Khoa Luật Đh Quốc Gia Hn / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội

Phương Án Tuyển Sinh Khoa Luật

Giảng Viên Luật Bị Tố Quấy Rối Và Trù Dập Sinh Viên

Phương Án Tuyển Sinh 2022 Chính Thức Của Các Khoa/trường Thành Viên Đh Quốc Gia Hn

Luật Khoa Học Và Công Nghệ 2000

Gd Hn: Luật Khoa Học Công Nghệ Luat Khcn 2000 Doc

Đăng ký nhận điểm thi, vị trí thí sinh & điểm chuẩn ngay khi có điểm, Soạn:

ví dụ: tra cứu điểm thi, vị trí thí sinh, điểm chuẩn của thí sinh số báo danh BKAA1234 soạn tin: KTS DV BKAA1234 gửi đến 7730 ( Lưu ý: Số báo danh bao gồm cả phần chữ và phần số)

Chỉ tiêu tuyển sinh 2012 Khoa luật ĐHQG Hà Nội

– Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

– Phương thức tuyển sinh: tổ chức thi tuyển sinh

– Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển theo khối thi. Thí sinh đủ điểm trúng tuyển theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của Khoa nếu ngành đó còn chỉ tiêu, cùng khối thi và đạt điểm theo yêu cầu.

– Đào tạo chương trình Bằng kép liên kết với trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN. Kết thúc khóa học, ngoài bằng Cử nhân Luật do Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được cấp bằng Cử nhân chính quy do trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN cấp.

– Dựa trên nguyện vọng đăng ký học của sinh viên, Khoa Luật mở lớp Tăng cường Tiếng Pháp cho sinh viên khóa mới vào (Khối D3). Kết thúc khóa học, ngoài Bằng Cử nhân do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được Tổ chức Pháp ngữ cấp Chứng chỉ. Sinh viên có cơ hội được nhận học bổng học Thạc sĩ, Tiến sĩ tại Pháp, Bỉ; Canada…Có điều kiện theo học Thạc sĩ “Luật hợp tác quốc tế” tiếng Pháp do giảng viên của các trường Đại học như: Toulouse I; Lyon III; Bordeaux IV; (Pháp); Laval (Canada); Tuy – ni – di; Đại học tự do Bỉ tham gia giảng dạy tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng Thạc sĩ của Pháp.

– Hàng năm Khoa Luật xét tuyển 01 lớp Chất lượng cao ngành Luật học (mã tuyển sinh 505), chỉ tiêu 30 sinh viên, xét tuyển theo quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tham gia giảng dạy lớp Chất lượng cao là các Giáo sư, Tiến sĩ đầu ngành về lĩnh vực pháp lý. Tốt nghiệp khóa học, sinh viên được cấp bằng Cử nhân Chất lượng cao.

Địa chỉ: Nhà E1 – 144 – Đường Xuân Thủy – Q.Cầu Giấy – Tp. Hà Nội.

Website: http://www.law.vnu.edu.vn

Điện thoại liên hệ: 043.7549714 – Fax: 043. 7547. 081

Điểm chuẩn 2012 Khoa luật ĐHQG Hà Nội: đang cập nhật…

* Bạn có thể để lại câu hỏi hoặc ý kiến tại ô bên dưới

Ngành Luật Có Những Khoa Nào?

Ngưỡng Điểm Ứng Tuyển Vào Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội 2022

Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Điểm Chuẩn Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2022,2019

Ai Huu Luat Khoa Viet Nam

Phương Án Tuyển Sinh 2022 Chính Thức Của Các Khoa/trường Thành Viên Đh Quốc Gia Hn

Luật Khoa Học Và Công Nghệ 2000

Gd Hn: Luật Khoa Học Công Nghệ Luat Khcn 2000 Doc

Khoa Pháp Luật Kinh Tế (Đại Học Luật Hà Nội): Dấu Son 40 Năm Xây Dựng Và Phát Triển

Khoa Luật Và Ngành Luật Kinh Tế

Trước Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022, Đại Học Văn Lang Công Bố Tuyển Thêm Ngành Luật

Cập nhật: 14/11/2020

Các trường, khoa thành viên của ĐH Quốc gia HN đã công bố phương án tuyển sinh chính thức cho năm 2022.

Like và Theo dõi Fanpage Tuyển sinh số (https://www.facebook.com/tuyensinhso/để cập nhật thêm nhiều tin tức tuyển sinh, tài liệu ôn thi học kì, ôn thi THPT quốc gia và được tư vấn tuyển sinh miễn phí .

ĐH Khoa học Tự nhiên

ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

ĐH Ngoại ngữ

Khoa Y Dược

I, PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Năm 2022, Khoa Y Dược tuyển sinh theo 3 phương thức. Đó là:

1, Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 theo tổ hợp A00 (ngành Dược học) và B00 với các ngành: Y khoa, Răng hàm mặt, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Điều dưỡng. 2, Phương thức 2: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hiện hành và quy định của ĐHQGHN. * Xét tuyển thẳng (10% chỉ tiêu), ưu tiên xét tuyển (5% chỉ tiêu) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo * Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN (10% chỉ tiêu)

– Đối tượng: Thí sinh là học sinh Trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và các Trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc có hạnh kiểm 3 năm THPT đạt loại tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:

Là thành viên chính thức đội tuyển dự thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm KHKT khu vực, quốc tế. Môn thi hoặc đề tài dự thi phù hợp do Hội đồng tuyển sinh của Khoa xem xét, quyết định.

Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn Toán, Hóa, Sinh.

Đạt giải nhất, nhì trong kỳ thi Olympic Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm.

Là học sinh chuyên Toán, Hóa, Sinh có điểm trung bình chung học tập mỗi học kỳ trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 5 học kỳ (năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên và có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN đối với ngành xét tuyển.

3, Phương thức 3: Xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

Dành 8% chỉ tiêu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương, chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và có tổng điểm 2 môn (Toán + Hóa) hoặc (Toán + Sinh) tối thiểu 14 điểm đối với ngành Dược học, Y khoa và Răng hàm mặt; tối thiểu 12 điểm đối với các ngành cử nhân còn lại.

II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH 2022 XEM CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH CỦA KHOA Y DƯỢC TẠI ĐÂY

ĐH Kinh Tế

I. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

Năm 2022, ĐH Kinh tế tuyển sinh theo các phương thức sau:

1, Xét tuyển kết quả bài thi THPT năm 2022

Nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 15-30/6 theo quy định của Bộ GD&ĐT

2, Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Nộp hồ sơ tại các Sở GD&ĐT địa phương trước ngày 20/7/2020.

3, Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN

Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 20/7/2020 đến ngày 31/7/2020

4, Ưu tiên xét tuyển

– ƯTXT theo Quy chế của Bộ GD&ĐT: Nộp tại các Sở GD&ĐT địa phương trước ngày 20/7/2020. Các sở GD&ĐT gửi cho Trường ĐH Kinh tế trước ngày 01/8/2020

– ƯTXT theo Quy định của ĐHQGHN: Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 20/7/2020 đến ngày 31/7/2020

5, Xét tuyển chứng chỉ chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp 2 môn thi tốt nghiệp THPT

Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 06/8/2020 đến ngày 19/8/2020

6, Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT

Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 06/8/2020 đến ngày 19/8/2020

7, Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT

Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 06/8/2020 đến ngày 19/8/2020

8, Xét tuyển chứng chỉ A-level

Nộp tại Trường ĐH Kinh tế từ ngày 06/8/2020 đến ngày 19/8/2020

9, Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học

Các trường dự bị ĐH gửi hồ sơ về Trường ĐH Kinh tế trước ngày 01/8/2020

10, Xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc rất ít người

Nộp tại các Sở GD&ĐT địa phương trước ngày 20/7/2020. Các sở GD&ĐT gửi cho Trường ĐH Kinh tế trước ngày 01/8/2020

II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH 2022 Mức học phí áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2022: 3.500.000 đồng/tháng, tương ứng 35.000.000 đồng/năm. XEM CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH CỦA ĐH KINH TẾ TẠI ĐÂY

ĐH Công nghệ

XEM THÔNG TIN CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Khoa Quốc tế

I. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1, Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022

2, Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); kết quả kỳ thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT) và kết quả kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing);

3, Xét tuyển theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc tương đương

4, Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN

II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH 2022 XEM CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH CỦA KHOA QUỐC TẾ TẠI ĐÂY

Khoa Quản trị Kinh doanh

XEM THÔNG TIN CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Khoa Luật

XEM THÔNG TIN CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Jennie

Giảng Viên Luật Bị Tố Quấy Rối Và Trù Dập Sinh Viên

Phương Án Tuyển Sinh Khoa Luật

Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội

Ngành Luật Có Những Khoa Nào?

