Không Phải Luật Sư Có Được Làm Người Bào Chữa?

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Về vướng mắc của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo như lời bạn kể thì chúng tôi hiểu rằng, bạn là người đã chứng kiến tòa bộ sự việc diễn ra của vụ việc và được cơ quan điều tra lấy lời khai, được triệu tập đến để làm chứng.

Theo quy định tại Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì:

“Điều 56. Người bào chữa

1. Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

c) Bào chữa viên nhân dân.

2. Những người sau đây không được bào chữa:

a) Người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó;

b) Người tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người phiên dịch.

3. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị tạm giữ, bị can, bị cáo.

Như vậy, không phải là luật sư thì một người vẫn có thể tham gia với tư cách là người bào chữa được. Tuy nhiên, trong trường hợp này, bạn đã được triệu tập tham gia phiên tòa với tư cách là người làm chứng.

Mặt khác, theo Mục I.4.b của Nghị quyết 03/2004/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của bộ luật tố tụng hình sự năm 2003:

– Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi;

– Là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột;

Tóm lại, ở trường hợp này, bạn không được tham gia bào chữa cho em trai của bạn vì bạn đã được triệu tập làm chứng và là người thân thích của em trai bạn.

Mong rằng nội dung tư vấn có thể giải đáp phần nào vướng mắc của bạn.

Nếu cần tư vấn thêm vui lòng gọi 1900 6665 để gặp luật sư hoặc truy cập mục hỏi đáp pháp luật để tìm hiểu thêm.

Ban Biên Tập

Khi cần thuê luật sư vui lòng liên hệ với hãng luật Giải Phóng qua email [email protected] hoặc gọi đường dây nóng luật sư qua số 0963 113 113.

Luật Sư Được Tham Gia Vào Vụ Án Hình Sự Khi Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Bào Chữa Trong Quá Trình Tố Tụng Từ Giai Đoạn Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Từ Giai Đoạn Nào Của Vụ Án Hình Sự?

Luật Sư Được Quyền Tham Gia Bào Chữa Kể Từ Khi Nào?

Luật Sư Hình Sự Bào Chữa Nhóm Tội Xâm Phạm Trật Tự Quản Lý Kinh Tế

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Khi Nào Thì Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, bị can trong vụ án có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa. Luật sư là một trong những đối tượng được pháp luật trao quyền bào chữa cho người bị điều tra, truy tố và xét xử… Nếu con bạn chủ động yêu cầu người bào chữa thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của con bạn, trại tạm giam nơi con bạn bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa hoặc cho gia đình bạn.

Trường hợp con bạn không nêu đích danh người bào chữa thì trại tạm giam nơi con bạn bị tạm giam phải chuyển đơn này cho gia đình bạn để gia đình bạn nhờ người bào chữa. Trường hợp gia đình bạn có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền (CQĐT, VKSND hoặc Tòa án) có trách nhiệm thông báo ngay cho con bạn để con bạn có ý kiến về việc nhờ người bào chữa (đồng ý hay không đồng ý). Nếu con bạn đồng ý thì luật sư sẽ được tham gia bào chữa, còn nếu không đồng ý thì luật sư không được tham gia.

Trường hợp con bạn không đồng ý, cơ quan tố tụng phải cho phép luật sư gặp bị can, bị cáo để con bạn trực tiếp nêu quan điểm với luật sư về việc không đồng ý. Nếu con bạn không tự yêu cầu người bào chữa, gia đình bạn có thể mời luật sư bào chữa. Khi đó, gia đình bạn cần phải viết giấy yêu cầu luật sư và ký hợp đồng với tổ chức hành nghề nơi luật sư làm việc. Sau khi bạn thực hiện các công việc trên, luật sư sẽ xuất trình tới cơ quan tố tụng đang giải quyết vụ việc các giấy tờ gồm: Giấy yêu cầu luật sư, bản sao có chứng thực thẻ luật sư để làm thủ tục đăng ký bào chữa cho em bạn.

Cũng cần phải lưu ý là những người sẽ bị từ chối việc đăng ký bào chữa gồm: Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó; người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Không Phải Luật Sư Có Được Làm Người Bào Chữa?

Luật Sư Được Tham Gia Vào Vụ Án Hình Sự Khi Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Bào Chữa Trong Quá Trình Tố Tụng Từ Giai Đoạn Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Từ Giai Đoạn Nào Của Vụ Án Hình Sự?

