Khoa Luật Viện Đại Học Mở / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Đại Học Hoa Sen Mở Khoa Luật

Đại học Hoa Sen, một thành viên của Tập đoàn giáo dục Nguyễn Hoàng (NHG) vừa tổ chức Lễ trao quyết định thành lập và ra mắt khoa Luật. Đây là một trong 7 khoa chủ lực với 37 ngành mà trường dự kiến mở trong năm học 2021-2022.

Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Ngọc Điện, Hiệu trưởng Đại học Hoa Sen cho biết, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng trên trường quốc tế. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ số, thời đại 4.0 mở ra nhiều cơ hội lẫn thách thức cho các ngành nghề. Ngành Luật cũng cần thay đổi, cốt lõi là nguồn nhân sự với hệ tư duy mở, đầy đủ kiến thức, năng lực, phẩm chất. Trên tinh thần đó, Đại học Hoa Sen quyết định thành lập khoa Luật.

“Đây là một trong những cơ sở giáo dục trong cả nước tiên phong đưa ngành Luật Kinh doanh số vào giảng dạy, mục tiêu trở thành cơ sở đào tạo uy tín bằng môi trường, chất lượng đào tạo”, Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Ngọc Điện chia sẻ. Khoa đang đẩy mạnh hợp tác với các trường lớn trên thế giới cho chương trình trao đổi sinh viên, liên kết đào tạo, hợp tác toàn diện trong lĩnh vực giáo dục, văn hóa, nghiên cứu khoa học.

Với phương châm “Học để lãnh đạo”,nơi đây chú trọng đổi mới sáng tạo trong giảng dạy, học tập, khai phóng tư duy lãnh đạo, nghiên cứu luật học, phát triển, đổi mới chính sách công trong lĩnh vực như tư pháp, kinh tế, hành chính…

Phó giáo sư, tiến sĩ Hà Hùng Cường, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Quỹ Hòa Bình và Phát triển Việt Nam cho biết, sự ra đời của khoa Luật – Đại học Hoa Sen phù hợp với nhu cầu xã hội. Thị trường lao động đang cần các cử nhân Luật không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng với kiến thức pháp lý vững chắc, hội nhập nhanh. Ông cũng bày tỏ tin tưởng vào thành công của khoa Luật trong tương lai.

Ông Rostás Gábor, Phó tổng lãnh sự Hungary tại TP HCM cho biết, Đại học Hoa Sen rất thành công khi đào tạo ra nguồn nhân lực có kiến thức phục vụ cho xã hội. Ông tin rằng khoa Luật của trường sẽ góp phần cung cấp những chuyên gia về luật hữu ích cho cuộc sống. Ông hy vọng Đại học Hoa Sen sẽ có mối quan hệ chặt chẽ với các trường đại học Hungary trong hoạt động trao đổi sinh viên, giáo viên, các dự án hợp tác giáo dục.

Lễ công bố ra mắt khoa Luật – Đại học Hoa Sen diễn ra vào kỷ niệm Ngày Pháp luật Việt Nam (9/11). Trong khuôn khổ hoạt động chào mừng, khoa đã tổ chức cuộc thi “Sinh viên giỏi Luật” – sân chơi bổ ích dành cho sinh viên nhằm trang bị kiến thức về pháp luật trong các tình huống thường gặp với sự tham gia của hơn 50 sinh viên.

Kim Uyên

Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam

 Ban Thi đua – Khen thưởng thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (sau đây gọi tắt là Viện Hàn lâm), tên giao dịch bằng tiếng Anh là Emulation and Commendation Department, có chức năng tham mưu, giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm quản lý và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Viện Hàn lâm theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm. Ban Thi đua – Khen thưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc VIện Hàn lâm xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực của Viện Hàn lâm;

2. Tham mưu cho Chủ tịch Viện Hàn lâm và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện Hàn lâm cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng của Viện Hàn lâm;

3. Giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng theo phong trào, thường xuyên, theo từng thời kỳ, theo niên hạn trong phạm vi quản lý của Viện Hàn lâm;

4. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Viện Hàn lâm thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

5. Giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm tổ chức sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua và điển hình tiên tiến; kiến nghị đổi mới hình thức và nội dung công tác thi đua, khen thưởng; xem xét, thẩm định và đề xuất các hình thức khen thưởng đảm bảo chính xác, kịp thời theo quy định của pháp luật và quy chế khen thưởng của Viện Hàn lâm.

6. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc, trực thuộc Viện Hàn lâm;

7. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng.

8. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của Viện Hàn lâm theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm; làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng;

9. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thi đua, khen thưởng;

10. Làm thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện Hàn lâm;

11. Quản lý về tổ chức, công chức, viên chức, người lao động, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chủ tịch VIện Hàn lâm.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm theo Quy chế chủ trì, phối hợp tổ chức và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa các đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện Hàn lâm, bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý của Chủ tịch Viện Hàn lâm kịp thời và có hiệu quả.

13.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao.

Nguồn: Quyết định 516/QĐ-KHXH

 

Khoa Luật Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Đại học – Cao đẳng

Xem điểm chuẩn Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2018

Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Địa chỉ: Nhà E1 – 144 – Đường Xuân Thủy – Q.Cầu Giấy – Tp. Hà Nội.

Website: http://www.law.vnu.edu.vn – Điện thoại liên hệ: 043.7549714 – Fax: 043. 7547. 081

Ký hiệu trường: QHL

Giới thiệu Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà nội được thành lập theo Quyết định số 85/TCCB ngày 7/3/2000 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà nội trên cơ sở sắp xếp lại, tổ chức lại Khoa Luật, Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn.

Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà nội là đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực luật, tổ chức và hoạt động theo quy chế do Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành. Khoa Luật có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Đào tạo đại học và sau đại học theo những mã ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội cho phép. Ngoài ra, Khoa Luật còn thực hiện các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ và cấp các chứng chỉ cho học viên hoàn thành các chương trình đào tạo này.

Phương thức tuyển sinh

– Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng; kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh; kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 10/7/2018 đến ngày 31/7/2018.

– Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Luật (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến trước ngày 31/8/2018.

Chuyên ngành đào tại Khoa luật ĐHQG Hà Nội

Chương trình đào tạo bằng kép và sau đại học

– Đào tạo chương trình Bằng kép liên kết với trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN. Kết thúc khóa học, ngoài bằng Cử nhân Luật do Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được cấp bằng Cử nhân chính quy do trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN cấp.

– Dựa trên nguyện vọng đăng ký học của sinh viên, Khoa Luật ĐHQG Hà Nội mở lớp Tăng cường Tiếng Pháp cho sinh viên khóa mới vào (Khối D3). Kết thúc khóa học, ngoài Bằng Cử nhân do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, sinh viên được Tổ chức Pháp ngữ cấp Chứng chỉ. Sinh viên có cơ hội được nhận học bổng học Thạc sĩ, Tiến sĩ tại Pháp, Bỉ; Canada…Có điều kiện theo học Thạc sĩ “Luật hợp tác quốc tế” tiếng Pháp do giảng viên của các trường Đại học như: Toulouse I; Lyon III; Bordeaux IV; (Pháp); Laval (Canada); Tuy – ni – di; Đại học tự do Bỉ tham gia giảng dạy tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội. Học viên tốt nghiệp được cấp bằng Thạc sĩ của Pháp.

– Hàng năm Khoa Luật xét tuyển 01 lớp Chất lượng cao ngành Luật học (mã tuyển sinh 505), chỉ tiêu 30 sinh viên, xét tuyển theo quy chế đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội. Tham gia giảng dạy lớp Chất lượng cao là các Giáo sư, Tiến sĩ đầu ngành về lĩnh vực pháp lý. Tốt nghiệp khóa học, sinh viên được cấp bằng Cử nhân Chất lượng cao.

Theo Khoa Luật ĐHQG Hà Nội

Gợi Ý Cách Viết Một Bài Báo Khoa Học – Cổng Thông Tin Đào Tạo Sau Đại Học – Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Gợi ý cách viết một bài báo khoa học

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động có tổ chức và logic, do vậy viết báo cáo cũng phải có tổ chức và logic.