Ngưỡng Điểm Ứng Tuyển Vào Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội 2022

Ngưỡng Điểm Ứng Tuyển Vào Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội 2022

Ngành Luật Có Những Khoa Nào?

Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội

Phương Án Tuyển Sinh Khoa Luật

Giảng Viên Luật Bị Tố Quấy Rối Và Trù Dập Sinh Viên

Phương Án Tuyển Sinh 2022 Chính Thức Của Các Khoa/trường Thành Viên Đh Quốc Gia Hn

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), Khoa Luật đã được biết đến là một trong những trung tâm đào tạo luật lớn nhất của Việt Nam theo hướng chất lượng cao và đẳng cấp khu vực, tiến tới đạt trình độ quốc tế. Năm nay Khoa tuyển sinh 300 chỉ tiêu với 2 mã ngành là Luật học và Luật Kinh doanh

1. Ngưỡng điểm ứng tuyển vào Khoa Luật, ĐHQGHN 4. Phương án xét tuyển

Điểm thi đánh giá năng lực: 75/140 (thí sinh đạt từ 75 điểm bài thi ĐGNL đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào hai ngành học của Khoa Luật).

– Xét tuyển Đợt 1 đối với thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và đạt ngưỡng điểm ứng tuyển của Khoa Luật năm 2022, 2022.

– Điểm trúng tuyển được xác định theo ngành học. Danh sách thí sinh trúng tuyển của từng ngành được xét theo tổng điểm thi đánh giá năng lực và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp thí sinh có điểm thi ĐGNL bằng nhau thì xét theo tiêu chí phụ, theo thứ tự ưu tiên: Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ.

– Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xem xét gọi nhập học nguyện vọng 2 nếu thí sinh đủ điểm và còn chỉ tiêu.

– Xét tuyển bổ sung: Sau đợt xét tuyển vào tháng 06/2016, nếu ngành nào còn chỉ tiêu sẽ xét tuyển bổ sung vào tháng 08/2016.

– Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ 08 giờ 00 ngày 13/6/2016 đến 16 giờ 30 ngày 24/6/2016.

6. Điều kiện trúng tuyển và nhập học Điều kiện trúng tuyển và nhập học vào Khoa Luật, ĐHQGHN:

– Công bố danh sách thí sinh trúng tuyển vào Khoa Luật trước ngày 30/06/2016.

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

– Đã dự thi đánh giá năng lực và đạt điểm trúng tuyển do Khoa Luật quy định cho từng đối tượng, theo từng khu vực.

7. Giấy báo đạt ngưỡng điểm vào Khoa Luật

– Đối với các thí sinh tốt nghiệp PTTH năm 2022 đã tham gia kỳ thi ĐGNL năm 2022 điều kiện xét tuyển, nhập học tương tự.

8. Dự kiến thời gian nhập học

HĐTS Khoa Luật gửi Giấy báo đạt ngưỡng điểm (trúng tuyển) cho thí sinh trước ngày 25/7/2016

9. Các quy định về đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đối với thí sinh

Từ ngày 10/8 đến ngày 15/8/2016 (ngày nhập học cụ thể thí sinh theo dõi trên website của Khoa Luật).

– Tìm hiểu đầy đủ thông tin về ngành đào tạo ĐKXT, các quy định xét tuyển của ĐHQGHN, chính sách ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định hiện hành (xem bảng quy định chi tiết về điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng tại Mục 3).

– Thí sinh chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ ĐKXT. Hội đồng tuyển sinh Khoa Luật có quyền từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thông tin khai trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh không đảm bảo tính chính xác.

– Thí sinh chỉ được ĐKXT tối đa 2 ngành học của Khoa Luật theo thứ tự ưu tiên (nguyện vọng 1, nguyện vọng 2). Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xem xét gọi nhập học nguyện vọng 2 nếu thí sinh đủ điểm và còn chỉ tiêu.

– Trong thời gian quy định nhận hồ sơ ĐKXT, thí sinh được phép một lần rút hồ sơ để nộp vào ngành khác của Khoa Luật hoặc đơn vị đào tạo khác trong ĐHQGHN.

– Thí sinh không được nộp ĐKXT cùng lúc ở 2 đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN.

– Thí sinh chỉ được hủy ĐKXT trực tuyến một lần trước 16 giờ 30 ngày 22/6/2016.

Tuyensinh247.com- Theo chúng tôi

– Thí sinh theo dõi kết quả ĐKXT hàng ngày trên website của Khoa Luật.

Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Điểm Chuẩn Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2022,2019

Ai Huu Luat Khoa Viet Nam

Tâm Sự Của Một Cựu Sinh Viên Luật Khoa Sài Gòn

Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39

Đh Kinh Tế Quốc Dân Tuyển Sinh Cao Học Khoa Luật Kinh Tế

Xét Tuyển Vào Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Tài Liệu Môn Học Luật Thương Mại Quốc Tế

Tiểu Luận Phân Tích Tác Động Của Wto Đối Với Kinh Tế Việt Nam Trong Quá Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Ngành Luật Kinh Tế Ra Làm Gì

Học Luật Kinh Tế Ra Làm Gì? Cơ Hội Xin Việc Làm Sau Tốt Nghiệp Ra Sao?

Chương trình đào tạo thạc sĩ trong nước: Hàng năm chương trình tuyển mới khoảng 1.100- 1.300 học viên theo 5 nhóm ngành: Thạc sĩ Kinh tế; thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh; thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế, quản lý và phân tích thông tin kinh tế; thạc sĩ ngành Tài chính ngân hàng và thạc sĩ ngành Kế toán và trên 30 chuyên ngành.

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Luật Dân sự

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Luật Hình sự và Tố tụng hình sự

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Luật Kinh tế

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Luật Quốc tế

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Pháp luật về Quyền con người

Chương trình đào tạo Thạc sĩ định hướng nghiên cứu chuyên ngành Luật Hành chính – Hiến pháp

Điện thoại: 02462812118 — T. Trung: 0918 533 316 – Cô Thùy Anh : 0966 211 915 – Cô My: 0966 211 915

Thạc sĩ Điều hành cao cấp (Executive MBA): Đây là chương trình thí điểm chất lượng cao dành riêng cho đối tượng học viên là các cán bộ quản lý của các bộ, ngành, trung ương và địa phương; cán bộ lãnh đạo các doanh nghiệp. Chương trình được thực hiện từ năm 2011.

Thạc sĩ Quản lý nhân sự (liên kết giữa ĐH. KTQD và Đại học Paris Ouest Nanterre La Défense, Cộng hòa Pháp). Giảng viên của khóa học là các giáo sư của Đại học KTQD và Đại học Paris Ouest Nanterre. Học viên tham gia chương trình sẽ có thời gian theo học tạp Pháp; kết thúc khóa học, học viên đủ đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ được cấp bằng thạc sĩ của đại học Paris Ouest Nanterre. Chương trình dự kiến thực hiện từ năm 2011.

