Khoa Luật Dân Sự Hcmulaw / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Giới Thiệu Khoa Luật Dân Sự

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Tập Môn Luật Dân Sự 1
  • Học Ngành Luật Ra Trường Làm Gì? Thu Nhập Bao Nhiêu?
  • Ngành Luật Học Trường Nào? Top 10 Trường Đào Tạo Ngành Luật Hàng Đầu Việt Nam
  • Top Các Trường Đào Tạo Ngành Luật Danh Tiếng Ở Việt Nam
  • Những Nguyên Tắc Cơ Bản Của Các Bộ Luật Dân Sự Trên Thế Giới Và Kinh Nghiệm Cho Việt Nam
  • Điện thoại: 08.9400989 – số máy nhánh: 170

    Khoa Luật dân sự là một Khoa lớn của Trường đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh với đội ngũ giảng viên có trình độ cao.

    Khoa được thành lập với 03 Bộ môn là Bộ môn Luật dân sự (bao gồm cả Sở hữu trí tuệ), Bộ môn Luật lao động, Bộ môn Luật tố tụng dân sự và hôn nhân gia đình. Lãnh đạo Khoa hiện nay gồm 03 thành viên (01 Trưởng Khoa và 02 Phó Trưởng Khoa).

    Khoa Luật dân sự có 43 thành viên trong có 02 Phó giáo sư-Tiến sỹ, 08 Tiến sỹ (03 Tiến sỹ được đào tạo ở nước ngoài), 03 Nghiên cứu sinh, 25 Thạc sỹ (02 được đào tạo ở nước ngoài), 05 Cử nhân đang học Cao học Luật. Trong những thành viên hiện nay có 04 giảng viên chính, có giảng viên đã giảng dạy, là Giáo sự thỉnh giảng tại cơ sở đào tạo đại học nước ngoài.

    Khoa Luật Dân sự quản lý chuyên môn và giảng dạy các học phần bắt buộc bao gồm Luật Dân sự; Luật sở hữu trí tuệ; Luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân & gia đình; Luật Lao động và các môn thuộc các học phần tự chọn có định hướng là Giao dịch dân sự nhà ở; Đàm phán soạn thảo giao kết hợp đồng; Quyền nhân thân; Hợp đồng dân sự thông dụng; Một số vấn đề về pháp luật lao động; Lý luận về chứng cứ trong tố tụng dân sự; Pháp luật về HN&GĐ; Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Luật thi hành án dân sự; Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

    Mục tiêu chuyên môn của Khoa là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội, hệ thống pháp luật hiện hành và có kỹ năng chuyên sâu đối với các ngành Luật.

    Hoạt động chuyên môn của Khoa Luật dân sự hướng đến việc đào tạo ra những sinh viên có nhiều kiến thức về pháp luật dân sự. Với chuyên ngành Luật dân sự, sinh viên ra Trường có khả năng làm việc ở các công việc và vị trí rất đa dạng như sau:

    Khoa Luật dân sự có truyền thống tốt về hoạt động tập thể. Công đoàn Khoa Luật dân sự là một Công đoàn mạnh (đã đạt danh hiệu Công đoàn xuất sắc) và Đoàn khoa hoạt động rất tích cực.

    Giảng viên của Khoa hàng năm hoàn thành tốt công việc giảng dạy. Các hoạt động nghiên cứu khoa học đã có những chuyển biến mạnh mẽ với hàng loạt các đề tài các cấp (trong đó có 05 đề tài cấp bộ, nhiều đề tài cấp trường đã được nghiệm thu). Nhiều giảng viên của Khoa đã có các công trình khoa học được đánh giá cao. Đặc biệt trong năm 2010, Khoa đã có một giảng viên được phong Phó giáo sư và trong năm 2011 có thêm hai giảng viên được phong Phó giáo sư.

    Khoa Luật dân sự phấn đấu trở thành một Khoa có tinh thần đoàn kết cao, phát triển và bồi dưỡng nhiều đảng viên, giảng viên trẻ.

    Cùng với sự phát triển chung của Trường, Khoa phấn đấu trở thành nơi quy tụ những giảng viên xuất sắc, có uy tín trong lĩnh vực pháp luật dân sự, sở hữu trí tuệ, tố tụng dân sự, lao động và hôn nhân, gia đình. Cùng với Nhà trường, Khoa luật dân sự cố gắng phối hợp tổ chức hàng năm một số buổi tạo đàm trong đó có Tọa đàm với chuyên gia nước ngoài về pháp luật dân sự.

    Khoa Luật dân sự đã triển khai đào tạo Cao học chuyên ngành Luật dân sự. Với những chính sách đề cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của học viên (Khoa Luật dân sự là Khoa duy nhất trong Trường theo hướng học viên cao học không chỉ được chọn môn học mà còn được chọn cả giảng viên phụ trách môn học), số lượng đăng ký thi vào chuyên ngành cao học Luật dân sự không ngừng tăng. Trong thời gian tới, ngoài việc phát triển Cao học chuyên ngành Luật dân sự và tham gia chương trình đào tạo thạc sỹ liên kết với nước ngoài, Khoa Luật dân sự sẽ hướng tới đào tạo Tiến sỹ chuyên ngành Luật dân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Học Môn Dân Sự
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Sách Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Bộ Luật Dân Sự, Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Chủ Thể Là Gì? Chủ Thể Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Blds Năm 2022
  • Ngành Luật Dân Sự Học Gì?
  • Sách Pháp Luật Sách Bộ Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Quyền Đối Với Quốc Tịch Trong Pháp Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Sách Bộ luật dân sự 2022

    – Ngày 24 tháng 11 năm 2022, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 (Bộ luật dân sự năm 2022). Ngày 08 tháng 12 năm 2022, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh số 20/2015/L-CTN về việc công bố Luật. Bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

    – Để kịp thời phục vụ công tác triển khai thi hành Bộ luật dân sự năm 2022 và đưa Bộ luật đi vào cuộc sống, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản quyển sách Sách có độ dày 600 trang, giá phát hành 490.000đ/ 1 cuốn

    Phương pháp nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự (Biên soạn theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2022 và văn bản mới năm 2022)” do Luật gia Nguyễn Ngọc Điệp là người có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác xét xử án dân sự biên soạn.

    PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỒ SƠ VỤ ÁN DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2022

    Vừa qua tại kỳ họp thứ 10 ngày 25-11-2015, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Bộ luật Tố tụng dân sự mơi, thay thế cho Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Việc ban hành Bộ luật Tố tụng dân sự mới, nhằm cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp 2013, bảo đảm quyền tiếp cận công lý của cơ quan, tổ chức và cá nhân, tạo thuận lợi cho người tham gia tố tụng thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình tại Tòa án, đồng thời tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự một cách nhanh chóng và chính xác, góp phần bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc nghiên cứu Bộ luật Tố tụng dân sự mới, Nhà xuất bản Thế Giới cho xuất bản cuốn sách “So sánh Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 – 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất” do luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn.Sách đẹp, khổ 20*28 cm, dày 576 trang, Giá: 425.000đ. Nộp lưu chiểu quý III / 2022.

    PHẦN THỨ I: SO SÁNH BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2004-2015.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đối Tượng Điều Chỉnh Của Luật Dân Sự
  • Hợp Đồng Dân Sự Gồm Những Loại Nào?
  • Án Phí, Lệ Phí Dân Sự: Ai Phải Nộp ?
  • Nội Dung Của Hợp Đồng Dân Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ngành Luật
  • Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11
  • Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/qh11 Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005
  • Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Ngày 24/11/2015 Của Quốc Hội Khóa 13
  • Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Thuvienphapluat
  • Bộ Luật Dân Sự 91/2015/qh13
  • Bộ Luật dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 24-11-2015 ( có hiệu lực thi hành ngày 1-1-2017 và thay thế Bộ luật dân sự 2005. Sau 10 thi hành, Bộ luật dân sự 2005 đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế pháp để hướng dẫn, chỉ dẫn, công nhận, tôn trọng, bảo vệ tốt nhất quyền dân sự; nhiều quy định của Bộ luật chưa thực sự là chuẩn mực ứng xử pháp lý cho mọi chủ thể trong cộng đồng dân cư. Đồng thời, thiếu cơ sở pháp lý khi các cơ quan bảo vệ pháp luật áp dụng pháp luật để giải quyết tranh chấp…Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả điều chỉnh của Bộ luật dân sự nói riêng, pháp luật dân sự nói chung. Ý thức được điều đó, các nhà soạn luật Việt Nam đã xây dựng Bộ luật dân sự năm 2022 phù hợp với sự phát triển về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam hiện nay, đặc biệt là sự tồn tại và vận hành của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Bộ luật dân sự 2022 ra đời có nhiều đổi mới cả về kết cấu, nội dung và hình thức thể hiện tư duy pháp lý và quan điểm lập pháp phù hợp; góp phần xây dựng hệ thống pháp luật dân sự thống nhất, ổn định cũng như nền khoa học pháp lý Việt Nam.

    Tập thể tác giả hy vọng, công trình khoa học này là tài liệu quý giá, cung cấp những kiến thức và thông tin thiết thực, bổ ích cho nhu cầu tìm hiểu, nghiêm cứu, học tập, giảng dạy và áp dụng thực tiễn.

    Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

    Phần II. Quyền sở hữu và quyền khác khác đối với tài sản.

    Phần III. Nghĩa vụ và hợp đồng.