Bài viết nầy cung cấp các tiến trình và kỹ thuật cơ bản để thực hiện một bài báo về kết quả nghiên cứu. Hy vọng rằng các nội dung được giải thích trong bài viết có thể giúp bạn cải thiện kỹ năng trong việc viết một bài báo khoa học.

1 Viết bài báo khoa học

2 Các câu hỏi đầu tiên

Trước khi viết bài báo khoa học bạn cần tự hỏi mình các câu hỏi sau:

– Nghiên cứu của bạn đã đủ sâu chưa để viết bài báo?

– Đây là bài báo cần xuất bản để thông tin kết quả nghiên cứu cho mọi người?

3 Các đặc điểm của một bài báo khoa học tốt

– Trình bày chính xác về kết quả nghiên cứu.

– Viết rõ ràng và dễ hiểu.

– Tuân theo kiểu trình bày chuyên biệt về kiến thức khoa học.

– Không sử dụng từ ngữ khó hiểu hay thông tục.

– Không sử dụng kết quả nghiên cứu (chưa xuất bản) của người khác khi chưa được sự đồng ý (đây là một lỗi lầm rất nghiêm trọng).

4 Các phần của một bài báo

Một bài báo khoa học mẫu bao gồm các thành phần sau đây, được liệt kê theo thứ tự xuất hiện trong bài viết:

– Tựa đề (Title): Đây là tên của bài báo, cần ngắn gọn và phù hợp để chú dẫn (indexing).

– Tác giả (Authors): Liệt kê tên người thực hiện nghiên cứu và viết bài báo.

– Địa chỉ thư tín (Postal address): Địa chỉ đầy đủ của tác giả để người đọc có thể liên hệ được.

– Tóm lược (Abstract): Mô tả vắn tắt vấn đề và kết quả.

– Giới thiệu (Introduction): Cho biết vấn đề nghiên cứu là vấn đề gì và giới thiệu các thông số nghiên cứu.

– Vật liệu và phương pháp (Materials and methods): Bạn đã nghiên cứu vấn đề như thế nào, phải trình bày như thế nào để người khác có khả năng lập lại nghiên cứu của bạn.

– Kết quả (Results): Bạn đã tìm được kết quả gì, trình bày số liệu.

– Tài liệu tham khảo (References): Liệt kê các tác giả, năm xuất bản và tên tài liệu,… mà bạn đã tham khảo để phát biểu trong bài báo.

5 Các hướng dẫn cho các phần của một bài báo

5.1 Tên đề tài (Title)

Tên đề tài là phần được đọc nhiều nhất vì các lý do: các nhà nghiên cứu khác đọc nó khi lướt qua nội dung của một tạp chí và thông qua việc tìm kiếm tài liệu từ các nguồn thông tin thứ cấp thường ghi tên đề tài và tên tác giả. Tên đề tài có thể được lưu trữ trong thư mục về cơ sở dữ liệu, chú dẫn và được trích dẫn trong các bài báo khác. Tên đề tài có thể giúp các nhà nghiên cứu tìm kiếm các thông tin quan trọng. Một tên đề tài tốt cần:

– Chứa ít từ ngữ nếu có thể được. Bỏ các từ không cần thiết, thí dụ: Một số chú ý trên…., Các quan sát trên…. để làm tên đề tài được cô đọng. Nhiều tạp chí yêu cầu tối đa 25 từ.

– Tên đề tài phản ánh chính xác về nội dung bài viết và dễ hiểu, tránh dùng chữ viết tắt, công thức và từ ngữ khó hiểu. Sử dụng những từ ngữ quan trọng nhất, đặt chúng trước tiên trong tên đề tài.

– Hạn chế sử dụng động từ (verb).

– Bao gồm các từ khóa (keywords) quan trọng nếu có thể được vì chúng sẽ được sử dụng cho chú dẫn và tìm kiếm qua mạng.

– Tuân theo kiểu định dạng bài báo của nơi bạn định xuất bản.

5.2 Tác giả (Authors)

– Tên tác giả cần ghi đầy đủ, không sử dụng tên viết tắt.

– Chỉ ghi tên người thật sự là tác giả có tham gia viết bài.

– Ghi theo thứ tự tên tác giả đóng góp quan trọng trong bài báo.

– Ghi chú địa chỉ của tác giả theo định dạng của nhà xuất bản.

– Tên tác giả ghi đầu tiên là tác giả chính (senior author), thứ tự các tên tác giả tiếp theo được ghi tùy theo mức độ đóng góp quan trọng cho nghiên cứu. Người hướng dẫn, cố vấn cho nghiên cứu, và đôi khi một trưởng phòng thí nghiệm hay trưởng cơ quan nghiên cứu muốn được ghi vào nhóm tên tác giả thì vị trí thích hợp nhất là tên tác giả cuối cùng.

– Những người chỉ tiếp thu thập số liệu hoặc giúp đỡ thực hiện thí nghiệm thì ghi trong phần cảm tạ.

5.3  Tóm tắt (Abstract)

Tóm tắt cần được viết theo kiểu khẳng định hơn là kiểu mô tả, do vậy nó trình bày sự thật hơn là viết chung chung.  Một tóm lược tốt cần phải:

– Ngắn gọn, khoảng 200-250 từ (tiếng Anh), khoảng 350-400 từ (tiếng Việt, khoảng 1/2 trang A4), thông thường là một đoạn văn (paragraph).

– Tóm tắt mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp sử dụng, các kết quả chính bao gồm bất kỳ phát hiện mới nào, các kết luận chủ yếu và ý nghĩa của chúng.

– Không ghi lược khảo theo tên bảng, hình vì bảng và hình chỉ xuất hiện trong nội dung bài viết mà thôi.

– Không sử dụng các chữ viết tắt ngoại trừ chúng là những thuật ngữ tiêu chuẩn hoặc đã được giải thích.

– Không ghi tên tác giả và tài liệu tham khảo.

– Không ghi bất kỳ thông tin hoặc kết luận nào nằm ngoài nội dung bài viết.

– Không ghi các phát biểu tổng quát hoặc tóm tắt, phải ghi các kết quả tìm được một cách rõ ràng.

– Từ khóa (keywords): Các từ khóa được liệt kê độc lập bên dưới tóm tắt, khoảng 3-5 từ. Tất cả các từ khóa phải hiện diện trong phần tóm tắt.

5.4  Giới thiệu (Introduction)

Một giới thiệu tốt cần tương đối ngắn gọn, để nói tại sao người đọc cần chú ý đến bài báo, tại sao tác giả thực hiện nghiên cứu và cung cấp kiến thức cần thiết cho người đọc để hiểu và nhận xét bài báo.

– Trình bày các tính chất và phạm vi của các vấn đề đã được nghiên cứu.

– Giải thích các mục tiêu và các phương pháp nghiên cứu, khảo sát được bao gồm.

– Định nghĩa bất kỳ các thuật ngữ chuyên biệt hoặc chữ viết tắt sẽ được sử dụng sau đó trong bài viết.

– Cần phát biểu một cách logic và rõ ràng về giả thiết hoặc nguyên lý nghiên cứu.

– Phần giới thiệu không nên viết quá hai trang đánh máy.

5.5  Vật liệu và phương pháp (Materials and Methods)

Cách đơn giản nhất để viết phần nầy là trình bày theo trình tự. Bạn cần cung cấp tất cả thông tin cần thiết để những người nghiên cứu khác nhận xét được nghiên cứu của bạn hoặc có thể lập lại thí nghiệm của bạn. Các nội dung gồm có:

– Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu.

– Mô tả đầy đủ chi tiết bố trí thí nghiệm (kiểu bố trí, nghiệm thức, lập lại,…).

– Mô tả chính xác các đối tượng đã được sử dụng trong nghiên cứu (thí dụ: giống, dòng, tuổi cây,…).

– Nêu chi tiết kỹ thuật, khối lượng, nguồn gốc và phương pháp chuẩn bị các vật liệu đã được sử dụng. Nên sử dụng tên Latin, tên hóa học, khô;.

Chú ý:

– Không được mơ hồ về tên, chữ viết tắt.

– Tất cả khối lượng sử dụng phải ghi theo đơn vị tiêu chuẩn.

– Tất cả hóa chất phải được nhận biết rõ ràng để những người nghiên cứu khác có thể sử dụng lập lại thí nghiệm của bạn.

– Mỗi bước thí nghiệm phải được nêu rõ, cho biết số lần lập lại.

– Không được đưa vào bất kỳ điều gì không liên hệ đến kết quả nghiên cứu.

– Không trình bày các chi tiết không cần thiết vì có thể làm người đọc nhầm lẫn.

5.6  Kết quả (Results)

Đây là phần cốt lỏi của bài báo. Cách dễ nhất là trình bày các kết quả tương ứng theo trình tự của các mục tiêu đã được nêu trong phần giới thiệu (Introduction).

– Phát biểu đơn giản và rõ ràng.

– Báo cáo số liệu trung bình cùng với sai số chuẩn (standard error) hoặc độ lệch chuẩn (standard deviation) hay kết quả từ phân tích thống kê.

– Trình bày số liệu trong bảng hoặc hình, không trình bày lập lại số liệu trong phần viết. Chỉ nhắc lại số liệu đã được trình bày trong bảng hoặc hình đối với các số liệu quan trọng nhất. Cùng một nội dung số liệu thì chọn trình bày bằng hình hoặc bảng, không trình bày cả hai.

– Có thể trình bày số liệu không có ý nghĩa thống kê nếu như chúng có ảnh hưởng đến việc giải thích kết quả.

– Đánh số tất cả bảng và hình theo thứ tự.

– Chỉ nên trình bày những bảng và hình cần thiết, rõ ràng và có giá trị.

– Cần tránh: Số liệu lập đi lập lại; số liệu không có ý nghĩa thống kê không cần thiết; các bảng và hình không cần thiết; các từ ngữ không cần thiết.

– Không lập lại những gì đã đề cập trong phần lược khảo tài liệu.

– Liên hệ các kết quả với các câu hỏi được đặt ra trong phần giới thiệu.

– Cho thấy kết quả và giải thích phù hợp với nhau như thế nào hoặc không đồng ý như thế nào với kết quả trong các tài liệu đã công bố trước đó.

– Chỉ ra ý nghĩa của kết quả nghiên cứu.

Chú ý:

– Bám sát các mục tiêu nghiên cứu.

– Tuân theo trình tự của các mục tiêu nghiên cứu.

– Tránh các chi tiết không cần thiết hoặc lập lại thông tin từ những phần trước đó.

– Giải thích kết quả và đề nghị hàm ý hoặc ý nghĩa của chúng.

5.8  Kết luận và đề nghị (Conclusions and recommendation)

– Chọn phát biểu các kết luận quan trọng nhất với các luận cứ rõ ràng cho từng kết luận.

– Không trình bày lập lại các số liệu của kết quả.

– Đề xuất nghiên cứu trong tương lai tiếp theo kết quả đã đạt được hoặc đề nghị áp dụng kết quả nếu nghiên cứu có kết quả thật thuyết phục.

5.9  Cảm tạ (Acknowledgements)

Trong bài báo có thể có hay không có phần cảm tạ. Nếu có, trong phần nầy bạn có thể ghi lời cám ơn cơ quan hoặc cá nhân đã giúp bạn một cách có ý nghĩa trong việc thực hiện thí nghiệm. Đó có thể là nơi cung cấp kinh phí, phòng thí nghiệm cung cấp vật liệu, phương tiện nghiên cứu; có thể là người cho các lời khuyên khi thực hiện thí nghiệm, người giúp đọc và góp ý cho bài báo.

5.10 Tài liệu tham khảo (References)

Liệt kê đầy đủ các tài liệu tham khảo mà các nội dung của chúng đã được trích dẫn trong bài viết. Không ghi dư các tài liệu không được trích dẫn.

Nguồn: www.agu.edu.vn