độ thi công của dự án đường cao tốc Đà Nẵng- Quảng Ngãi đi qua địa phương vừa gây căng thẳng, ức chế cho mọi thành viên gia đình, đe dọa ảnh hưởng cuộc sống khi mùa mưa bão đã cận kề mà nhà vẫn chưa giải tỏa, xây dựng xong.

    “Khiếu nại của gia đình tôi là đề nghị chính quyền xem lại việc đo đạc diện tích đất giải tỏa. Vì sao công bố con số diện tích sai lệch so với thực tế, và mức áp giá đền bù giải tỏa không hợp lý. Những việc này, đều do chính quyền thực hiện và làm ảnh hưởng đến quyền lợi người dân, cụ thể, thiếu đi 115,8 m2 đất ở của gia đình tôi trên giấy tờ”.

    “Với Quyết định số 1287, chính quyền đã không thừa nhận sai sót, phủ quyết đơn khiếu nại của mẹ tôi. Nhưng vì sao chính quyền không thừa nhận cái sai đó, mà lại vịn vào một cái cớ không thỏa đáng để biện luận cho hành vi của mình?”. Ông Bửu nói.

    Ông Bửu cũng cho rằng, vụ khiếu kiện đã kéo dài quá lâu, đến nay, gia đình ông vẫn phải đợi, là khó chấp nhận được.

    Bản thân mẹ ông là bà Bùi Thị Nuôi, nay đã 95 tuổi, sức khỏe rất kém. Chính vì thấy mẹ già cả mà vẫn theo vụ kiện, bản thân ông ở xa cũng phải bỏ công việc để về phụ giúp làm giấy tờ hồ sơ, đặc biệt, không để bà Nuôi bị “o ép”. Đa phần con cái trong gia đình đều bị ảnh hưởng cuộc sống từ việc giải tỏa nhà.

    Mùa mưa lại đã cận kề, nếu không nhanh chóng xử lý, gia đình không thể kịp xây cất lại nhà mới để bình ổn lại cuộc sống. Do đó, ông mong có sự can thiệp giải quyết từ các cơ quan thẩm quyền cấp cao hơn để mang lại công bằng cho gia đình, đặc biệt cho người mẹ già đã tuổi cao sức yếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Dân Được Quyền Khởi Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Không Đồng Ý Với Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Của Ct Ubnd Cấp Tỉnh, Bộ Trưởng Tn&mt Thì Có Được Khởi Kiện Không?
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Bản Cập Nhật Năm 2022? Hướng Dẫn Viết Đơn Khiếu Nại ?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai Tại Cấp Tỉnh
  • Khiếu Nại Trong Tố Tụng Hình Sự, Những Điểm Cần Lưu Ý
  • Hủy Bỏ Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Của Ubnd Huyện Việt Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Được Khởi Kiện Quyết Định Hành Chính Của Ubnd Xã Về Quản Lý Đất Đai?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Ấp Xã)
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Với Ubnd Xã
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Sau khi làm các thủ tục theo quy định của pháp luật, ngày 07/9/2017, UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 920/QÐ-UBND về việc thu hồi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án (đợt 01) với tổng diện tích thu hồi là 9.522,4m 2.

    Hộ ông Thân Văn Bốn bị thu hồi 03 thửa, trong đó có 800,5m 2 đất công ích, thửa đất số 10, diện tích 286,6m 2 và thửa đất số 22, diện tích 513,9m 2 bản đồ trích đo thực hiện Dự án, xứ đồng Bên Ngòi.

    Hộ ông Thân Văn Đông cũng bị thu hồi 03 thửa, trong đó có 138,2m 2 đất công ích, thửa đất số 23 bản đồ trích đo thực hiện Dự án, xứ đồng Bên Ngòi.

    Ngày 07/9/2017, UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 921/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB thực hiện Dự án (đợt 01) với tổng kinh phí là 969.788.197 đồng. Trong đó, hộ ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông, bà Thân Thị Quyết được bồi thường, hỗ trợ lần lượt số tiền là: 99.680.880 đồng; 166.937.120 đồng và 138.837.320 đồng. Tuy nhiên, 03 hộ gia đình trên không đồng ý với phương án bồi thường này và có KN đến UBND huyện Việt Yên.

    Ngày 21/8/2018, Chủ tịch UBND huyện Việt Yên ban hành Quyết định số 3594/QĐ-UBND về giải quyết đơn KN của các công dân, trong đó có nội dung: “Việc UBND huyện ban hành quyết định thu hồi và phê duyệt phương án thửa đất số 10, diện tích 286,6m 2; thửa đất số 22, diện tích 513,9m 2; thửa đất số 23, diện tích 183,2m 2 là đất công ích đúng quy định tại Khoản 3 Điều 18 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang. Như vậy, việc ông Thân Văn Bốn và ông Thân Văn Đông cho rằng diện tích nêu trên là đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình là không có căn cứ…”.

    Không nhất trí với Quyết định giải quyết KN của UBND huyện Việt Yên, các công dân có đơn KN gửi Chủ tịch UBND tỉnh.