Thạc sĩ Kinh tế, QTKD Việt – Lào: Chương trình liên kết giữa ĐH. KTQD và ĐH Quốc gia Lào được tổ chức tại thủ đô Viên Chăn, nước CHDCND Lào. Hiện tại đã có 2 khóa Thạc sĩ tốt nghiệp được cấp bằng ĐH KTQD và đang khóa 3 với trên 70 học viên đang theo học.

3. Các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn

Viện không ngừng mở rộng hợp tác phát triển các lĩnh vực:

– Chương trình bồi dưỡng sau đại học (Diploma) về Quản lý Công và QTKD, với chương trình tiên tiến dành cho đối tượng là cán bộ quản lý nhà nước cấp trung ương và địa phương; các doanh nghiệp và các đối tượng có nhu cầu.

– Đào tạo bổ sung kiến thức cho các đối tượng thí sinh thi vào chương trình đào tạo thạc sĩ nhưng có chương trình đào tạo ở bậc đại học khác biệt trên 20% so với chương trình của ngành muốn học ở bậc cao học của Đại học KTQD.

– Tổ chức ôn thi đầu vào hỗ trợ học viên trong thi tuyển trình độ thạc sĩ cho những học viên có nhu cầu.

– Liên kết đào tạo cấp chứng chỉ: Liên kết với các tổ chức có pháp nhân, có chức năng đào tạo, tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo chuẩn đầu vào và đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các chứng chỉ khác.

4. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và tư­ vấn:

– Nghiên cứu, tư vấn chính sách phát triển kinh tế – xã hội và quản lý nhà nước ở các cấp: Trung ương, địa phư­ơng và doanh nghiệp.

– Xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển các ngành, địa phương.

– Tư vấn chiến lược và QTKD cho doanh nghiệp: Phát triển sản phẩm, hội nhập KTQT, xây dựng thương hiệu, quản trị chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…

Thể Chế Pháp Luật Kinh Tế Một Số Quốc Gia Trên Thế Giới

Ngành Luật Kinh Tế Và Luật Quốc Tế Khác Nhau Như Thế Nào?

Ngành Kinh Tế Quốc Tế Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn 2022

Quy Hoạch Phú Quốc Thành Đặc Khu Kinh Tế

Đặc Khu Kinh Tế Phú Quốc

Gd Hn: Luật Khoa Học Công Nghệ Luat Khcn 2000 Doc

Khoa Pháp Luật Kinh Tế (Đại Học Luật Hà Nội): Dấu Son 40 Năm Xây Dựng Và Phát Triển

Khoa Luật Và Ngành Luật Kinh Tế

Trước Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2022, Đại Học Văn Lang Công Bố Tuyển Thêm Ngành Luật

Sinh Viên Văn Lang Gặp Và Giao Lưu Cùng Những Luật Sư Hàng Đầu Việt Nam

Khóa Luận Luật Kinh Tế

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 199 2;

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; việc tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ

Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ là xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người mới Việt Nam ; góp phần phát triển nhanh, bền vững kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ

Hoạt động khoa học và công nghệ có các nhiệm vụ sau đây:

1. Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới;

2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, các phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; dự báo kịp thời, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai;

3. Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả các công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ

Trong hoạt động khoa học và công nghệ, phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Hoạt động khoa học và công nghệ phải phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

3. Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với giáo dục và đào tạo, với hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thị trường công nghệ;

4. Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;

5. Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Điều 6. Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ

1. Nhà nước xây dựng và thực hiện các chính sách và biện pháp sau đây để phát triển khoa học và công nghệ:

a) Bảo đảm để khoa học và công nghệ là căn cứ và là một nội dung quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Đầu tư xây dựng và phát triển năng lực nội sinh, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài về khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác quốc tế; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực khoa học và công nghệ;

c) Bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, chú trọng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ có ý nghĩa quan trọng;

d) Đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ; xây dựng và phát triển thị trường công nghệ; khuyến khích hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, phổ biến tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi cho các hội khoa học và công nghệ thực hiện tốt trách nhiệm của mình;

đ) Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, tăng cường nhân lực khoa học và công nghệ và chuyển giao công nghệ về cơ sở, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Căn cứ vào đặc thù của từng lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng các quy định của Luật này đối với khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm bảo đảm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ.

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khoa học và công nghệ

1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ; phổ biến kiến thức, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào việc phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2. Các hội khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức, động viên các thành viên tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 8 . Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc;

2. Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên, môi trường, sức khoẻ con người; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc;

4. Cản trở hoạt động khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Tổ chức khoa học và công nghệ

Điều 9 . Các tổ chức khoa học và công nghệ

1. Các tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển);

b) Trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học);

c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.

2. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, Chính phủ quy hoạch hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ trong cả nước để bảo đảm phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ, thực hiện có hiệu quả các hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 10 . Các tổ chức nghiên cứu và phát triển

1. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới các hình thức: viện nghiên cứu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và cơ sở nghiên cứu và phát triển khác.

2. Căn cứ vào mục tiêu, quy mô tổ chức và phạm vi hoạt động, các tổ chức nghiên cứu và phát triển được phân thành:

a) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia;

b) Tổ chức nghiên cứu và phát triển của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ); tổ chức nghiên cứu và phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp tỉnh); tổ chức nghiên cứu và phát triển của cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương;

c) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở.

3. Thẩm quyền thành lập các tổ chức nghiên cứu và phát triển được quy định như sau:

a) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia do Chính phủ quyết định thành lập;

b) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc uỷ quyền quyết định thành lập; tổ chức nghiên cứu và phát triển của cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương do cơ quan, tổ chức đó quyết định thành lập;

c) Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Cấp nào có thẩm quyền thành lập thì cấp đó có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển theo quy định tại khoản này.

Điều 11 . Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển

1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật; tạo ra các kết quả khoa học và công nghệ mới, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ.

2. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của ngành, địa phương; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức nghiên cứu và phát triển của cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Luật này chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình; tổ chức nghiên cứu và phát triển của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, điều lệ của tổ chức mình.

4. Tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp cơ sở chủ yếu thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ theo mục tiêu, nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân thành lập xác định.

Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học

1. Trường đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật.

2. Trường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước và nghiên cứu khoa học về giáo dục.

Điều 13. Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

Điều 14. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;

2. Điều lệ tổ chức và hoạt động;

3. Nhân lực khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo mục tiêu, phương hướng và Điều lệ tổ chức và hoạt động.

Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 15 . Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ có các quyền sau đây:

1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

2. Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

4. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

5. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật;

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

2. Góp phần xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước;

3. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

4. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ

Điều 17. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ

Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có các quyền sau đây:

1. Tự mình hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong một số lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

2. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; bình đẳng, tự do sáng tạo trong hoạt động khoa học và công nghệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

3. Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật;

5. Đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền; kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ mà mình là thành viên và tham gia giám sát việc thực hiện;

6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ

Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Đóng góp trí tuệ, tài năng của mình vào sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

2. Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội;

4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Điều 19 . Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương thức thực hiện

1. Căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của Nhà nước, Chính phủ xác định mục tiêu, quyết định kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, các hướng ưu tiên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ và sự phân công của Chính phủ để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ và sự phân cấp của Chính phủ, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

4. Ngoài các cơ quan, tổ chức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan, tổ chức khác căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch khoa học và công nghệ của Chính phủ và yêu cầu thực tiễn để xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của mình.

5. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải được xác định trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ. Hội đồng khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức các cấp quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Thành phần của Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín và trình độ phù hợp với nhiệm vụ. Hội đồng phải chịu trách nhiệm về việc tư vấn của mình.

Điều 20 . Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

2. Việc tuyển chọn phải bảo đảm công khai, công bằng, dân chủ, khách quan; kết quả tuyển chọn phải được công bố công khai.

3. Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp thành lập Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng này. Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn và phải chịu trách nhiệm về việc tư vấn của mình. Thành viên Hội đồng phải có năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 21 . Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp

Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực, phẩm chất, điều kiện và chuyên môn phù hợp để trực tiếp giao thực hiện những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc thù và phải chịu trách nhiệm về việc giao nhiệm vụ của mình.

Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ.

2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;

c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.

3. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng, Chính phủ quy định cụ thể các loại hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng khoa học và công nghệ, bảo đảm khách quan, chính xác trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành gồm các chuyên gia có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Hội đồng phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu của mình.

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuy không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong cả nước, một ngành, địa phương hoặc có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, sức khoẻ và đời sống của nhân dân cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền tổ chức thẩm định trước khi ứng dụng.

Điều 25 . Đăng ký, hiến, tặng, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được lưu giữ tại cơ quan lưu trữ nhà nước.

2. Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước có thể được đă ng ký hoặc hiến, tặng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được lưu giữ tại cơ quan lưu trữ nhà nước.

Điều 26 . Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công trình khoa học và công nghệ là tác giả của công trình đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc sử dụng, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước được sử dụng, chuyển giao, chuyển nhượng kết quả đó theo quy định của pháp luật.

4. Tác giả của công trình khoa học và công nghệ được hưởng các quyền theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Điều 27. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Nhà nước có chính sách, biện pháp khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tích cực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

2. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình động viên các thành viên ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.

4. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và đời sống.

5. Chủ sở hữu, tác giả và người ứng dụng thành công kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hưởng lợi ích do việc ứng dụng kết quả này vào sản xuất và đời sống theo hợp đồng khoa học và công nghệ và theo quy định của pháp luật.

Điều 28. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế – xã hội

Nhà nước có chính sách để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào việc xây dựng mô hình và giải pháp cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế – xã hội ở mọi cấp, mọi ngành; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và con người mới Việt Nam.

Điều 29. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp

Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong nước. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong nước được hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

Điều 30. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

1. Chính phủ có chính sách ưu tiên và biện pháp thúc đẩy việc ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ, tổ chức ứng dụng rộng rãi thành tựu khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ phù hợp với nhu cầu và điều kiện của nông dân.

Điều 31. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế – xã hội

Việc xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế – xã hội phải có căn cứ khoa học, có hạng mục nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cần thiết và phải được thẩm định về khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ.

Điều 32. Phát triển công nghệ cao

1. Nhà nước có chính sách phát triển công nghệ cao, đầu tư có trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác quốc tế để nghiên cứu, phát triển công nghệ cao; xây dựng một số khu công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực công nghệ và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao của đất nước.

2. Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và sản xuất sản phẩm công nghệ cao được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế, tín dụng và các ưu đãi khác.

Điều 33. Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ

Nhà nước có các chính sách và biện pháp sau đây để xây dựng và phát triển thị trường công nghệ:

1. Khuyến khích mọi hoạt động chuyển nhượng, chuyển giao công nghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi;

2. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ;

3. áp dụng các chính sách ưu đãi đối với sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm bằng công nghệ mới; sản phẩm được làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam; hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ; thiết bị công nghệ cao nhập khẩu, xuất khẩu công nghệ;

4. áp dụng chế độ thưởng cho tập thể lao động và cá nhân có sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và ứng dụng công nghệ mới được chuyển giao;

5. Các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trực thuộc; được hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động chuyển giao công nghệ.

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 34. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ

1. Hằng năm, Nhà nước dành một khoản ngân sách để đào tạo, đào tạo lại nhân lực về khoa học và công nghệ ở trong nước và ở nước ngoài; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, những người có trình độ cao, kỹ thuật viên lành nghề.

2. Tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện để tự đào tạo, tham gia vào việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ, cử hoặc cấp học bổng cho công dân Việt Nam đi học tập, nâng cao trình độ chuyên môn ở trong nước và ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

Điều 35 . Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ

1. Nhà nước trọng dụng nhân tài, tạo mọi điều kiện thuận lợi để họ sáng tạo và cống hiến; có chính sách và biện pháp để thu hút nhân tài vào việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước; có chính sách khuyến khích trong việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nữ trong hoạt động khoa học và công nghệ; xây dựng các tập thể khoa học và công nghệ mạnh, đạt trình độ khu vực và quốc tế; có chế độ đãi ngộ tương xứng với cống hiến và có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với cá nhân có công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc, có cống hiến lớn đối với đất nước.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ có trách nhiệm bố trí, sử dụng đúng năng lực, sở trường và tạo điều kiện thuận lợi để họ phát huy khả năng chuyên môn vào việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Nhà nước có chính sách thoả đáng về lương, điều kiện làm việc, chỗ ở đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ.

4. Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách ưu đãi đối với cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ở cơ sở, chú trọng địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

1. Chức vụ khoa học được thực hiện thống nhất trong cả nước, gồm có trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cấp cao. Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tham gia giảng dạy, đào tạo đại học, sau đại học được xét bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư theo quy định của Luật giáo dục.

2. Những người có học vị tiến sĩ hoặc có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc hoặc được các giải thưởng cao về khoa học và công nghệ được ưu tiên trong việc xét, bổ nhiệm vào chức vụ khoa học cao.

Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn, thủ tục xét, bổ nhiệm chức vụ khoa học.

Điều 37. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

1. Đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư phát triển. Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách khoa học và công nghệ, bảo đảm tỷ lệ ngân sách nhà nước chi cho khoa học và công nghệ so với tổng số chi ngân sách nhà nước tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp phát kinh phí khoa học và công nghệ đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ kế hoạch khoa học và công nghệ. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ.

3. Ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ được sử dụng vào các mục đích sau:

a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ lợi ích chung của xã hội;

b) Thực hiện nghiên cứu cơ bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học;

c) Duy trì và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;

d) Cấp cho các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này;

đ) Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước;

e) Trợ giúp doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm.

4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư cho khoa học và công nghệ.

Điều 38. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp được dành một phần vốn để đầu tư phát triển khoa học và công nghệ nhằm đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được tính vào giá thành sản phẩm.

2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.

Điều 39. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia

c) Cho vay với lãi suất thấp hoặc không lấy lãi để thực hiện việc ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống.

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được hình thành từ các nguồn:

a) Vốn được cấp một lần ban đầu, vốn bổ sung được cấp tiếp hằng năm từ ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học và công nghệ;

b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của các tổ chức, cá nhân;

c) Các nguồn khác.

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia do Chính phủ quy định.

Điều 40. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để phục vụ cho các yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ của mình.

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này được hình thành từ các nguồn:

b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân;

c) Các nguồn khác.

3. Việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định.

Điều 41. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân được hình thành từ các nguồn:

a) Vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân sáng lập không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ chức, cá nhân;

c) Các nguồn khác.

3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ quy định tại khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân sáng lập quy định và phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ

1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được; công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

3. Sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; các hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ; chuyển giao công nghệ, thiết bị công nghệ cao nhập khẩu; xuất khẩu công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân vay vốn trung hạn, dài hạn để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng lãi suất và điều kiện ưu đãi.

Chính phủ quy định cụ thể các ưu đãi về tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 44 . Cơ sở vật chất – kỹ thuật để phát triển khoa học và công nghệ

Điều 45 . Thông tin khoa học và công nghệ

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 46. Phát triển hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

1. Nhà nước mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác về khoa học và công nghệ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, các tổ chức quốc tế; tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức quốc tế theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi.