Luật Sư Được Quyền Tham Gia Bào Chữa Kể Từ Khi Nào?

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Giá Có Đắt Không???

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Hình Sự Bao Nhiêu?

Tính Chi Phí Thuê Luật Sư Hình Sự Bào Chữa (Bảng Giá Và Biểu Phí Dịch Vụ)

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa

Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Hiện tại chi phí thuê luật sư bào chữa vẫn chưa được chấp nhận. Vì thù lao của luật sư là được pháp luật đề ra và có quy định một cách khái quát chứ không đưa ra biểu phí cụ thể. Thù lao luật được áp dụng trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty luật sư với khách hàng và được ghi nhận tại hợp đồng dịch vụ pháp lý.

1. Tại sao nên thuê luật sư bào chữa?

– Luật sư sẽ giúp bạn tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi tối đa.

– Việc không thuê luật sư có thể khiến bạn tốn nhiều tiền hơn nếu bạn tự giải quyết.- Luật sư biết cách để chống lại hoặc đôi khi bãi bỏ những bằng chứng không thỏa đáng.

– Luật sư biết giải quyết những thủ tục pháp lý.

– Khách hàng sẽ không biết gì về nhân chứng chuyên môn – hay việc biện hộ như thế nào?

– Khách hàng không chắc việc làm thế nào để bào chữa cũng như biện hộ?

– Một luật sư giỏi có thể đề xuất giải quyết tốt hoặc thỏa thuận đàm phán nếu cần thiết.

– Đối phương có thể có người đại diện theo pháp luật.

– Nhiều luật sư cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí ban đầu….

2. Chi phí thuê luật sư bào chữa phải căn cứ tính thù lao

– Mức độ tính chất của công việc đơn giản hay phức tạp.

– Thời gian của luật sư (hoặc một số luật sư) bỏ ra để thực hiện công việc;

– Kinh nghiệm và uy tín của Luật sư chính, của Văn phòng luật sư;

– Yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả của công việc.

Luật sư bào chữa

3. Phương thức tính thù lao Luật sư

Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ nội dung vụ việc và yêu cầu của khách hàng, đặc thù của công việc, Luật sư thỏa thuận với khách hàng áp dụng một trong các cách tính thù lao sau đây:

Mức thù lao cố định;

Mức thù lao theo giá trị phần trăm kết quả đạt được;

Mức thù lao có một phần cố định tính theo kết quả.

4. Những điều cần lưu ý khi thuê luật sư bào chữa

Trực tiếp lựa chọn luật sư

Khi bạn ký kết hợp đồng với một Văn phòng luật sư hay Công ty luật nào đó thì không có nghĩa là công ty luật đó sẽ trực tiếp bào chữa giúp bạn. Họ sẽ cử một luật sư đảm nhận và bào chữa cho bạn trước tòa. Bạn không nên giao phó việc lựa chọn luật sư này cho ai mà hãy yêu cầu công ty luật nơi bạn liên hệ, cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về luật sư mà sẽ giúp bạn bào chưa. Chỉ nên ký hợp đồng sau khi bạn trực tiếp gặp gỡ, trao đổi và cảm thấy thật sự an tâm, tin tưởng và cùng hướng giải quyết vụ.

Chú ý đến đạo đức của luật sư

Một luật sư giỏi sẽ chẳng có ý nghĩa gì, thậm chí bạn còn bị thiệt hại và tốn kém nhiều hơn nếu đó là một luật sư thiếu nhân cách. Một luật sư uy tín mà bạn có thể tin cậy sẽ là giải pháp an toàn và tối ưu nhất.

Cảnh giác trước những cam kết về kết quả vụ án

Nếu bạn nghe những lời hứa về thời gian và kết quả giải quyết vụ án thì công ty luật TGS khuyên bạn, đừng vội tin những lời hứa đó, một vụ án có thể sẽ phải qua nhiều cấp xét xử, nhiều lần khởi tố, nhiều lần kháng cáo. Luật sư hay thậm chí cả thẩm phán cũng không có quyền quyết định bản án. Thẩm quyền này thuộc về hội đồng xét xử.

