Khoa Luật Thương Mại Quốc Tế / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Ngành Luật Kinh Tế, Luật Thương Mại Và Luật Thương Mại Quốc Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chuyên Ngành Luật Kinh Tế
  • Mối Quan Hệ Giữa Pháp Luật Với Kinh Tế
  • Hoàn Thiện Xây Dựng Pháp Luật Kinh Tế Trong Bối Cảnh Việt Nam Tăng Cường Hội Nhập Quốc Tế
  • Ngành Luật Kinh Tế Lấy Bao Nhiêu Điểm?
  • Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?
  • (hieuhoc_hieuhoc.com) Ngành Luật Thương Mại (ĐH Luật TPHCM) và Luật thương mại quốc tế (Khoa Kinh Tế – ĐHQG TPHCM) có gì khác nhau ? Đào tạo trong bao nhiêu năm ? Để có chứng chỉ hành nghề Luật sư thì phải học tiếp những gì ? Ở đâu ? Ngành Luật có trường nào đào tạo văn bằng 2 hay không ? Đứa em vẫn đang học khối Kỹ Thuật, tính thi Luật dạng Văn Bằng 2, hay vừa học vừa làm hoặc từ xa để có bằng Cử Nhân Luật có được không? – (Hoa Quynh/Diễn đàn hieuhoc_hieuhoc.com)

    Hơn 15 năm hình thành phát triển, trường ĐH Luật chúng tôi đã từng bước khẳng định được là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học pháp lý, truyền bá pháp luật lớn nhất ở khu vực phía Nam…

    Chương trình đào tạo Cử nhân của Trường ĐH Luật chúng tôi kéo dài trong thời gian 4 năm (8 học kỳ) với tổng số đơn vị học trình là 190 (mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết học), trong đó có 60 đơn vị học trình thuộc các môn cơ bản và 130 đơn vị học trình thuộc các môn học chuyên ngành, thực tập cuối khóa và thi tốt nghiệp

    Chương trình cung cấp sinh viên kiến thức lý luận chuyên sâu về pháp luật nói chung và lĩnh vực luật thương mại nói riêng. Sinh viên tốt nghiệp Khoa Luật thương mại có thể làm cán bộ tư vấn pháp luật, cán bộ kinh doanh trong các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Sở Thương mại, Cục hải quan, Sở kế hoạch – Đầu tư…Hoặc làm chuyên viên ở các cơ quan cấp huyện như Ủy ban Nhân dân, Phòng Kinh tế, Phòng thuế. Hoặc cũng có thể công tác ở các Toà án kinh tế, Viên Kiểm sát hoặc trở thành luật sư chuyên về lĩnh vực kinh tế thương mại.

    Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia TP.HCM): Ngành Luật kinh tế (Quản trị – luật)

    Kể từ năm 2011, trường Trường ĐH Kinh tế-Luật (ĐH Quốc gia chúng tôi đã thay đổi tên gọi ngành đào tạo và thông báo tuyển sinh theo đúng tên ngành quy định là Luật kinh tế. Sinh viên ra trường được cấp bằng tốt nghiệp ngành chính là Luật kinh tế, những chuyên ngành Tài chính-ngân hàng-chứng khoán, hoặc Kinh doanh, Thương mại quốc tế… chỉ được ghi vào bảng điểm học tập của sinh viên. Trước đây ngành học Quản trị luật tại Trường ĐH Luật chúng tôi được thiết kế đào tạo trong năm năm với hai khối lượng kiến thức song hành, vừa quản trị kinh doanh vừa luật. Đến nay, theo quy định mới của Bộ GD&ĐT thì ngành học này bị buộc vào khung chương trình đào tạo gói gọn trong bốn năm và chương trình đào tạo sẽ được thiết kế lại theo ngành Quản trị kinh doanh nhưng chuyên ngành Quản trị-luật.

    Trong thiết kế chương trình đào tạo của Trường ĐH kinh tế – Luật chúng tôi khi học xong chương trình này sẽ hoàn tất được 18 tín chỉ về chương trình luật. Nếu học văn bằng hai chính quy của trường về ngành luật sẽ được miễn những môn đã học, tốt nghiệp sẽ được cấp hai bằng cử nhân chính quy là Quản trị kinh doanh và Luật.

    Đào tạo cử nhân luật có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt; có kiến thức cơ bản về pháp luật, thực tiễn pháp lý; có kỹ năng chuyên sâu về pháp luật trong kinh doanh, đồng thời có kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh, đủ khả năng nghiên cứu và xử lý những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước đối với nền kinh tế của Việt Nam. Sinh viên được trang bị các kỹ năng nghề nghiệp như: tư vấn, phát triển doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp, đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng, thực hiện chức năng của chuyên viên pháp lý tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; có thể độc lập đưa ra các đề xuất giải quyết các tình huống pháp lý trong kinh doanh, nắm vững các thao tác nghiệp vụ khi doanh nghiệp tham gia vào các vụ tố tụng phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

    Sau khi tốt nghiệp, cử nhân ngành Luật kinh doanh có thể trở thành chuyên viên làm việc tại các cơ quan lập pháp, trong bộ máy quản lý nhà nước ; có thể làm tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh doanh; họ cũng có thể trở thành các chuyên gia tư vấn pháp lý, luật sư,…. Một bộ phận sinh viên tốt nghiệp có thể làm công tác giảng dạy & nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên sâu thuộc lĩnh vực Luật học tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

    Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các cơ quan nhà nước như Bộ, Sở Tư Pháp, cơ quan ngoại giao, các sứ quán Việt Nam tại nước ngoài; hoặc có thể làm việc cho các công ty nước ngoài tại Việt nam, các cơ quan quốc tế, các công ty tư vấn pháp luật. Ngành Thương mại quốc tế (Ngoại thương) từ truớc đến nay vẫn là ngành có nhu cầu lớn ở tất cả các doanh nghiệp, nhưng điểm chuẩn vào các trường ĐH rất cao.

    Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư:

    -Có bằng tốt nghiệp đại học Luật

    -Là thành viên của đoàn luật sư

    -Đã hoàn thành các kỳ kiểm tra hết tập sự hành nghề luật sư

    -Hoặc là người có nhiều kinh nghiệm trong hành nghề luật (đã làm thẩm phán được 10 năm; đã có ít nhất 15 năm hoạt động với tư cách chuyên gia pháp lý, nhà nghiên cứu pháp lý; giảng viên luật; điều tra viên, công chứng viên; thanh tra,… );

    -Được Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    Học Luật ra trường không phải chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước mà có thể làm việc ở rất nhiều ngành nghề và đơn vị khác nhau. Nhiều bạn nghĩ học Luật chỉ ra làm luật sư là không đúng. Không phải học Luật ra là làm tòa án, viện kiểm sát mà chúng ta có thể công tác trong ngành công an (hiện nay rất nhiều cựu sinh viên luật đang công tác ở các vị trí quan trọng trong ngành công an). Nếu không thích làm việc trong các cơ quan nhà nước, sinh viên luật cũng có thể làm việc trong các doanh nghiệp, làm tư vấn luật, làm nhà báo… Nhu cầu về ngành luật hiện nay là rất lớn. Khi học ngành luật, thí sinh có thể lựa chọn những ngành học phù hợp: Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật thương mại quốc tế, Luật dân sự, Luật hình sự… Nhiều trường đào tạo cử nhân Luật có đào tạo văn bằng 2 (học văn bằng 1 khối nào thì cũng có thể dự thi văn bằng 2), hoặc học theo hệ vừa học vừa làm như: ĐH Luật Hà nội; Đại học Ngoại Thương TP.Hồ Chí Minh; Viện đại học Mở Hà Nội …

    Gia kỳ (hieuhoc_hieuhoc.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Các Trường Đại Học Kinh Tế Tiếng Anh Là Gì Không?
  • Đôi Nét Về Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Kinh Tế Đáng Quan Tâm
  • Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Đầy Đủ Nhất 2022
  • Đại Học Đà Nẵng Tại Kon Tum Tuyển Sinh Năm 2022
  • Khối A09 Có Những Ngành Nào Và Trường Nào Tuyển Sinh Khối A09
  • Khoa Pháp Luật Thương Mại Quốc Tế Tổ Chức Hội Chợ Việc Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Xét Tuyển Đầu Vào Khoa Luật
  • Đh Hoa Sen Mở Khoa Luật, Tuyển Sinh Vào Năm Học 2022
  • Khoa Luật Trường Đh Nguyễn Tất Thành Mở Rộng Cơ Hội Nghề Nghiệp Cho Sinh Viên
  • Review Khoa Luật Trường Đại Học Mở Hà Nội
  • Đại Học Hoa Sen Mở Khoa Luật
  • Khoa pháp luật thương mại quốc tế tổ chức “hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022”

    Tìm kiếm cơ hội thực tập và việc làm luôn là vấn đề khó khăn không chỉ đối với sinh viên mà đối với cả gia đình, nhà trường và xã hội. Có được cơ hội tiếp cận công việc phù hợp với ngành nghề đào tạo không chỉ là niềm mơ ước đối với các bạn sinh viên đã tốt nghiệp ra trường mà còn đối với cả những bạn sinh viên đang ngồi trên ghế giảng đường đại học. Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng ấy, Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế phối hợp với Liên chi đoàn Khoa tổ chức chương trình hướng nghiệp “Hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022” dành cho sinh viên ngành Luật thương mại quốc tế. “Hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022” đã tưng bừng diễn ra vào lúc 8h30, Chủ nhật, ngày 13 tháng 12 năm 2022 tại Hội trường D Trường Đại học Luật Hà Nội với sự tham gia nhiệt tình của các nhà tuyển dụng và các bạn sinh viên.

    Đến tham dự sự kiện có sự hiện diện của TS. Chu Mạnh Hùng – Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội; lãnh đạo Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế; đại diện các nhà tư vấn và các đơn vị tuyển dụng như Văn phòng Quốc hội, Bộ Nội vụ, Công ty Luật YKVN, Công ty Luật TNHH Minh Khuê, Văn phòng Luật sư Hiệp và Liên Danh, Văn phòng Luật sư Trần Sơn và Cộng sự, Vietcombank Chi nhánh Thanh Xuân, Văn phòng Công chứng Tràng An và thông tin tuyển dụng được gửi đến từ Công ty Luật IDVN; cùng toàn thể cán bộ, giảng viên của Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế.

    Trong không khí sôi nổi, chuyên nghiệp của sự kiện, TS. Chu Mạnh Hùng, Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội đã phát biểu khai mạc, gửi lời cảm ơn tới các đơn vị tuyển dụng, biểu dương Khoa Pháp luật Thương mại quốc tế trong việc tổ chức “Hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022”, đồng thời khuyến khích tổ chức thường xuyên hơn sự kiện này nhằm định hướng nghề nghiệp cho sinh viên. Tại “Hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022”, đại diện các đơn vị tuyển dụng đã trực tiếp giới thiệu tóm lược về đơn vị của mình và nhu cầu tuyển dụng cụ thể, đồng thời có những chia sẻ chân tình về nghề luật, về những hành trang cần thiết để các bạn sinh viên bước vào nghề. Ngoài ra, các bạn sinh viên còn được lắng nghe những kinh nghiệm tìm kiếm cơ hội thực tập và việc làm của các cựu sinh viên Khóa 36 ngành Luật thương mại quốc tế. Sau phần giao lưu, các ứng viên đến dự tuyển đã nộp hồ sơ và được phỏng vấn trực tiếp bởi các nhà tuyển dụng.

    “Hội chợ việc làm và cơ hội thực tập năm 2022” kết thúc trong tinh thần hợp tác và đã góp phần tạo ra cầu nối hiệu quả giữa các nhà tuyển dụng và các bạn sinh viên. Chương trình đã góp phần quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu của Trường Đại học Luật Hà Nội và Khoa Pháp luật thương mại quốc tế về đào tạo cử nhân ngành Luật thương mại quốc tế./.

    theo Trần Phương Anh, Trường ĐH luật Hà Nội Athena4me.com

    ” Tư vấn luật thương mại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Tác Phẩm Xin Lập Khoa Luật
  • Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật (Siêu Ngắn)
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Xin Lập Khoa Luật
  • Ngành Luật Học Những Gì Và Cơ Hội Việc Làm Sau Khi Ra Trường?
  • Học Viện Tòa Án Ra Làm Gì?
  • Đề Thi Luật Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Luật Thương Mại Quốc Tế Ra Làm Gì? Tương Lai Ra Sao?
  • Thời Điểm Chuyển Rủi Ro Của Hàng Hóa Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Chuyển Rủi Ro Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Phân Tích Các Trường Hợp Chuyển Rủi Ro Trong Quan Hệ Mua Bán Hàng Hoá
  • Thời Điểm Chuyển Rủi Ro Trong Việc Thực Hiện Hơp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • 1. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Hành chính 34B

    Cập nhật ngày 01/02/2013.

    • Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
    • Lớp Hành chính 34B – Hình sự 34B
    • Thời gian làm bài 75 phút
    • Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL
    • Nguồn: dethiluat.com

    Bài tập 1

    Công ty TNHH Hoàng Long – Việt Nam nhập một lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan do nhà xuất khẩu Đài Loan – Công ty Manilla cung cấp theo Hợp đồng được hai bên ký kết và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2011.