Điều 47. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ; được đóng góp xây dựng các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam quy định tại các điều 39, 40 và 41 của Luật này.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam được Nhà nước khuyến khích, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp.

Chính phủ quy định cụ thể việc thực hiện Điều này.

Điều 48 . Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam được hưởng các ưu đãi về thuế, sử dụng đất và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước có chính sách, biện pháp để sử dụng có hiệu quả vốn vay và viện trợ của nước ngoài đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.

Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại Điều này.

Phần 6: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ bao gồm:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ;

3. Tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ;

4. Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;

5. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;

6. Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng khoa học và công nghệ và các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân;

7. Tổ chức, quản lý công tác thẩm định khoa học và công nghệ;

8. Tổ chức, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ;

9. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ;

10. Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ;

11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoa học và công nghệ; xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.

Điều 50. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

Hằng năm Chính phủ báo cáo với Quốc hội về việc thực hiện các chính sách, biện pháp để phát triển khoa học và công nghệ; việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; kết quả hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo sự phân công của Chính phủ.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ

Hệ thống tiêu chí thống kê khoa học và công nghệ được quy định thống nhất trong cả nước. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ.

Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ

1. Thanh tra khoa học và công nghệ là thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra khoa học và công nghệ do Chính phủ quy định.

2. Thanh tra khoa học và công nghệ có nhiệm vụ:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ;

b) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

3. Thanh tra khoa học và công nghệ có quyền:

b) Trưng cầu giám định trong trường hợp cần thiết;

c) áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Đoàn thanh tra và Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm về các kết luận, quyết định, biện pháp xử lý của mình trong quá trình thanh tra theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp khoa học và công nghệ được khen thưởng, phong, tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 54 . Giải thưởng khoa học và công nghệ

1. Nhà nước xét, tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ cho công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc.

2. Nhà nước xét, tặng Giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ cho công trình khoa học và công nghệ xuất sắc.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét, tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xuất sắc trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.

Chính phủ quy định tiêu chuẩn và thủ tục xét, tặng các giải thưởng quy định tại Điều này.

Điều 55. Giải thưởng khoa học và công nghệ của tổ chức và cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được đặt và tặng giải thưởng khoa học và công nghệ nhằm khuyến khích phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Các doanh nghiệp được trích một phần lợi nhuận do ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ để thưởng cho tổ chức, cá nhân thực hiện thành công việc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ đó.

Điều 56. Nhận danh hiệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế

Người nào có một trong các hành vi sau đây, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường:

1. Có một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 8 của Luật này;

2. Sử dụng sai mục đích ngân sách nhà nước đầu tư phát triển khoa học và công nghệ;

3. Gian lận để được hưởng ưu đãi, khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ;

4. Vi phạm các quy định về tuyển chọn, giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

5. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.

Điều 58 . Hiệu lực thi hành

Luật khoa học và công nghệ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.

Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 59 . Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2000.

Luật Khoa Học Và Công Nghệ 2000

Phương Án Tuyển Sinh 2022 Chính Thức Của Các Khoa/trường Thành Viên Đh Quốc Gia Hn

Giảng Viên Luật Bị Tố Quấy Rối Và Trù Dập Sinh Viên

Phương Án Tuyển Sinh Khoa Luật

Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội

Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Mẹo Chọn Đề Tài Làm Chuyên Đề Tốt Nghiệp Ngành Luật Kinh Tế

Học Đại Học Ngành Luật Ra Trường Có Thể Làm Những Công Việc Gì?

Thủ Tục Mở Phòng Khám Nha Khoa

Điều Kiện Của Phòng Khám Nha Khoa Để Làm Giấy Phép Kinh Doanh

Điều Kiện, Quy Định, Thủ Tục Và Chi Phí Mở Phòng Khám Nha Khoa Tư Nhân

Mã trường: QHL - Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội - VNU-LS

Tên tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law

Thành lập năm: 1976

Địa chỉ: Nhà E1, 144 đường Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội

Tỉnh thành: Hà Nội

Website: http://law.vnu.edu.vn/

Giới thiệu Khoa Luật

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi – School of Law) được thành lập theo Quyết định số 85/TCCB của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại Khoa Luật, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, có tư cách pháp nhân,  được sử dụng con dấu và tài khoản riêng của một đơn vị tài chính cấp II.

Khoa Luật đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1976.

Các mốc lịch sử phát triển của Khoa Luật:

Tháng 9/1976: Khoa Pháp lý trực thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Tháng 7/1986: Khoa Luật trực thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

Tháng 9/1995: Khoa Luật trực thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN.

Tháng 3/2000: Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN.

Trong suốt chặng đường hơn 40 năm hình thành và phát triển, Khoa Luật đã được xã hội biết đến là một trong ba trung tâm đào tạo luật lớn nhất của Việt Nam có chức năng đào tạo Cử nhân luật học, Thạc sĩ luật học và Tiến sĩ luật học, năng động, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển theo hướng chất lượng cao và đẳng cấp khu vực, tiến tới đạt trình độ quốc tế. Khoa Luật đã tạo dựng được uy tín, vị thế trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam; trở thành đối tác tin cậy của các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.

Về đội ngũ cán bộ, viên chức: Với truyền thống đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN đã quy tụ được nhiều nhà khoa học, đội ngũ giảng viên luật học đầu ngành, tận tâm với sự phát triển của Khoa.

Hiện tại, Khoa Luật có 120 cán bộ, viên chức, người lao động. Số cán bộ, viên chức, người lao động có trình độ thạc sĩ trở lên là 93 người, chiếm 78%. Khoa Luật là một trong ba cơ sở đào tạo luật có số lượng và tỷ lệ giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư và trình độ tiến sĩ, tiến sĩ khoa học cao nhất ở Việt Nam. Hiện nay, Khoa có 65 cán bộ có trình độ tiến sĩ luật học trở lên (86,6%), trong đó có 02 GS. TSKH; 06 GS. TS; 19 PGS. TS (36%). 20 cán bộ được khoa cử đi đào tạo tiến sĩ luật học ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

Hiện nay, Khoa luật là đầu mối giao lưu và tập hợp đội ngũ cán bộ khoa học để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu, triển khai mang tính chất liên ngành, đa ngành gắn kết chặt chẽ giữa NCKH với đào tạo và triển khai ứng dụng luật học trong thực tiễn kinh tế – xã hội.

Về đào tạo: Khoa Luật là đơn vị đầu tiên của Việt Nam đào tạo cử nhân luật học tính từ năm 1945 đến nay. Kể từ khi trở thành đơn vị đào tạo trực thuộc ĐHQGHN, Khoa Luật đã xây dựng và chuẩn hóa các chương trình đào tạo đã có, mở thêm một số mã ngành mới về đào tạo đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Các Chương trình đào tạo chất lượng cao, Chương trình đào tạo liên kết (hợp tác) với nước ngoài được đặc biệt quan tâm và chú trọng thúc đẩy. Năm 2014, Khoa đã tiến hành quy hoạch ngành và chuyên ngành đào tạo đến năm 2022 và đã được ĐHQGHN phê duyệt. Theo quy hoạch này, đến năm 2022 Khoa luật/trường luật sẽ mở và tổ chức đào tạo 03 chuyên ngành đào tạo bậc cử nhân, 12 chương trình đào tạo bậc thạc sĩ và 09 chương trình đào tạo bậc tiến sĩ.