    Tuy nhiên, việc UBND huyện Việt Yên căn cứ vào danh sách Thống kê quỹ đất tập thể (thôn, xã) quản lý lập năm 1997; số nhận ruộng của các hộ, có chủ hộ ký; Biên bản xác định nguồn gốc đất để xác định 935,7m 2 đất do hộ ông Thân Văn Bốn và Thân Văn Đông đang sử dụng tại các thửa đất số 10, 22, 23 (bản đồ trích đo phục vụ thu hồi, bồi thường GPMB thực hiện Dự án) là đất công ích để thu hồi, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB tại Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 và Quyết định số 921/QĐ-UBND ngày 07/9/2017 là chưa chính xác, chưa đúng quy định của pháp luật tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 64-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ; Điều 72 Luật Đất đai năm 2003; Điều 74 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; Khoản 3 Điều 4 Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 869/2014/QĐÐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh.

    Hủy bỏ Quyết định giải quyết KN của UBND huyện Việt Yên

    Sau khi xem xét hồ sơ vụ việc và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang kết luận, việc KN của ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông và bà Thân Thị Quyết đối với Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 của Chủ tịch UBND huyện Việt Yên là có cơ sở.

    Song việc ông Thân Văn Bốn, ông Thân Văn Đông và bà Thân Thị Quyết đề nghị được mua 01 lô đất dịch vụ /01 sào đất nông nghiệp bị thu hồi là không có cơ sở. Vì Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định về bố trí đất dịch vụ khi thu hồi đất nông nghiệp.

    Theo đó, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Việt Yên thu hồi, hủy bỏ Quyết định số 3594/QĐ-UBND ngày 21/8/2018 nói trên.

    Đồng thời, giao UBND huyện Việt Yên xác định chính xác loại đất của các hộ, thực hiện thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB để thực hiện Dự án đối với các hộ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

    Như vậy, đối với 03 nội dung KN của công dân có 02 nội dung không đúng và 01 nội dung có cơ sở./.

    Minh Nguyệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Tại Cấp Xã Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Bất Cập Về Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính
  • Quy Trình:giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Về Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính Của Công Dân Với Ll Cand Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Ca Cấp Huyện
  • Có Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần 2 Mới Được Khởi Kiện Tại Tòa Án?
  • Biên Nhận Hồ Sơ Đăng Ký Đất Đai Có Phải Là Quyết Định Hành Chính Không? Nếu Không, Hết Thời Hạn Trên Biên Nhận Mà Không Nhận Được Kết Quả Giải Quyết Thì Thủ Tục Khiếu Nại Như Thế Nào?
  • Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Tự, Thời Gian Giải Quyết Đơn Từ Khiếu Nại
  • Nhận Diện Đối Tượng Khởi Kiện Vụ Án Hành Chính Về Quản Lý Đất Đai Qua Công Tác Kiểm Sát Giải Quyết Vụ Án Hành Chính
  • Văn Bản Giải Đáp Của Tòa Án Nhân Dân Tối Cao Về Một Số Vấn Đề Trong Tố Tụng Hành Chính, Tố Tụng Dân Sự
  • Điểm Mới Về Công Tác Kiểm Sát Và Giải Quyết Đơn Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Tố Tụng Hình Sự
  • Quyền Khiếu Nại, Thẩm Quyền Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định, Hành Vi Tố Tụng Của Cơ Quan, Người Có Thẩm Quyền Tiến Hành Tố Tụng Trong Giai Đoạn Điều Tra, Truy Tố, Xét Xử Vụ Án Hình Sự
  • Khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính

    1. Quyền khiếu nại hành chính là gì?

    Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân, thông qua hoạt động khiếu nại, công dân có thế yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình. Luật khiếu nại năm 2011, đã quy định: Khiếu nại là việc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng các quyết định hay hành vi này là trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Như vậy, đối tượng của khiếu nại hành chính là các quyết định hành chính và hành vi hành chính. Căn cứ để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại là tính trái pháp luật của quyết định hành chính, hành vi hành chính đó và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước.

    2. Tính hợp pháp của quyết định hành chính

    Quyết định hành chính là một dạng cụ thể của quyết định pháp luật, do chủ thể có thẩm quyền nhân danh Nhà nước ban hành theo một trình tự thủ tục nhất định theo quy định.

    Như vậy, một quyết định hành chính chỉ được coi là hợp pháp khi nó thỏa mãn các yêu cầu sau về tính hợp pháp của một quyết định pháp luật:

    – Nội dung của quyết định không trái với Hiến pháp, luật và pháp lệnh cũng như các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền ban hành (có nội dung không trái pháp luật);

    – Không vi phạm về thẩm quyền ban hành, hay nói cách khác là phải do chủ thể có thẩm quyền ban hành;

    – Theo một trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Khi quyết định hành chính vi phạm một trong các yêu cầu trên thì được xác định là quyết định trái pháp luật và cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định đó.

    3. Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính cá biệt

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì cá nhân, tổ chức chỉ có quyền khiếu nại với các quyết định hành chính cá biệt, bởi vì chỉ có các quyết định này mới trực tiếp xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

    Như vậy, cá nhân, tổ chức không có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính chủ đạo hay quy phạm. Tuy nhiên, xuất phát từ vai trò quan trọng của quyết định hành chính trong quản lý hành chính nhà nước, các quyết định chủ đạo hay quy phạm có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Bởi vì quyết định hành chính không chỉ đề ra các chủ trương, chính sách mà còn tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế xã hội.