    1 – Đây có phải là Hợp đồng mua bán Quốc tế hay không? Nêu cơ sở pháp lý? (3 điểm)

    2 – Lô hàng thiết bị chữa cháy có xuất xứ Thái Lan khi nhập vào Việt Nam có được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi? Nêu cơ sở pháp lý? (2 điểm)

    Bài tập 2

    Quốc gia A và Quốc gia B là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

    Ngày 27 tháng 12 năm 2011, Quốc gia B yêu cầu tham vấn với Quốc gia A về quy định đối với “Phí ô nhiễm môi trường” do A ban hành ngày 25/8/2011 trong đó có quy định áp 2 loại phí đối với hàng nhập khẩu:

    a – Các mặt hàng nhập khẩu có chứa các chất mà khi sử dụng sẽ gây tổn hại tới môi trường bị áp phí từ 0,5 – 5% trị giá hàng nhập khẩu, và

    b – Thu phí đối với bao bì hộp hoặc nhựa của sản phẩm (trừ các sản phẩm sữa) với mức phí 0,80 – 3,00 USD/bao bì.

    Sinh viên hãy trả lời những câu hỏi sau (có nêu cơ sở pháp lý)

    1 – Tham vấn là gì?

    2 – Biện pháp của Quốc gia A đã gây ra hệ quả pháp lý gì dẫn đến việc quốc gia B yêu cầu tham vấn?

    3 – Hãy tư vấn cho quốc gia A để áp dụng biện pháp này hợp pháp theo quy định của Tổ chức Thương mại thế giới – WTO./.

    2 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Thương mại 36A

    Cập nhật ngày 02/06/2013.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Theo điều kiện CIF, Incoterms 2010 người mua có nghĩa vụ mua bảo hiểm

    2 – Theo CISG 1980, mọi sự sửa đổi những nội dung của chào hàng đều được coi là từ chối chào hàng.

    Lý thuyết

    1 – Nêu sự khác biệt giữa nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia?

    2 – So sánh giữa các quy định của WTO về chống bán phá giá và chống trợ cấp (đối kháng)?

    Bài tập

    Quốc gia A cho rằng mình có tranh chấp với quốc gia B về chủ quyền đối với vùng biển và quần đảo P. Năm 2014, A đặt giàn khoan dầu ở vùng biển, nhiều tàu của A kéo đến chủ động đâm va vào tầu của B ở khu vực quanh quần đảo, trong khi tàu của B đến tuyên truyền, phản đối hành vi của A ở khu việc này. Trên đất liền, một số phần tử quá khích ở B đập phá một số công ty do công dân của A đầu tư tại B. Chính quyền của B đã có những hành động bảo vệ nhà đầu tư của A và xét xử những phần tử quá khích này.

    Theo luật WTO, A có thể viện dẫn tình trạng mâu thuẫn trên để cấm nhập khẩu các mặt hàng của B, cấm sử dụng các dịch vụ của B hoặc cấm xuất khẩu hàng từ A sang B được không? Nếu không, tại sao? Nếu có, dựa trên cơ sở nào? B có thể có những cách phản ứng thế nào?./.

    3 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Thương mại 36B

    Cập nhật ngày 22/07/2013.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Theo điều kiện Exworks, Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

    2 – Theo CISG 1980, mọi sự sửa đổi chào hàng ban đầu đều cấu thành hoàn giá chào.

    Lý thuyết

    1 – Nêu và phân tích các ngoại lệ chính đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc?

    2 – So sánh giữa các quy định của WTO về chống bán phá giá và tự vệ?

    Bài tập

    Thị trường của quốc gia A tràn ngập nông sản và thực phẩm kém chất lượng nhập khẩu từ quốc gia B.

    A có thể hạn chế việc nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm này hay không? Nếu có, dựa trên cơ sở nào?

    Có thể dùng những biện pháp nào (kể cả biện pháp pháp lý và biện pháp khác)?

    Biện pháp pháp lý nhằm hạn chế nhập khẩu và tiêu thụ, nếu được áp dụng, phải thỏa mãn điều kiện nào để phù hợp với luật WTO?./.

    4 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp AUF 37

    Cập nhật ngày 01/02/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.

    2 – Công ước viên 1980 chỉ điều chỉnh những hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở tại các nước thành viên công ước.

    3 – Trả lời chào hàng có chứa những sửa đổi, bổ sung thì không làm nên chấp nhận chào hàng, mà cấu thành một chào hàng mới.

    4 – Theo quy định của Công ước viên 1980, chào hàng có thể bị thu hồi nếu yêu cầu thu hồi chào hàng đối tới nơi người được chào hàng trước khi người này gửi thông báo chấp nhận chào hàng.

    Lý thuyết

    1 – Trình bày sự khác biệt giữa các Hiệp định thương mại đa phương (multilateral) và các hiệp định thương mại đa biên (plurilateral) của WTO? Nêu ví dụ? (1 điểm)

    2 – Các tiêu chí thường được sử dụng để xác định sản phẩm tương tự theo quy định tại Điều I và III của GATT là gì? (2 điểm)

    3 – Việc áp dụng nguyên tắc đối xử quốc gia trong hiệp định GATT và trong hiệp định GATS khác nhau ở điểm nào? (1 điểm)

    4 – Nêu 3 điểm khác nhau giữa biện pháp chống bán phá giá và biện pháp chống trợ cấp (biện pháp đối kháng)? (2 điểm)./.

    5 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp AUF 37

    Cập nhật ngày 03/04/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Nếu người chào hàng im lặng trước những điều kiện bổ sung trong thư trả lời chấp nhận đối với chào hàng, thì hợp đồng sẽ được kết lập và bao gồm cả những điều khoản bổ sung đó. (1 điểm)

    2 – Chào hàng có hiệu lực từ khi người đề nghị nhận được chấp nhận chào hàng của người được đề nghị. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Trình bày ngắn gọn và cho ví dụ về phạm vi áp dụng theo lãnh thổ của Công ước Viên năm 1980 (CISG).

    Bài tập

    Tháng 10 năm 2008, quốc gia A chính thức trở thành thành viên của WTO. Trước yêu cầu của các thành viên, quốc gia A đồng ý chấp nhận giảm mức thuế nhập khẩu đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của các thành viên WTO khác được nhập khẩu vào A từ mức thuế 50% (mức thuế trước khi A cam kết cắt giảm cho các thành viên WTO) xuống còn 20%. Trong đó, sản phẩm thuốc lá điếu xì gà được nhập khẩu vào thị trường A chủ yếu là sản phẩm của các Doanh nghiệp của quốc gia B và C.

    Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B. Trong khi đó sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B khi vào A được miễn thuế nhập khẩu (thuế nhập khẩu là 0%).

    Hãy cho biết:

    Câu hỏi 1

    Quốc gia A có thể dành cho sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của B mức thuế 0% mặc dù mức thuế MFN của A đối với thuốc lá điếu xì gà áp dụng đối với các thành viên WTO là 20% không? Tại sao?./.

    Câu hỏi 2

    Tình tiết bổ sung: Giả sử A và B không ký hiệp định thương mại song phương. Tháng 01/2015, Hiệp hội sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu xì gà của Quốc gia A yêu cầu Chính phủ có những biện pháp bảo vệ các Doanh nghiệp trong nước.

    Do việc áp dụng mức thuế suất nhập khẩu thấp đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà (20%) từ thời điểm A gia nhập WTO (tháng 10/2008) đến nay, tổng lượng thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu vào A tăng đột biến từ 1000 tấn (năm 2008) lên mức 15000 tấn (năm 2022).

    Sự gia tăng của hàng nhập khẩu đã gây tổn hại trực tiếp đến các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu xì gà tại quốc gia A. Các Doanh nghiệp của A không những bị mất thị phần mà còn có khả năng phá sản nếu tình hình không được cải thiện.

    Trên cơ sở đơn đề nghị của các Doanh nghiệp trong nước, chính phủ quốc gia A quyết định ban hành lệnh hạn chế nhập khẩu (hạn ngạch) đối với sản phẩm xì gà của các Doanh nghiệp nhập khẩu đến từ quốc gia B và C trong vòng 2 năm ở mức chỉ 1000 tấn mỗi năm.

    Phản đối quyết định này, chính phủ quốc gia B và C cho rằng căn cứ vào quy định của WTO, A không được phép hạn chế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO.

    Hỏi:

    Căn cứ vào các quy định của WTO, Quốc gia A có thể áp dụng hạn ngạch đối với sản phẩm thuốc lá điếu xì gà nhập khẩu đến từ B và C hay không và trong những trường hợp nào?./.

    6 – Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Quản trị luật K37

    Cập nhật ngày 03/12/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Quốc gia là thành viên của WTO vi phạm nguyên tắc NT trong GATT khi áp dụng những biện pháp nhằm phân biệt đối xử giữa hàng nội địa và hàng nước ngoài sau khi hàng hóa chính thức được thông quan. (1 điểm)

    2 – Thành viên WTO không được phép duy trì biện pháp phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu. (1 điểm)

    3 – Theo hiệp định SCM, trợ cấp xuất khẩu sẽ không bị khiếu kiện nếu như trợ cấp này không có tính riêng biệt. (1 điểm)

    4 – Theo CISG 1980, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm trong mọi trường hợp. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Trình bày hậu quả pháp lý của miễn trách theo quy định của Công ước viên 1980.

    Bài tập

    Ngày 24/3/2015 Công ty A của Canada gửi email đến công ty B của Mỹ – nhà sản xuất clathrate (thành phần nguyên liệu hóa học chính để sản xuất thuốc chống đông máu wafarin sodium) đề ngị công ty B gửi 1 số lượng nhỏ clathrate để A nghiên cứu và nếu được sẽ lấy hàng với giá X số lượng Y.

    Ngày 26/3/2015, Công ty B một mặt gửi số lượng nhỏ clathrate mà A yêu cầu đồng thời gửi thư đến cơ quan thuộc chính phủ Mỹ Food and Drug Administration xác nhận mình sẽ là nhà cung cấp clathrate cho công ty của Mỹ. Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu, A nhận thấy clathrate không đạt đủ tiêu chuẩn để sản xuất thuốc nên ngày 29/3/2015. A fax cho B thông báo rằng họ không lấy hàng với số lượng lớn Y. Công ty B khởi kiện công ty A vi phạm hợp đồng, yêu cầu Tòa án buộc công ty A tiếp tục thực hiện hợp đồng bằng cách mua hàng và thanh toán tiền cho B.

    Biết rằng việc gửi thư lên cơ quan quản lý dược phẩm FDA thể hiện sự chấp nhận giao kết hợp đồng theo tập quán ngành hàng dược phẩm.

    1 – CISG 1980 có được trở thành nguồn luật áp dụng? Phân tích các trường hợp áp dụng.

    2 – Giả sử CISG 1980 được áp dụng, hãy vận dụng để giải quyết tranh chấp trên.

    7. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38A

    Cập nhật ngày 12/12/2014.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Theo quy định của CISG 1980, một khi đã có hiệu lực, chào hàng không thể bị thu hồi. (1 điểm)

    2 – Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng nếu hàng nhập khẩu gây thiệt hại thực tế cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu. (1 điểm)

    3 – Do tính chất đặc thù, các loại nguồn của luật thương mại quốc tế đều có giá trị áp dụng đương nhiên. (1 điểm)

    Lý thuyết

    “Thương mại tự do” có mang lại lợi ích cho tất cả mọi người không? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kẻ thắng và người thua trong thương mại quốc tế ngày nay? (2 điểm)

    Bài tập

    Bên bán (nhà cung cấp thịt gia súc sơ chế – Anh) và bên mua (Công ty VISSAN – Việt Nam) ký hợp đồng mua bán thịt bò vào ngày 14/4/2015. Ngày giao hàng là 15/5/2015 + 1 – 2 tuần, theo hợp đồng, hàng phải được gửi đến kho của VISSAN tại TPHCM, Việt Nam.

    Sau khi hợp đồng được giao kết thành công, giá thịt bò tại Anh tăng đột biến và nhà cung cấp của bên bán không thể giao hàng cho họ trong thời điểm dự kiến vì vậy bên bán cũng khó đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạn cho VISSAN.

    Vào đầu tháng 6/2015, chính phủ Việt Nam ban hành lệnh cấm nhập khẩu thịt bò vì phát hiện thịt bò xuất xứ từ Anh nhiễm vi rút gây bệnh bò điên.

    Theo lệnh cấm này, thịt bò nhập khẩu có xuất xứ từ tất cả các nước thuộc châu Âu sau ngày 7/6/2015 sẽ không được thông quan.

    Tuy nhiên, các phương tiện vận chuyển cập cảng trong vòng 5 ngày kể từ ngày 2/6 sẽ vẫn được phép đưa hàng vào bên trong biên giới.

    Vì hàng hóa không được giao đúng hạn nên lệnh cấm nhập khẩu khiến cho bên bán không thể tiếp tục giao hàng. Bên mua lúc này đề nghị bên bán gửi hàng đến kho hàng thứ hai của họ tại Cambodia.

    Người bán từ chối đề nghị này với lý do hợp đồng vô hiệu do lệnh cấm của chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp bất khả kháng.

    Anh chị hãy cho biết

    1 – Lệnh cấm này của Chính phủ Việt Nam có phù hợp với Luật WTO mà nước này là thành viên hay không? Nêu rõ căn cứ pháp lý?

    2 – Biết rằng Anh không tham gia Công ước Viên về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG), xác định giao dịch trên có phải là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo CISG không và CISG có thể được áp dụng điều chỉnh giao dịch này trong trường hợp nào? Nêu rõ cơ sở pháp lý?

    3 – Giả sử CISG được áp dụng, người bán có được miễn trách trong trường hợp này hay không?