Nếu bạn muốn biết thêm chi tiết về chi phí thuê luật sư bào chữa thì hãy liên hệ với chúng tôi qua Website: https://tgslaw.vn/ ( công ty luật TGS chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ cho thuê luật sư tranh tụng tại tòa)

Đề Nghị Thêm Luật Sư Bào Chữa Cho Gia Đình Ông Vươn

Bị Can Đoàn Văn Vươn Chỉ Đề Nghị 1 Luật Sư Bào Chữa

Các Luật Sư Đồng Loạt Đề Nghị Tòa Tuyên Vô Tội Cho Nguyên Tổng Giám Đốc Và Phó Tổng Giám Đốc Vifon

Vụ Cưỡng Chế Tại Hải Phòng: Nhiều Luật Sư Được Cấp Giấy Chứng Nhận Bào Chữa

Ls Từng Bào Chữa Cho Cựu Tướng Vĩnh:tòa Phân Chia Tài Sản Trung Nguyên Trái Luật

Khi Nào Thì Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Tại Sao Tập Sự Luật Sư Không Được Làm Đại Diện, Bào Chữa?

Ông Đinh La Thăng Đã Có Luật Sư Bào Chữa

Người Phụ Nữ Kín Tiếng Cạnh Ông Đặng Lê Nguyên Vũ Trong Vụ Ly Hôn Nghìn Tỷ

Người Phụ Nữ Cạnh Đặng Lê Nguyên Vũ, Bà Diệp Thảo Không Thể Xem Thường

Người Phụ Nữ Bí Ẩn Luôn Sát Cánh Bên ‘vua Cafe’ Đặng Lê Nguyên Vũ Là Ai?

Luật sư cho hỏi trường hợp nào thì bắt buộc phải có luật sư tham gia bào chữa? Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022.

Thứ nhất, quyền bào chữa là gì?

Căn cứ theo quy định tại điều 16 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 như sau:

” Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họtheo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy, Quyền bào chữa được hiểu với mục đích là phương tiện để giúp người bị buộc tội có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.

Và dựa trên quy định trên thì quyền bào chữa trong Thủ tục tố tụng hình sự có thể do người bị buộc tội tự bào chữa, luật sư bào chữa hoặc nhờ người khác tham gia bào chữa.

Thứ hai, những trường hợp bắt buộc phải có luật sư bào chữa trong thủ tục tố tụng hình sự tại phiên tòa?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 như sau:

” Điều 76. Chỉ định người bào chữa

1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.”

Như vậy, trường hợp này nếu bị can, bị cáo (nói chung là người bị buộc tội) không có người bào chữa để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra; Viện kiểm sát; Tòa án) sẽ chỉ định người bào chữa để bảo đảm quyền lợi, quyền con người cho người bị buộc tội.

Hai trường hợp đặc biệt phải chỉ định người bào chữa, tức là tham gia phiên tòa xét xử bắt buộc phải có sự xuất hiện của người bào chữa đó là: bị can, bị cáo bị truy tố và có thể gánh chịu mức hình phạt cao nhất trong khung các tội danh là phạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình; và Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Nếu vụ án hình sự có tính phức tạp thì vấn đề bị cáo tự bào chữa cho chính mình là việc khó khăn. Do đó, việc nhờ đến sự giúp đỡ của luật sư bào chữa, người có kiến thức pháp luật và có các kinh nghiệm hoạt động tố tụng là biện pháp phổ biến được mọi người lựa chọn. Mặt khác đối với người bị buộc tội là người có nhược điểm về tâm thần, dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về thể chất không thể tự bào chữa sẽ gây bất lợi cho họ cho nên bắt buộc phải có người bào chữa.

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

Tại Sao Tập Sự Luật Sư Không Được Làm Đại Diện, Bào Chữa?

Ông Đinh La Thăng Đã Có Luật Sư Bào Chữa

Người Phụ Nữ Kín Tiếng Cạnh Ông Đặng Lê Nguyên Vũ Trong Vụ Ly Hôn Nghìn Tỷ

Người Phụ Nữ Cạnh Đặng Lê Nguyên Vũ, Bà Diệp Thảo Không Thể Xem Thường

Người Phụ Nữ Bí Ẩn Luôn Sát Cánh Bên ‘vua Cafe’ Đặng Lê Nguyên Vũ Là Ai?

Ông Đặng Lê Nguyên Vũ Bất Ngờ Tặng Vợ Tài Sản 100 Tỷ Ở Singapore

Có câu hỏi này mà mình nghĩ hoài nghĩ hông có ra, nên mới đem lên đây hỏi bà con Dân Luật xem có ai biết không giải đáp giúp mình với.