    Ví dụ: Như quyết định tăng giá điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tác động trực tiếp đến đời sống dân sinh, đến hoạt động kinh doanh sản xuất, đến các hoạt động cung cấp dịch vụ. Bên cạnh đó, cũng tồn tại những quyết định hành chính quy phạm không mang tính khả thi hay không có khả năng thực hiện trên thực tế.

    Như vậy, để đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thì hoạt động khiếu nại, phản ánh hay kiến nghị của các cá nhân, tổ chức phải được đảm bảo giải quyết trên thực tế.

    Khi tiếp nhận được các khiếu nại của các cá nhân, tổ chức thì các cơ quan nhà nước, các chủ thể có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và giải quyết khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Khiếu nại là căn cứ để chủ thể có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính và khắc phục những vi phạm trong việc ban hành quyết định hành chính. Quyết định giải quyết khiếu nại của cấp có thẩm quyền phải đưa ra kết luận về việc khiếu nại là đúng, đúng một phần hay sai toàn bộ, đồng thời cũng đưa ra cách giải quyết như giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính.

    Như vậy, khi giải quyết khiếu nại thì chủ thể có thẩm quyền mới chỉ xem xét đến tính hợp pháp của quyết định hành chính và đưa ra quyết định giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, quyết định hành chính chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi nó đảm bảo tính hợp lý, khả thi và phù hợp với điều kiện khách quan của hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

    Tóm lại, hoạt động khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định hành chính là một trong các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Khiếu Nại
  • Quy Định Về Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Theo Luật Cạnh Tranh 2022
  • Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh Chưa Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Về Quyết Định Xử Lý Vụ Việc Cạnh Tranh
  • Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức
  • Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức
  • Nghị Định Về Kinh Doanh Rượu
  • Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định Về Kinh Doanh Rượu
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2022 Theo Nghị Định 157/2018/nđ
  • Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Khiếu Nại, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Được Thực Hiện Theo Mấy Bước, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Về Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Giải Quyết Khiếu Nại, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Hướng Dẫn Về Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Công Dân, ủy Quyền Trong Giải Quyết Khiếu Nại, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tình Huống Giải Quyết Đơn Thư Khiếu Nại Của Của Công Dân, Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Giáo Dục, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Đơn Khiếu Nại Không Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết, Clayton County Public Schools – Thủ Tục Giải Quyết Sự Khiếu Nại, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Đơn Khiếu Nại Quyet Định Đưa Vụ án Ra Xét Xử, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Của Tòa án, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Khiếu Nại Về Quyết Định Sa Thải, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, 7 Loại Năng Khiếu Quyết Định Nghề Nghiệp Của Bạn, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Đề Xuất Kiến Nghị Những Giải Pháp Để Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết Trong Thời Gian Tới, Đề Xuất Kiến Nghị Các Giải Pháp Tổ Chức Thực Hiện Nghị Tư 5 Khóa 12 Tại Cơ Quan Trường Thcs Quyết Tr, Đơn Khiếu Nại Đền Bù Giải Tỏa, Mẫu Đơn Khiếu Nại Về Đền Bù Giải Tỏa, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Chế Độ, Đơn Đề Nghị Giải Quyết, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết, Nghị Quyết Giải Thể Hợp Tác Xã, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết, Nghị Quyết Giải Thể Hội, Nghị Quyết Giải Thể, Nghị Quyết Giải Quyết Nợ Xấu, Mẫu Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Chế Độ TnlĐ, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Sự Việc, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Việc, 7 Giải Pháp Nghị Quyết 36, Văn Bản Đề Nghị Giải Quyết Chế Độ TnlĐ, Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Việc, Đơn Đề Nghị Quyết Toán Giải Thể, Đơn Khiếu Nại Đền Bù Giải Phóng Mặt Bằng, Mẫu Đơn Khiếu Nại Đền Bù Giải Phóng Mặt Bằng, Nghị Quyết Liên Tịch Về Hòa Giải, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Công Việc, Đơn Đề Nghị Giải Quyết Đánh Nhau, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Đơn Xin Nghỉ Giải Quyết Việc Riêng, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Tranh Chấp,

    Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Khiếu Nại, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Được Thực Hiện Theo Mấy Bước, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Về Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Giải Quyết Khiếu Nại, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Hướng Dẫn Về Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Công Dân, ủy Quyền Trong Giải Quyết Khiếu Nại, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tình Huống Giải Quyết Đơn Thư Khiếu Nại Của Của Công Dân, Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Giáo Dục, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Đơn Khiếu Nại Không Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết, Clayton County Public Schools – Thủ Tục Giải Quyết Sự Khiếu Nại, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Đơn Khiếu Nại Quyet Định Đưa Vụ án Ra Xét Xử, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Của Tòa án, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, Khiếu Nại Về Quyết Định Sa Thải, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 81 Về Đăng Ký Khuyến Mại Có Gì Cần Quan Tâm?
  • Nghị Định Về Đăng Ký Khuyến Mại Đề Cập Tới Những Nội Dung Gì?
  • Nghị Định Số 60 Hướng Dẫn Luật Ngân Sách
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức
  • Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hủy Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Do Vi Phạm Nghiêm Trọng Trình Tự Thủ Tục Tố Tụng
  • Mẫu Quyết Định Giải Quyết Thư Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Viên
  • Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Kỷ Luật Đảng Chấm Dứt Hiệu Lực Khi Nào?
  • Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Khi Nào?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện
  • Thông tin thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Cách thực hiện thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Trình tự thực hiện