    8. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38C

    Cập nhật ngày 31/01/2015.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (3 điểm)

    1 – Các điều ước quốc tế là nguồn luật đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quan hệ hợp đồng thương mại quốc tế. (1 điểm)

    2 – Nhằm loại bỏ tác động bất lợi của sản phẩm bán phá giá trên thị trường, một thuế chống bán phá được phép áp dụng cao hơn biên phá giá của sản phẩm nhập khẩu. (1 điểm)

    3 – Pháp luật quốc gia sẽ có giá trị điều chỉnh đối với vấn đề xác định năng lực chủ thể của các bên trong hợp đồng. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Theo anh chị, trong khuôn khổ WTO, các nước đang và kém phát triển có nên được phép duy trì mức thuế quan cao hơn hiện nay để hạn chế sự thiệt hại đối với nền kinh tế vốn kém sức cạnh tranh hơn các thành viên WTO khác khi mở cửa thị trường không? Vì sao? (2 điểm)

    Bài tập

    Trước khi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, quốc gia A (ở khu vực châu Á) đánh thuế nhập khẩu đối với sản phẩm thép tấm cán mỏng là 50%. Khi đàm phán gia nhập WTO, A cam kết sẽ cắt giảm mức thuế này xuống còn 30% theo lộ trình 4 năm từ khi gia nhập. Tháng 1/2007 A trở thành thành viên của WTO. Anh chị hãy trả lời các câu hỏi sau, nêu rõ cơ sở pháp lý: (5 điểm)

    1 – Khi nào các cam kết trên của A phát sinh hiệu lực?

    2 – Tháng 5 năm 2007, A ban hành mức thuế 35% đối với sản phẩm ống thép dùng trong xây dựng. Quy định này có bị coi là vi phạm cam kết gia nhập WTO của A hay không?

    3 – Từ trước khi gia nhập WTO, A đã áp thuế nhập khẩu ở mức 10% đối với sản phẩm thép tấm cán mỏng nhập khẩu từ thị trường hai nước láng giềng với A là B và C. Liệu A có thể duy trì mức thuế này sau khi trở thành thành viên của WTO không?

    4 – Tháng 12/2012, Bộ Thương mại nước A nâng mức thuế nhập khẩu sản phẩm thép tấm cán mỏng lên 80% lấy lý do bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Hành động này của A có vi phạm cam kết không? Hãy nêu các điều kiện để A áp thuế này theo quy định của WTO?

    9. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp HS38B – HC38B

    Cập nhật ngày 07/06/2015.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    2 – Mọi quyết định của DSB phải được thông qua bằng nguyên tắc đồng thuận. (1 điểm)

    3 – Theo quy định của WTO, quốc gia nhập khẩu có quyền áp dụng biện pháp chống bán phá giá ngay khi thấy hàng nhập khẩu có dấu hiệu bán phá giá. (1 điểm)

    4 – Trong mọi trường hợp, Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có nghĩa vụ xem xét các báo cáo Amicus Curiae. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Phân tích chế độ đãi ngộ đặc biệt và khác biệt dành cho các thành viên đang phát triển trong khuôn khổ WTO. Cho ví dụ cụ thể chứng minh? (2 điểm)

    Bài tập

    Ngày 23/5/2015 Công ty Nexo (trụ sở tại Philippines – chưa là thành viên của CISG) gửi chào hàng cho công ty Gila (trụ sở tại Singapore – thành viên CISG, đã tuyên bố bảo lưu Điều 1.1.b CISG) chào bán 200 bếp nướng điện Magic Home với giá 100 USD/bếp. Đồng thời, chào hàng cũng ghi rõ hiệu lực của chào hàng này là 15 ngày kể từ ngày Gila nhận được chào hàng.

    Trường hợp 1

    Các bên không có thỏa thuận chọn luật áp dụng. Trong quá trình thực hiện giao dịch này, các bên phát sinh tranh chấp và theo các quy tắc của tư pháp quốc tế đã dẫn chiếu đến pháp luật Singapore. Vậy luật nào sẽ được áp dụng cho hợp đồng này? (1 điểm)

    Trường hợp 2

    Các bên có thỏa thuận chọn luật áp dụng là CISG. Ngày 28/5/2015 Gila nhận được chào hàng này và fax sang cho Nexo cùng ngày. Bản fax có nội dung cụ thể như sau: (1) yêu cầu giảm giá hàng xuống còn 95 USD/bếp, (2) bổ sung điều khoản bên bán có trách nhiệm phải bảo hành hàng trong 12 tháng kể từ ngày bên mua nhận hàng, (3) giao hàng theo điều kiện CIF Singapore port, Incoterms 2010, (4) yêu cầu Nexo giao hàng vào ngày 5/7/2015. Nhận được fax của Gila, Nexo không trả lời. Ngày 05/07/2015, Gila thông báo với Nexo rằng Gila đã ra cảng nhưng không nhận được hàng từ Nexo. Gila yêu cầu Nexo phải giao hàng ngay nếu không Gila sẽ khởi kiện đòi bồi thường do hành vi không giao hàng đúng hạn của Nexo. Anh chị hãy áp dụng quy định của CISG và cho biết hành vi của Nexo có vi phạm quy định của CISG hay không? Tại sao? (3 điểm)

    10. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Quản trị kinh doanh K38

    Cập nhật ngày 11/12/2015.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – CISG 1980 được sử dụng để điều chỉnh vấn đề hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia là thành viên CISG 1980. (1 điểm)

    2 – Theo CISG 1980, trả lời chấp nhận của người được chào hàng mà đặt ra yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với chào hàng ban đầu thì trả lời chấp nhận này cấu thành một hoàn giá chào. (1 điểm)

    3 – Trong mọi trường hợp, WTO không cho phép áp dụng biện pháp hạn ngạch. (1 điểm)

    4 – Nhằm loại bỏ tác động bất lợi của sản phẩm bán phá giá trên thị trường, mức thuế chống bán phá giá được pháp áp dụng cao hợp biên giá của sản phẩm nhập khẩu. (1 điểm)

    Bài tập

    Ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO. Theo đó, Việt Nam cam kết đối với các thành viên về việc cắt giảm mức thuế nhập khẩu đối với dòng sản phẩm sữa tươi nhập khẩu từ các thành viên WTO với mức thuế trần là 10%. Tuy nhiên trên thực tế, khi ban hành biểu thuế cụ thể thì mức thuế nhập khẩu sữa tươi được áp dụng đối với các thành viên WTO là không như nhau. Cụ thể, mức thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sữa tươi từ Thái Lan là 5%, Hoa Kỳ 8% và Nhật Bản mức thuế là 8%.

    1 – Cho rằng chính sách thuế của Việt Nam đã vi phạm các quy định của WTO, Hoa Kỳ và Nhật Bản đã khởi kiện Việt Nam ra trước cơ quan giải quyết tranh chấp. Theo quan điểm của anh chị chính sách thuế của Việt Nam có vi phạm quy định của WTO hay không? Và trong những trường hợp nào thì chính sách thuế của Việt Nam được xem là phù hợp?

    2 – Tháng 2/2008, Việt Nam quyết định áp dụng biện pháp hạn ngạch đối với sản phẩm sữa tươi của các thành viên WTO được nhập khẩu vào thị trường của mình. Các quốc gia trong WTO có sản phẩm sữa tươi xuất khẩu sang Việt Nam đã khởi kiện Việt Nam ra trước cơ quan giải quyết tranh chấp. Hỏi: Chính sách hạn ngạch của Việt Nam có vi phạm WTO không? Trường hợp nào thì được áp dụng?

    11. Đề thi môn Luật thương mại quốc tế lớp Chất lượng cao 38B

    Cập nhật ngày 31/12/2016.

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (3 điểm)

    1 – Thành viên đang phát triển có thị phần nhập khẩu hàng hóa (so với tổng lượng hàng hóa nhập khẩu bị điều tra áp dụng biện pháp tự vệ thương mại) là 2% thì được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng của biện pháp tự vệ thương mại. (1.5 điểm)

    2 – Khi cam kết kết quả của nhà xuất khẩu được chấp nhận thì thủ tục điều tra chống bán phá giá sẽ chấm dứt ngay lập tức. (1.5 điểm)

    Lý thuyết

    Bài tập

    Công ty VILIX của Việt Nam gửi thư chào bán một số mẫu túi da cho Công ty Hagu của Nhật Bản. Chào hàng ghi rõ có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ thời điểm gửi đi (ngày 5/1/2013).

    Nhận được chào hàng ngày 10/1/2013, Công ty HAGU đã gửi thư trả lời với nội dung chấp nhận các điều kiện của chào hàng của VILIX, chỉ thay đổi nội dung về thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ thuộc về trọng tài của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC).

    Anh chị hãy cho biết:

    1 – Trong trường hợp nào, CISG được áp dụng?

    2 – Giả sử CISG được áp dụng trong tình huống này:

    a – Trả lời của HAGU có được xem là một chấp nhận chào hàng hay không?

    b – Giả sử trả lời của HAGU là một chấp nhận chào hàng nhưng VILIX lại nhận được vào 23/1 thì chấp nhận chào hàng có hiệu lực không?

    12. Đề thi Lớp Thương mại 39

    Cập nhật ngày 22/12/2017.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Theo CISG 1980, trong mọi trường hợp, một sự trả lợi chấp nhận trễ hạn của người được chào hàng gửi đến cho người chào hàng ban đầu không được coi là một chấp nhận chào hàng. (1 điểm)

    2 – Theo ADA, một trong những biện pháp chống bán phá giá mà WTO cho phép các quốc gia áp dụng đối với hàng hóa bị kết luận đủ điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá là biện pháp tạm thời không được thông quan vào quốc gia tiến hành điều tra. (1 điểm)

    3 – Theo quy định của WTO, chỉ trong trường hợp 100% thành viên có mặt tại phiên họp không đồng ý thì quyết định mới không được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận. (1 điểm)

    4 – Chỉ các doanh nghiệp của nước thành viên của WTO mới được tham gia vào cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO. (1 điểm)

    Bài tập

    Sau khi gia nhập WTO, quốc gia A quyết định xây dựng chiến lược nhằm tạo điều kiện thiết lập và phát triển ngành công nghiệp sản xuất xe hơi nội địa. Theo đó, QG A quyết định ban hành các chính sách sau:

    Chính sách 1: Đưa ra yêu cầu về hạn chế nhập khẩu đối với ô tô nhập khẩu từ các thành viên WTO. Theo đó mỗi năm, mức hạn ngạch nhập khẩu mà QG A áp dụng cho sản phẩm ô tô nhập khẩu từ các thành viên WTO tối đa là 1000 chiếc đối với ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở lên (chủ yếu là xe hạng sang) và 5000 chiếc đối với ô tô con có dung tích xi lanh từ 3.000 cc trở xuống.

    Chính sách 2: Cấm việc phân phối ô tô nhập khẩu qua mạng lưới các nhà bán lẻ, chỉ cho phép bán mặt hàng này qua hình thức chào hàng qua điện thoại hoặc internet trong khi không áp dụng chính sách tương tự đối với ô tô nội địa.

    Chính sách 3: Tăng thuế đối với sản phẩm ô tô nhập khẩu nếu Cục quản lý cạnh tranh nhận thấy có sự gia tăng đột biến lượng ô tô nhập khẩu và việc này gây tổn hại cho ngành sản xuất ô tô nội địa.

    Anh chị hãy đánh giá sự phù hợp của mỗi chính sách của quốc gia A với các quy định của WTO./.

    13. Đề thi Lớp Thương mại 39

    Cập nhật ngày 03/12/2017.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Nguồn của Luật thương mại quốc tế bao gồm Điều ước thương mại quốc tế, luật quốc gia và Incoterms. (1 điểm)

    2 – Trợ cấp chính phủ bị cấm và phải rút bỏ theo WTO. (1 điểm)

    3 – Nguyên tắc để xác định tính tương tự của hai sản phẩm trong khuôn khổ WTO được quy định cụ thể trong hiệp định GATT. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Bài tập

    Công ty A có trụ sở tại Hoa Kỳ gửi chào hàng bán 10 tấn hạt hồ tiêu có xuất xứ Brazil cho công ty B có trụ sở tại Trung Quốc. Chào hàng ghi rõ: “Chấp nhận chào hàng chỉ có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày gửi là 12/03/2014. Giá cả sẽ được các bên thỏa thuận sau khi bên mua chấp nhận chào hàng. Thời hạn giao hàng là ngày 15/8/2014”.

    Câu hỏi 1

    Vào ngày 27/3/2014, công ty B gửi lại chấp nhận chào hàng cho bên bán, trong đố bổ sung thêm điều khoản sau: “Điều kiện giao hàng FOB Los Angeles Incoterms 2010, giá cả sẽ được tính theo giá thị trường vào thời điểm bên mua nhận được hàng hóa”. Công ty A đồng ý ngay và tiến hành thực hiện hợp đồng. Sau đó các bên xảy ra tranh chấp và công ty A cho rằng giữa các bên không tồn tại hợp đồng vì quy định về giá cả không phù hợp với quy định của CISG.

    Hỏi hợp đồng giữa các bên có được giao kết theo quy định của CISG không?

    Câu hỏi 2

    Giả sử Công ty A có giao kết hợp đồng với nhà cung cấp hạt hồ tiêu là công ty C có trụ sở tại Brazil để giao hàng cho công ty B. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do giá cả hạt hồ tiêu tăng cao vì mưa lớn tại Tanzania làm nguồn cung khan hiếm, công ty C gửi yêu cầu tăng giá bán hàng cho công ty A vào ngày 12/6/2014.

    Công ty A không đồng ý tăng giá hàng hóa, công ty C tuyên bố hủy hợp đồng và không cung cấp hàng hóa cho công ty A ngày 01/7/2014.