    Phần V. Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tồ nước ngoài

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Pháp Trong Tiến Trình Lịch Sử
  • Bộ Luật Dân Sự Ra Đời Năm Nào
  • Học Luật Ra Trường Làm Những Công Việc Gì?
  • Tìm Hiểu Về Ngành Luật Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Sinh Viên Luật Mới Ra Trường Nên Làm Gì?
  • Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản Tiếng Việt
  • Bộ Luật Dân Sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2005/phần 3/chương Xvii/mục 3
  • Sách Glhtcg_Phần 3_Đoạn 1_Chương 3_Mục 1
  • Một Số Điểm Mới Cơ Bản Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022 Phần 2
  • Lãi Suất Cho Vay Là Bao Nhiêu Thì Phạm Tội Cho Vay Nặng Lãi?
  • Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản , Bình Luận Khoa Học Luật, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự, Bình Luận Khoa Học Luật Dân Sự, Bình Luận Khoa Học Luạt Đất Đai, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Đỗ Văn Đại Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Điều 147 Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự , Binh Luan Khoa Hoc Bo Luat To Tung Dan Su 2013, Binh Luan Khoa Hoc Bo Luat To Tung Dan Su 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022 Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Nguyễn Văn Cừ, Bình Luận Khoa Học Luật Cạnh Tranh, Bình Luận Khoa Học Luật Tố Tụng Hành Chính, Bình Luận Khoa Học Những Điểm Mới Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Bình Luận Khoa Học Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Bình Luận Khoa Học, Khoá Bình Luận Fb, Khoá Bình Luận Facebook, Khoá Bình Luận ảnh Bìa Facebook, Khoá Bình Luận Youtube, Bình Luận Khoa Học Dân Sự Năm 2022, Binh Luan Khoa Hoc Bo Luc Dan Su 2022, Khóa Bình Luận Trên Fb, Binh Luận Khoa Học Hình Sự Nằm 2022, Khoá Bình Luận ảnh Đại Diện Facebook, Khoá Bình Luận Bài Viết Facebook, Khoá Bình Luận Bài Viết Trên Fb, Khoá Bình Luận Trên Facebook, Khoá Bình Luận Trên Instagram, Khóa Luận Diễn Biến Hòa Bình, Bình Luạn Khoa H0cj Blds 2022, Bình Luận Khoa Học Tố Tụng Hình Sự 2022, Cách Khoá Bình Luận 1 Bài Viết Trên Facebook, Bình Luận Bộ Luật Dân Sự, Bình Luận Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bình Luận Luật Dân Sự, Khóa Luận Hay Nhất, Bình Luận Luật Dân Sự Về Phần Tài Sản, Bình Luận Luật Đất Đai 2013, Luật Hợp Đồng-bản án Và Bình Luận Bản án Của Đỗ Văn Đại, Bình Luận Bộ Luật Dân Sự 2022, Bình Luận Bộ Luật Ttds, Bình Luận Khoa Học Blds Năm 2022 Của Nước Cộng Hòa Xncn Việt Nam, Bình Luận Bộ Luật Hình Sự 2022, Bình Luận Điều 104 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 139 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 140 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 194 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 202 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 209 Bộ Luật Dân Sự 2022, Bình Luận Điều 267 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 281 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Điều 669 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bình Luận Điều 758 Bộ Luật Dân Sự 2005, Bình Luận Điều 8 Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Luật Hình Sự 2022, Bình Luận Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022 Pdf, Bình Luận Điều 53 Bộ Luật Đất Đai, Luật Hợp Đồng Việt Nam Bản án Và Bình Luận Bản án, Khóa Luận Tốt Nghiệp Tiếng Nhật, Bai Tham Luan Ve Luat Binh Dảng Gioi, Khóa Luận Hoàn Thiện Văn Hóa ẩm Thực Nhật Bản, Bình Luận Điều 13 Luật Doanh Nghiệp 2005, Bình Luận Điều 44 45 Luật Doanh Nghiệp 2005, Bình Luận Điều 45 Luật Doanh Nghiệp 2005, Bản Kiểm Điểm Phê Bình Và Tự Phê Bình Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Luận Văn Thạc Sĩ Pháp Luật Của Việt Nam Về ưu Đãi Đầu Tư Với Thực Tiễn ở Tỉnh Quảng Bình, Bia Luan Van Khoa Luat, Bìa Luận Văn Khoa Luật Đại Học Cần Thơ, Mẫu Bìa Luận Văn Đại Học Cần Thơ Khoa Luat, Khóa Luận Đại Học Luật, Khoá Luận Về Luật Môi Trường, Khóa Luận Tốt Nghiệp Luật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Luật Đất Đai, Khóa Luận Luật Kinh Tế, Khoá Luận Ngành Luật, Luật Nghĩa Vụ Và Bảo Đảm Thực Hiện Nghĩa Vụ-bản án Và Bình Luận Bản án, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự, Khóa Luận Tốt Nghiệp Luật Hình Sự, Khoá Luận Luật Bảo Vệ Tài Nguyên Môi Trường, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Tội Đầu Cơ, Khóa Luận Tốt Nghiệp Chuyên Ngành Luật, Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Kinh Tế, Quy Định Về Trình Bày Khóa Luận Tốt Nghiệp Cử Nhân Luật, Biển Nào Lớn Nhất ở Thái Bình Dương, Biển Lớn Nhất Trong Thát Bình Dưuong, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N, Báo Cáo Cập Nhật Kinh Tế Khu Vực Đông á-thái Bình Dương, Biển Nào Lớn Nhất Trong Thái Bình Dương, Bình Luận Bình Ngô Đại Cáo, Điều Lệ Hội Cựu Chiến Binh Vn Khóa Iv, Điều Lệ Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam Khoá 5, Lao Động Thương Binh Và Xã Hội Nghiên Cứu Khoa Học,

    Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản , Bình Luận Khoa Học Luật, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự, Bình Luận Khoa Học Luật Dân Sự, Bình Luận Khoa Học Luạt Đất Đai, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Hình Sự, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Đỗ Văn Đại Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự, Điều 147 Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự , Binh Luan Khoa Hoc Bo Luat To Tung Dan Su 2013, Binh Luan Khoa Hoc Bo Luat To Tung Dan Su 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022 Pdf, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Dân Sự 2022 Nguyễn Văn Cừ, Bình Luận Khoa Học Luật Cạnh Tranh, Bình Luận Khoa Học Luật Tố Tụng Hành Chính, Bình Luận Khoa Học Những Điểm Mới Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022, Bình Luận Khoa Học Bộ Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Bình Luận Khoa Học Luật Tố Tụng Hành Chính 2022, Bình Luận Khoa Học, Khoá Bình Luận Fb, Khoá Bình Luận Facebook, Khoá Bình Luận ảnh Bìa Facebook, Khoá Bình Luận Youtube, Bình Luận Khoa Học Dân Sự Năm 2022, Binh Luan Khoa Hoc Bo Luc Dan Su 2022, Khóa Bình Luận Trên Fb, Binh Luận Khoa Học Hình Sự Nằm 2022, Khoá Bình Luận ảnh Đại Diện Facebook, Khoá Bình Luận Bài Viết Facebook, Khoá Bình Luận Bài Viết Trên Fb, Khoá Bình Luận Trên Facebook, Khoá Bình Luận Trên Instagram, Khóa Luận Diễn Biến Hòa Bình, Bình Luạn Khoa H0cj Blds 2022, Bình Luận Khoa Học Tố Tụng Hình Sự 2022, Cách Khoá Bình Luận 1 Bài Viết Trên Facebook, Bình Luận Bộ Luật Dân Sự, Bình Luận Luật Sở Hữu Trí Tuệ, Bình Luận Luật Dân Sự, Khóa Luận Hay Nhất, Bình Luận Luật Dân Sự Về Phần Tài Sản, Bình Luận Luật Đất Đai 2013, Luật Hợp Đồng-bản án Và Bình Luận Bản án Của Đỗ Văn Đại, Bình Luận Bộ Luật Dân Sự 2022, Bình Luận Bộ Luật Ttds, Bình Luận Khoa Học Blds Năm 2022 Của Nước Cộng Hòa Xncn Việt Nam, Bình Luận Bộ Luật Hình Sự 2022,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Luật Dân Sự Nhật Bản
  • Lưu Trữ 8. Luật Dân Sự Nước Ngoài
  • Nhật Bản Sửa Luật Dân Sự, Hạ Độ Tuổi Người Trưởng Thành
  • Sang Nhật Bản Học Tập Kinh Nghiệm Xây Dựng Bộ Luật Dân Sự
  • Quan Điểm Của Nhật Bản Về Luật Dân Sự
  • Nữ Thủ Khoa Đa Tài Hệ Dân Sự Học Viện An Ninh Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Từ Vựng Chuyên Ngành Luật Theo Bảng Chữ Cái
  • Nha Khoa Tiếng Anh Là Gì? Mổ Xẻ Ngữ Nghĩa Các Từ Về Nha Khoa
  • Học Nhanh Đại Học Luật Ở An Giang
  • Học Chính Quy Đại Học Luật Ở An Giang
  • Báo Pháp Luật Việt Nam Trao Học Bổng Cho Sinh Viên Khoa Báo Chí
  • Lê Thị Hoàng Anh (SN 1995), lớn lên từ mảnh đất Sơn La. Từng lọt vào Top thí sinh có điểm tuyển sinh đầu vào cao nhất của hệ dân sự Học viện An ninh nhân dân 4 năm về trước, và mới đây, Hoàng Anh lại đứng trên bục vinh danh là Thủ khoa đầu tiên của hệ dân sự Học viện An ninh nhân dân.

    Với điểm số 3,44 (hệ điểm 4), Hoàng Anh tốt nghiệp loại giỏi chuyên ngành Luật (Lớp B3 – Dân sự khóa I, khoa Luật, Học viện An ninh nhân dân). Trong lễ tốt nghiệp, cô gái Sơn La được nhà trường vinh danh, lấy đó làm tấm gương cho các sinh viên, học viên trong trường. Thành tích này của Hoàng Anh không bất ngờ với các bạn học bởi cô học giỏi có tiếng.

    Cú vấp đầu đời

    Cô nữ sinh Tây Bắc có gương mặt xinh xắn, nụ cười duyên dáng dễ gây thiện cảm với người đối diện. Hoàng Anh kể, sinh ra trong gia đình có bố là công an, mẹ làm nội trợ, từ nhỏ, cô luôn ước mơ được khoác trên mình màu xanh cỏ úa để tiếp bước cha. Từ lớp 1 đến 12, cô học trò miền sơn cước luôn giữ vững thành tích học tập khá, giỏi.

    Cô học trò nộp hồ sơ đăng ký vào Khoa Nghiệp vụ, Học viện An ninh nhân dân, nhưng thiếu 0,5 điểm. Có thể nói, đây là cú vấp đầu đời của cô học trò phố núi, lúc đó Hoàng Anh cảm giác như có lỗi với bố mẹ. Cô khóc lóc, bỏ ăn và được bố mẹ động viên. Khi chuẩn bị nhập học vào trường nguyện vọng 2 thì Hoàng Anh bất ngờ nhận được giấy báo đỗ hệ dân sự theo học chuyên ngành Luật.

    “Với tôi, đây là một ngành hay, cung cấp nhiều kiến thức, kỹ năng cho người học. Sau khi ra trường, có thể làm được nhiều công việc ở Viện Kiểm Sát, Sở Tư pháp hay làm luật sư… Dù không thể trở thành trinh sát, đối mặt với tội phạm thì mình vẫn có thể dùng những kiến thức về luật để bảo vệ người yếu thế, đem lại công bằng cho nhiều người”, Hoàng Anh tâm sự.

    Cô gái của bảng thành tích đáng nể

    Trong 4 năm học đại học, 3 năm Hoàng Anh là học sinh giỏi dẫn đầu khóa, là đoàn viên ưu tú, nhận được học bổng của trường với thành tích học tập cao. Đặc biệt năm học 2014-2015, cô đạt danh hiệu sinh viên xuất sắc với thành tích học tập 9,1. Năm 2014, Hoàng Anh đoạt giải Nhì phần thi hùng biện của “Cuộc thi hùng biện về khoa học pháp lý cho sinh viên chuyên ngành Luật Hình sự năm học 2014- 2022”.

    Tháng 5-2015, Hoàng Anh tham gia cuộc thi tìm hiểu Hiến pháp được nhà trường phát động cho toàn sinh viên, giáo viên cùng mọi hệ đào tạo của nhà trường và đoạt giải Nhì. Bài dự thi của cô được chọn là 1 trong số 5 bài được gửi dự thi cấp Bộ. Ngày 31-10-2015, Hoàng Anh tiếp tục đoạt giải Khuyến khích “Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam” cấp Bộ.

    Năm 2022, trong dịp “Tổng kết phong trào thi đua học tốt, rèn luyện tốt giai đoạn 2013-2015”, Hoàng Anh là sinh viên hệ dân sự duy nhất được Giám đốc Học viện An ninh nhân dân tặng giấy khen đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua học tốt, rèn luyện tốt giai đoạn 2013-2015. Năm 2022, cô cũng tự hào là 1 trong 3 sinh viên của Học viện được Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tặng bằng khen đạt danh hiệu “Học viên xuất sắc” năm học 2014-2015.

    Năm 2022, nhóm nghiên cứu của Hoàng Anh gồm 5 thành viên giành được giải Nhất cuộc thi “Sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp trường năm học 2022-2017 và trong 5 nhóm được giải nhất, nhóm của cô là nhóm duy nhất các thành viên đều là hệ Dân sự và đạt giải Nhất với điểm cao nhất.

    Ngoài ra, Hoàng Anh cũng tham gia rất nhiều các hoạt động như các buổi tọa đàm định hướng nghề luật, thuyết trình, tham gia hiến máu tình nguyện, là thành viên của đội Trống hội C500 của học viện, tích cực tham gia hội trại chào mừng 26-3 hàng năm, các câu lạc bộ học tập môn luật so sánh, luật dân sự… đều đoạt giải thưởng cao.

    Mùa hè hàng năm, Hoàng Anh thường về địa phương tham gia tình nguyện hè, tiếp sức mùa thi cùng Đoàn thanh niên sinh viên hội đồng hương Sơn La. Hoàng Anh cho biết, việc tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng giúp cô bạn tự tin hơn, hoàn thiện được những kỹ năng sống, kỹ năng hùng biện, nói chuyện trước công chúng.

    Học để cống hiến cho quê hương

    Hoàng Anh cho biết, sau khi tốt nghiệp, cô sẽ trở về mảnh đất quê hương Sơn La để làm việc. Cô học trò phố núi ngày nào nay đã trở nên chững chạc và trưởng thành hơn. Hoàng Anh cho biết, ngay từ đầu cô đã xác định sau khi ra trường sẽ về quê để làm việc với mong muốn góp phần nhỏ công sức để xây dựng quê hương. “Với kiến thức luật học được trau dồi trong 4 năm đại học, em mong muốn ra trường trở về cống hiến cho quê hương. Nếu có cơ hội em sẽ học cao hơn và vẫn luôn trau dồi cho mình thật nhiều kiến thức và tích lũy nhiều kinh nghiệm”, Hoàng Anh cho biết.

    Theo nhận xét của thầy cô và bạn bè, Hoàng Anh là một sinh viên chăm chỉ, chịu khó, có óc suy luận logic và có khả năng viết lách hay trình bày trước đám đông tốt; luôn tìm tòi học hỏi mọi lúc mọi nơi, mọi vấn đề… Chia sẻ về quan điểm sống của mình, Hoàng Anh bộc bạch: “Với em, cố gắng không bao giờ là đủ nên càng khó khăn thì càng phải cố gắng nhiều hơn. Sau những ngày nắng đẹp cũng sẽ phải có những trận mưa mới thấy được cầu vồng rực rỡ. Hãy luôn cố gắng rồi thành quả có được sẽ luôn xứng đáng với những gì mình bỏ ra”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nữ Thủ Khoa Xinh Đẹp, “thi Đâu Thắng Đó” Của Học Viện An Ninh
  • Điểm Trúng Tuyển Khoa Luật
  • Khoa Học Luật Hành Chính Là Gì?
  • Điều Kiện Để Được Cấp Giấy Phép Hành Nghề Khoan Giếng Nước
  • Xử Lý Việc Khoan Giếng Trái Phép Ra Sao?
  • Giới Thiệu Khoa Luật Hình Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo Khoa Học Cấp Khoa: “các Tội Xâm Phạm An Toàn Công Cộng, Trật Tự Công Cộng Theo Pháp Luật Hình Sự Việt Nam”
  • Khoa Pháp Luật Kinh Tế (Đh Luật Hà Nội): Phát Huy Các Giá Trị Để Vững Bước Tiến Lên
  • Học Ngành Luật Quốc Tế Ra Trường Làm Gì?
  • Một Số Nghị Định Quan Trọng Trong Năm 2022
  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • ĐT: 028.39400989- Số máy nhánh:171

    * Nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu đào tạo của Khoa

    Khoa Luật Hình sự được thành lập vào tháng 7 năm 1996 – tiền thân là Khoa Tư pháp trước đây.

    Tính đến 5/2013 Khoa Luật Hình sự có 22 giảng viên và 1 trợ lý khoa, trong đó có 6 Tiến sĩ, 8 Thạc sĩ và 9 Cử nhân Luật. Các giáo viên trong khoa đang tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn: 5 giáo viên đang nghiên cứu sinh ở trong và ngoài nước, các giáo viên còn lại đều đang học Cao học.

    Khoa quản lý chuyên môn và giảng dạy 3 môn thuộc các học phần bắt buộc bao gồm các môn Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Tội phạm học và 9 môn học thuộc các học phần tự chọn là Tâm lý học tư pháp, Tâm thần học tư pháp, Khoa học điều tra hình sự, Lý luận về định tội, Giám định pháp y, Luật Tố tụng hình sự chuyên sâu, Nghiệp vụ thư ký Tòa án, Nghề luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật, Đấu tranh phòng chống một số tội phạm.

    Hoạt động chuyên môn của Khoa hướng đến việc đào tạo ra những sinh viên chuyên ngành hình sự sẽ làm việc tại các cơ quan bảo vệ pháp luật như Tòa án, Viện Kiểm sát, cơ quan Điều tra, Thanh tra, cơ quan Thi hành án và một số cơ quan khác không thuộc khối cơ quan bảo vệ pháp luật như văn phòng Luật sư, văn phòng tư vấn pháp luật, hoặc ở một số cơ quan hành chính sự nghiệp khác. Mục tiêu chuyên môn của Khoa là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xã hội, hệ thống pháp luật hiện hành và có kỹ năng cơ bản trong việc giải quyết các tình huống pháp lý đơn giản. Do đó chương trình đào tạo Cử nhân Luật chuyên ngành hình sự được thiết kế theo hướng bên cạnh các học phần bắt buộc còn có một loạt các học phần tự chọn theo định hướng nghề nghiệp của sinh viên trong tương lai. Việc lựa chọn các môn học chuyên ngành phụ thuộc vào định hướng nghề nghiệp của sinh viên.

    Trong giảng dạy, Khoa Luật Hình sự rất chú trọng đến việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy. Khoa đã biên soạn các Giáo trình như: Giáo trình Luật Hình sự (Phần Chung), Giáo trình Luật Hình sự (Phần Các tội phạm), Giáo trình Luật Tố tụng Hình sự, Giáo trình Tội phạm học, Giáo trình Tâm lý tư pháp. Ngoài ra, để phục vụ hoạt động giảng dạy Khoa cũng đã viết các sách như: Hướng dẫn học tập môn Luật Hình sự (Phần Chung), Hướng dẫn học tập (Phần Các tội phạm), Hướng dẫn học tập môn Luật Tố tụng hình sự, Hướng dẫn học tập môn Tâm lý học Tư pháp .v.v…

    Khoa Luật Hình sự không chỉ thu hút sinh viên bởi các môn học sinh động, lý thú mà còn có đội ngũ giảng viên vững về chuyên môn, đầy tâm huyết với nghề và nhiệt tình giúp đỡ sinh viên về mặt học tập cũng như nghiên cứu khoa học. Những sinh viên của Khoa, sau khi tốt nghiệp ra trường đã phát huy được năng lực nghề nghiệp của mình trong công tác ở các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát, Điều tra, Thi hành án cũng như các cơ quan khác và đều được các cơ quan sử dụng lao động đánh giá cao về năng lực chuyên môn, tư cách đạo đức. Họ đang từng bước trưởng thành trong nghề nghiệp. Đây chính là niềm vinh hạnh và là nguồn động viên lớn cho Khoa Luật Hình sự.

    + Các môn giảng dạy:

    Các học phần bắt buộc bao gồm: Luật Hình sự – Học phần I, II, III.

    Mục tiêu của học phần I “Những vấn đề lý luận cơ bản về Luật Hình sự và tội phạm” là trang bị cho sinh viên hệ thống lý luận cơ bản về Luật Hình sự; tội phạm; cấu thành tội phạm; Trên cơ sở đó sinh viên có thể tự giải quyết những yêu cầu cụ thể được đặt ra trong thực tiễn như: nhận diện tội phạm trong những vụ việc cụ thể; xác định giai đoạn phạm tội, vai trò đồng phạm trong các vụ án, xác định rõ những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự, v.v…

    Mục tiêu của học phần III “Phần các tội phạm” giúp sinh viên luật hiểu rõ chính sách hình sự của nhà nước; trang bị cho sinh viên phương pháp tiếp cận và làm chủ hệ thống kiến thức về các nhóm tội phạm để vận dụng một cách có hiệu quả trong hoạt động nghề nghiệp; bước đầu rèn luyện cho sinh viên kỹ năng định tội và quyết định hình phạt.

    Các học phần tự chọn bao gồm:

    – Môn Lý luận định tội và hình phạt: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về cấu thành tội phạm, từ đó hướng dẫn sinh viên rèn luyện kỹ năng định tội và quyết định hình phạt dựa trên các bài tập tình huống do giảng viên của Khoa biên tập lại từ các vụ án có thật.

    – Môn giám định pháp y: Trang bị kiến thức cần thiết về y khoa để có cơ sở cho việc đánh giá giá trị chứng minh của các kết luận giám định pháp y trong một vụ án hình sự nhằm giải quyết đúng vụ án.

    + Hoạt động nghiên cứu khoa học:

    Các hoạt động nghiên cứu khoa học của bộ môn Luật Hình sự luôn được duy trì thường xuyên dưới nhiều hình thức đa dạng như: thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường và cấp Bộ; chức các buổi họp chuyên môn và các buổi hội thảo để giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động giảng dạy; thường xuyên cập nhật thông tin cho bộ sách “Hướng dẫn học tập Môn Luật Hình sự” (gồm 02 cuốn: Phần chung và Phần Các tội phạm cụ thể do các giảng viên trong biên soạn); không ngừng cải tiến giáo án điện tử môn Luật Hình sự trên phần mềm Power point; hướng dẫn sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như các đề tài nghiên cứu khoa học.

    + Các môn giảng dạy:

    Các học phần bắt buộc là môn Luật Tố tụng hình sự:

    Môn Luật Tố tụng hình sự gồm hai học phần, học phần 1 “Những vấn đề chung về Luật Tố tụng hình sự”, học phần 2 “Thủ tục giải quyết các vụ án hình sự”, mỗi học phần có 30 tiết học.

    Học phần 1 trang bị cho người học những kiến thức khái luận về Luật Tố tụng hình sự như các khái niệm cơ bản về Luật Tố tụng hình sự, về nguyên tắc của Luật Tố tụng hình sự, về địa vị pháp lý của các chủ thể quan hệ pháp Luật Tố tụng hình sự, về chế định chứng cứ trong pháp Luật Tố tụng hình sự và chế định những biện pháp ngăn chặn trong Luật Tố tụng hình sự.

    Học phần 2 trang bị cho người học những kiến thức về trình tự và thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, xét xử phúc thẩm vụ án hình sự, thủ tục xét xử đặc biệt và các thủ tục tố tụng đặc biệt.

    Các học phần tự chọn gồm các môn sau đây:

    – Môn học “Luật Tố tụng hình sự chuyên sâu” (thời gian học 45 tiết): Môn học Luật Tố tụng hình sự chuyên sâu cung cấp cho người học những kiến thức nâng cao về nguyên tắc và hệ thống nguyên tắc của Luật Tố tụng hình sự; về lý luận chứng minh trong tố tụng hình sự; về biện pháp cưỡng chế tố tụng và vấn đề bảo vệ quyền con người khi áp dụng biện pháp cưỡng chế; về xét xử vụ án hình sự và thi hành bản án quyết định của tòa án.

    + Hoạt động nghiên cứu khoa học:

    bộ môn đã thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường “Về một vài điểm cần sửa đổi, bổ sung của Bộ Luật Tố tụng hình sự”, đề tài được nghiệm thu năm 2000; viết sách “Hướng dẫn học tập môn Luật Tố tụng hình sự”, “Tài liệu học tập môn Luật Tố tụng hình sự” do nhà xuất bản Thanh Niên phát hành tháng 8 năm 2005, sách “Hướng dẫn học tập môn Luật Tố tụng hình sự và văn bản pháp luật áp dụng” cũng do nhà xuất bản Thanh Niên phát hành thánh 12 năm 2006.

    + Các môn giảng dạy: Môn Tội phạm học (môn học bắt buộc), môn Đấu tranh phòng chống một số tội phạm (tự chọn), môn Tâm lý học tư pháp (môn tự chọn).

    – Môn Tâm lý học tư pháp trang bị cho sinh viên kiến thức về tâm lý của những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng trong các họat động điều tra, xét xử, cải tạo. Người học có thể ứng dụng kiến thức của môn học này để giải quyết vụ án hình sự, giáo dục cải tạo người phạm tội và hành nghề bào chữa.

    + Hoạt động nghiên cứu khoa học: B ộ môn đã thực hiện và được hội đồng đánh giá nghiệm thu một đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường (Đấu tranh phòng chống các tội xâm phạm tình dục người chưa thành niên tại các tỉnh phía nam Việt Nam (2004)), chức thành công một tọa đàm khoa học về “Phương pháp dạy và học môn Tội phạm học tại Trường ĐH Luật TP Hồ Chí Minh, viết sách hướng dẫn học tập và một số bài viết khoa học của các giảng viên trên các tạp chí chuyên ngành, hướng dẫn sinh viên thực hiện các khóa luận cử nhân Luật với các kết quả giỏi và xuất sắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Pccc Toàn Dân
  • Đáp Án Phòng Cháy… Dap An Cuoc Thi Doc
  • Nha Khoa 2000 Coi Thường Pháp Luật, ‘đánh Đu’ Sức Khỏe Khách Hàng?
  • Nha Khoa Quốc Tế Helia Dentis: Che Bảng Hiệu, Tạm Dừng Hoạt Động Sau Khi Được Đăng Tải
  • Điều Kiện Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Nha Khoa
  • Sách Bình Luận Khoa Học Những Điểm Mới Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Dân Sự, Giải Quyết Tranh Chấp Dân Sự
  • Tư Vấn Pháp Luật Dân Sự Online Miễn Phí Qua Tổng Đài 1900636387
  • Tư Vấn Pháp Luật Dân Sự Trực Tuyến Qua Tổng Đài Điện Thoại
  • Tổng Đài Tư Vấn Luật Dân Sự Trực Tuyến Miễn Phí Trên Toàn Quốc
  • Luật Sư Tư Vấn Luật Dân Sự Trực Tuyến Miễn Phí Qua Điện Thoại
  • Bạn yên tâm hài lòng khi chọn mua sách

    Nội dung chính xác.

    Chất lượng bản in đảm bảo.

    Giá thành hợp lý.

    Bạn có được cái nhìn chính xác về

    Bạn sở hữu quyển sách có chất lượng đảm bảo từ giấy, mực in cho đến bìa sách.

    Nội dung bạn nắm đáp ứng được yêu cầu tìm hiểu và nghiên cứu của bạn.

    Bộ luật dân sự năm 2022 được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam khóa XIII kỳ họp thứ 10 ngày 24/11/2015 áp dụng ngày 1/1/2017 là kết quả của sự sửa đổi căn bản ,toàn diện và là bước đột pháp trong tư duy pháp lý về đổi mới,góp phần toàn diện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,phụ vụ hội nhập quốc tê,ổn định môi trường pháp lý cho sự pháp triển kinh tế xã hôi sau khi hiến pháp năm 2013 được ban hành

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác xét xử nói riêng, Nâng cao được kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự một cách khoa học, cũng như nâng cao được hiệu quả công tác áp dụng pháp luật.NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP xin trân trọng giới thiệu cuốn sách

    Thời hiệu khởi kiện yêu cầu phân chia di sản thừa kế đã thay đổi từ 10 năm thành 30 năm (đối với bất động sản) so với luật cũ

    Vì sao Di chúc chung của vợ chồng đã không cánh mà bay khỏi Bộ luật dân sự 2022 ?

    Mồ mả bị xâm phạm nay đã được yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần

    Và những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2022 thay đổi khác so với Bộ luật dân sự cũ

    Là công trình nghiên cứu áp dụng thực tiễn của tác giả chúng tôi Đỗ Văn Đại.

    Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác xét xử nói riêng, Nâng cao được kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự một cách khoa học, cũng như nâng cao được hiệu quả công tác áp dụng pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Năm 2013 Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Lớp Dân Sự K35
  • Đề Năm 2013 Môn Luật Tố Tụng Dân Sự Lớp Quốc Tế K35
  • Một Số Điểm Mới Chủ Đạo Của Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Bộ Luật Dân Sự Pháp Napoleon
  • Một Cách Vận Dụng Bộ Luật Dân Sự Napoleon Trong Hệ Thống Pháp Lý Dựa Trên Quyền Sở Hữu Toàn Dân Về Đất Đai
  • Luật Dân Sự Và Hợp Đồng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Soạn Thảo Hợp Đồng Dân Sự
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Thuê Xe Ô Tô
  • Những Điều Cần Biết Khi Học Môn Dân Sự
  • Giới Thiệu Khoa Luật Dân Sự
  • Tài Liệu Ôn Tập Môn Luật Dân Sự 1
  • Giáo án khối 12 -Môn:GDCD Bài:11

    Gv: Quách thị Hồng Hương

    LUẬT DÂN SỰ VÀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

    II- Hợp đồng Dân sự (Tiết 2 )

    1/ Hợp đồng dân sự là gì ?

    2/ Ai có quyền giao kết HĐDS ?

    3/ Hình thức giao kết HĐDS?

    4/ Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý?

    1/ Hợp đồng dân sự là gì ?

    1.a/ Khái niệm: Điều 394 Bộ luật dân sự qui định :

    “HĐDS là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập , thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự”

    1.b/ Theo quy định của BLDS, việc giao kết HĐDS phải dựa trên những nguyên tắc nào ?

    1.b/ Nguyên tắc của giao kết HĐDS?

    -Tự nguyện, bình đẳng

    -Tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật

    -Thiện chí , hợp tác , trung thực giữa các bên

    2/ Ai có quyền giao kết HĐDS?

    a/ Caù nhaân:

    – Töø 18 tuoåi trôû leân ñöôïc giao keát HÑDS

    – Caùc tröôøng hôïp khaùc phaûi coù ngöôøi ñaïi dieän

    b/ Toå chöùc : ( cô quan, xí nghieäp, tröôøng hoïc )

    – Phaûi coù phaùp nhaân

    -Coù taøi saûn .

    3/ Hình thức giao kết HĐDS?

    – Có 3 hình thức giao kết HĐDS:

    a/ Giao kết bằng lời nói

    b/ Giao kết bằng văn bản

    c/ Giao kết bằng hành vi cụ thể

    3.a/ Haõy cho ví duï veà 1 hình thöùc giao keát hôïp ñoàng baèng lôøi noùi?

    3.b/Ví duï:- Toâi ñoàng yù cho anh möôïn chieác xe naøy trong 2 ngaøy

    4/ Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm pháp lý

    a/ Vi phạm hợp đồng:

    -Một trong các bên không thực hiện đúng hợp đồng

    b/ Trách nhiệm pháp lý:

    – Phải bồi thường thiệt hại về vật chất và tinh thần.

    – Có thể bị khởi kiện ra tòa án

    4.b/ Về mặt pháp lý, bên bị vi phạm giao kết HĐDS có quyền gì?

    4.b/ Bên bị vi phạm có quyền :

    Đòi thực hiện đúng hợp đồng

    Có quyền hủy hợp đồng,yêu cầu bồi thường về vật chất và tinh thần(xin lỗi, cải chính công khai)

    4.c/ Về mặt pháp lý, bên vi phạm hợp đồng phải làm gì?

    4.c/ Trách nhiệm bên vi phạm:

    – Phaûi thöïc hieän ñuùng hôïp ñoàng

    – Boài thöôøng thieät haïi neáu coù

    4.d/ Nếu 2bên không thỏa thuận được thì phải làm gì?

    4.c/ Nếu 2 bên không thỏa thuận được :

    – Beân bò vi phaïm ñöôïc quyeàn khôûi kieän taïi toøa aùn trong thôøi haïn 3 naêm keå töø ngaøy vi phaïm hôïp ñoàng

    Câu hỏi củng cố bài :

    – Ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ dân sự đối với mọi người?

    – Trách nhiệm của mỗi chúng ta đối với quyền và nghĩa vụ dân sự ?

    -Làm bài tập tình huống pháp luật trong SGK trang93

    Củng cố bài :

    * Công dân với việc thực hiện Quyền và nghĩa vụ Dân sự đối với mọi người

    -Ý nghĩa: Quyền và nghĩa vụ dân sự là lợi ích, trách nhiệm pháp lý rất cần thiết cho cuộc sống của mỗi người

    -Trách nhiệm: Mỗi công dân phải sử dụng các quyền và nghĩa vụ dân sự cho đúng đắn để đảm bảo lợi ích của mình và xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Các Loại Hợp Đồng Dân Sự Cơ Bản Theo Quy Định Pháp Luật Năm 2022
  • Chế Định Hợp Đồng Trong Pháp Luật Dân Sự
  • Quy Định Về Thực Hiện Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • #1 Quy Định Về Hợp Đồng Dân Sự Theo Bộ Luật Dân Sự
  • Một Số Điểm Mới Của Sách Luật Dân Sự Hiện Hành
  • Luật Dân Sự Và Tố Tụng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Thương Mại Cập Nhật Năm 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự Năm 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Giải Quyết Việc Dân Sự Năm 2022
  • Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Phiếu Thu Thập Dân Sự Năm 2022
  • Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết sang người còn sống. Đây là vấn đề đã phát sinh từ lâu trong đời sống xã hội nay được điều chỉnh bằng pháp luật, ngài việc đưa ra các khái niệm chung về thừa kế trong chế định này còn đưa ra các hình thức thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, quy định các điều kiện phát sinh, trình tự, cách thức phân chia di sản, hàng và diện thừa kê… Ngoài các chế định của Bộ luật dân sự còn đưa ra khái niệm Luật tố tụng dân sự (được nâng lên từ Pháp lệnh giải quyết các vụ án dân sự), trình tự giải quyết các vụ án dân sự như thủ tục khởi kiện và thụ lý, thủ tục điều tra và hoà giải, thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thủ tục xét xử, thủ tục thi hành án.

    Khái niệm chung về luật dân sự

    Khái niệm

    Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân dựa trên nguyên tắc bình đẳng về mặt lợi ích, quyền tự định đoạt của các bên, tự chịu trách nhiệm về tài sản.

    Đối tượng điều chỉnh

    Bao gồm các nhóm quan hệ sau:

    – Nhóm quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa người với người thông qua 1 tài sản dưới dạng 1 Tư liệu sản xuất, 1 Tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ tạo ra 1 tài sản nhất định.

    Tài sản trong luật dân sự được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả tài sản, quyền tài sản và nghĩa vụ về tài sản.

    – Nhóm quan hệ nhân thân: Là quan hệ giữa người với người không mang tính kinh tế, không tính được thành tiền. Nó phát sinh do 1 giá trị tinh thần gắn liền với 1 người hoặc 1 tổ chức nhất định và không dịch chuyển được.

    Ví dụ: Quyền được đứng tên trên các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình… mà người đó là tác giả hay quyền bất khả xâm phạm về nhãn hiệu hàng hoá của 1 doanh nghiệp.

    Có 2 loại quan hệ nhân thân là:

    Ví dụ: Trong lĩnh vực quyền tác giả (ở đây quan hệ nhân thân là cơ sở khẳng định rằng người sáng tạo ra tác phẩm có quyền đứng tên là tác giả của tác phẩm. Quyền này là quyền nhân thân không thể tách rời chuyển dịch của người sáng tạo. Nhưng đồng thời với việc được thừa nhận là tác giả của tác phẩm người đó còn được hưởng thù lao như nhuận bút theo luật định.

    Phương pháp điều chỉnh

    Luật dân sự sử dụng song song 3 phương pháp điều chỉnh sau: Bình đẳng, thoả thuận và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản.

    Một số chế định cơ bản của luật dân sự

    Chế định về quyền sở hữu

    a. Khái niệm

    Quyền sở hữu là phạm trù pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ về sở hữu đối với các quan hệ vật chất trong xã hội.

    + Theo nghĩa khách quan, quyền sở hữu được hiểu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng trong xã hội.

    + Theo nghĩa chủ quan, quyền sở hữu là cách xử sự của chủ sở hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản trong phạm vi luật định. Những quyền này xuất hiện dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật khách quan nói trên và do các quy phạm đó quyết định.

    Như vậy quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản của chủ sỏ hữu theo quy định của pháp luật

    b. Nội dung của quyền sở hữu

    + Quyền chiếm hữu: Là quyền của chủ sở hữu tự mình nắm giữ hoặc quản lý tài sản thuộc sở hữu của mình.

    Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền chiếm hữu tài sản trong trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao hoặc do pháp luật quy định.

    +Quyền sử dụng: Là quyền của chủ sở hữu tự mình khai thác công dụng, hưởng hoa lợi hoặc lợi tức có được từ tài sản.

    Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng hoặc do pháp luật quy định

    + Quyền định đoạt: Là quyền của chủ sở hữu tự mình định đoạt tài sản thông qua việc chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

    Chủ sở hữu có quyền tự mình bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác đối với tài sản.

    Chế định về thừa kế

    a. Khái niệm: Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống.

    b. Những qui định chung về thừa kế

    Người để lại di sản thừa kế: là người mà sau khi chết có tài sản để lại cho người khác theo trình tự thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật

    Di sản thừa kế: Bao gồm những tài sản riêng và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung đối với người khác trong đó bao gồm cả những quyền về tài sản của người chết.

    Người thừa kế:

    – Nếu là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

    – Nếu là tổ chức thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    – Người thừa kế nhận di sản của người chết thì phải thực hiện những nghĩa vụ tài sản của người chết để lại.

    Thời điểm mở thừa kế: là thời điểm mà người có tài sản để lại chết.

    Địa điểm mở thừa kế: Là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản thừa kế.

    c. Các loại thừa kế:

    * Thừa kế theo di chúc: Là việc chuyển di sản thừa kế của người đã chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống

    – Di chúc: Là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết sau:

    – Hiệu lực của di chúc: Di chúc muốn được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện

    + Người lập di chúc minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị đe doạ lừa dối hoặc cưỡng ép; Có năng lực hành vi

    + Nội dung trong di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội

    + Hình thức di chúc không trái với qui định của pháp luật

    – Hình thức của di chúc

    + Di chúc phải được lập thành văn bản

    + Nếu không lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc bằng miệng: Chỉ được áp dụng trong trường hợp tính mạng của người để lại di chúc bi cái chết đe doạ mà không thể lập di chúc bằng văn bản được.

    Di chúc bằng miệng được coi là hợp pháp nếu người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Sau 3 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng mà người lập di chúc vẫn còn sống thì di chúc miệng bị huỷ bỏ.

    Lưu ý:

    Thừa kế không phụ thuộc vào di chúc: Con chưa thành niên, cha mẹ vợ chồng hoặc con đã thành niên nhưng không có khă năng lao động của người lập di chúc được hưởng phần di sản bằng 2/3 xuất của 1 người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

    * Thừa kế theo pháp luật: Là việc chuyển dịch di sản của người chết cho người còn sống theo các qui định của pháp luật.

    – Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp:

    + Người có di sản không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp luật

    + Người được chỉ định trong di chúc chết trước người có di sản, bị tước quyền thừa kế hoặc khước từ hưởng thừa kế.

    – Pháp luật quy định việc thừa kế theo pháp luật dựa trên cơ sở diện thừa kế và hàng thừa kế

    + Diện thừa kế: Là phạm vi những người có quyền hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật và được xác định theo quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng giữa người thừa kế và những người để lại thừa kế.

    + Hàng thừa kế: Diện thừa kế được chia thành các hàng thừa kế

    Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

    Hàng thừa kế thứ 2 gồm: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết, cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội,bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

    Hàng thừa kế thứ 3 gồm: Cụ nội, ngoại, bác, chú, cô, dì, cậu, cháu ruột của người chết, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

    – Di sản thừa kế được chia theo nguyên tắc: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ỏ hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước, không có quyền hưởng di sản bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    – Thừa kế thế vị được áp dụng trong trường hợp con của người để lại di sản chất trước người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống

    Chế định về hợp đồng dân sự và nghĩa vụ dân sự

    a. Hợp đồng dân sự:

    * Khái niệm: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

    * Nguyên tắc giao kết:

    – Tự do giao kết hợp đồng và không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

    – Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

    * Chủ thể giao kết hợp đồng

    Cá nhân:

    + Cá nhân từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi chỉ được phép tham gia quan hệ hợp đồng dân sự nhưng phải được sự đồng ý của bố mẹ hoặc nhứng người giám hộ trừ hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày thì không cần sự đồng ý.

    + Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng đủ để thanh toán nghĩa vụ thì được giao kết hợp đồng mà không cần phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ trường hợp pháp luật quy định phải đủ 18 tuổi.

    + Người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền giao kết hợp đồng dân sự và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ.

    Pháp nhân và các chủ thể khác: Trong quan hệ hợp đồng dân sự các chủ thể này phải thông qua những đại diện hợp pháp của mình.

    * Hình thức hợp đồng:

    Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng:

    – Lời nói (miệng);

    – Văn bản;

    – Hành vi cụ thể.

    Trừ trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, phải được chứng nhận của công chứng nhà nước, chứng thực đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo quy định này.

    * Nội dung chủ yếu của hợp đồng dân sự:

    Là những điều khoản mà thiếu những điều khoản đó thì hợp đồng không thể giao kết được

    Những nội dung này do pháp luật quy định nếu pháp luật không quy định thì theo thoả thuận của các bên. Tuỳ từng loại hợp đồng các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

    – Đối tượng của hợp đồng: Tài sản phải giao, công việc được làm hoặc không được làm;

    – Số lượng chất lượng;

    – Giá, phương thức thanh toán;

    – Thời hạn, phương thức, địa điểm thực hiện hợp đồng;

    – Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    – Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    b. Nghĩa vụ dân sự

    * Khái niệm: Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (bên có quyền).

    * Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự:

    – Hợp đồng dân sự;

    – Hành vi pháp lý đơn phương;

    – Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

    – Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

    – Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

    – Những căn cứ khác do pháp luật quy định.

    * Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự:

    – Cầm cố tài sản: Là việc bên có nghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên có quyền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thoả thuận bên nhận tài sản cầm cố giữ đăng ký quyền sở hữu còn bên cầm cố vẫn có thể giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho người thứ 3 giữ. Cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản (có thể lập riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính).

    – Thế chấp tài sản: là việc bên có nghĩa vụ giao giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu bất động sản của mình cho bên có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền. Thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản.

    – Đặt cọc: Là việc 1 bên giao cho bên kia 1 khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc các vật có giá trị khác trong 1 thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

    – Ký cược: Là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê 1 khoản tiền hay kim khí quý đá quý hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược) trong 1 thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản cho thuê.

    – Ký quỹ: Là việc bên có nghĩa vụ gửi 1 khoản tiền hoặc kim khí quý đá quý hoặc các giấy tờ có giá trị khác vào tài khoản phong toả tại ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ.

    – Bảo lãnh: Là việc người thứ 3 (gọi là người bảo lãnh) cam kết với các bên có quyền (gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụthay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản.

    – Tín chấp: Là việc các tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở có thể đản bảo bằng tín chấp cho các cá nhân, hộ gia đình nghèo vây một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của chính phủ. Việc cho vay có bảo đảm bằng tính phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.

    Khái niệm

    Khái niệm luật tố tụng dân sự là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng trong quá trình toà án giải quyết án dân sự và thi hành án dân sự.

    Chủ thể của luật tố tụng dân sự

    Tòa án nhân dân:

    Toà án nhân dân là chủ thể đặc biệt của luật tố tụng dân sự, có nhiệm vụ giải quyết các vụ án dân sự để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể và của công dân.

    * Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các việc sau:

    + Những việc về dân sự

    + Những việc về quan hệ hôn nhân và gia đình

    + Một số việc về quan hệ pháp luật hành chính và một số việc khác do pháp luật quy định Khi xét xử vụ án dân sự, tòa án có quyền huỷ quyết định rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức khác xâm phạm quyền lợi hợp pháp của đương sự trong vụ án mà tòa án có nhiệm vụ giải quyết

    * Thẩm quyền của các tòa án các cấp:

    + Tòa án cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án cấp tỉnh

    + Tòa án cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án có đương sự là người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài; Các tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả;

    + Tòa án nhân dân tối cao trong trường hợp đặc biệt giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đồng thời chung thẩm những vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án cấp dưới mà Tòa án nhân dân tối lấy lên để giải quyết.

    * Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

    + Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú hoặc nơi làm việc của bị đơn; Nếu bị đơn là pháp nhân thì đó là tòa án nơi pháp nhân có trụ sở. Các đương sự có thể thoả thuận yêu cầu tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết;

    + Tranh chấp bất dộng sản do tòa án nơi có bất động sản giải quyết;

    + Trong một số trường hợp nguyên đơn được lựa chọn toà giải quyết.

    Người tham gia tố tụng

    Người tham gia tố tụng gồm có: đương sự, người đại diện, bảo vệ quyền lợi của đương sự, viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung; người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

    + Nguyên đơn là người khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.

    Trong trường hợp viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung thì người có quyền lợi được bảo vệ có thể tham gia tố tụng với tư cách nguyên đơn.

    + Bị đơn là người bị yêu cầu tham gia tố tụng để trả lời về việc kiện.

    *Người bảo vệ quyền lợi của đương sự là người tham gia tố tụng để giúp đỡ đương sự về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của họ. Người bảo vệ quyền lợi của đương sự tham gia tố tụng từ khi khởi kiện, có quyền đề nghị thay đổi những người tiến hành tố tụng, cung cấp chứng cứ đề đạt yêu cầu, có nghĩa vụ sử dụng các biện pháp do luật định để góp phần làm rõ sự thật về vụ án, giúp đương sự về mặt pháp lý để bảo vệ quyền lợi của họ

    Trình tự Thủ tục giải quyết vụ án dân sự

    Khởi kiện và khởi tố vụ án dân sự

    Khởi kiện, khởi tố là giai đoạn đầu của tố tụng dân sự thông qua việc khởi kiện, khởi tố phát sinh vụ án dân sự tại tòa án.

    Quyền khởi kiện vụ án dân sự thuộc về cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác có quyền lợi bị xâm phạm. Tổ chức xã hội được khởi kiện một số vụ án dân sự để bảo vệ lợi ích chung, như việc vi phạm pháp luật gây thiệt hại tài sản xã hội chủ nghĩa, việc kết hôn trái pháp luật, việc xác định cha mẹ cho con chưa thành niên ngoài giá thú, v.v

    Quyền khởi tố vụ án dân sự thuộc về viện kiểm sát. Viện kiểm sát cũng có quyền khởi tố một số vụ án dân sự trên để bảo vệ lợi ích chung nếu không có ai khởi kiện.

    Viện kiểm sát khởi tố hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung bằng văn bản gửi cho tòa án.

    Thụ lý vụ án

    Toà án sau khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của mình thì phải thông báo ngay cho người khởi kiện đến toà án làm thủ tục nộp tạm ứng án phí. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo.

    Lập hồ sơ vụ án

    Lập hồ sơ vụ án thuộc trách nhiệm của thẩm phán được phân công giải quyết vụ án.

    Để lập hồ sơ vụ án thẩm phán có thể tiến hành các biện pháp điều tra sau:

    + Lấy lời khai của các đương sự, người làm chứng về những vấn đề cần thiết

    + Yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội hữu quan hoặc công dân cung cấp bằng chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án

    + Xem xét tại chỗ

    + Trưng cầu giám định

    + Yêu cầu cơ quan chuyên môn định giá hoặc lập hội đồng định giá tài sản có tranh chấp.

    Nếu cần điều tra ở ngoài địa hạt của mình thì tòa án có thể ủy thác cho tòa án nơi cần phải điều tra thực hiện việc điều tra.

    Viện kiểm sát cũng có quyền yêu cầu tòa án hoặc tự minh tiến hành điều tra xác minh những vấn đề cần làm sáng tỏ trong vụ án.

    Hòa giải vụ án

    Hòa giải là một thủ tục của tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án tòa án tiến hành hòa giải để giúp các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án, trừ những việc sau:

    + Huỷ việc kết hôn trái pháp luật;.

    + Đòi bồi thường thiệt hại tài sản của nhà nước;

    + Những việc phát sinh từ giao dịch trái pháp luật

    + Những việc xác định công dân mất tích hoặc đã chết

    + Những việc khiếu nại cơ quan hộ tịch

    + Những việc khiếu nại về danh sách cử tri

    Thủ tục xét xử

    * Phiên toà sơ thẩm:

    Sau khi điều tra, hoà giải không thành toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa được tiến hành với sự có mặt của các đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên địch. Nếu viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợl ích chung thì đại diện Viện Kiểm sát, đại diện tổ chức xã hội phải có mặt tại phiên tòa.

    + Thủ tục bắt đầu phiên tòa:

    Chủ tọa phiên tòa đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra căn cước của những người được triệu tập đến phiên tòa đã có mặt và giải thích quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà; Giới thiệu các thành viên của hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch. Người giám định, người phiên dịch cam đoan làm tròn nhiệm vụ, người làm chứng cam đoan không khai gian dối.

    Hội đồng xét xử giải quyết các yêu cầu thay đổi các thành viên của hội đồng xét xử, kiểm sát viên, thư ký phiên tòa, người giám định, người phiên dịch; yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc cung cấp thêm chứng cứ mới.

    + Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa:

    Hội đồng xét xử phải xác định đầy đủ các tình tiết của vụ án bằng cách nghe lời trình bày của những người tham gia tố tụng, xem xét vật chứng.

    Khi xét hỏi, Hội đồng xét xử hỏi trước, rồi đến kiểm sát viên, người bảo vệ quyền lợi của đương sự. Những người tham gia tố tụng có quyền đề xuất với Hội đồng xét xử những vấn đề cần được hỏi thêm.

    + Tranh luận tại phiên tòa:

    Kết thúc việc xét hỏi, các đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người đại diện tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung trình bày ý kiến của mình về đánh giá chứng cứ và đề xuất hướng giải quyết vụ án. Sau đó kiểm sát viên trình bày ý kiến về hướng giải quyết.

    + Nghị án và tuyên án:

    Khi tuyên án chủ tọa phiên tòa đứng đọc nguyên văn bản án hoặc quyết định, sau đó chủ tọa phiên tòa cần giải thích thêm cho các đương sự quyền kháng cáo của họ.

    * Thủ tục phúc thẩm

    Thủ tục phúc thẩm dân sự là thủ tục của tố tụng dân sự, trong đó tòa án áp trên xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị.

    Người có quyền kháng cáo gồm có: các đương sự, người đại diện của đương sự, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung.

    Viện kiểm sát cùng cấp hoặc trên một cấp với toà đã xét xử vụ án dân sự có quyền kháng nghị. Trước và trong phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo, kháng nghị hoặc rút kháng cáo, kháng nghị.

    Bản án, quyết định phúc thẩm là chung thẩm, có hiệu lực thi hành ngay.

    * Thủ tục giám đốc thẩm

    Thủ tục giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự, trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.

    Các bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực bị kháng nghị khi có một trong những căn cứ sau:

    + Việc điều tra không đầy đủ;

    + Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án;

    + Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;

    + Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật. Phiên tòa giám đốc thẩm không mở công khai.

    * Thủ tục tái thẩm

    Thủ tục tái thẩm là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự, trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì mới phát hiện được những tình tiết quan trọng làm thay đổi nội dung vụ án.

    Các bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi có một trong những căn cứ sau:

    + Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được.

    + Đã xác định được lời khai của người làm chứng, kết luận giám định hoặc lời dịch của người phiên dịch rõ ràng không đúng sự thật hoặc đã có sự giả mạo bằng chứng;

    + Thẩm phán, hội thẩm phán nhân dân, kiểm sát viên cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố tình kết luận trái pháp

    + Bản án hình sự, dân sự hoặc quyết định của cơ quan, tổ chức mà tòa án đã dựa vào để giải quyết vụ án đã bị hủy.

    thi hành án dân sự

    Thi hành án dân sự là giai đoạn kết thúc của quá trình tố tụng, trong đó các bản án, quyết định dân sự của tòa án được thi hành.

    Thi hành án bảo đảm hiệu lực của các bản án, quyết định dân sự của tòa án, bảo vệ lợi ích của nhà nước, bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân.

    Khi bản án, quyết định của tòa án được thi hành thì tòa án đã tuyên bản án hoặc quyết định phải cấp cho người được thi hành án và người phải thi hành án bản sao bản án hoặc quyết định có ghi “để thi hành”. Căn cứ vào bản sao bản án, quyết định, người được thi hành án có quyền yêu cầu người phải thi hành án thi hành bản án, quyết định dân sự đó.

    Nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì trong thời hạn ba năm kể từ ngày bản án, quyết đình có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án là cá nhân, trong thời hạn một năm kể từ ngày bản án, quyết đình có hiệu lực pháp luật người được thi hành án là tổ chức có quyền gửi đơn đến cơ quan thi hành án, nơi tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án yêu cầu thi hành án.

    Nhận được đơn yêu cầu thi hành án, trong thời hạn mười ngày thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án và giao cho chấp hành viên thi hành. Đối với các quyết định về trả lại tài sản hoặc bồi thường tài sản xã hội chủ nghĩa, phạt tiền, tịch thu tài sản và án phí, các quyết định khẩn cấp tạm thời thủ trưởng cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án, quyết định.

    1. Luật dân sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân dựa trên nguyên tắc bình đẳng về mặt lợi ích, quyền tự định đoạt của các bên, tự chịu trách nhiệm về tài sản.

    2. Đối tượng điều chỉnh:

    – Nhóm quan hệ tài sản:

    – Nhóm quan hệ nhân thân:

    3. Phương pháp điều chỉnh:

    Luật dân sự sử dụng song song 3 phương pháp điều chỉnh sau: Bình đẳng, thoả thuận và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản.

    4. Quyền sở hữu là phạm trù pháp lý gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ về sở hữu đối với các quan hệ vật chất trong xã hội.

    Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản của chủ sỏ hữu theo quy định của pháp luật.

    5. Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho những người còn sống. Có 2 loại thừa kế: Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản thừa kế của người đã chết cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi còn sống; Thừa kế theo pháp luật là việc chuyển dịch di sản của người chết cho người còn sống theo các qui định của pháp luật.

    6. Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng: Lời nói (miệng), bằng văn bản, hoặc bằng hành vi cụ thể.

    7. Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (bên có quyền).

    * Căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự:

    – Hợp đồng dân sự;

    – Hành vi pháp lý đơn phương;

    – Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

    – Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật;

    – Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật;

    – Những căn cứ khác do pháp luật quy định.

    * Các biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự bao gồm: Cầm cố tài sản, Thế chấp tài sản, Đặt cọc, Ký cược, Ký quỹ,Bảo lãnh, Tín chấp.

    8. Luật tố tụng dân sự là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng trong quá trình toà án giải quyết án dân sự và thi hành án dân sự.

    hệ xã hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng trong quá trình toà án giải quyết án dân sự và thi hành án dân sự.

    Tòa án nhân dân.

    Người tham gia tố tụng.

    + Người bảo vệ quyền lợi của đương sự là người tham gia tố tụng để giúp đỡ đương sự về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của họ.

    + Viện kiểm sát: tham gia tố tụng thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tòa án giải quyết vụ án. Viện kiểm sát chỉ tham gia vào vụ án nếu xét thấy cần thiết.

    + Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung: bao gồm ủy ban, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ quốc. Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung có quyền và nghĩa vụ như nguyên đơn, trừ quyền hòa giải.

    + Người giám định: là người có kiến thức cần thiết về lĩnh vực cần giám định mà tòa án hay viện kiểm sát trưng cầu.

    + Người phiên dịch: do tòa án, viện kiểm sát yêu cầu trong trường hợp có người tham

    10. Trình tự Thủ tục giải quyết vụ án dân sự gia tố tụng không sử dụng được tiếng

    – Khởi kiện và khởi tố vụ án dân sự

    – Thụ lý vụ án;

    – Lập hồ sơ vụ án;

    – Hòa giải vụ án;

    – Thủ tục xét xử:

    + Phiên toà sơ thẩm;

    + Thủ tục phúc thẩm;

    + Thủ tục giám đốc thẩm;

    + Thủ tục tái thẩm.

    – Thi hành án dân sự.

    Thi hành án dân sự là giai đoạn kết thúc của quá trình tố tụng, trong đó các bản án, quyết định dân sự của tòa án được thi hành. Thi hành án bảo đảm hiệu lực của các bản án, quyết định dân sự của tòa án, bảo vệ lợi ích của nhà nước, bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm chung về luật dân sự?

    2. Nội dung chế định quyền sở hữu trong luật dân sự Việt Nam?

    3. Nội dung chế định hợp đồng dân sự trong luật dân sự Việt Nam?

    4. Các căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự? Phân tích các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

    5. Nêu khái quát về chế định thừa kế?

    7. Phân biệt hai hình thức thừa kế theo di chúc và thừa kế theo phap luật?

    8. Khái niệm luật tố tụng dân sự? Chủ thể của luật tố tụng dân sự

    8. Trình bày tóm tắt thủ tục giải quyết các vụ án dân sự?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tố Tụng Dân Sự Và Tố Tụng Hình Sự
  • Luật Tố Tụng Dân Sự Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Tố Tụng Dân Sự
  • Nội Dung Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Đánh Giá Nội Dung Cơ Bản Về Chế Định Quyền Sở Hữu Và Chế Định Hợp Đồng Trong Luật Dân Sự La Mã Thời Cộng Hòa Hậu Kì Và Thời Quân Chủ
  • Luật La Mã Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Của Luật La Mã
  • Ngành Luật Dân Sự Và Tố Tụng Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Nghị Định Thông Tư Hướng Dẫn Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2022
  • Quy Định Về Hợp Đồng Vay Tiền Trong Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Quy Định Pháp Luật Về Hợp Đồng Vay Tiền ?
  • Những Quy Định Pháp Luật Về Hợp Đồng Vay Mà Các Bên Trong Giao Dịch Vay Dân Sự Cần Chú Ý
  • Ý Kiến Góp Ý Cho Các Quy Định Dự Thảo Luật Dân Sự Về Hợp Đồng Vay Tài Sản
  • 1. Mục tiêu đào tạo Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Luật dân sự và Tố tụng dân sự nhằm đào tạo đội ngũ chuyên gia có trình độ cao trong lĩnh vực luật dân sự và tố tụng dân sự có khả năng tư duy độc lập, vận dụng những kiến thức và kỹ năng được trang bị để xử lý các tình huống pháp lý cụ thể, có khả năng phản biện và góp ý xây dựng hoàn thiện pháp luật đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập của đất nước

    Để đạt được mục tiêu chung này, chương trình đào tạo trình độc thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự tại Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế-Luật được thiết kế dựa trên 2 phương thức theo sự lựa chọn của học viên: phươngthức II: thực hiện viết và bảo vệ Luận văn thạc sĩ và phương thức I: thay thế luận văn tốt nghiệp bằng một số các môn chuyên đề tốt nghiệp. Sự thiết kế này nhằm hướng chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự linh hoạt hơn theo hướng ứng dụng, một xu hướng đào tạo thực sự cần thiết cho tình hình thực tiễn ở Việt Nam hiện nay khi hầu hết các chương trình đào tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực pháp luật và đặc biệt hơn nữa là ở loại hình đào tạo sau đại học thường chỉ hướng đến đào tạo nghiên cứu chứ không phải là đào tạo ứng dụng. Như vậy, mục tiêu rất rõ ràng khi xây dựng chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự này là mở ra cơ hội để học viên lựa chọn hướng phát triển của mình trong tương lai.

    Đối với Chương trình giảng dạy môn học phương thức I : Phương thức này không yêu cầu thực hiện luận văn thạc sĩ nhưng yêu cầu các môn học phải có tiểu luận để học viên nghiên cứu sâu trong phạm vi môn học. Các học viên đ­ược đào tạo để trở thành các thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự định hướng thực hành, sau khi tốt nghiệp, nhóm này sẽ làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tư pháp, các luật sư…. Nhóm thạc sĩ thực hành sẽ đư­ợc trang bị sâu hơn các kỹ năng nghề nghiệp, sẽ được tham gia thực hiện và viết các chuyên đề môn học, chuyên đề tốt nghiệp. Sau khi tích lũy đủ số tín chỉ ở dạng môn học, và dạng chuyên đề môn học sẽ được nhận bằng tốt nghiệp.

    Đối với Chương trình giảng dạy môn học phương thức II : Phương thức này yêu cầu thực hiện luận văn thạc sĩ ít nhất trong một học kỳ cuối cùng của khóa đào tạo. Các học viên đ­ược đào tạo để trở thành các thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự định hư­ớng nghiên cứu, sau khi tốt nghiệp sẽ có thể tiếp tục theo học ch­ương trình Tiến sĩ chuyên Luật Dân sự hoặc LuậtKinh tế. Nhóm này sẽ đư­ợc trang bị sâu hơn những vấn đề mang tính chất học thuật, nâng cao năng lực nghiên cứu và sẽ tốt nghiệp d­ưới hình thức viết luận văn. Sau khi tốt nghiệp các học viên có thể sẽ tham gia làm công tác giảng dạy và nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, các viện nghiên cứu hoặc học trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực Luật học nói chung và Luật Dân sự vàTố tụng dân sự nói riêng.

    Học viên có trình độ thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân được đào tạo theo phương thức I có khả năng vận dụng những kiến thức và lý luận đã học để xử lý những tình huống pháp lý cụ thể phát sinh trong đời sống kinh tế-xã hội một cách độc lập và hiệu quả; có khả năng tư vấn và tham gia một cách hiệu quả các hoạt động gắn với thực hành và áp dụng pháp luật; có tư duy và quan điểm độc lập về những vấn đề pháp lý đặt ra và hình thành những đề xuất, kiến nghị đề giải quyết và hoàn thiện pháp luật.

    Học viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự theo phương án 1 có thể trở thành các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách tại các Viện nghiên cứu về chính sách và pháp luật, các chuyên gia nghiên cứu, tổng hợp và soạn thảo văn bản pháp luật tại các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp; có thể trở thành giảng viên giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự tại các cơ sở đào tạo Luật, đào tạo hành nghề luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên, chấp hành viên… 3. Cơ hội nghề nghiệp

    Học viên tốt nghiệp Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Luật Dân sự và Tố tụng dân sự theo phương thức II có thể giữ các vị trí quản lý ở các cấp bậc khác nhau trong bộ máy tổ chức quản lý của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương, cơ quan tư pháp hoặc hành nghề luật sư hoặc làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

    – Khả năng ứng dụng, chọn lọc và phân tích, tổng hợp kiến thức để tham gia vào quản lý, tổ chức hoạt động và thực hiện các nghiệp vụ pháp lý trong các cơ quan tư pháp và xét xử, trong quá hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và trong quá trình phản biện, góp ý hoàn thiện pháp luật dân sự và tố tụng dân sự… – Được trang bị những kiến thức cơ bản về ngân hàng, thuế, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, sản nghiệp tư nhân…. để có thể vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá khi giải quyết các vấn đề pháp lý. – Kỹ năng nghiên cứu và phân tích luật; kỹ năng vận dụng kiến thức để phản biện, lập luận và xây dựng pháp luật.- Kỹ năng kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết hiệu quả các vấn đề pháp lý. Khả năng vận dụng các kiến thức chuyên môn để phân tích, đánh giá tình huống pháp lý và xử lý các tình huống trong tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực dân sự.Khả năng vận dụng kiến thức pháp luật về dân sự và tố tụng dân sự để tiến hành hoặc tư vấn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trong đời sống dân sự.- Khả năng thực hiện các thủ tục về tố tụng và giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả, đúng pháp luật, qua đó góp phần giúp hoạt động xét xử và giải quyết tranh chấp tại tòa án, trọng tài thương mại được công bằng, khách quan và đúng pháp luật.- Kỹ năng xử lý, sọan thảo hợp đồng một cách thành thạo, chuyên nghiệp.Khả năng thu thập thông tin, phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định độc lập trong công việc. Khả năng sử dụng chiến lược, công cụ phù hợp để trình bày, phân tích và đánh giá, tổng hợp thông tin.- Khả năng tư duy độc lập và phản biện, phản biện nâng cao trước những vấn đề pháp lý trong khoa học pháp lý và trong đời sống dân sự.- Hoạch định và tổ chức công việc một cách chủ động, khoa học và hiệu quả.- Khả năng nghe, nắm bắt và hiểu vấn đề với tư duy phản biện và lập luận vững chắc.- Khả năng trình bày một cách thuyết phục những ý kiến, đề xuất, ý tưởng trước công chúng. Ý thức tự giác cao và tham gia vào các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học và xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn đời sống.

    – – –

    – Khả năng tham gia giảng dạy các môn học chuyên ngành luật dân sự và tố tụng dân sự tại các cơ sở đào tạo luật đồng thời có thể học cao hơn ở trình độ Tiến sĩ Luật học, Tiến sĩ Luật Kinh tế (đối với phương thức II).

    Có khả năng làm việc nhóm, tập hợp hình thành nhóm và lãnh đạo nhóm làm việc để đạt được mục tiêu chung.

    Có khả năng chủ động hội nhập để thích nghi với cuộc sống và môi trường làm việc tòan cầu, áp lực cao và chuyên nghiệp.Tranh luận, chia sẻ các quan điểm khác nhau về kinh tế, chính trị, văn hóa và tôn giáo trên thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Quyết Tình Huống Liên Quan Tới Vấn Đề Hợp Đồng Môn Luật Dân Sự
  • Thừa Kế Thế Vị Là Gì? Quy Định Về Thừa Kế Thế Vị Tại Các Văn Bản Pháp Luật
  • Bài Tập Luật Dân Sự Về Chia Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Giá Luật Thi Hành Án (Dân Sự Và Hình Sự) Ở Đâu Rẻ Nhất Tháng 12/2020
  • Những Điểm Đáng Chú Ý Của Bộ Luật Dân Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100