    Bước 1:

    Tiếp nhận đơn khiếu nại

    + Nộp qua đường bưu điện hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ

    + Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản

    + Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì Bộ phận nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản

    + Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện

    Bước 2:

    Thụ lý giải quyết khiếu nại

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Sở KH & CN thông báo bằng văn bản về việc thụ lý giải quyết khiếu nại hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại có nêu rõ lý do và gởi đến người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp

    Bước 3:

    Bước 4:

    : Giải quyết khiếu nại

    + Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại

    + Ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu ngay sau khi kiểm tra lại thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung theo quy định của Luật Khiếu nại

    Bước 5:

    Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    Lược đồ Giải quyết khiếu nại quyết định hành chính – hành vi hành chính lần đầu – Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính)
  • Giải Quyết Khiếu Nại (Kn) Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính
  • Các Yếu Tố Bảo Đảm Việc Thi Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Quy Trình Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Hành Vi Hành Chính
  • Luận Án: Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính Tỉnh Phú Yên
  • Quyết Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân
  • Quyền Khiếu Nại Các Quyết Định Của Tòa Án Trong Quá Trình Xét Xử Sơ Thẩm
  • Hiểu Sao Về Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?
  • Một Số Quy Định Về Giải Quyết Khiếu Nại Trong Tòa Án Nhân Dân Đáng Chú Ý
  • Xem Xét Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Cuối Cùng?
  • BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

    VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO – Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014; – Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, QUYẾT ĐỊNH:

    Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

    QUY TRÌNH

    GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT VÀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số…, ngày…tháng…năm 2022)

    Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy trình này quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Viện kiểm sát các cấp, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và công chức thuộc Viện kiểm sát các cấp được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.

    Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật và quy chế của Ngành; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Viện kiểm sát tiến hành kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp khi có khiếu nại, tố cáo, hoặc phát hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    Việc ban hành văn bản trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thực hiện theo mẫu quy định của Ngành.

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    2. Đơn vị kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “đơn vị 12”.

    3. Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp, sau đây gọi tắt là “Quy chế số 51”.

    Chương II QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ KIỂM TRA QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT Điều 5. Kiểm tra điều kiện thụ lý và thông báo việc thụ lý

    1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý khiếu nại, gồm các nội dung sau:

    a) Hình thức, nội dung khiếu nại;

    b) Thời hiệu khiếu nại;

    c) Chủ thể khiếu nại;

    d) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại;

    đ) Hiệu lực của quyết định, hành vi bị khiếu nại.

    2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 08 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại.

    Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

    Thời hạn yêu cầu giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại.

    2. Qua nghiên cứu nội dung đơn khiếu nại, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp, hồ sơ, tài liệu và văn bản giải trình của người bị khiếu nại, nếu thấy quyết định, hành vi tố tụng, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là đúng quy định của pháp luật thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Nếu thấy chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.

    Điều 7. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

    1. Người giải quyết khiếu nại trực tiếp xác minh hoặc ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh).

    2. Người được phân công xác minh nội dung khiếu nại phải lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh.

    3. Trong trường hợp thời hạn xác minh đã hết, nội dung xác minh chưa thực hiện xong, người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời hạn xác minh; thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    Điều 8. Xác minh nội dung khiếu nại

    1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại

    Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại. Việc công bố quyết định phân công xác minh nội dung khiếu nại phải được lập biên bản.

    2. Làm việc với người khiếu nại

    Trong trường hợp nội dung đơn khiếu nại chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại làm việc trực tiếp với người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại để làm rõ nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải được lập biên bản.

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại. Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    3. Làm việc với người bị khiếu nại

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại có văn bản yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bổ sung bằng văn bản. Thời hạn yêu cầu giải trình bổ sung và cung cấp tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

    6. Trưng cầu giám định, giám định lại

    7. Tổ chức đối thoại

    8. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người khiếu nại rút khiếu nại ở bất kỳ giai đoạn nào, người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và thông báo cho người khiếu nại, người bị khiếu nại biết. Trong quyết định đình chỉ giải quyết khiếu nại phải nêu rõ lý do ra quyết định đình chỉ.

    Điều 9. Báo cáo kết quả xác minh

    1. Kết thúc việc xác minh nội dung khiếu nại, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết khiếu nại trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung khiếu nại thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

    3. Trường hợp xác minh để giải quyết khiếu nại lần thứ hai, báo cáo kết quả xác minh phải nêu rõ những nội dung vi phạm và đề xuất việc xử lý đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm trong quá trình giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có).

    Điều 10. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

    1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh, kết quả đối thoại (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

    3. Kiến nghị biện pháp phòng ngừa vi phạm và kiến nghị xử lý vi phạm

    Qua giải quyết khiếu nại, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, ngoài việc ra quyết định hủy hoặc yêu cầu người có thẩm quyền hủy quyết định trái pháp luật, người giải quyết khiếu nại kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

    Điều 12. Kiểm tra điều kiện thụ lý Điều 13. Ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra và Kế hoạch kiểm tra

    Sau khi kiểm tra đơn thấy đủ điều kiện thụ lý, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, quyết định phân công kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Người được phân công kiểm tra phải xây dựng kế hoạch kiểm tra trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 15. Nội dung kiểm tra

    Trên cơ sở đơn đề nghị kiểm tra, các thông tin, tài liệu, chứng cứ do người có đơn đề nghị kiểm tra cung cấp và văn bản giải trình, hồ sơ, tài liệu giải quyết khiếu nại của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật cung cấp, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc người được phân công kiểm tra tiến hành kiểm tra về các nội dung sau:

    1. Kiểm tra nội dung đơn đề nghị và những thông tin, tài liệu, chứng cứ do người đề nghị kiểm tra đã cung cấp để chứng minh cho nội dung đề nghị;

    2. Kiểm tra về thẩm quyền giải quyết khiếu nại; trình tự, thủ tục thụ lý, thông báo thụ lý khiếu nại; thời hạn giải quyết khiếu nại; hình thức văn bản giải quyết khiếu nại; việc gửi văn bản giải quyết cho người khiếu nại, người bị khiếu nại; việc lập hồ sơ giải quyết khiếu nại.

    2. Kiểm tra nội dung văn bản giải trình, các tài liệu, chứng cứ mà cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đã dùng làm căn cứ để ban hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    Điều 16. Kết thúc kiểm tra

    1. Căn cứ kết quả kiểm tra và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, người được phân công kiểm tra báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm, đề xuất nội dung kết luận kiểm tra trình người có thẩm quyền quyết định. Căn cứ kết quả kiểm tra đã được phê duyệt, người được phân công kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật và văn bản thông báo kết quả kiểm tra để trình người có thẩm quyền ký ban hành.

    2. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm nghiêm trọng, vụ việc có dấu hiệu oan, sai hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản về nội dung giải quyết khiếu nại trước đó thì ngoài việc ban hành kết luận kiểm tra còn phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật. Đối với các quyết định tố tụng có vi phạm pháp luật thì tùy từng lĩnh vực cụ thể, Viện kiểm sát có thẩm quyền kiểm tra căn cứ quy định của pháp luật, ban hành quyết định hủy bỏ hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ để tiến hành giải quyết lại hoặc ban hành quyết định tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

    Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO Điều 18. Kiểm tra điều kiện thụ lý, thông báo việc thụ lý tố cáo

    1. Trước khi thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra điều kiện thụ lý tố cáo, gồm các nội dung sau:

    a) Hình thức tố cáo, thủ tục tiếp nhận tố cáo;

    b) Thông tin về người tố cáo, người bị tố cáo, hành vi bị tố cáo;

    c) Thẩm quyền giải quyết tố cáo;

    b) Thời hiệu xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo theo quy định của pháp luật.

    2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo đủ điều kiện thụ lý, Viện kiểm sát có thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc thụ lý nếu họ có yêu cầu. Đối với tố cáo quy định tại khoản 4 Điều 481 Bộ luật tố tụng hình sự thì việc thụ lý và thông báo việc thụ lý trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được tố cáo.

    Tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì thông báo bằng văn bản cho người tố cáo về việc không thụ lý giải quyết tố cáo.

    Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    2. Sau khi nghiên cứu các thông tin, tài liệu, chứng cứ và văn bản giải trình, nếu thấy hành vi bị tố cáo không vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành ngay kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), nếu chưa đủ căn cứ cho việc giải quyết thì tiến hành xác minh làm rõ nội dung tố cáo.

    Điều 20. Quyết định xác minh, kế hoạch xác minh

    1. Người giải quyết tố cáo trực tiếp tiến hành xác minh hoặc quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo. Khi cần thiết, người giải quyết tố cáo quyết định thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh nội dung tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh). Việc phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo

    2. Người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải xây dựng kế hoạch xác minh, trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    Điều 21. Xác minh nội dung tố cáo

    1. Công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo

    Người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh thực hiện việc giao quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo cho người bị tố cáo hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo tại cơ quan, đơn vị của người bị bị tố cáo. Việc giao quyết định hoặc tổ chức công bố quyết định phân công xác minh nội dung tố cáo phải được lập biên bản.

    2. Làm việc với người tố cáo

    Trong trường hợp nội dung đơn tố cáo chưa rõ và thông tin, tài liệu, chứng cứ do người tố cáo cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh nội dung tố cáo làm việc trực tiếp với người tố cáo, yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Nội dung làm việc với người tố cáo phải được lập biên bản.

    3. Làm việc với người bị tố cáo

    Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị tố cáo vì lý do khách quan, người giải quyết tố cáo hoặc người được phân công xác minh có văn bản yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung bị tố cáo và nội dung giải trình. Thời hạn yêu cầu giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo.

    5. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ người tố cáo

    Việc thu giữ tài liệu, vật chứng ( nếu có) phải thực hiện đúng cách thức, phương pháp thu giữ và bảo quản theo quy định của pháp luật.

    8. Trong trường hợp tố cáo đã được thụ lý, người tố cáo rút tố cáo thì người giải quyết tố cáo tiến hành giải quyết tố cáo hoặc đình chỉ giải quyết theo quy định của Luật tố cáo.