    Vào ngày 12/8/2014, công ty A gửi email thông báo cho công ty rằng không thể cung cấp hạt hồ tiêu do trường hợp bất khả kháng từ phía nhà cung cấp. Công ty B hủy hợp đồng với công ty A và yêu cầu bồi thường thiệt hại, công ty A không đồng ý vì cho rằng mình được miễn trách theo CISG.

    Hỏi Công ty A có được miễn trách trong trường hợp này?.

    14. Đề thi Lớp Chất lượng cao 39D

    Cập nhật ngày 18/12/2017.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Nhóm hiệp định về các biện pháp phòng vệ thương mại là các hiệp định bắt buộc đối với các quốc gia thành viên WTO. (1 điểm)

    2 – Theo cơ chế giải quyết tranh chấp WTO, tham vấn là một giai đoạn không bắt buộc. (1 điểm)

    3 – Điều XX GATT 1994 cho phép quốc gia có thể làm trái nghĩa vụ WTO nhằm bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người, động thực vật nếu quốc gia đó chứng minh biện pháp dưa ra là cần thiết. (1 điểm)

    4 – WTO cấm hoàn toàn mọi hình vi bán phá giá. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Bài tập

    Ngày 25/05/2014 Công ty BMA (trụ sở tại Thái Lan – chưa là thành viên CISG) gửi chào hàng cho công ty Fimeco (trụ sở tại Singapore – thành viên CISG, đã tuyên bố bảo lưu Điều 1.1.b CISG) chào bán 7000 chai rượu vang trắng Chardonary với giá 20 USD/chai. Đồng thời, chào hàng cũng ghi rõ hiệu lực của chào hàng này là 15 ngày kể từ ngày chào hàng gửi đi.

    Trường hợp 1. Các bên không có thoả thuận chọn luật áp dụng. Trong quá trình thực hiện giao dịch này, các bên phát sinh tranh chấp, và theo các quy tắc của tư pháp quốc tế đã dẫn chiếu đến pháp luật Singapore. Vậy luật nào sẽ áp dụng cho hợp đồng này? (1,5 điểm).

    Trường hợp 2. Các bên có thoả thuận chọn luật áp dụng là CISG. Ngày 28/5/2014 Fimeco nhận được chào hàng này và fax sang chi BMA cùng ngày , yêu cầu giảm giá hàng xuống còn 18 USD/chai, bổ sung điều khoản giao hàng theo CIF Singapore port, Incoterm 2010 đồng thời yêu cầu BMA giao hàng vào ngày 5/6/2014. Nhận được fax của Fimeco, BMA không trả lời. Ngày 5/6/2014 Fimeco thông báo với BMA rằng Fimeco đã ra cảng nhưng không nhận được hàng từ BMA. Fimeco yêu cầu BMA phải giao hàng ngay nếu không Fimeco sẽ khởi kiện do hành vi không giao hàng đúng hạn của BMA. Anh/chị hãy áp dụng quy định của CISG và cho biết hành vi của BMA có vi phạm quy định của CISG hay không? Tại sao (2,5 điểm).

    15. Đề thi Lớp AUF41

    Cập nhật ngày 24/12/2018.

    Bài tập 1

    Doanh nghiệp X là một tập đoàn sản xuất và xuất khẩu thép lớn nhất thế giới, có trụ sở và nhà máy đặt tại quốc gia A, một thành viên của WTO. Tuy nhiên, trong thời gian vài năm trở lại đây, X vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp sản xuất thép khác từ các quốc gia có nền kinh tế mới nổi, trong đó có quốc gia B, cũng là thành viên WTO. Để bảo vệ nền công nghiệp thép, dưới sự vận động hành lang ráo riết từ X, A đã áp hạn ngạch nhập khẩu (quota) cho thép từ các quốc gia khác. (6 điểm)

    1 – Quan ngại trước những tác động xấu từ biện pháp trên của A. Hiệp hội ngành Thép nước B đã khiếu nại biện pháp của A lên cơ chế giải quyết tranh chấp WTO. Hỏi cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO có thụ lý hay không? Tại sao?.

    2 – Biện pháp của A có vi phạm quy định của WTO hay không? Tại sao?

    3 – Giả sử cơ quan giải quyết tranh chấp WTO thụ lý vụ việc trên, A có thể dựa vào những điều khoản nào của WTO để không bị thua kiện trước quốc gia B?

    Bài tập 2

    Công ty A không trả lời. Công ty B gửi email yêu cầu công ty A giao hàng cho công ty B theo hợp đồng đã được giao kết, nếu không sẽ khởi kiện công ty A. Công ty A trả lời rằng không có hợp đồng nào được giao kết giữa A và B nên không có nghĩa vụ giao hàng.

    1 – CISG 1980 có được trở thành nguồn luật áp dụng? Phân tích các trường hợp áp dụng. (2 điểm)

    2 – Giả sử CISG 1980 được áp dụng, hãy vận dụng để giải quyết tranh chấp trên. (2 điểm)

    16. Đề thi Lớp Chất lượng cao 41E

    Cập nhật ngày 14/06/2019.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Thành viên gia nhập WTO chỉ cần thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Hiệp định Thành lập WTO và các hiệp định thương mại đa biên. (1 điểm)

    2 – Với tư cách thành viên của WTO, quốc gia không thể áp dụng các mức ưu đãi khác nhau cho hàng hóa có xuất xứ từ các thành viên WTO khác.

    3 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng được trợ cấp kéo dài vô thời hạn.

    4 – Trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, nếu các thương nhân chọn CISG để điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa họ thì CISG chắc chắn sẽ sẽ được áp dụng.

    Lý thuyết

    Phân tích về quy tắc áp dụng ngoại lệ chung (Điều XX) Hiệp định GATT.

    Bài tập

    Công ty Fuji Food (trụ sở thương mại tại Nhật) liên hệ với chi nhánh Công ty ABC (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty ABC liên hệ trực tiếp với Công ty Fuji Food để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty ABC bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty ABC đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty Fuji Food hồi đáp yêu cầu công ty ABC giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty ABC không thể giao hàng. Do đó, Công ty Fuji Food kiện Công ty ABC ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

    1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các Fuji Food và ABC?

    2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty ABC phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

    17. Đề thi Lớp Dân sự 41

    Cập nhật ngày 17/06/2019.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Quyết định tại Hội nghị Bộ trưởng hay Đại hồi động WTO sẽ được thông qua theo nguyên tắc đồng thuận nếu không có một thành viên nào từ chối quyết định đó. (1 điểm)

    2 – Thành viên gia nhập WTO chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ quy định trong các Hiệp định Thương mại đa biên trong khuôn khổ WTO. (1 điểm)

    3 – Theo nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) trong Hiệp định GATT, thành viên WTO chỉ dành các ưu đãi thuế quan cho hàng hóa tương tự xuất xứ từ các quốc gia thành viên trong khi các quy định luật lệ nhập khẩu sẽ tùy thuộc vào nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. (1 điểm)

    4 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng trợ cấp kéo dài vô thời hạn. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Trình bày về nguyên tắc áp dụng ngoại lệ chung (Điều XX) trong Hiệp định GATT.

    Bài tập

    Công ty B (trụ sở thương mại tại Pháp) liên hệ với chi nhánh Công ty C (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty C liên hệ trực tiếp với Công ty B để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty C bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty C đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty B hồi đáp yêu cầu công ty C giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty C không thể giao hàng. Do đó, Công ty B kiện Công ty C ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

    1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các B và C?

    2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty C phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

    18. Đề thi Lớp Chất lượng cao 41A

    Cập nhật ngày 10/07/2019.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Theo Hiệp định Marrakesh, đồng thuận là phương thức thông qua quyết định duy nhất ở Hội nghị Bộ trưởng và Đại hội đồng WTO. (1 điểm)

    2 – Theo nguyên tắc MFN, chính phủ các quốc gia phải dành những ưu đãi như nhau giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa nội địa tương tự. (1 điểm)

    3 – Rà soát hoàng hôn sẽ dẫn đến việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá hay biện pháp đối kháng hàng được trợ cấp kéo dài vô thời hạn. (1 điểm)

    4 – Trong mọi trường hợp, cá nhân mang quốc tịch của một trong hai thành viên WTO đang tranh chấp sẽ không thể trở thành hội thẩm viên của Ban hội thẩm giải quyết tranh chấp cho các thành viên này.

    Lý thuyết

    Phân tích điều kiện áp dụng ngoại lệ về thiết chế thương mại khu vực trong WTO. (2 điểm)

    Bài tập

    Công ty B (trụ sở thương mại tại Pháp) liên hệ với chi nhánh Công ty C (trụ sở thương mại Việt Nam) tại Pháp, yêu cầu mua 100 tấn gạo chất lượng cao, giá X xuất xứ Việt Nam. Ngày 14 tháng 2 năm 2022, Công ty C liên hệ trực tiếp với Công ty B để xác nhận lại đơn hàng với các điều khoản mà chi nhánh công ty này ở Pháp đã truyền đạt, thời hạn trả lời vào ngày 20 tháng 02 năm 2022. Ngày 18 tháng 02 năm 2022, Công ty C bị cháy kho hàng nên hàng hóa không còn đủ để thực hiện các hợp đồng mua bán nên Công ty C đã gửi fax đề cập đến tình hình của công ty và tuyên bố không thể giao hàng. Ngày 23 tháng 02 năm 2022, Công ty B hồi đáp yêu cầu công ty C giao hàng vào ngày 30 tháng 2, thanh toán tiền hàng thành 3 đợt. Bên Công ty C không thể giao hàng. Do đó, Công ty B kiện Công ty C ra Tòa án Việt Nam để giải quyết. Các anh chị hãy phân tích và trả lời câu hỏi:

    1 – CISG có được áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng mua bán giữa các B và C?

    2 – Nếu CISG được áp dụng, công ty C phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc bất kỳ nghĩa vụ nào khác hay không?

    19. Đề thi Lớp quốc tế VB2

    Cập nhật ngày 16/01/2020.

    Nhận định

    Nhận định sau đây đúng hay sai, nêu rõ cơ sở pháp lý (4 điểm)

    1 – Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhập khẩu (quốc gia có thẩm quyền điều tra áp dụng các biện pháp chống bán phá giá) có thể áp dụng mức thuế chống bán phá giá cao hơn biên độ bán phá giá của sản phẩm bị điều tra. (1 điểm)

    2 – Trong mọi trường hợp, các thành viên WTO không được phép áp dụng biện pháp hạn ngạch đối với sản phẩm hàng hóa của các thành viên khác. (1 điểm)

    Lý thuyết

    Tình huống 1: Cam kết của Trung Quốc đối với các thành viên WTO về mức thuế trần đối với mặt hàng X là 10%.

    1 – Giả sử Trung Quốc và Mỹ là thành viên WTO, còn Bắc Triều Tiên thì không. Trung Quốc áp dụng mức thuế 6% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Mỹ, và mức 12% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Bắc Triều Tiên. Biểu thuế trên của Trung Quốc có vi phạm quy định của GATT hay không? (1 điểm)

    2 – Giả sử Trung Quốc, Mỹ và Bắc Triều Tiên đều là thành viên của WTO. Trung Quốc áp dụng mức thuế 6% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Mỹ, và mức 10% đối với mặt hàng X có xuất xứ từ Bắc Triều Tiên. Biểu thuế trên của Trung Quốc có vi phạm quy định của GATT hay không? (1 điểm)

    Tình huống 2: Ngày 28/11/2016 thương nhân A (trụ sở tại Pháp – Quốc gia thành viên CISG 1980) gửi cho thương nhân B (trụ sở tại Việt Nam – quốc gia thành viên CISG 1980) qua đường bưu điện một chào hàng có ấn định thời gian trả lời là từ 05/12/2016 đến 15/12/2016. Tuy nhiên, ngày 01/12/2016, do giá cả đột ngột tăng cao nên A không muốn tiếp tục chào hàng của mình. B sẽ nhận được chào hàng ngày 05/12/2016. Căn cứ vào CISG 1980, A có thể làm gì để chấm dứt hiệu lực của chào hàng trong trường hợp này. (1 điểm)

    Bài tập

    Ngày 15/3/2016, Công ty A (có trụ sở tại TP. HCM) gửi cho Công ty B (trụ sở tại Đức) một đề nghị mua 50 máy tính hiệu Sony với giá là 65.000 USD, trả lời trước ngày 28/3. Nhận được chào hàng, B gửi thư trả lời A theo đó B đồng ý với đề nghị của A, nhưng yêu cầu tăng giá hàng hóa với mức giá mới là 75.000 USD, và yêu cầu A trả lời lại trước ngày 17/4. A đã nhận được trả lời này vào ngày 27/3. Ngày 14/4, công ty B quyết định không bán hàng cho A nữa nên ngay lập tức thông báo cho công ty A về việc này. Nhận được thông báo, A không trả lời lại. Ngày 15/4, Công ty A gửi fax trả lời đồng ý với giá hàng mà B đã đề nghị tăng và yêu cầu công ty B bán hàng theo đúng giá đã điều chỉnh và những điều khoản đã thỏa thuận vì howpjd dồng đã được ký kết. Tranh chấp xảy ra, hai bên thỏa thuận chọn trung tâm trọng tài quốc tế VIAC để giải quyết tranh chấp và chọn luật Đức làm pháp luật áp dụng.

    Anh chị hãy:

    1 – Xác định luật áp dụng để điều chỉnh nội dung tranh chấp. Biết rằng Việt Nam là thành viên CISG 1980 từ ngày 01/01/2017, Đức là thành viên từ ngày 01/01/1991. (1.5 điểm)

    2 – Giả sử CISG 1980 là nguồn luật điều chỉnh hợp đồng. Theo CISG 1980, xác định hợp đồng giữa A và B đã được giao kết chưa? Nêu rõ cơ sở pháp lý và giải thích. (2.5 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Đề Thi Luật Học
  • Tuyển Sinh 2022: Đhqghn Đào Tạo Chuyên Gia Luật Thương Mại Quốc Tế
  • Cơ Hội Việc Làm Thương Mại Quốc Tế Và Câu Trả Lời Chính Xác Nhất
  • Luật Thương Mại Quốc Tế (Đại Học Kinh Tế Quốc Dân)
  • Ngành Thương Mại Quốc Tế Học Gì, Làm Gì?
  • Nguồn Của Luật Thương Mại Quốc Tế?

    --- Bài mới hơn ---

  • File Mềm Là Gì? Những Cơ Bản Về File Mềm
  • Metabolism Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Metabolism
  • Luật Metabo Ngăn Chặn Béo Phì Ở Nhật Bản
  • Metabolic Là Gì? Giảm Mỡ Thừa Thành Công Có Khó?
  • Metabolism Là Gì? Trao Đổi Chất
  • 59251

    Có một số tình huống xảy ra như sau:

    Nguồn của pháp luật thương mại quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại quốc tế.

    Một thương nhân Việt Nam kinh doanh quần áo thời trang có trụ sở công ty tại Hà Nội, tháng 11/2011 đến Italia và đặt mua 1.000 bộ quần áo thời trang đàn ông. Thương nhân Việt Nam này trở về Hà Nội và nhận được hàng do người bán người Italia gửi bằng đường tàu biển đến cảng Hải Phòng sau một tháng. Trong vụ kinh doanh này, các thương nhân có thể phải quan tâm đến những vấn đề pháp luật nào?

    – Để đến Italia, thương nhân Việt Nam cần có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp và cần có thị thực nhập cảnh EU.

    – Liệu hợp đồng mua bán quần áo của các thương nhân có thể chịu sự điều chỉnh của Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế (viết tắt là ‘CISG’) hay không?

    – Trong trường hợp thương nhân Việt Nam cho rằng lô hàng mà đối tác Italia gửi là quần áo ‘lỗi mốt’, không phải hàng thời trang, thì các thương nhân có thể áp dụng luật nào, và đến toà án nào để giải quyết tranh chấp?

    – Luật Italia, luật Việt Nam hay luật nào có thể áp dụng trong vụ kinh doanh quốc tế này?

    – Các bên có được chọn luật áp dụng không? Chọn theo tiêu chí nào?

    – Nếu bản án của toà án Italia xử thua cho thương nhân Italia, liệu bản án này có hiệu lực và có được thi hành tại Việt Nam hay không?

    Việc áp dụng pháp luật thương mại quốc tế sẽ lại càng trở nên không đơn giản, nếu giả thiết vụ kinh doanh không phải là mua bán hàng hoá quốc tế, mà là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI), hoặc các giao dịch kinh doanh quốc tế phức tạp khác.

    Quốc gia A áp dụng thuế chống bán phá giá (viết tắt là ‘AD’) đối với cà phê nhập khẩu từ quốc gia B kể từ năm 2005. Bộ Thương mại của quốc gia A (viết tắt là ‘DOC’) khởi xướng điều tra lần đầu vào tháng 01/2004 và ban hành quyết định áp thuế AD vào tháng 02/2005, sau đó đã tiến hành nhiều lần rà soát định kì và một lần rà soát cuối kì (‘Sunset Review’ – ‘Rà soát hoàng hôn’). DOC tính toán biên độ bán phá giá dựa trên sự so sánh ‘ giá trị thông thường’ (viết tắt là ‘NV’) và ‘giá xuất khẩu’ tại quốc gia A (viết tắt là ‘EP’), hay ‘giá xuất khẩu áp đặt’ (‘Constructed Export Price’).

    Trong trường hợp này, NV được tính toán trong điều kiện ‘nền kinh tế phi thị trường’ (viết tắt là ‘NME’) của quốc gia B, dựa trên các yếu tố sản xuất của nhà sản xuất, bao gồm các khoản chi phí đầu vào cho nguyên liệu thô, lao động và năng lượng phù hợp với trình độ sản xuất thực tế của từng bị đơn. Các chi phí này được DOC tính toán dựa trên đơn giá

    ‘thay thế’ của một nước xuất khẩu khác, theo đó mức giá thay thế là mức mà tại đó các yếu tố của sản xuất tương tự có thể đạt được trong cùng điều kiện thị trường. Trong trường hợp của quốc gia B, nước ‘thay thế’ được chọn là quốc gia C. Sau đó, DOC áp dụng các tỉ lệ về chi phí gián tiếp, chi phí bán hàng, chi phí hành chính và lợi nhuận để tính toán NV của cà phê nhập khẩu từ quốc gia B. NV này được so sánh với EP là giá bán cho người mua độc lập đầu tiên.

    Khi tiến hành điều tra, DOC sử dụng phương pháp ‘quy về không’ (‘zeroing’), theo đó tất cả các giao dịch có biên độ phá giá âm đều được ‘quy về không’ (0), thay vì được bù trừ cho các giao dịch có biên độ phá giá dương. Tình huống này đặt ra nhiều câu hỏi cho các chuyên gia pháp luật.

    – Liệu phương pháp ‘quy về không’ mà DOC áp dụng có phù hợp với các nghĩa vụ của quốc gia A trong khuôn khổ WTO và Hiệp định của WTO về chống bán phá giá (viết tắt là ‘ADA’) hay không? – Liệu phương pháp ‘quy về không’ có ảnh hưởng gì đến việc DOC xác định biên độ phá giá hay không?

    – Liệu quốc gia B có thể khiếu kiện việc quốc gia A áp dụng phương pháp này hay không?

    – Nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên nào?

    – Hậu quả pháp lí trong trường hợp có sự vi phạm nghĩa vụ theo các hiệp định của WTO là gì?…

    Quan hệ thương mại quốc tế, dù là có sự tham gia của các quốc gia hay các thương nhân hay bất kì chủ thể nào khác, đều có thể được điều chỉnh đồng thời bằng nhiều loại nguồn luật như pháp luật quốc gia, pháp luật quốc tế (bao gồm các điều ước, tập quán thương mại quốc tế, án lệ quốc tế), và những nguồn luật khác.

    1. Khái niệm tập quán thương mại quốc tế
    2. Lex mercatoria (‘thương nhân luật’)
    3. Phòng thương mại quốc tế (‘ICC’) và việc tập hợp các tập quán thương mại quốc tế

    1. Pháp luật quốc gia

    1. Văn bản pháp luật

    Từ thời cổ xưa, các quy tắc thương mại quốc tế đã được thiết lập nhằm bảo vệ các thương nhân nước ngoài và điều chỉnh hoạt động vận tải hàng hoá quốc tế. Các quy định pháp luật thành văn đầu tiên đã tồn tại trong Bộ luật Hammurabi (năm 2.500 trước Công nguyên), theo đó quy định việc bảo vệ các thương nhân nước ngoài và điều chỉnh hành vi vi phạm hợp đồng.

    Về cơ bản, những quy định nào của pháp luật quốc gia được áp dụng cho giao dịch thương mại trong nước thì cũng được áp dụng cho giao dịch thương mại quốc tế. Ngoài ra, do các nước đều cần bảo vệ lợi ích quốc gia trong các giao dịch thương mại quốc tế, nên sẽ quy định về chính sách thương mại hàng hoá, chính sách về bạn hàng v.v.. Cụ thể, hàng hoá, công nghệ nào thuộc diện bị cấm hoặc hạn chế xuất, nhập khẩu? Các đối tác thương mại nào không được hưởng đối xử ưu đãi? Có cần quy định kiểm soát việc chuyển ngoại tệ mạnh ra nước ngoài hay không? Cần hạn chế FDI vào lĩnh vực nào? v.v..

    Một nguồn quan trọng của pháp luật quốc gia về thương mại quốc tế nằm ở các đạo luật hay các văn bản dưới luật về thương mại và thương mại quốc tế. Ví dụ, trong hệ thống pháp luật Hoa Kỳ, Đạo luật thuế quan 1930, Đạo luật thương mại 1974, Đạo luật về các hiệp định thương mại 1979, Bộ luật thương mại thống nhất (US UCC), v.v.. là những nguồn quan trọng của pháp luật thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật trong lĩnh vực luật hợp đồng, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, v.v. trong hệ thống pháp luật của các quốc gia cũng là những nguồn luật thương mại quốc tế quan trọng. Trong các lĩnh vực này, phải kể đến các quy định pháp luật quốc gia điều chỉnh các biện pháp ‘khắc phục thương mại’ và hoạt động hải quan. Pháp luật về các biện pháp ‘khắc phục thương mại’ (chủ yếu là AD, chống trợ cấp và tự vệ thương mại) thực chất là các rào cản thương mại ‘ hợp pháp’, nhằm chống lại cả thương mại công bằng và cạnh tranh không lành mạnh. Pháp luật hải quan cũng có tầm quan trọng tương tự, bởi vì đây là các quy định mà chính phủ phải dựa vào để thu thuế xuất nhập khẩu và điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu.

    Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành, cần kể đến các văn bản pháp luật quan trọng là nguồn của pháp luật thương mại quốc tế như: Bộ luật Dân sự 2022; Luật Thương mại 2005; Bộ luật Tố tụng dân sự 2022; Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014; Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2009); Luật Trọng tài thương mại 2010; Luật Quản lý ngoại thương 2022;… và các văn bản dưới luật.

    2. Án lệ của toà án trong nước

    3. Các nguồn luật khác của pháp luật quốc gia

    B. Các giới hạn của pháp luật quốc gia trong việc điều chỉnh giao dịch thương mại quốc tế

    Về cơ bản, pháp luật của quốc gia chỉ có hiệu lực điều chỉnh đối với hành vi của chủ thể mang quốc tịch quốc gia đó, hoặc hành vi được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó. Việc xác định quốc tịch của MNC rất phức tạp nhưng cũng rất quan trọng để chính phủ có thể bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp nước mình trong các hoạt động kinh doanh quốc tế.18

    Giới hạn điều chỉnh của pháp luật quốc gia đối với các giao dịch thương mại quốc tế đôi khi ‘va chạm’ với vấn đề quyền tài phán ngoài lãnh thổ. Quyền tài phán ngoài lãnh thổ của quốc gia là quyền điều chỉnh bằng pháp luật của quốc gia đó đối với:

    – Hành vi vi phạm pháp luật của chủ thể mang quốc tịch nước mình, trong trường hợp hành vi vi phạm pháp luật xảy ra bên ngoài lãnh thổ. Ví dụ, một Tổng giám đốc điều hành (viết tắt là ‘CEO’) là công dân Nhật Bản thực hiện hành vi hối lộ ở Việt Nam có thể bị toà án Nhật Bản xét xử.

    – Hành vi của người nước ngoài thực hiện ở nước ngoài làm phương hại đến an ninh quốc gia hoặc các lợi ích khác của quốc gia.

    – Hành vi vi phạm pháp luật ở nước ngoài mà nạn nhân của hành vi đó mang quốc tịch nước mình.

    – Các tội phạm quốc tế như cướp biển, không tặc, buôn bán nô lệ, tội diệt chủng v.v..

    Việc thực hiện quyền tài phán ngoài lãnh thổ thường kéo theo các sự cố trong quan hệ ngoại giao.

    2. Pháp luật quốc tế

    A. Tập quán thương mại quốc tế

    1. Khái niệm tập quán thương mại quốc tế

    Tập quán thương mại quốc tế là nguồn quan trọng của pháp luật thương mại quốc tế. Các thương nhân, những người cùng theo đuổi các mục tiêu kinh tế, luôn luôn nói ngôn ngữ chung, đó là các tập quán thương mại quốc tế.

    Tập quán thương mại quốc tế có thể hiểu là tập hợp những quy tắc ứng xử bất thành văn hình thành từ các hành vi, cách ứng xử của thương nhân, và được các thương nhân coi là ‘luật’ của mình. Ví dụ, các điều kiện cơ sở giao hàng trong mua bán hàng hoá quốc tế (viết tắt là ‘INCOTERMS’) (xem Mục 2 – Chương 5 của Giáo trình); Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (viết tắt là ‘UCP’) (xem Mục 4 – Chương 5 của Giáo trình); Tập quán ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế (viết tắt là ‘ISBP’) (xem Mục 4 – Chương 5 của Giáo trình).

    2. Lex mercatoria (‘thương nhân luật’)

    Pháp luật thương mại quốc tế thực sự phát triển kể từ thời kì Trung cổ, khi mà các tập quán thương mại quốc tế xuất hiện và phát triển tại các hội chợ thương mại ở châu Âu vào cuối thế kỉ VII. Các thương nhân từ các nước, các khu vực khác nhau đến mua bán hàng hoá ở các hội chợ mang theo các tập quán thương mại của mình. Qua thời gian, các vị vua chúa chấp nhận cho các thương nhân đến từ các nước, các vùng khác nhau được giải quyết tranh chấp thương mại theo tập quán riêng của họ, do đó các tập quán thương mại này trở nên có hiệu lực pháp luật. Ngay từ ban đầu, lex mercatoria (‘thương nhân luật’) đã có tính ‘quốc tế’, bởi vì nó tồn tại độc lập với pháp luật của vua chúa. Nó dựa trên những tập quán thương mại chung của thương nhân vốn phổ biến khắp châu Âu lúc bấy giờ và được áp dụng thống nhất bởi các toà án thương nhân ở các nước khác nhau.