Tại Khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 có quy định như thế này: “3. Người tập sự hành nghề luật sư được giúp luật sư hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa, không được ký văn bản tư vấn pháp luật.”

Trong khi theo quy định pháp luật tố tụng dân sự thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự bao gồm:

– Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

(Khoản 2 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2022)

Hoặc tại Khoản 1 Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự 2003 thì người bào chữa có thể là:

– Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

Hoặc tại Khoản 1 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 thì người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền.

(Có lẽ trong Luật Luật sư sửa đổi nêu trên muốn nói đến đại diện theo ủy quyền.)

Nhìn qua các quy định bạn sẽ thấy ngoài Luật sư (người có kỹ năng hành nghề luật) ra thì các đối tượng còn lại thực hiện quyền đại diện, quyền bào chữa, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong phiên tòa đều là những người bình thường, không phân biệt về trình độ học vấn của họ, miễn sao họ có đủ khả năng nhận thức được hành vi của mình để đứng ra thực hiện một trong các quyền trên.

Nếu đem ra so sánh thì không lẽ Luật sư tập sự không bằng những đối tượng mà mình vừa nói trên sao? Kiến thức pháp luật có thể họ khá hơn những người kia rất nhiều, vậy thì tại sao họ không được làm người đại diện, người bào chữa hay người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong phiên Tòa?

Cập nhật bởi shin_butchi ngày 03/05/2017 01:55:11 CH

Khi Nào Thì Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

27/11/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư bào chữa đóng vai trò “bác sĩ pháp lý” cho bị can, người được tiếp cận bị can với tư cách người bào chữa, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, có trách nhiệm giải thích cho bị can về những quyền được pháp luật bảo đảm, chuẩn bị tâm lý để từ đó giúp người bị “tình nghi phạm tội” bình tĩnh, sáng suốt trong quá trình khai báo, trung thực, khách quan, toàn diện, đúng quy định của pháp luật và xem xét toàn bộ nội dung điều tra để minh oan cho người bị “tình nghi phạm tội”.

1. Luật sư tư vấn về tố tụng hình sự

Trong tố tụng hình sự, luật sư có thể tham gia với tư cách người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, của bị hại, đương sự. Luật sự có thể tham gia vào nhiều giai đoạn trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Cụ thể, luật sư được tham gia từ giai đoạn nào của vụ án?

2. Luật sư tham gia bào chữa từ khi nào?

Hỏi: Em trai tôi mới bị khởi tố về tội cướp tài sản. Xin cho biết tôi có thể mời luật sư bào chữa cho em trai tôi ngay thời điểm này được không? Nếu không được thì phải đợi tới thời điểm nào? Luật sư có những quyền gì khi tham gia bào chữa cho người phạm tội? (L H, Bắc Giang).

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

b) Người đại diện của người bị buộc tội;c) Bào chữa viên nhân dân;d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.”

Bên cạnh đó, Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa được quy định cụ thể tại Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 như sau:

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

2. Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

3. Bào chữa viên nhân dân.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 58 BLTTHS có quy định: Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can, Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 BLTTHS thì Luật sư (người bào chữa) có quyền:

2. Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thời gian và địa điểm hỏi cung bị can để có mặt khi hỏi cung bị can;

3. Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

5. Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

6. Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đang bị tạm giam;

8. Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà;

Tham khảo Dịch vụ luật sư trong lĩnh vực Hình sự:– – – Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sựTổng đài luật sư tư vấn pháp luật Hình sựDịch vụ luật sư tham gia tố tụng vụ án hình sự

9. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

10. Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Tìm Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Uy Tín Tại Bình Dương

Thuê Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Tại Bình Dương

Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự Giỏi

Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Giết Người

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Khi Nào Thì Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Tại Sao Tập Sự Luật Sư Không Được Làm Đại Diện, Bào Chữa?

Không phải luật sư có được tham gia tranh tụng không? hay ai được quyền tranh tụng tại phiên tòa.

Câu hỏi:

Tôi không phải là Luật sư (chỉ là người thân) muốn tham gia tranh tụng tại Tòa án có được không? Nếu được cần phải làm những thủ tục gì để tham gia tranh tụng?

Căn cứ pháp lý:

+ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022

+ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022

Trường hợp 1: Tranh tụng trong vụ án hình sự

Điều 72 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2022 quy định về người bào chữa như sau:

” Điều 72. Người bào chữa

Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

Người bào chữa có thể là:

a) Luật sư;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

Những người sau đây không được bào chữa:

a) Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;

b) Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau.

Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội.”

Trường hợp 2: Tranh tụng trong vụ án dân sự

Căn cứ Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 quy định như sau:

” Điều 75. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

2. Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự:

a) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

d) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.

4. Khi đề nghị Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người đề nghị phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Luật sư xuất trình các giấy tờ theo quy định của Luật luật sư;

b) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc thẻ luật sư;

c) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động xuất trình văn bản của tổ chức đó cử mình tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động, tập thể người lao động;

d) Công dân Việt Nam có đủ điều kiện quy định tại điểm d khoản 2 Điều này xuất trình giấy yêu cầu của đương sự và giấy tờ tùy thân.

5. Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị.”

Như vậy, trong vụ án dân sự, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện tại Khoản 2 Điều 75 của Bộ luật này, bạn đã có thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích cho người thân của bạn.

” Thủ tục đăng ký bào chữa

” Luật sư tranh tụng vụ án dân sự

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

Không Phải Luật Sư Có Được Làm Người Bào Chữa?

Luật Sư Được Tham Gia Vào Vụ Án Hình Sự Khi Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Bào Chữa Trong Quá Trình Tố Tụng Từ Giai Đoạn Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Từ Giai Đoạn Nào Của Vụ Án Hình Sự?

Ai Có Quyền Nhờ Luật Sư Bào Chữa?

Luật Sư Chuyên Bào Chữa Hình Sự

Luật Sư Giỏi Chuyên Bào Chữa Hình Sự Tại Tphcm

Luật Sư Giỏi Chuyên Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Luật Sư Chuyên Tranh Tụng

Thuê Luật Sư Bào Chữa

Hiện nay, trong vụ án hình sự việc bào chữa thông qua sự trợ giúp của Luật sư bào chữa là hình thức diễn ra rất phổ biến. Sự tham gia của Luật sư bào chữa sẽ giúp quyền và lợi ích hợp pháp của người bị buộc tội được bảo vệ qua những cách thức như: tư vấn, hướng dẫn, chuẩn bị cho họ kiến thức pháp luật để tham gia tố tụng.

Vậy, theo quy định hiện hành, những ai có quyền nhờ luật sư bào chữa?

Tại điểm a khoản 2 Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 quy định về thủ tục đăng ký bào chữa như sau:

“Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;”

Vơi nội dung quy định trên, có 02 nhóm người có quyền nhờ Luật sư bào chữa, gồm: (1) người bị buộc tội và (2) người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội.

Tuy nhiên, theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 , khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận người bào chữa, luật sư xuất trình các giấy tờ sau đây:

” Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân trong trường hợp tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp l ý”.

Quy định này của Luật luật sư cho thấy có 02 nhóm người được nhờ Luật sư bào chữa là: (1) người bị tạm giữ, bị can, bị cáo và (2) người khác.

Như vậy, qua việc phân tích các căn cứ trên, chúng ta thấy rằng đã có sự khác biệt trong quy định pháp luật này về người có quyền yêu cầu bào chữa tại Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 và Bộ luật tố tụng hình sự 2022:

+ Theo Bộ luật tố tụng hình sự 2022, ngoài người bị buộc tội thì chỉ có người có quan hệ thân thích hay người đại diện cho người bị buộc tội mới có quyền yêu cầu Luật sư bào chữa.

+ Trong khi đó, quy định của Luật Luật sư lại mở rộng phạm vi người được nhờ Luật sư bào chữa cho người bị buộc tội hơn so với Bộ luật tố tụng hình sự 2022. Theo đó, Luật luật sư quy định “người khác” cũng có quyền yêu cầu Luật sư bào chữa. Vậy câu hỏi đặt ra là “người khác” gồm những ai? Đây là điểm chưa rõ ràng của luật bởi đến hiện nay vẫn chưa có quy định nào hướng dẫn về vấn đề này. Xong, nếu hiểu theo câu chữ của điều luật thì “người khác” trong Luật luật sư có thể hiểu là bất cứ ai (có thể là: gia đình, người thân, bạn bè của người bị buộc tội).

Cập nhật bởi lanbkd ngày 24/09/2019 06:37:10 CH

Mỗi Người Dân Đều Có Quyền Tiếp Cận Dịch Vụ Pháp Lý Luật Sư Bào Chữa

Dịch Vụ Luật Sư Bào Chữa, Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Chi Phí Thuê Luật Sư Bào Chữa

Không Đính Chính Khi Nói ‘luật Sư Bào Chữa Cho Người Có Tiền!’