Hiện nay, với đội ngũ cán bộ khoa học đông và có trình độ cao, Khoa Luật đã và đang đào tạo, hợp tác trên tất cả các loại hình, các hệ đào tạo; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm quốc gia, các dự án nghiên cứu, đào tạo quốc tế. Khoa Luật luôn đi đầu trong việc: Biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, cập nhật thông tin khoa học thường xuyên cho sinh viên và học viên; tạo ra sản phẩm đầu ra là những sinh viên, học viên vững về chính trị, có hiểu biết sâu sắc về lý luận, và có kỹ năng thực hành cao. Tính đến năm 2014, Khoa Luật đã đào tạo được gần 10.000 cử nhân luật học, hơn 2000 thạc sĩ luật học, 100 tiến sĩ luật học.

Trong giai đoạn hiện nay, trung bình mỗi năm, Khoa Luật tuyển sinh:

490 sinh viên đại học hệ chính quy theo học các ngành cử nhân luật học, cử nhân luật kinh doanh.

150 sinh viên đại học luật chính quy theo học chương trình đào tạo thứ hai liên kết với trường Đại học ngoại ngữ, Đại học kinh tế, Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn và Khoa Quốc tế của ĐHQGHN (cử nhân bằng kép).

100 sinh viên đại học luật hệ vừa làm vừa học.

300 học viên sau đại học theo học 09 chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế, Luật Hành chính – Hiến pháp, Pháp luật về Quyền con người, Luật hợp tác kinh tế Quốc tế và Kinh doanh Quốc tế và chương trình thạc sỹ luật học chuyên ngành Quản trị nhà nước và Phòng chống tham nhũng (Từ năm 2022).

 20 học viên sau đại học theo học chuyên ngành Luật hợp tác quốc tế liên kết với các trường đại học của Cộng hòa Pháp. Học viên học bằng tiếng Pháp, bằng thạc sĩ do các trường đại học Pháp cấp.

25 nghiên cứu sinh theo học 05 chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Luật Dân sự và Tố tụng Dân sự; Luật Kinh tế; Luật Quốc tế.

Các giảng viên của Khoa đã chủ trì nghiên cứu và bảo vệ thành công 10 đề tài, dự án cấp Nhà nước, 04 đề tài cấp thành phố Hà Nội; 80 đề tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN, 70 đề tài cấp khoa (trường); xuất bản 32 giáo trình, hơn 40 cuốn sách tham khảo, chuyên khảo và hàng nghìn bài báo có chất lượng cao trên các tạp chí luật học trong nước và hàng chục bài báo đăng trên tạp chí có uy tín ở nước ngoài. Hiện tại, cán bộ, giảng viên của Khoa đang chủ trì triển khai thực hiện 03 đề tài cấp Nhà nước, 03 đề tài trọng điểm (nhóm A) cấp ĐHQGHN, 10 đề tài nghiên cứu cơ bản cấp Bộ và ĐHQGHN; 12 đề tài cấp khoa (trường). Bên cạnh đó, Khoa còn có nhiều nhà khoa học đầu ngành đã tham gia ủy ban sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và đang tham gia vào việc sửa đổi, bổ sung các bộ luật lớn của đất nước như: Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật dân sự, v.v…

Về quan hệ hợp tác quốc tế: Khoa Luật đã có quan hệ hợp tác chặt chẽ và tin cậy với nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu nước ngoài, là cơ hội và điều kiện tốt để cán bộ và sinh viên của Khoa được thực hiện trao đổi khoa học, đào tạo cán bộ, sinh viên.

Hiện nay Khoa Luật đã thực hiện nhiều chương trình, dự án liên kết quốc tế, như: 

Dự án liên kết đào tạo với Cộng đồng các nước nói tiếng Pháp (AUF) trong chương trình đào tạo thạc sỹ Luật hợp tác quốc tế (các đối tác tham gia về phía Pháp là: Trường Đại học Toulouse, Đại học Lyon III, Đại học Bordeaux IV);

Chương trình đào tạo tiến sỹ Luật trong khuôn khổ Dự án Trung tâm đại học Pháp tại Hà Nội (các đối tác tham gia về phía Pháp là: Trường Đại học Toulouse, Trường Đại học Lyon III, Trường Đại học Bordeaux IV);

Dự án liên kết đào tạo Cử nhân Luật Việt – Nhật với sự hỗ trợ kinh phí giảng dạy các môn học về luật của Nhật Bản từ Tổ chức hợp tác quốc tế (JICA) và Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO);

Với những thành tích đã đạt được kể từ khi thành lập, Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN đã được tặng Huân chương lao động hạng III và nhiều bằng khen, giấy khen của Đảng, Nhà nước và ĐHQGHN.

Trong giai đoạn phát triển mới, với tư cách là một trong những cơ sở đào tạo được Nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm, ưu đãi và kỳ vọng có sự bứt phá mạnh mẽ về chất lượng đào tạo cũng như nghiên cứu khoa học, cùng với một đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo và có trình độ cao, một không gian làm việc rộng, một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, Khoa Luật tin tưởng sẽ thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng và phát triển Khoa trở thành Trường Đại học Luật thành viên của ĐHQGHN, một trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực theo định hướng đại học nghiên cứu với chất lượng cao ngang tầm các đại học tiên tiến trong khu vực, tiếp cận trình độ thế giới, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Sứ mệnh

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về pháp luật theo định hướng chuyên gia, lãnh đạo quản lý có tầm chiến lược và khả năng thích ứng cao cho Nhà nước, các tổ chức và xã hội, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước; Sáng tạo, truyền bá trí thức; nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu khoa học (NCKH) ứng dụng về luật học; tư vấn, phản biện và cung cấp dịch vụ pháp luật có giá trị cao cho Nhà nước, tổ chức, xã hội và công dân.

Tầm nhìn

Trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu về luật họccó tính hội nhập cao, có thương hiệu và uy tín trong khối các trường đại học về luật ở Đông Nam Á. 

Giá trị cốt lõi 

Chất lượng cao: Khoa Luật luôn hướng đến chất lượng cao trên mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động của mỗi cá nhân, đơn vị, tập thể. Đây là sự lựa chọn phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược hướng tới trình độ khu vực và quốc tế. Chất lượng và hiệu quả cao trong tất cả các hoạt động của Khoa vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của Khoa.

Trách nhiệm xã hội cao: Khoa luật có trách nhiệm cao đối với xã hội, cam kết mang đến cho người học một chất lượng đào tạo và phục vụ tốt nhất, cam kết cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, NCKH, dịch vụ tốt nhất, chất lượng cao nhất; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển của đất nước.

Nguồn: http://law.vnu.edu.vn

Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh

Điểm Chuẩn, Điểm Xét Tuyển Học Viện Biên Phòng 2022

Nữ Luật Sư Trẻ Gốc Việt, Đồng Sáng Lập Tạp Chí Luật Khoa, Lâm Bệnh Hiểm Nghèo

Luật Khoa Trong Tiếng Tiếng Anh

Khoa Luật Pháp Trong Tiếng Tiếng Anh

Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Ngưỡng Điểm Ứng Tuyển Vào Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội 2022

Ngành Luật Có Những Khoa Nào?

Khoa Luật Đh Quốc Gia Hà Nội

Phương Án Tuyển Sinh Khoa Luật

Giảng Viên Luật Bị Tố Quấy Rối Và Trù Dập Sinh Viên

Đại học – Cao đẳng

Xem điểm chuẩn Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2022

Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Địa chỉ: Nhà E1 – 144 – Đường Xuân Thủy – Q.Cầu Giấy – Tp. Hà Nội.

Website: http://www.law.vnu.edu.vn – Điện thoại liên hệ: 043.7549714 – Fax: 043. 7547. 081

Ký hiệu trường: QHL

Giới thiệu Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà nội được thành lập theo Quyết định số 85/TCCB ngày 7/3/2000 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà nội trên cơ sở sắp xếp lại, tổ chức lại Khoa Luật, Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn.