    Trong suốt thời kì Trung cổ, lex mercatoria là tập quán thương mại quốc tế rất mạnh, quy định các quyền và nghĩa vụ của thương nhân. Phạm vi của lex mercatoria rất rộng, điều chỉnh rất nhiều vấn đề thương mại như giá trị và hiệu lực của hợp đồng, vi phạm hợp đồng, thư tín dụng, sổ sách kế toán, hối phiếu, vận đơn, thành lập công ty và hợp danh, phá sản, sáp nhập, nhãn hiệu hàng hoá, môn bài v.v.. Lex mercatoria nhấn mạnh quyền tự do thoả thuận trong hợp đồng và quyền tự do chuyển nhượng các động sản.

    … 28 là một ví dụ.

    D. Các nguồn luật khác

    Theo khoản 1 Điều 38 Quy chế Toà án quốc tế (ICJ), ‘các học thuyết của các học giả nổi tiếng’ là nguồn bổ trợ được sử dụng để tìm ra các quy phạm luật quốc tế.

    ‘Luật mềm’ là khái niệm thường được giới học giả nhắc tới. Đây là những quy tắc không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lí, tuy nhiên trong thực tiễn lại thường được các chủ thể tuân thủ chặt chẽ, ví dụ, phần lớn các nghị quyết và tuyên bố của Đại hội đồng Liên hợp quốc, các học thuyết pháp lí, các luật mẫu, các bộ quy tắc ứng xử, kế hoạch hành động v.v.. Có thể kể ra một số ‘luật mềm’ đáng chú ý như: Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc số 3201 năm 1974 về trật tự kinh tế thế giới mới (ngày 1/5/1974, UNGA, Res. 3201 (S-VI), UN Doc. A/9559); Nghị quyết số 1803 (XVII) năm 1962 của Đại hội đồng Liên hợp quốc về chủ quyền vĩnh viễn đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên (17 UN GAOR Supp. (No.17), 115, UN Doc.5217 (1962)); Tuyên bố năm 1976 của OECD về đầu tư quốc tế và các MNCs; Học thuyết ‘hành vi quốc gia’ (xem Mục 1 – Chương 1 của Giáo trình); Học thuyết Calvo; Học thuyết Drago v.v..

    Học thuyết Calvo là học thuyết về chính sách đối ngoại, cho rằng quyền tài phán đối với các tranh chấp về đầu tư quốc tế phải thuộc về quốc gia nơi tiến hành hoạt động đầu tư. Do đó, học thuyết này cho rằng các nhà đầu tư cần phải chọn toà án của quốc gia sở tại để giải quyết các tranh chấp về đầu tư thay vì chọn toà án của quốc gia mình, và các chính phủ không được tiến hành ‘ bảo hộ ngoại giao’ hoặc can thiệp quân sự để bảo vệ nhà đầu tư của mình. Học thuyết mang tên luật gia người Argentina, Carlos Calvo, được tuyên bố từ thế kỉ XIX và được áp dụng rộng rãi ở các nước châu Mỹ La-tinh và một số khu vực khác trên thế giới. ‘Học thuyết Drago’ được xây dựng dựa trên nguyên tắc của học thuyết Calvo nhưng có phạm vi áp dụng hẹp hơn.31

    Những ‘luật mềm’ khác trong pháp luật thương mại quốc tế cũng cần nhắc đến, đó là Bộ nguyên tắc về hợp đồng thương mại quốc tế của UNIDROIT (viết tắt là ‘PICC’) (xem Mục 3 – Chương 5 của Giáo trình); Bộ nguyên tắc về luật hợp đồng châu Âu của Ủy ban về luật hợp đồng châu Âu (viết tắt là ‘PECL’) (xem Mục 3 – Chương 5 của Giáo trình); Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL (xem Mục 3 – Chương 6 Giáo trình) v.v..

    Mặc dù ‘luật mềm’ không mang tính ràng buộc pháp lí nhưng có tính khuyến nghị và định hướng rất cao đối với hoạt động lập pháp của các quốc gia, cũng như hoạt động đàm phán các điều ước quốc tế.

    Không phải là không có lí khi các DCs cho rằng pháp luật thương mại quốc tế chủ yếu phản ánh lợi ích của các nước phát triển.

    Lex mercatoria ra đời từ trung tâm thương mại Địa Trung Hải và các hội chợ thương mại châu Âu thời Trung cổ. Pháp luật thương mại quốc tế hiện đại mặc dù đã cố gắng hài hoà ‘luật chơi’ thương mại khắp nơi trên thế giới nhưng cũng chưa quan tâm hoặc ít quan tâm đến kinh nghiệm và trình độ thương mại của các DCs. Câu hỏi đặt ra hiện nay là làm thế nào để điều hành một thế giới toàn cầu hoá với mức độ hội nhập sâu sắc và ngày càng nhiều các ‘cường quốc’?

    16 Vụ United City Merchants (Investments) Ltd v. Royal Bank of Canada, The American Accord, ).

    18 Toà án quốc tế (ICJ), Barcelona Traction, Belgium v. Spain P.C.I.J. (ser. A) No 9 (July 26), http://www.worldcourts.com/pcij/eng/decisions/1927.07.26_chorzow.htm

    27 Toà án quốc tế (ICJ), Vụ Barcelona Traction, Belgium v. Spain, [1970], http://www.icj-cij.org

    28 Toà án công lí châu Âu (ECJ), Case 26/62 Van Gend en Loos v. Nederlanse Administratie der

    Belastingen.

    29 NAFTA, vụ Metalclad Corporation v. The United Mexican States, Phán quyết ngày 30/8/2000; Án lệ số ARB(AF)/97/1 được giới thiệu lại năm 2001, 16 ICSID Review – Foreign Investment Law Journal 168.

    30 NAFTA, vụ International Thunderbird Gaming Corp. v. Mexico, Phán quyết ngày 26/1/2006 (UNCITRAL/NAFTA), www.italaw.com/documents/ThunderbirdAward.pdf.

    31 http://en.wikipedia.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kỹ Năng Mềm Cần Thiết Cho Sinh Viên Luật
  • Nguồn Của Luật Quốc Tế
  • Môsê, Vị Lãnh Đạo Của Dân Chúa Trung Tín Và Liên Đới
  • Quyển 5. Sách Đệ Nhị Luật
  • #1 Bình Luận Về Quyền Miễn Trừ Quốc Gia Trong Tư Pháp Quốc Tế
  • Tư Vấn Luật Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Sách Phục Vụ Lớp Đào Tạo Luật Sư Phục Vụ Hội Nhập Quốc Tế
  • Học Viện Tư Pháp Đào Tạo Đội Ngũ Luật Sư Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế
  • Đề 2022 Môn Công Chứng Luật Sư Lớp Thương Mại 38A
  • Phát Triển Đội Ngũ Luật Sư Phục Vụ Yêu Cầu Hội Nhập Quốc Tế: Triển Khai Đồng Bộ Các Đề Án Về Đào Tạo
  • Luật Sư Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Quốc Tế I Luật Giải Pháp Việt
  • Dịch vụ tư vấn luật thương mại quốc tế:

    – Tư vấn pháp luật về khả năng tham gia thị trường cũng như hình thức hoạt động/giao dịch thương mại phù hợp cho các thương nhân trong nước và nước ngoài.

    – Tư vấn soạn thảo, đàm phán các hợp đồng thương mại quốc tế với đối tác.

    Các loại hợp đồng thương mại như hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng phân phối hàng hóa, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng độc quyền…

    – Tư vấn soạn thảo các giấy tờ, tài liệu luật quốc gia và quốc tế yêu cầu, đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam và nước ngoài để đạt được các chấp thuận trong các giao dịch thương mại quốc tế;

    – Tư vấn, hỗ trợ khách hàng tham gia đàm phán với các đối tác/ bạn hàng trong các giao dịch thương mại;

    – Phân tích những rủi ro pháp lý tiềm ẩn trong quá trình thực hiện giao dịch và đề xuất các giải pháp ngăn chặn.

    – Cung cấp dịch vụ hỗ trợ triển khai hoạt động thương mại tại Việt Nam và nước ngoài thông qua hình thức lập Văn phòng đại diện, chi nhánh.

    – Tư vấn và đại diện theo ủy quyền cho khách hàng và các hiệp hội trong việc khởi xướng và quá trình điều tra các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng các biện pháp tự vệ.

    – Tư vấn luật, tập quán và thông lệ quốc tế áp dụng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, các hoạt động trung gian thương mại trong thương mại quốc tế.

    – Tư vấn, hỗ trợ và đại diện khách hàng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch thương mại;

    – Đại diện theo ủy quyền cho khách hàng trong quá trình giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế tại các cơ quan tài phán như Tòa án hoặc Trung tâm Trọng tài quốc tế;

    ” Tư vấn pháp luật thương mại

    Tư vấn luật thương mại quốc tế:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Điện Thoại Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến Qua Tổng Đài
  • Luật Sư Tư Vấn Tài Chính Và Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Luật Sư Trong Việc Tư Vấn Cho Doanh Nghiệp Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế
  • Hiệp Hội Luật Sư Quốc Tế Iba Phê Phán Vụ Bắt Giữ Luật Sư Lê Công Định Tại Việt Nam
  • Lưu Trữ Luật Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Luật Thương Mại Quốc Tế Ts. Bùi Quang Xuân
  • Về Bộ Luật Thương Mại Năm 2022!
  • Điều Kiện Hoạt Động Thương Mại Điện Tử
  • Luật Thương Mại Cập Nhật Năm 2022
  • Luật Trọng Tài Thương Mại Năm 2022
  • Posted on by Civillawinfor

    GS. NGUYỄN XUÂN THẢO – Giám đốc Trung tâm SHTT và Đổi mới sáng tạo Trường Luật McKinney, Đại học Indiana

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    I. Cạnh tranh không lành mạnh

    Tự do kinh doanh là một nguyên tắc quan trọng trong pháp luật Pháp. Nhưng cũng có những giới hạn nhất định đối với các hành vi do các đối thủ cạnh tranh khác nhau thực hiện để đạt được mục đích của mỗi người. Việc kiếm soát các hành vi này đã dẫn đến sự ra đời của lý thuyết về cạnh tranh không lành mạnh vốn không phải là hệ quả của các văn bản luật mà chủ yếu từ các học giả và án lệ.

    Pháp luật áp dụng đối với việc cạnh tranh không lành mạnh là pháp luật của Quốc gia nơi sự việc gây thiệt hại đã xảy ra.

    1. Cơ sở của quyền khởi kiện chống lại hành vi cạnh tranh không lành mạnh

    Án lệ đã căn cứ vào các điều 1382 và 1383 của Bộ luật dân sự để cho phép kiện đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh, nghĩa là áp dụng nguyên tắc trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định chung của pháp luật.

    Tranh chấp thường có tính chất thương mại, nên các phương thức chứng minh là tự do và chứng cứ có thể được đưa ra bằng bất kỳ cách nào.

    Quyền khởi kiện được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện chung được áp dụng trong lĩnh vực bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nghĩa là phải có lỗi, có thiệt hại và quan hệ nhân quả giữa lỗi và thiệt hại.

    Lỗi có thể là lỗi cố ý hay vô ý.

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Bên trung gian quy định tại đoạn 1 Điều 20 không được phép nhận bất kỳ khoản thù lao nào khác ngoài khoản thù lao do bên uỷ quyền trả cho việc thực hiện công việc được uỷ quyền. Bên trung gian cũng không được phép nhận bất kỳ khoản thù lao hoặc lợi ích nào khác từ bên bán. Continue reading

    Bối cảnh của Hiệp định

    Ngày 12-2-2020, Nghị viện châu Âu (EP) chính thức phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu – Việt Nam (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Liên minh châu Âu (EU) với Việt Nam (EVIPA). Các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), EVFTA hay các hiệp định bảo hộ đầu tư tiêu chuẩn cao trở thành một xu hướng đáng chú ý trong khu vực, trên thế giới và đồng thời là lựa chọn chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam.

    Nếu nhìn nhận bối cảnh trên ba cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia, EVFTA và EVIPA được khởi động và kết thúc đàm phán trong các điều kiện sau.

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Báo cáo này khảo sát quy định về đầu tư của 8 quốc gia với 5 nước trong khu vực Châu Á và 3 nước thuộc các khu vực khác gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và Philippines, Hoa Kỳ, Canada, Australia. Đây là các nước được phân thành 2 nhóm: (i) nhóm nước đang phát triển, có điều kiện phát triển tương đồng với Việt Nam; (ii) nhóm nước phát triển đã có hệ thống quy định về đầu tư hoàn thiện. Với 2 nhóm nước nêu trên, nghiên cứu có thể phản ánh một góc nhìn toàn diện đối với chính sách quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài trên thế giới.

    Trong phạm vi Báo cáo, nhóm nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước nói trên. Các quy định riêng đối với hoạt động đầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài thông qua sàn giao dịch chứng khoán không được đề cập trong Báo cáo.

    Nội dung Báo cáo chia làm 2 phần: Phần I là những đánh giá tổng quan về pháp luật đầu tư, phần II Báo cáo tập trung nghiên cứu quy định cụ thể của các nước được khảo sát trên cơ sở 6 tiêu chí cụ thể như sau:

    (1) Nguồn luật điều chỉnh hoạt động đầu tư nước ngoài

    (2) Hình thức đầu tư và loại hình doanh nghiệp

    (3) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

    (4) Cơ quan quản lý về đầu tư

    (5) Thủ tục đầu tư

    (6) Một số vấn đề khác

    Ngoài việc tập trung nghiên cứu pháp luật về đầu tư nước ngoài của các nước được khảo sát theo các tiêu chí nêu trên, trong phần đánh giá tổng quan, Báo cáo cũng đề cập đến chính sách đầu tư nước ngoài của một số nước khác để có được một cái nhìn bao quát về chính sách quản lý đầu tư nước ngoài trên thế giới.

    . Giới thiệu và phân loại hành vi theo Điều 101, TFEU

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Điều 101 trong Hiệp ước hoạt động của Liên minh Châu Âu (TFEU – Treaty on the Functioning of the European Union) là một trong những điều khoản cơ bản làm nền tảng pháp lý cho pháp luật cạnh tranh hay pháp luật chống độc quyền của Châu Âu. Điều 101 quy định mọi thoả thuận giữa các chủ thể trên thị trường, quyết định của hiệp hội và các hành vi phối hợp khác mà có thể gây ảnh hưởng đến thương mại giữa các nước thành viên và mang tính chất hoặc có tác động ngăn cản, hạn chế hoặc làm sai lệch bóp méo cạnh tranh trên thị trường chung trong liên minhđều bị cấm bởi không phù hợp với tinh thần và mục tiêu chung của thị trường.

    Continue reading

    1. Thông tin vụ việc

    Posted on by Civillawinfor

    Post Denmark là doanh nghiệp bưu chính có vị trí thống lĩnh trên thị trường Vương quốc Đan Mạch. Doanh nghiệp này nguyên là một doanh nghiệp độc quyền do nhà nước là chủ sở hữu. Đến năm 2007 – 2008, doanh nghiệp này được tái cơ cấu trong đó có cả phần vốn góp của tư nhân và một phần thuộc sở hữu của người lao động.

    Sau khi tái cơ cấu, doanh nghiệp này áp dụng chính sách chiết khấu dựa trên định mức về khối lượng đối với từng phân đoạn thị trường dịch vụ bưu chính trực tiếp của toàn bộ thị trường dịch vụ bưu chính. Tại thời điểm này trên thị trường chỉ có duy nhất một doanh nghiệp đối thủ là Bring Citymail (một công ty của Na Uy).

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Báo cáo Môi trường kinh doanh lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 2003 (với tên gọi Doing Business 20041) xem xét 5 chỉ số và 133 nền kinh tế. Đến năm 2022, Doing Business 2022 (công bố ngày 31/10/2018) xếp hạng 190 nền kinh tế; gồm cả những nền kinh tế nhỏ nhất và một số nước nghèo nhất. Qua các năm, số lượng các chỉ số và các nước khảo sát được mở rộng.

    Mục tiêu của báo cáo nhằm cung cấp cơ sở khách quan cho việc tìm hiểu và cải thiện môi trường pháp lý và thực thi đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ số trong Doing Business thể hiện các nội dung sau:

    – Thứ nhất, đo lường chất lượng các quy định; đánh giá được tính phức tạp thể hiện qua các quy định;

    1. Đặt vấn đề

    – Thứ hai, đo lường thời gian và chi phí tuân thủ các quy định (chẳng hạn như thời gian và chi phí thực hiện hợp đồng, thủ tục phá sản hay thương mại qua biên giới,…);

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    Khái niệm “Hardship” xuất hiện trong thực tiễn thương mại vào những năm 1960 và được trình bày lần đầu tiên trong các nghiên cứu của Marcel Fontaine, in trong quyền “Pháp luật hợp đồng quốc tế”, xuất bản năm 1989. Điều khoản Hardship được biết đến là điều khoản đàm phán lại hợp đồng khi có sự thay đổi hoàn cảnh dẫn đến khó khăn đặc biệt trong việc thực hiện hợp đồng. Ngày nay, điều khoản này trở nên phổ biến hơn trong thực tiễn thương mại quốc tế và đã trở thành cơ sở thực tiễn quan trọng trong PICC và PECL. Mặc dù vậy, khái niệm này cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất. Cụ thể:

    Tóm tắt TRẦN QUỐC HÙNG – Chuyên viên cao cấp của một Tổ chức Tài chính Quốc tế I. Giới Thiệu

    Theo định nghĩa nêu tại Điều 6.2.2 của UNIDROIT trong PICC năm 2010 thì “Một hoàn cảnh được gọi là Hardship, nếu nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự cân bằng của hợp đồng, hoặc làm cho phí thực hiện tăng quá cao, hoặc giá trị nhận được do thực hiện nghĩa vụ giảm quá thấp…”.

    Từ định nghĩa này có thể thấy một hoàn cảnh có được xem là Hardship hay không cần phải xem xét sự thay đổi hoàn cảnh đó có làm ảnh hưởng (tăng lên hoặc giảm xuống) 50% hoặc hơn tổng giá trị hợp đồng sẽ được xem là sự thay đổi cơ bản. Như vậy, theo định nghĩa để phân tích sự mất cân bằng trong hợp đồng, nhóm tác giả sẽ phân tích việc gia tăng trong chi phí thực hiện và thiệt hại của bên có quyền do giá trị nhận được khi nghĩa vụ được thực hiện bị hạ xuống quá thấp.

    Continue reading

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Posted on by Civillawinfor

    Việc Trung Quốc vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Ià một sự kiện Iịch sử trong nền kinh tế thế giới. Trung Quốc coi việc vào WTO Ià một quyết định có tính cách chiến Iược, nhằm củng cố và đẩy mạnh các cải cách kinh tế mà Trung Quốc đã thực hiện trong hơn hai thập kỷ qua. Trước khi vào WTO, Trung Quốc đã nhiều lần giảm thuế quan xuống mức thấp nhất trong các nước đang phát triển. Vì vậy, Trung Quốc có khả năng thực hiện các cam kết về giảm thuế quan theo Iịch trình WTO. Sau khi vào WTO, Trung Quốc sẽ trở thành một mắt xích rất quan trọng trong tiến trình sản xuất và phân phối toàn cầu. Cùng với thị trường nội địa khổng lồ, Trung Quốc sẽ thu hút đầu tư trực tiếp từ khắp thế giới. Ðây Ià thách thức Iớn cho các nước trong khu vực. Tuy nhiên, nếu các nước này Iinh động và nắm được thời cơ, thì cũng có thể dựa theo đà phát triển của Trung Quốc để kích thích nền kinh tế của nước mình.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong tháng 9/2001 đã xảy ra hai sự kiện có khả năng thay đổi cục diện thế giới. 1 Cuộc tấn công khủng bố ngày 11/9 đã tạo ra nhiều thay đổi lớn trong quan hệ chính trị và an ninh giữa các nước. Sự kiện thứ hai là trong ngày 17/9, Trung Quốc (TQ) đã kết thúc quá trình đàm phán kéo dài 15 năm để gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO). Sự kiện này đánh dấu một bước trưởng thành của công cuộc cải cách kinh tế TQ : có khả năng và điều kiện để chấp nhận và thi hành luật lệ thương mại quốc tế, cũng như sự cạnh tranh của doanh nghiệp, hàng hoá và dịch vụ nước ngoài trong thị trường nội địa. Nó cũng thể hiện quyết tâm của giới lãnh đạo TQ muốn thúc đẩy quá trình cải cách lên một mức độ cao hơn, cụ thể là dùng thể chế và luật lệ quốc tế cũng như sự cạnh tranh để làm sức ép đẩy mạnh việc cải cách doanh nghiệp, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Nếu thành công, TQ sẽ tiến một bước rất lớn trong việc hiện đại hoá và công nghiệp hoá, trở thành nền kinh tế lớn thứ nhì trên thế giới.

    Continue reading

    Posted on by Civillawinfor

    1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại.

    1. Sản phẩm đặc biệt là sản phẩm có cùng đặc tính vật lý, hóa học như hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh trạnh trực tiếp được sản xuất trong nước nhưng có một số đặc điểm, hình dạng bên ngoài hoặc chất lượng sản phẩm khác biệt so với hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

    Continue reading

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thương Mại Quốc Tế Những Vấn Đề Quan Trọng Bạn Cần Biết
  • Luật Thương Mại Năm 2005, Luật Số 36/2005/qh11
  • Sức Sống Của Thể Thơ Lục Bát Trong Thơ Ca Việt Nam Hiện Đại
  • Thuyết Minh Thể Thơ Lục Bát Của Dân Tộc
  • Thuyết Minh Về Đặc Điểm Của Thể Thơ Lục Bát
  • Đề Thi Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Lớp Thương Mại 36B

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Thời Điểm Chuyển Rủi Ro Trong Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hoá
  • Chuyển Rủi Ro Trong Hợp Đồng Thương Mại
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Luật Pháp Và Tòa Án
  • Xác Định Xuất Xứ Hàng Hóa Xuất Khẩu Theo Quy Định Của Luật Thương Mại
  • Mua Bán Hàng Hóa Trong Thương Mại Được Quy Định Thế Nào Trong Pháp Luật Hiện Hành
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Đề thi môn Luật thương mại quốc tế ngày 19/12/2014:

    Lớp: Thương mại 36B

    Thời gian làm bài: 75 phút

    (Sinh viên chỉ được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật khi làm bài thi)

    I – LÝ THUYẾT

    Câu 1: Nhận định đúng, sai, nêu rõ cơ sở pháp lý

    1 – Theo điều kiện Exworks, Incoterms 2010, người bán có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

    2 – Theo CISG 1980, mọi sự sửa đổi chào hàng ban đầu đều cấu thành hoàn giá chào.

    Câu 2:

    1 – Nêu và phân tích các ngoại lệ chính đối với nguyên tắc đối xử tối huệ quốc?

    2 – So sánh giữa các quy định của WTO về chống bán phá giá và tự vệ?

    II – BÀI TẬP

    Thị trường của quốc gia A tràn ngập nông sản và thực phẩm kém chất lượng nhập khẩu từ quốc gia B.

    A có thể hạn chế việc nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm này hay không? Nếu có, dựa trên cơ sở nào?

    Có thể dùng những biện pháp nào (kể cả biện pháp pháp lý và biện pháp khác)?

    Biện pháp pháp lý nhằm hạn chế nhập khẩu và tiêu thụ, nếu được áp dụng, phải thỏa mãn điều kiện nào để phù hợp với luật WTO?./.

    Nguồn: Group FB – Ngân hàng đề thi HCMULAW

    0

    0

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Thương Mại Số 36/2005/qh11 Ngày 14 Tháng 6 Năm 2005
  • Luật Thương Mại Năm 2005
  • Luật Thương Mại 2005
  • 59 Câu Hỏi Ôn Tập Luật Thương Mại 2 – Thương Mại Hàng Hóa Và Dịch Vụ.
  • Ngành Luật Thương Mại Quốc Tế Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Của Sinh Viên Khi Ra Trường
  • Thương Mại Quốc Tế Là Gì? Đặc Điểm Và Khái Quát Về Thương Mại Quốc Tế?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Hóa Đơn Giảm Giá Hàng Bán Theo Mẫu
  • Chiết Khấu Thương Mại, Giảm Giá Hàng Bán, Chiết Khấu Thanh Toán Và Khuyến Mại
  • Quy Định Về Khuyến Mại Theo Hình Thức Giảm Giá
  • Cách Hạch Toán Chiết Khấu Thương Mại
  • Cách Viết Hóa Đơn Chiết Khấu Thương Mại
  • Thương mại quốc tế tức là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu và áp dụng cho khách hàng Luật Dương Gia xin giới thiệu bài viết “Thương mại quốc tế là gì? Đặc điểm và khái quát về thương mại quốc tế?”.

    1. Sự hình thành của thương mại quốc tế

    So với trong nước, thương mại quốc tế ra đời muộn hơn. Điều này có nghĩa là thương mại quốc tế chỉ hình thành khi các quốc gia đã ra đời, các quốc gia đã tham gia vào các mối quan hệ thương mại và các quốc gia thấy cần thiết phải có các quy định điều chỉnh các mối quan hệ quốc tế về thương mại nhằm thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế. Để điều chỉnh các mối quan hệ về thương mại, các quốc gia phải cùng nhau xây dựng các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế để quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể đối với nhau trong mối quan hệ quốc tế. Sự hình thành thương mại quốc tế là yêu cầu có tính khách quan. Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây.

    2. Sự phát triển của thương mại quốc tế

    Sự phát triển của thương mại quốc tế tùy thuộc vào sự phát triển của các mối quan hệ thương mại phát sinh ở phạm vi quốc tế. Thương mại quốc tế, về quy mô, phát triển từ cấp độ song phương rồi đến cấp độ khu vực và sau cùng là ở quy mô toàn cầu. Về nội dung, thương mại quốc tế lúc mới hình thành chỉ bao gồm các giao dịch về thương mại hàng hóa. Cùng với sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế, nội dung của hoạt động thương mại quốc tế đã mở rộng sang cả lĩnh vực thương mại dịch vụ, đầu tư, tài chính, sở hữu trí tuệ,… Về mặt tính chất, hoạt động thương mại quốc tế, khi mới hình thành, mang tính “đóng” do vì dựa chủ yếu trên nguyên tắc bảo hộ mậu dịch, và ở một số nhóm nước hay một số khu vực, hoạt động thương mại quốc tế bảo vệ các quan hệ dựa trên nguyên tắc độc quyền của Nhà nước về thương mại quốc tế nói chung và về ngoại thương nói riêng.

    Cho đến nay chưa có một định nghĩa hay một cách hiểu thống nhất về hoạt động thương mại quốc tế. Người ta mới chỉ thống nhất ở điểm: thương mại quốc tế là tổng hợp các hoạt động, giao dịch hàng hóa và dịch vụ trong quan hệ thương mại quốc tế. Điểm chưa thống nhất là ở chỗ tham gia vào các quan hệ thương mại quốc tế thì đối tượng tham gia gồm nhiều chủ thể khác nhau. Có quan hệ thương mại quốc tế phát sinh giữa các quốc gia (kể cả các nước, vũng lãnh thổ) nhưng cũng có quan hệ thương mại quốc tế phát sinh giữa các doanh nghiệp, các công ty thương mại của các nước khác nhau với nhau. Quan hệ thương mại quốc tế cũng có thể có sự tham gia của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Thương mại thể giới (WTO) hoặc của cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc như Uỷ ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hợp Quốc (UNCITRAL)…

    Thứ nhất, đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế là các quan hệ phát sinh giữa các quốc gia khi tham gia vào thương mại quốc tế.

    Ở mỗi lĩnh vực hay hoạt động này, các quốc gia thường cùng nhau đàm phán để xây dựng những thỏa thuận quốc tế, những mối quan hệ trong từng lĩnh vực cụ thể. Do đặc điểm của từng lĩnh vực hoạt động, các hoạt động thương mại quốc tế về từng lĩnh vực cũng có nhiều điểm khác nhau. Chẳng hạn, những quan hệ quan hệ quân sự quốc tế khác với quan hệ chính trị hay quan hệ kinh tế.

    Thứ hai, phạm vi của các quan hệ thương mại quốc tế rộng hay hẹp tùy thuộc vào cách hiểu về hoạt động thương mại ở phạm vi quốc gia cũng như ở phạm vi quốc tế qua từng thời kỳ.

    Thứ ba, ngày nay hoạt động thương mại quốc tế được hiểu theo khái niệm hiện đại, khái niệm rộng và do đó đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế ngày càng đa dạng và phức tạp.

    Ý nghĩa và vai trò của thương mại quốc tế không phải mới được nhận thấy trong những thập kỷ gần đây mà đã được nhận thấy từ thế kỷ thứ 18 với hai học thuyết nổi tiếng: Thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo. Trước các nhà kinh tế học này đã tồn tại học thuyết gọi là thuyết “trọng thương”, theo đó hàng năm phải bán cho nước ngoài một giá trị hàng hoá lớn hơn giá trị mà chúng ta mua của họ. Quan điểm này bị các tác giả của hai thuyết trên coi là sai lầm bởi vì:

    Tài sản là tiền tích lũy có thể gây lạm phát và làm giảm sự cạnh tranh quốc tế của một đất nước. Điều này đã được kiễm chứng bằng thực tiễn thương mại hiện đại. Một quốc gia xuất siêu như vậy sẽ tích lũy được nhiều ngoại tệ, mỗi khi ngoại tệ quá nhiều hơn mức cần thiết sẽ dẫn đến tỷ giá giữa ngoại tệ và nội tệ bị hạ thấp và như vậy giá thành sản phẩm sẽ tăng lên dẫn đến hàng hoá khó cạnh tranh với hàng hoá của nước ngoài. Như vậy để nền kinh tế quốc dân phát triển bình thường cán cân thương mại quốc tế lúc nào cũng phải ở thế cân bằng.

    Như vậy thương mại quốc tế không những góp phần tạo ra nhiều hàng hoá hơn nhờ mỗi quốc gia phát huy được thế mạnh của mình mà còn thu nhập cho các chủ thể khác. Người vận chuyển, thương gia…. Không ai có thể phủ nhận vai trò của thương mại quốc tế. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của “toàn cầu hoá”. Thương mại quốc tế với tư cách là một khoa học cũng là một nhánh của kinh tế học. Thương mại quốc tế hợp cùng tài chính quốc tế tạo thành ngành kinh tế học quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Luật Thương Mại Việt Nam. Tập 1 Nguyễn Viết Tý
  • Chương Trình Cử Nhân Luật Thương Mại Quốc Tế
  • Giáo Trình Luật Thương Mại Quốc Tế (Song Ngữ Anh
  • Giáo Trình Luật Thương Mại Quốc Tế Pdf
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chuyên Ngành Luật Thương Mại Trong Hợp Đồng Quốc Tế (Phần 2)
  • Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
  • Văn Bản Giao Dịch Với Cơ Quan Thuế Theo Thông Tư 156
  • Một Số Lưu Ý Khi Thực Hiện Văn Bản Giao Dịch Với Cơ Quan Thuế
  • Cách Dùng Google Translate Trong Google Sheet, Dịch Văn Bản
  • Cách Dùng Google Translate Dịch Ngôn Ngữ Trên Điện Thoại
    • 1/ Về việc ký HĐ ngoại có 3 bên như bên bạn cũng không thấy xuất hiện nhiều và việc ký HĐ như thế này cũng chưa thấy vi phạm các qui định về giao hàng, thanh toán quốc tế.

      Vì không rõ nội dung trong HĐ ngoại qui định như thế nào nên cũng khó trao đổi với bạn được. Tuy nhiên, nếu trong HĐ ngoại qui định là bên bán (cty TQ) lại ủy quyền cho cty B (Malaysia) giao hàng và thu tiền thì các thủ tục giao nhận, thanh toán quốc tế vẫn đúng pháp luật TM quốc tế nên NH của bên bạn vẫn chấp nhận thanh toán và họ cũng không sợ bị rủi ro trong thanh toán vì họ đã có sự đồng ý của bên bạn rồi. Mặt khác bên bạn cũng không lo vì họ đã giao hàng rồi thì bên bạn mới mở L/C để thanh toán nếu có vấn đề gì xảy ra thì bên bán (cty TQ) và bên bạn (cty VN) xử lý theo thông lệ quốc tế về vấn đề giao hàng và thanh toán thôi.

      Việc cty TQ là người bán nhưng họ không phải là người giao hàng và cũng không phải là người nhận tiền nên không phát sinh được thuế nhà thầu nếu họ có qui định rõ việc giao hàng và thanh toán trong HĐ ngoại có 3 bên tham gia (không tính Ngân hàng).

      Cty bán (cty TQ) không giao hàng trực tiếp cho cty bạn cũng không phạm luật bởi vì cty đó mua của cty Malaysia rồi giao thẳng từ cty bán cho họ (cty Malaysia) cho cty Việt Nam luôn (gọi là bán hàng giao tay ba quốc tế).

      Cty bán (TQ) cũng không phạm luật về thanh toán quốc tế nếu họ ủy quyền cho cty bạn thanh toán luôn cho người bán hàng cho họ (cty Malaysia) và cty bạn cũng không phạm luật khi không thanh toán trực tiếp cho người bán hàng cho mình mà thanh toán qua cty thứ 3 (được NH chấp nhận) thông qua việc phát hành L/C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1️⃣【Hướng Dẫn Dịch Văn Bản Trực Tiếp Trên Word 】™ Excel
  • Skkn Kinh Nghiệm Dạy Văn Bản Nhật Dụng Lớp 8, Tiết 45: “ôn Dịch, Thuốc Lá”
  • Ý Nghĩa Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Từ Văn Bản Nhật Dụng Ôn Dịch Thuốc Lá, Viết Một Doạn Văn Ngắn (Khoảng 3
  • 3 Bài Văn Nêu Cảm Nghĩ Về Văn Bản Ôn Dịch Thuốc Lá Của Khắc Viện
  • 08 Đề Thi Luật Thương Mại Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thương Mại Điện Tử Về Website
  • Những Quy Định Về Đăng Ký Website Thương Mại Điện Tử Cần Biết
  • Cách Thức Xin Giấy Phép Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Nhanh
  • Thiết Lập Website Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử
  • Thành Lập Website Thương Mại Điện Tử Bán Hàng Tại Việt Nam
  • Lý thuyết (6 điểm)

    Câu 1. Nhận định đúng sai và giải thích (4 điểm)

    1. Trong mọi trường hợp, một sự trả lời trễ hạn không thể trở thành một chấp nhận chào hàng.

    2. Trong điều kiện nhóm C, người mua phải ký HĐ vận tải và bảo hiểm cho lô hàng xuất khẩu.

    3. Đối với tranh chấp xảy ra giữa 1 nước thành viên phát triển và 1 nước thành viên đang phát triển thì thành phần ban hội thẩm phải có ít nhất một người đến từ 1 nước thành viên đang phát triển.

    4. Một khi báo cáo của ban hội thẩm hay cơ quan phúc thẩm được DSB thông qua, các bên tranh chấp phải tuân thủ ngay lập tức .

    Câu 2 (2 điểm)

    Liệt kê và phân tích sơ lược các loại hàng rào phi thuế quan? Phân tích những khó khăn mà thành viên của WTO gặp phải khi chống lại hàng rào phi thuế quan?

    II. Bài tập (4 điểm)

    Xem xét vụ việc sau:

    Ngày 15/08/2006 doanh nghiệp A ( trụ sở tại Hà Nội) ký kết HĐ bán cà phê cho Cty B (trụ sở tại Singapore) 1000 MT cà phê với giá 400usd/MT, giao hàng theo điều kiện FOB tại cảng Hải phòng (Incoterms 2000). Thanh toán bằng L/C không hủy ngang. Thời hạn giao hàng từ ngày 15 đến 30/09/2006.

    Ngày 15/09/2006 doanh nghiệp A gửi cho B một thông báo với nội dung rằng tại VN đang có bão, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc SX và thu họach cà phê. Do đó A không thể giao hàng theo thời hạn đã thỏa thuận trong HĐ và hiện tại, doanh nghiệp đang cố gắng khắc phục hậu quả để họat động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể sau.

    Áp dụng Công ước Viên 1980 và quy định của PL Việt Nam để giải quyết vụ việc trên.

    Câu 1: So sánh việc áp dụng pháp luật quốc ja và tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế (3đ)

    Câu 2: Trình bày nội dung nguyên tắc minh bạch hóa trong TMQT (3đ)

    Câu 3: Các khẳng định sau Đ hay S? tại sao? (4đ)

    a/ Theo quy định của WTO, biện pháp trợ cấp đèn đỏ là biện pháp bị cấm nhưng ko bị áp dụng thuế đối kháng

    b/ Công ước Viên 1980 áp dụng cho mua bán tất cả các hàng hóa có yếu tố nước ngoài

    c/ Trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa các cá nhân, trong mọi trường hợp, các bên tranh chấp ko đc xây dựng thủ tục xét xử trọng tài thương mại.

    II. Bài tập: (5 điểm)

    Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B (đều là thành viên WTO) ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B. Trong khi đó, hàng công nghiệp, gồm cả phụ tùng ô tô và sản phẩm điện tử của B khi vào A được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu

    Hãy cho biết:

    1. Mức thuế này cao hay thấp hơn mức thuế MFN mà A và B cam kết với các thành viên WTO khác. Tại sao?

    2. Sản phẩm hàng điện tử của quốc gia C vào A có được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu như sản phẩm của B không?

    3. Giả sử sau khi hiệp định này đã có hiệu lực, quốc gia B quyết định áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với sản phẩm thủy sản của A (với lý do bảo vệ người tiêu dùng) có được không? Nêu cơ sở pháp lý cho biện pháp theo quy định của WTO.

    I- Lý thuyết (6 đ)

    1- Nhận định:

    a) Trong giai đoạn toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền KT các quốc gia có xu hướng chuyển từ đa dạng hóa SP sang chuyên biệt hóa SP.

    b) Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được SX trong nước.

    c) Đại hội đồng họp để giải quyết tranh chấp thì được gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp DSB.

    d) Điều XX của hiệp định GATT qui định về nghững ngoại lệ của nguyên tắc tự do hóa TM.

    2- Theo thống kê, đến tháng 12/2006 Hoa Kỳ là một trong những quốc gia điều tra chống bán phá giá nhiều nhất. Họ đã tiến hành 373 vụ điều tra chống bán phá giá, đã áp dụng thuế trong 239 vụ và đã bị kiện ra WTO 24 vụ. Hãy nêu nhận xét về nội dung trên.

    .Phần 2: bài tập – 4đ

    Ngày 5/8/2007, doanh nghiệp A có trụ sở tại Quận Tân Bình – chúng tôi gửi chào hàng nhằm bán cà phê cho công ty B có trụ sở tại Singapore 1000MT cà phê với giá 400$/MT. Giao hàng theo điều kiện FOB cảng Hải Phòng (Incoterms 2000). Thời hạn giao hàng từ ngày 15-30/10/2007. Chào hàng ghi rõ có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày gửi đi. Nhận được chào hàng vào ngày 10/8, B đã gửi trả lời chấp nhận nhưng đề nghị giá là 380$/MT.

    1. Trả lời của B có là chấp nhận hàng hay không?

    2. Giả sử trả lời của B là chấp nhận chào hàng?

    a. Hợp đồng được ký khi nào?

    b. Nhưng A nhận được vào ngày 28/8/2007 thì có thể hình thành hợp đồng hay không?

    3. Giả sử hợp đồng được ký kết giữa trưởng văn phòng đại diện của B tại VN và phó giám đốc của A (theo giấy ủy quyền) nhưng sau đó không thực hiện được vì A cho rằng mình gặp bất khả kháng(giá hàng tăng đột ngột) cho rằng tại VN đang có bão, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất và thu hoạch cà phê. Do đó A không thể giao hàng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Và hiện tại, doanh nghiệp đang cố gắng khắc phục hậu quả để hoạt động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể sau.

    4. Áp dụng công ước viên 1980 và quy định của pháp luật Việt Nam, giải thích vụ việc trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Luật Cạnh Tranh Trong Hoạt Động Thương Mại Quốc Tế Sau Khi Việt Nam Gia Nhập Wto
  • Sự Hình Thành Của Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế Wto
  • Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2005
  • Hợp Đồng Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thương Mại?
  • Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Pháp Luật Về Hợp Đồng Thương Mại