Luật Sư Ở Việt Nam Chỉ Nhận Bào Chữa Cho Những Người Có Tiền?

Luật Sư Ở Việt Nam Chỉ Bào Chữa Cho Người Có Tiền?

Đb Đỗ Văn Đương: Chẳng Nhẽ Luật Sư Sống Bằng “không Khí” Để Bào Chữa?

Đại Biểu Đỗ Văn Đương: “thực Chất Luật Sư Ở Việt Nam Chỉ Bào Chữa Cho Những Người Có Tiền”

Clip: Đại Diện Ubnd Tp Hcm, Ban Chỉ Đạo 09 Xuất Hiện Tại Tòa Và Nói Gì Về Việc Giao Đất “vàng” 8

Sau khi bị một số luật sư phản ứng về phát biểu “luật sư chỉ bào chữa cho người có tiền” đăng tải trên một tờ báo mạng, đại biểu Quốc hội Đỗ Văn Đương đã có cuộc trò chuyện với Tuổi Trẻ bên lề kỳ họp Quốc hội sáng 28-10.

* Một số luật sư đã có ý kiến phản hồi về phát biểu của ông rằng “luật sư chỉ bào chữa cho người có tiền”?

– Không có tiền lấy đâu chi phí luật sư? Tôi không nói luật sư bào chữa vì tiền mà là bào chữa cho người có tiền, có tiền thì luật sư mới bào chữa, trừ luật sư chỉ định.

Mình nói thế là đúng chứ không phải mình nói luật sư vì tiền, người ta làm việc thì phải có thù lao chứ không thì lấy không khí mà sống à? Muốn trả thù lao cho luật sư thì phải là người có tiền chứ người nghèo, người vô gia cư không có tiền bạc, nghiện hút thì lấy đâu ra tiền nhờ luật sư?

Hiện nay có nhiều vụ án không có luật sư, có nguyên nhân do thiếu luật sư, nhưng cơ bản là người ta không có tiền, nhiều bị cáo nhận tội ngay để xét xử cho nhanh.

Trong vụ án kinh tế thì 100% là có luật sư bào chữa, đặc biệt là vụ án tham nhũng lớn, vụ án nhiều tiền thì luật sư vào ngay từ đầu. Ngay khi khởi tố vụ án (chứ chưa khởi tố cá nhân cụ thể nào) thì luật sư đã vào rồi, như các vụ án lớn: Huyền Như, bầu Kiên…

Vai trò của luật sự là quan trọng, có luật sư là đối trọng để tránh oan sai, nhưng hoạt động của luật sư cũng phải có điều kiện chứ luật sư không thể sống bằng không khí mà đi bào chữa.

Người phạm tội có tiền thì mới có thể nhờ luật sư (trừ luật sư chỉ định thì nhà nước trả phí). Có phí luật sư thì họ mới nghiên cứu hồ sơ. Phải rất sòng phẳng. Tôi không nói luật sư vì tiền mà luật sư bào chữa cho người có tiền.

Tôi không đính chính gì cả. Tôi nói từ thực tế, thực chất cũng có những luật sư không vì tiền, nhưng số đó ít.

* Cũng có những luật sư còn tham gia chạy án?

– Cũng có một số, một bộ phận luật sư đứng ra môi giới hối lộ giữa người tiến hành tố tụng và bị can, có vụ đã bị xử lý. Giám sát hoạt động của luật sư và người có chức năng, người tham gia tố tụng là có nhưng không dễ vì họ am hiểu pháp luật.

Ông Nguyễn Thành Tài Nói Làm Mọi Việc “vì Lợi Ích Chung”!

Đại Diện Ubnd Tp.hcm, Ban Chỉ Đạo 09 Xuất Hiện Tại Tòa Và Nói Gì Về Việc Giao Đất ‘vàng’ 8

Luật Sư: Vụ Án Nguyễn Thành Tài Chưa Gây Thiệt Hại

Clip: Bị Cáo Nguyễn Thành Tài Nhắn Nhủ Trước Phán Quyết Cuối Cùng

Clip: Bà Chủ Công Ty Hoa Tháng Năm Cho Ông Nguyễn Thành Tài Vay Tiền Chữa Bệnh

Các Trường Hợp Được Chỉ Định Luật Sư Bào Chữa

Luật Sư Chỉ Định, Có Cho Đủ… Thủ Tục

Cuộc Sống Người Việt Ở Cabramatta

Nhức Nhối Kết Hôn Giả Ở Úc

Cabramatta: Góc Việt Nam Tại Sydney

Tham Quan Và Thưởng Thức Món Ăn Việt Ở Cabramatta Với Luke Nguyễn

(Luật Tiền Phong) – Trường hợp nào thì cơ quan tố tụng chỉ định người bào chữa? thủ tục như thế nào vào những ai được chỉ định tham gia bào chữa trong vụ án hình sự?