    Điều 22. Báo cáo kết quả xác minh

    1. Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được phân công xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh và đề xuất giải quyết tố cáo trình người có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Đối với những vụ, việc phức tạp mà người được phân công xác minh nội dung tố cáo thuộc nhiều đơn vị nghiệp vụ tham gia thì các thành viên được phân công phải báo cáo lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ của mình có quan điểm chính thức bằng văn bản gửi cho đơn vị chủ trì để tổng hợp báo cáo chung.

    Điều 23. Ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật

    1. Căn cứ quy định của pháp luật, nội dung tố cáo và kết quả xác minh, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự).

    2. Căn cứ kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), người giải quyết tố cáo quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

    3. Qua giải quyết tố cáo, nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động tư pháp, người giải quyết tố cáo kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp phòng ngừa vi phạm và xử lý đối với người có hành vi vi phạm.

    Điều 24. Công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

    Việc công khai kết luận nội dung tố cáo (hoặc quyết định giải quyết tố cáo trong tố tụng hình sự), quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật phải đảm bảo nguyên tắc không tiết lộ thông tin về người tố cáo và những nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Chương IV QUY TRÌNH KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP

    Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, thông tin phản ánh về dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Viện kiểm sát phải kiểm tra, xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền để quyết định thụ lý kiểm sát.

    Điều 27. Quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát

    Sau khi thụ lý, căn cứ dấu hiệu vi phạm pháp luật, Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp kiểm sát phù hợp.

    Trường hợp có đủ căn cứ kết luận vi phạm đã được xác định mà không cần áp dụng các biện pháp kiểm sát thì tùy tính chất, mức độ vi phạm, Viện kiểm sát ban hành văn bản kiến nghị hoặc kháng nghị.

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo cơ quan có thẩm quyền không giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời hạn pháp luật quy định;

    c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng không ban hành văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật;

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nhưng chưa đủ căn cứ kết luận vi phạm;

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    c) Khi nhận được văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền t hẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    a) Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo và qua nghiên cứu nội dung đơn phát hiện dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    c) Có căn cứ xác định cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

    2. Biện pháp trực tiếp kiểm sát được áp dụng trong tố tụng hình sự, thi hành án hình sự đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo hoặc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong một thời điểm nhất định.

    Xác định dấu hiệu vi phạm của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và căn cứ pháp luật để tiến hành trực tiếp kiểm sát;

    C ông bố quyết định trực tiếp kiểm sát và chương trình làm việc.

    Căn cứ kết quả kiểm sát , người được phân công kiểm sát dự thảo kết luận kiểm sát; nếu có căn cứ kết luận được vi phạm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan được kiểm sát thì dự thảo kiến nghị hoặc kháng nghị..

    Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Việc sửa đổi, bổ sung Quy trình này do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo; Kiểm Tra Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật Và Kiểm Sát Việc Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Trong Hoạt Động Tư Pháp
  • Bàn Về Việc Xem Xét, Giải Quyết Lại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Đã Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Đồng Tháp: 18 Năm Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Không Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Hành Chính
  • Huyện Đan Phượng Thừa Nhận Sai Sót Khi Ban Hành Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất Và Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai ?
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Theo Quy Định
  • UBND huyện H đã thụ lý đơn của tôi khiếu nại phương án bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng tòa nhà văn phòng. Sau 3 tháng kể từ ngày làm việc trực tiếp với cán bộ thụ lý tôi không nhận được kết quả giải quyết. Khi đến hỏi thì được biết UBND huyện H đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại cho tôi rồi. Xin hỏi việc giải quyết khiếu nại của tôi có được công khai không và việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại được pháp luật quy định như thế nào?

      Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý vi phạm trong trường hợp giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được thực hiện theo điều 11 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo.

      Cụ thể trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

      Việc công khai được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

      – Niêm yết tại Trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết;

      – Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm: Báo nói, báo hình, báo viết và báo điện tử. Người giải quyết tố cáo có thể lựa chọn một trong các hình thức thông báo trên báo nói, báo hình, báo viết hoặc báo điện tử để thực hiện việc công khai. Trường hợp cơ quan có Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử, người có thẩm quyền giải quyết phải công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử.

      Số lần thông báo trên báo nói ít nhất là 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 02 số phát hành. Thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên Cổng thông tin điện tử hoặc trên Trang thông tin điện tử của cơ quan giải quyết tố cáo ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

      Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo được thực hiện bằng một trong các hình thức sau: Niêm yết tại Trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo hoặc Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (như đã nêu ở trên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Trong Giải Quyết Khiếu Nại Thuế Của Cơ Quan Thuế
  • Công Khai Các Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Việc Trả Lại Đơn Kiện Trong Vụ Án Hành Chính
  • Khiếu Nại, Kiến Nghị Và Giải Quyết Khiếu Nại, Kiến Nghị Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Theo Quy Định
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Các Huyện, Thành Phố Thuộc Tỉnh
  • Bắc Giang: Giữ Nguyên Quyết Định Giải Quyết Của Ubnd Huyện Lục Nam
  • Khiếu Nại Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Trong Trường Hợp Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện Giải Quyết Khiếu Nại Lần Hai)
  • Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu (Ủy Ban Nhân Dân Cấp Huyện)
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Được Thực Hiện Theo Mấy Bước, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Hướng Dẫn Về Giải Quyết Khiếu Nại, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Về Giải Quyết Khiếu Nại, Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Công Dân, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, ủy Quyền Trong Giải Quyết Khiếu Nại, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Giáo Dục, Tình Huống Giải Quyết Đơn Thư Khiếu Nại Của Của Công Dân, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Clayton County Public Schools – Thủ Tục Giải Quyết Sự Khiếu Nại, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Đơn Khiếu Nại Không Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Của Tòa án, Đơn Khiếu Nại Quyet Định Đưa Vụ án Ra Xét Xử, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm, Mẫu Số 45-ds Quyết Định Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Dân Sự (dành Cho Thẩm Phán), Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyet Dinh So 1319/qd-bca Ve Quy Trinh Tiep Nhan, Giai Quyet To Giac, Tin Bao Ve Toi Pham Va Kien Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tộ Phạm Và Kiến Ng, Khiếu Nại Về Quyết Định Sa Thải, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Thi Hành án, “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợi Kinh Tế, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Đảng, Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Xử Phạt Hành Chính, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức, Mẫu Khiếu Nại Quyết Định Hành Chính Thuế, 7 Loại Năng Khiếu Quyết Định Nghề Nghiệp Của Bạn, Mẫu Quyết Định Giải Quyết Đơn Tố Cáo, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Bộ, Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Dẫn Giải, Tờ Trình Ra Quyết Định Giải Thế Hợp Tác Xã, Nghị Định Giải Quyết Tố Cáo, Quy Định Thủ Tục Giải Quyết Cấp Điện, Đơn Đề Nghị Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án, Quyết Định Giải Thể Công Ty, Mẫu Thông Báo Quyết Định Giải Thể, Quyết Định Giải Thể Chi Đoàn, Quyết Định Giải Thể Chi Nhánh, Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng, Mẫu Đơn Xin Tạm Đình Chỉ Giải Quyết Vụ án Đưa Đi Cơ Sở Cai Nghiện ép Buộc, Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp, Quyết Định Số 10 Về Giải Phóng Mặt Bằng, Câu Hỏi Giám Định Và Giải Quyết Bồi Thường Bảo Hiểm, Quy Dinh Ve Trinh Tu Thu Tuc Trong Giai Quyet To Giac Tin Bao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Cầu Lông, Quyết Định Khen Thưởng Giải Thể Thao, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Đá, Nghi Quyet Giai Quyet Ton Đong Đat Đai, Quyết Định Khen Thưởng Giải Bóng Chuyền, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách…, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo,

    Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Công Chức, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu, Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại, Nghị Định Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Khiếu Nại Và Giải Quyết Khiếu Nại Được Thực Hiện Theo Mấy Bước, Báo Cáo Kết Quả Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Giải Quyết Khiếu Nại, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Hướng Dẫn Về Giải Quyết Khiếu Nại, Văn Bản Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Biểu Mẫu Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Đề Nghị Giải Quyết Khiếu Nại, Biểu Mẫu Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Số 07 Về Giải Quyết Khiếu Nại, Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Tham Luận Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Thông Tư Số 07 Quy Trình Giải Quyết Khiếu Nại, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại, Mẫu Đơn Khiếu Nại Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai, Thông Tư Hướng Dẫn Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Báo Cáo Tình Hình Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Mẫu Giấy Mời Giải Quyết Khiếu Nại Đối Với Công Dân, Bài Tham Luận Về Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, ủy Quyền Trong Giải Quyết Khiếu Nại, Thủ Tục Hành Chính Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tham Luận Kiểm Sát Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo, Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Tố Cáo Giáo Dục, Tình Huống Giải Quyết Đơn Thư Khiếu Nại Của Của Công Dân, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Quyết Định 1319 Năm 2022 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế, Clayton County Public Schools – Thủ Tục Giải Quyết Sự Khiếu Nại, Tiểu Luận Tình Huống Giải Quyết Khiếu Nại Về Đất Đai, Đơn Khiếu Nại Không Thuộc Thẩm Quyền Giải Quyết, Thông Báo Số 130-tb/tw Ngày 10/01/2008 Của Bộ Chính Trị Về Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo (kntc), Đơn Khiếu Nại Quyết Định, Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Của Tòa án, Đơn Khiếu Nại Quyet Định Đưa Vụ án Ra Xét Xử, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qĐ-bca-c41 Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm Và Ki, Quyết Định Số 1319/qd-bca Về Quy Trình Tiếp Nhận, Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Về Tội Phạm,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất Và Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai ?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Trong Giải Quyết Khiếu Nại Thuế Của Cơ Quan Thuế
  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Trong Giải Quyết Khiếu Nại Thuế Của Cơ Quan Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Khai Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Thủ Tục Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Khiếu Nại Quyết Định Thu Hồi Đất Và Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai ?
  • Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Lần Đầu
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại trong giải quyết khiếu nại thuế của cơ quan thuế được quy định tại Quyết định 878/QĐ-TCT năm 2022 Quy trình giải quyết đơn khiếu nại tại cơ quan Thuế các cấp do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành, cụ thể như sau:

    B12.1 Thời hạn và hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, thủ trưởng cơ quan Thuế giải quyết đơn khiếu nại phải công khai quyết định giải quyết khiếu nại, lựa chọn một hoặc một số hình thức sau:

    1. Công khai Quyết định giải quyết khiếu nại lên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan (nếu có). Thời gian đăng tải trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan giải quyết tố cáo ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo;

    2. Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân; thời gian niêm yết ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

    4. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm: Báo nói, báo hình, báo viết và báo điện tử. Người giải quyết tố cáo có thể lựa chọn một trong các hình thức thông báo trên báo nói, báo hình, báo viết hoặc báo điện tử để thực hiện việc công khai.

    Số lần thông báo trên báo nói ít nhất là 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 02 số phát hành. Thời gian đăng tải trên báo điện tử ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

    B12.2 Thời hạn và hình thức công khai đối với quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật

    Khi quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật công chức, viên chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan Thuế nơi công chức, viên chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai kết luận trên đến toàn thể công chức, viên chức trong cơ quan.

    Thời hạn công khai và hình thức công khai tương tự thời hạn và hình thức công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính tại điểm B12.1 nêu trên.

    Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Khai Các Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại
  • Khiếu Nại Việc Trả Lại Đơn Kiện Trong Vụ Án Hành Chính
  • Khiếu Nại, Kiến Nghị Và Giải Quyết Khiếu Nại, Kiến Nghị Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Giải Quyết Khiếu Nại Về Việc Trả Lại Đơn Khởi Kiện
  • Kiện Quyết Định Giải Quyết Khiếu Nại Khi Nào?
  • Khiếu Nại, Giải Quyết Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Khiếu Nại Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Của Viên Chức
  • Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Công Chức
  • Các Hình Thức Kỷ Luật Đảng Viên
  • Công Bố Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Khi Họ Không Có Mặt Thì Có Được Khiếu Nại Không?
  • Sau Bao Lâu, Đảng Viên Được Xóa Kỷ Luật Đảng?
  • Thời hiệu KN đối với các vụ việc giải quyết KN kỷ luật cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Điều 48 Luật KN năm 2011. Cụ thể như sau:

    – Thời hiệu KN lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.

    – Thời hiệu KN lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết KN lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu KN lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết KN lần đầu.

    – Trường hợp người KN không thực hiện được quyền KN theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu KN.

    Đối chiếu với quy định trên, thời gian anh Q đi công tác ở nước ngoài không tính vào thời hiệu KN. Do đó, anh Q có thể thực hiện quyền KN của mình trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày anh về nước và nhận được Quyết định kỷ luật.

    Xin hỏi cán bộ, công chức bị kỷ luật nếu KN thì có được KN trực tiếp không?

    Điều 49 Luật KN năm 2011 quy định hình thức KN đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức như sau:

    – Việc KN phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn KN phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người KN; nội dung, lý do KN, yêu cầu của người KN và có chữ ký của người KN.

    – Đơn KN lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật.

    – Đơn KN lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết KN lần hai.

    Như vậy, cán bộ, công chức bị kỷ luật nếu KN thì phải KN bằng đơn, không được KN bằng hình thức trực tiếp.

    Đề nghị cho biết thời hạn thụ lý và giải quyết KN quyết định kỷ luật cán bộ, công chức được quy định như thế nào?

    Thời hạn thụ lý và giải quyết KN quyết định kỷ luật cán bộ, công chức lần đầu, lần hai đuợc quy định tại Điều 50 Luật KN năm 2011. Cụ thể như sau:

    – Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn KN, người có thẩm quyền giải quyết KN phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người KN biết.

    – Thời hạn giải quyết KN không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết KN có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Chị N nhận được quyết định kỷ luật từ Thủ trưởng cơ quan nơi chị công tác. Do không đồng ý với hình thức kỷ luật đưa ra nên chị quyết định KN quyết định này. Xin hỏi ai là người có thẩm quyền giải quyết KN cho chị ?

    Thẩm quyền giải quyết KN đối với quyết định xử lý kỷ luật của cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật KN năm 2011. Cụ thể như sau:

    – Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết KN lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.

    – Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn KN tiếp.

    – Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết KN đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn KN hoặc KN lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

    Như vậy, Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định kỷ luật chị Q có thẩm quyền giải quyết KN lần đầu cho chị. Trong trường hợp chị Q KN tiếp thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan chị sẽ giải quyết KN cho chị. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định trong trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn KN hoặc KN lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết KN.

    Việc xác minh nội dung KN trong quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức thuộc trách nhiệm của cơ quan nào? Pháp luật có quy định việc xác minh đó phải được lập thành văn bản hay không?

    Theo quy định tại Điều 52 Luật KN năm 2011 thì trong quá trình giải quyết KN, người có thẩm quyền giải quyết KN có trách nhiệm trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị KN, xem xét nội dung KN. Nếu xét thấy nội dung KN đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.

    Trường hợp nội dung KN chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung KN. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật KN năm 2011.

    Việc xác minh nội dung KN phải lập thành văn bản, báo cáo người có thẩm quyền giải quyết KN. Sau khi có kết quả xác minh nội dung KN thì yêu cầu

    Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết KN.

    TKBT (Nguồn: Bộ Tư pháp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Thụ Lý Vụ Án Hành Chính “khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc” Đối Với Viên Chức Có Thuộc Thẩm Quyền Thụ Lý Của Tòa Án Không.
  • Thời Hiệu Khởi Kiện Đối Với Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc
  • Khởi Kiện Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc
  • Hình Thức Kỷ Luật Khiển Trách Đối Với Viên Chức
  • Thẩm Quyền, Trình Tự Xử Lý Kỷ Luật Khiển Trách
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100