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà nội là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực luật, tổ chức và hoạt động theo quy chế do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành. Khoa Luật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Đào tạo đại học và sau đại học theo những mã ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội cho phép. Ngoài ra, Khoa Luật còn thực hiện các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ và cấp các chứng chỉ cho học viên hoàn thành các chương trình đào tạo này.

Phương thức tuyển sinh

– Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng; kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh; kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 10/7/2018 đến ngày 31/7/2018.

– Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Luật (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến trước ngày 31/8/2018.

Chuyên ngành đào tại Khoa luật ĐHQG Hà Nội

Chương trình đào tạo bằng kép và sau đại học

– Đào tạo chương trình Bằng kép liên kết với trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN. Kết thúc khóa học, ngoài bằng Cử nhân Luật do Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được cấp bằng Cử nhân chính quy do trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN cấp.

– Dựa trên nguyện vọng đăng ký học của sinh viên, Khoa Luật ĐHQG Hà Nội mở lớp Tăng cường Tiếng Pháp cho sinh viên khóa mới vào (Khối D3). Kết thúc khóa học, ngoài Bằng Cử nhân do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được Tổ chức Pháp ngữ cấp Chứng chỉ. Sinh viên có cơ hội được nhận học bổng học Thạc sĩ, Tiến sĩ tại Pháp, Bỉ; Canada…Có điều kiện theo học Thạc sĩ “Luật hợp tác quốc tế” tiếng Pháp do giảng viên của các trường Đại học như: Toulouse I; Lyon III; Bordeaux IV; (Pháp); Laval (Canada); Tuy – ni – di; Đại học tự do Bỉ tham gia giảng dạy tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng Thạc sĩ của Pháp.

– Hàng năm Khoa Luật xét tuyển 01 lớp Chất lượng cao ngành Luật học (mã tuyển sinh 505), chỉ tiêu 30 sinh viên, xét tuyển theo quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tham gia giảng dạy lớp Chất lượng cao là các Giáo sư, Tiến sĩ đầu ngành về lĩnh vực pháp lý. Tốt nghiệp khóa học, sinh viên được cấp bằng Cử nhân Chất lượng cao.

Theo Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Điểm Chuẩn Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2022,2019

Ai Huu Luat Khoa Viet Nam

Tâm Sự Của Một Cựu Sinh Viên Luật Khoa Sài Gòn

Đề Thi 2022 Luật Dân Sự Hp2 Lớp Quản Trị Luật 39

Đề Thi Môn Luật Dân Sự Học Phần 2 Lớp Hình Sự Khóa 39

Hutech Và Đh Quốc Gia Hà Nội Liên Kết Đào Tạo Mba Quốc Tế Của Đh Griggs Hoa Kỳ

Hướng Dẫn Cách Đóng Dấu Trên Văn Bản Của Công Ty Cực Kỳ Chi Tiết

Hướng Dẫn Sử Dụng Và Cách Đóng Dấu Treo, Dấu Giáp Lai 2022

Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ Có Phải Đóng Dấu ?

Hóa Đơn Điện Tử Có Cần Đóng Dấu Và Chữ Ký Không?

Những Điều Cần Biết Về Việc Đóng Dấu Giáp Lai, Đóng Dấu Treo

Ngày 21 tháng 5 năm 2011, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ chúng tôi (HUTECH) liên kết với ĐH Quốc gia Hà Nội đã triển khai đào tạo chương trình Quản trị kinh doanh quốc tế (GaMBA) của Đại học GRIGGS Hoa Kỳ tại HUTECH.

Mục tiêu của Chương trình?

Chương trình là một trong những hoạt động triển khai toàn cầu của GRIGGS nhằm áp dụng công nghệ đào tạo quản trị kinh doanh hiện đại của Mỹ phù hợp với đặc điểm và tiêu chuẩn giáo dục của quốc gia sở tại.

Đây làchương trình thiết kế dành riêng cho các cán bộ, công chức tại các cơ quan quản lý Nhà nước và các nhà lãnh đạo, quản lý Doanh nghiệp.

Cấu trúc đặc biệt của chương trình cho phép các học viên có thể áp dụng những kiến thức và kỹ năng thu được trong môi trường quản lý và làm việc thực tiễn áp dụng ngay trong quá trình học tập.

Chương trình phù hợp với những người có nguyện vọng thăng tiến trong sự nghiệp hoặc nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những nhà quản lý chuyên nghiệp.

Thời gian học?

Học viên sẽ học trong khoảng 18 tháng, với chương trình học gồm 03 môn học cơ sở và 12 môn học chính khóa.

Điều kiện nào để dự tuyển?

Học viên tốt nghiệp đại học và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc tính từ ngày cấp bằng tốt nghiệp đại học. Một số trường hợp ứng viên có thời gian ra trường dưới 3 năm (căn cứ theo năm tốt nghiệp trên bằng đại học) nhưng có quá trình công tác thực tế trên 3 năm vẫn có thể tham dự chương trình với điều kiện xét duyệt từng trường hợp cụ thể. Học viên sẽ trải qua kỳ thi sơ tuyển do HUTECH và ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức. Hình thức thi tuyển gồm 2 phần thi; Thi viết 60 phút và thi phỏng vần 20 phút.

Chương trình được tuyển sinh thường niên vào tháng 7 và tháng 10 hàng năm.

Thông tin tuyển sinh chương trình học viên vui lòng liên hệ:

Viện Đào tạo Quốc tế – ĐH Kỹ thuật Công nghệ chúng tôi (HUTECH)

144/24 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

ĐT: 08 2200 1466 – Email: international@hcmhutech.edu.vn

HOTLINE: 0976 317 017

Tìm Hiểu Các Văn Bản Thường Dùng Trong Nội Bộ Công Ty Nhật

Sở Y Tế Quảng Nam Yêu Cầu Thu Hồi Văn Bản ‘xin Phương Tiện Tránh Thai’ Mùa Dịch Covid

Truy Thu Hơn 10,5 Tỷ Đồng Thuế Vãng Lai: Giám Đốc Sở Y Tế Tỉnh Quảng Nam Bị Nhắc Nhở

Giám Đốc Sở Y Tế Bật Khóc, Giải Trình Giá Mua Máy Xét Nghiệm Covid

‘3 Trẻ Sơ Sinh Tử Vong’: Sở Y Tế Quảng Nam Báo Cáo Gì?

Lễ Ra Mắt Khoa Luật Của Trường Đh Nguyễn Tất Thành

Học Ngành Luật Không Lo Thiếu Việc Làm

Gia Đình Ảnh Hưởng Lớn Nhất Đến Việc Hình Thành Nhân Cách Của Trẻ

Thủ Tục Mở Phòng Khám Răng Hàm Mặt

Thành Phần Hồ Sơ Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Nha Khoa

Điều Kiện Xin Giấy Phép Hoạt Động Phòng Khám Nha Khoa

Lễ ra mắt khoa Luật của Trường ĐH Nguyễn Tất Thành

NTTU – Sáng ngày 20/07/2019, khoa Luật Trường ĐH Nguyễn Tất Thành long trọng tổ chức lễ Công bố quyết định thành lập Khoa theo quyết định của Hiệu trưởng Nhà trường

Đến tham gia lễ công bố quyết định thành lập khoa Luật, về phía khách mời có: chúng tôi Hồ Thị Mộng Thu, phó TGĐ Công ty CP Đầu tư và dịch vụ TP. HCM; ThS. Nguyễn Hải Nam – Văn phòng luật sư Công Quyền. Về phía ĐH Nguyễn Tất Thành có: chúng tôi Nguyễn Thanh Hội, Phó hiệu trưởng Nhà trường, kiêm trưởng khoa Quản trị Kinh doanh, kiêm Viện trưởng Viện Đào tạo Sau đại học; TS. Chu Hải Thanh, Trưởng khoa Luật cùng các thầy cô là trưởng, phó các đơn vị và hơn 100 sinh viên khoa Luật cùng tham dự.

Thay mặt Ban lãnh đạo Nhà trường, cô Hồ Ngọc Huyền Trúc – Phó trưởng phòng Tổ chức nhân sự công bố quyết định của Hiệu trưởng Trường ĐH Nguyễn Tất Thành số: 174/QĐ-NTT về việc thành lập khoa Luật trên cơ sở tách bộ môn Luật kinh tế từ khoa Quản trị – Luật.

Ban chủ nhiệm khoa và đại biểu khách mời chụp hình lưu niệm

Dù chỉ mới thành lập nhưng khoa Luật đã sở hữu đội ngũ giảng viên gồm 1 phó giáo sư, 3 tiến sĩ và 10 thạc sĩ, sắp tới khoa sẽ bổ sung thêm nhiều giảng viên đến từ doanh nghiệp để giảng dạy kiến thức thực tế cho sinh viên. Ngoài ra, khoa còn có mô hình Tòa án giả định với đầy đủ trang thiết bị như tòa án thực tế, mô hình này sẽ là nơi sinh viên ngành Luật kinh tế thực hành, tổ chức hội thảo và các chương trình chuyên ngành.

“Ngày hôm nay là niềm vui và cũng là trách nhiệm chính thức được giao phó cho đội ngũ Ban lãnh đạo khoa. Nhưng với sự trưởng thành và quyết tâm của tập thể ban lãnh đạo, giảng viên và tất cả sinh viên khoa Luật sẽ cố gắng phấn đấu hết mình, ghi dấu ấn riêng biệt của khoa Luật trong nhà trường và xã hội. Qua đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Nhà trường và đặc biệt là Khoa Quản trị Kinh doanh – cái nôi cho sự trưởng thành của khoa Luật ngày hôm nay.” – TS. Chu Hải Thanh chia sẻ tại buỗi lễ đánh dấu cột mốc quan trọng của khoa Luật.

Tin: Hồng Quang Ảnh: CTV

Khoa Luật Trường Đh Nguyễn Tất Thành Ký Kết Hợp Tác Với Tạp Chí Dân Chủ Và Pháp Luật

Trưởng Khoa Luật Đh Ngoại Thương: ‘cơ Hội Việc Làm Về Luật Chưa Bao Giờ Rộng Mở Như Hiện Nay’

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Khoa Kinh Tế Luật Tại Công Ty Tnhh Gas Tech

Học Phí Đại Học Mở Tp Hcm

Trường Đại Học Mởtuyển Dụng Giảng Viên Cơ Hữu Khoa Luật

Đh Huế: Miễn Nhiệm Quyền Trưởng Khoa Gdtc

Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Trưởng Thôn

Mẫu Quyết Định Miễn Nhiệm Giám Đốc

Quyết Định Miễn Nhiệm Và Bổ Nhiệm

Chủ Tịch Nước Ký Quyết Định Miễn Nhiệm; Bổ Nhiệm 2 Thành Viên Chính Phủ

Tphcm: Bổ Nhiệm, Miễn Nhiệm Nhiều Cán Bộ Cấp Quận, Huyện

Quyết định trên được ký trên căn cứ vào cuộc họp giữa thường vụ Đảng ủy ĐH Huế (diễn ra sáng 14/9 trong đó 100% thông qua việc miễn nhiệm ông Sinh), Hội nghị Đảng ủy ĐH Huế (diễn ra chiều 14/9 trong đó 24/24 phiếu đồng ý theo đề xuất của giám đốc ĐH Huế về việc miễn nhiệm ông Nguyễn Thái Sinh) và đơn xin thôi nhiệm vụ của ông Nguyễn Thái Sinh gửi cho ban giám đốc ĐH Huế.

Vào ngày 17/9, ông Nguyễn Xuân Khoát, trưởng ban tổ chức nhân sự ĐH Huế sẽ đọc quyết định này tại khoa Giáo dục Thể chất (GDTC); đồng thời, cử ông Bùi Hoàng Phúc, phó khoa GDTC lên phụ trách công việc toàn khoa trong khi chờ có quyết định mới về người sẽ lên làm trưởng khoa.

Khoa Giáo dục Thể chất – ĐH Huế, nơi đã xảy ra nhiều sai phạm liên tiếp của quyền trưởng khoa Nguyễn Thái Sinh.

Theo Ban giám đốc ĐH Huế, xét trong vụ việc này, ông Nguyễn Thái Sinh đã không hoàn thành nhiệm vụ được giao phó. Quan trọng nhất là việc ông Sinh đã làm mất ổn định của đơn vị trong thời gian kéo dài.

Ông Nguyễn Văn Toàn, giám đốc ĐH Huế, cho biết nguyên nhân chính xuất phát từ cá nhân ông Sinh với năng lực, tư duy quản lý còn đơn giản, chưa đảm bảo được nguyên tắc “Đảng lãnh đạo, cá nhân phụ trách” nên đã xảy ra nhiều vụ việc sai sót.

Trong dư luận vừa qua có nhiều ý kiến rằng ĐH Huế đã làm “nhẹ tay” trong vụ việc ông Sinh. Theo ý kiến của ông Toàn, do công việc quá nhiều, trưởng hội đồng kỷ luật là TS. Lê Thanh Sơn bị ốm nặng và bộ phận tham mưu còn chậm nên lãnh đạo đã giải quyết vụ việc của ông Sinh trễ tiến độ gần 1 tháng.

Về việc tuyển dụng giảng viên không đúng tính chất (như người học chuyên ngành này lại được cho đi dạy ngành khác…), ông Toàn cho biết ngoài trách nhiệm của ông Sinh thì ông Nguyễn Xuân Khoát, trưởng ban quản lý nhân sự cũng đã chủ quan khi xử lý các hồ sơ nhân sự thông qua từ ông Sinh.

“Vì vấn đề đào tạo nguồn giảng viên là rất quan trọng nên chúng tôi sẽ có cuộc họp bàn về việc quản lý “chặt” khi xét tuyển dụng giảng viên trong các khoa trực thuộc ĐH Huế”, ông Toàn khẳng định.

Về vấn đề “nhạy cảm” hiện nay là có những luồng thông tin, thư nặc danh gửi cho ĐH Huế “bàn tán” có tình trạng “chạy việc” vào khoa GDTC như: vào làm giảng viên thử việc có giá từ 40-70 triệu, giảng viên được lên biên chế giá hơn 100 triệu…, ông Toàn cho biết: “Đoàn thanh tra qua làm việc với khoa GDTC thấy chưa có sự việc này. Nếu có hiện tượng móc nối “chạy việc”, chúng tôi sẽ cùng công an xử lý ngay. Trong ngành giáo dục không thể chấp nhận có chuyện này được”.

Tuần tới, ĐH Huế sẽ tiếp tục làm việc và xử lý trách nhiệm đối với ban lãnh đạo nhà xuất bản ĐH Huế về vụ tự ý liên kết với ông Nguyễn Thái Sinh in 10.000 phôi chứng chỉ GDTC trái với quy định.

Thủ Tục Thay Đổi, Miễn Nhiệm, Xin Thôi Chủ Tịch Công Đoàn Công Ty

Quyết Định Miễn Nhiệm Thành Viên Hđqt

Quyết Định Miễn Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị

Có Được Miễn Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị Vi Phạm Quy Định Công Ty?

Các Trường Hợp Miễn Trách Nhiệm Hình Sự