Luật Tiền Phong có bài viết chia sẻ quan điểm để các bạn đọc quan tâm theo dõi.

Các trường hợp chỉ định luật sư bào chữa

Trường hợp người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

– Bị can, bị cáo phạm tội mà mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

– Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Cơ quan nào có quyền chỉ định luật sư bào chữa?

Ở giai đoạn điều tra thì cơ quan điều tra có quyền yêu cầu.

Giai đoạn truy tố mà bị can từ chối luật sư chỉ định, người thân thích của bị can cũng không mời thêm luật sư bào chữa cho bị can thì Viện Kiểm sát nhân dân sẽ yêu cầu có luật sư chỉ định.

Giai đoạn xét xử, tương tự như giai đoạn truy tố, nếu đến thời điểm toà án giải quyết vụ án mà bị cáo từ chối luật sư chỉ định, gia đình, người thân của bị cáo cũng không mời luật sư bào chữa thì Toà án nhân dân có thẩm quyền xét xử vụ án sẽ có yêu cầu luật sư.

Cá nhân luật sư có được tiếp nhận yêu cầu luật sư chỉ định không?

Theo khoản 2 điều 76 Luật Tố tụng Hình sự 2915, chỉ các cơ quan sau mới được tiếp nhận chính thức các yêu cầu cử luật sư bào chữa, đó là:

a) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa;

b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

d) Các tổ chức hành nghề luật sư.

Những luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có khả năng bào chữa theo chỉ định muốn thực hiện công việc mang tính chất cộng đồng này thì có quyền đăng ký với Đoàn luật sư và trung tâm trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp để được các cơ quan này phân công khi có trường hợp cần người bào chữa theo chỉ định.

Trách nhiệm của cơ quan điều tra

Cơ quan điều tra, Nhà tạm giữ, Trại tạm giam thực hiện các quy định về chỉ định người bào chữa khi tiếp nhận cũng đối tượng được có luật sư bào chữa mà gia đình, người thân của họ không mời luật sư bào chữa cho họ.

Nếu người thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của người thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa không có đơn yêu cầu người bào chữa thì thực hiện như sau:

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền mà người đại diện hoặc người thân thích của những người thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa, không có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm thực hiện các thủ tục chỉ định người bào chữa.

– Khi nhận được văn bản cử người bào chữa, trong thời hạn không quá 24 giờ, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra có trách nhiệm gặp bị can người đại diện hoặc người thân thích của họ để họ có ý kiến về việc chỉ định người bào chữa; việc gặp phải được lập biên bản và ghi rõ ý kiến của bị can, người đại diện hoặc người thân thích về việc có đồng ý hoặc thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. Trường hợp đồng ý chỉ định người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án làm căn cứ để tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa.

– Trường hợp thay đổi người bào chữa, nếu bị can, người đại diện hoặc người thân thích nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan của người bào chữa đó để phân công; nếu không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm gửi đến Đoàn luật sư các tỉnh/thành phố thuộc địa bàn điều tra hoặc tổ chức hành nghề luật sư để cử lại người.

– Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã cử người, người được cử chỉ định.

Điều tra viên, Cán bộ điều tra có trách nhiệm thống nhất với người được cử chỉ định về thời gian gặp bị can, người đại diện hoặc người thân thích của họ để xác nhận việc từ chối.

Thủ tục đăng ký luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Quyền được mời người bào chữa trong vụ án hình sự

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Chỉ Định Người Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự Được Quy Định Như Thế Nào?

Luật Sư Chỉ Định, Có Như Không?

Luật Sư Chỉ Định: Tham Gia Cho Đủ Thủ Tục?

Luật Sư Chỉ Định Có Mặt Cũng Như Không

Cần Nghiêm Trị Facebooker Rủa Bệnh Nhân Ung Thư: