Luật An Ninh Mạng Ngày 12 Tháng 6 Năm 2018 / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Toàn Văn Luật An Ninh Mạng Vừa Được Quốc Hội Việt Nam Thông Qua Vào Ngày 12 Tháng 6 Năm 2022

Toàn văn Luật An Ninh Mạng vừa được Quốc Hội Việt Nam thông qua vào ngày 12 tháng 6 năm 2018. Băng Keo Miền Nam đăng tải để bạn đọc tham khảo.

Dự thảo Luật trình Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIV, tháng 5/2018

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng. 3. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. 4. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng. 5. Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo nguyên tắc thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. 6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

1. Chính phủ xác lập phạm vi không gian mạng quốc gia. 2. Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

1. Cơ quan nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin áp dụng tất cả các biện pháp được pháp luật quy định để phòng, chống khủng bố mạng. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhiệm vụ của mình thường xuyên rà soát, kiểm tra an ninh mạng nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng. 3. Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời trao đổi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo định tại khoản 5 Điều này. 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng. 5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp xử lý khủng bố mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

1. Phòng, chống chiến tranh mạng là trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội, Nhà nước huy động mọi lực lượng tham gia phòng, chống chiến tranh mạng. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì phòng, chống chiến tranh mạng.

1. Ưu tiên đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng chất lượng cao, có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo an ninh mạng đạt tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích liên kết, tạo cơ hội hợp tác về an ninh mạng giữa khu vực nhà nước và tư nhân, trong và ngoài nước.

Điều 36. Bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng

Nhà nước bảo đảm trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và tình hình an ninh mạng; huy động cơ sở hạ tầng không gian mạng của các cơ quan, tổ chức trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an

Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin do mình quản lý và phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng ở bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2018.

May san xuat bang keo

TẠI SAO BẠN PHẢI CHỌN MUA SẢN PHẨM BĂNG KEO MIỀN NAM ?

✓ Sản phẩm Băng Keo Miền Nam có giá tốt nhất trên thị trường

✓ Đảm bảo băng keo có độ dính từ 5MIC trở lên, kéo không bị đứt

✓ Giao hàng MIỄN PHÍ và nhanh chóng tại nội thành HCM

✓ Sản phẩm của Băng Keo Miền Nam luôn được BẢO HÀNH và ĐỔI TRẢ

✓ Dịnh vụ tư vấn nhiệt tình trước và sau bán hàng, sẵn sàng HỖ TRỢ khách hàng 24/7

Chúng tôi luôn ở đây để sẳn sàng phục vụ bạn, hãy cho chúng tôi biết bạn cần gì?

Hãy nhập thông tin của bạn vào form bên dưới, chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn ngay.

CTY TNHH SX TM BĂNG KEO MIỀN NAM

✓ VP: 213/3 Liên Khu 4-5, P. Bình Hưng Hòa B, Q. Bình Tân, TPHCM

✓ Tel: 028 -2260 -6879

✓ Email: daibangkeomiennam@gmail.com

✓ Email: bangkeomiennam@gmail.com

Nghị Quyết 19/2008/Qh12 Ngày 03 Tháng 6 Năm 2008

Nghị quyết 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI MUA VÀ SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-CP ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ đề nghị thông qua Nghị quyết thí điểm về việc người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Báo cáo thẩm trasố 240/UBKT12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban kinh tế của Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

2. Nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu theo quy định của Nghị quyết này là căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấm người nước ngoài cư trú, đi lại.

1. Cá nhân nước ngoài có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó;

2. Cá nhân nước ngoài có công đóng góp cho Việt Nam được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

3. Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnh vực kinh tế – xã hội có trình độ đại học hoặc tương đương trở lên và người có kiến thức, kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;

4. Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam;

1. Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này phải đang sinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứng nhận hoạt động đầu tư tương ứng với hình thức đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

1. Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở trong thời hạn tối đa là 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Thời hạn này được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ khi hết thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam, đối tượng quy định tại khoản này phải bán hoặc tặng cho nhà ở đó.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho doanh nghiệp đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018

Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 01 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2018, Mẫu Xl20 Ban Hành Theo Thông Tư Số 06/2018/tt-bca Ngày 12/02/2018, Thông Tư Số 149/2018/tt-bqp, Ngày 10-10-2018 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng., Thông Tư 38/2018/tt-bnnptnt Ngày 25/12/2018, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2018 Của Chính Phủ, Mẫu Đơn Xl20 Bh Theo Tt Số 06/2018/tt-bca Ngày 12/02/2018, Thông Tư 38/2018/tt-bnnptnt Ngày 25/21/2018, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2018, Mẫu Xi.20 Bh Theo Tt Số 06/2018/tt-bca Ngáy 12/02.2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 19-hd/btctw Ngày 12/9/2019 Của , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 19-hd/btctw Ngày 12/9/2019 Của, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2018, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Quy Đinh Sô 126 Tvv Ngay 28/2/2018, Quy Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Qui Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 932-qĐ/qu Ngày 3/9/2018, Quy Định 126 Của Tw Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tu, Ngày 28/02.2018, Quy Dinh 842 Ngay 6/8/2018, Quy Định 126/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018, Quy Định 126 QĐ Tw Ngày 28 2 2/2/2018, Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 , Quy Định 842-qĐ/Đu, Ngày 06/8/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-12-2018, Quy Định Số 932-qĐ/qu, Ngày 03/9/2018, Quy Định 842-qĐ Qu Ngày 6 8 2018, Quy Dinh So 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 02- QĐi/tư Ngày 10/8/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 8/2/2018, Quy Định Số 92-qĐ/tw, Ngày 15/5/2018, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2018, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2018”, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2018, Quy Định Số 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2018, Quy Dinh 126 Ngay 28/2/2018 Cua Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qqĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 03 Của Thành ủy Hà Nội Ngày 12/10/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2018, Quy Định Số 03-qĐi/tu Ngày 12/10/2018 Của Thành ủy Hà Nội, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quy Đinh 126 Cua Bo Chinh Tri Ngay 28/2/2018, Quy Dinh 126-qd/tw, Ngay 28/2/2018 Bo Chinh Tri, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quy Định 126 Ngày 28 Tháng 2 Năm 2018, Qui Định Số 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Về Bảo Vệ Chính Trị, Điều 13 Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 126, Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị , Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 2 Năm 2018, Điều 5, Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính , Quy Định Số 72-qĐ/tw, Ngày 24-2-2018 Của Bộ Chính Trị, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, Quy Định 842-qĐ/qutw, Ngày 06-8-2018, Quy Định Số 126 – QĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw, Ngày 26/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2018, Quy Định Số 126 QĐ Tw Ngày 2 6 1997 Ngày 28- 2- 2018, Chương Iv Quy Định 126 Ngày 28/02/2018 Cuả Bộ Chính Trị, Toàn Văn Quy Định Số 126 Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 11 Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 08 Tháng 02 Năm 2018 Của Bộ Chính Trị, Điều 11, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2018 Của Bộ Chính Trị, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Ngày 20/03/2018, Bao Cao Ca Nhan Theoquy Dinh 124/qĐ-tw Ngày 2/2/2018, Toàn Văn Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Quy Định Số 126-. QĐ/tw Ngày 28 Tháng 02 Năm 2018 Của Bộ Chính Trị , Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2018, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quy Định 126qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2018 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii,

Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 01 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 77 Ngày 12 Tháng 7 Năm 2018, Mẫu Xl20 Ban Hành Theo Thông Tư Số 06/2018/tt-bca Ngày 12/02/2018, Thông Tư Số 149/2018/tt-bqp, Ngày 10-10-2018 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng., Thông Tư 38/2018/tt-bnnptnt Ngày 25/12/2018, 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2018 Của Chính Phủ, Mẫu Đơn Xl20 Bh Theo Tt Số 06/2018/tt-bca Ngày 12/02/2018, Thông Tư 38/2018/tt-bnnptnt Ngày 25/21/2018, QĐ 126/2018 Bct Ngày 8 Tháng 2 Năm 2018, Mẫu Xi.20 Bh Theo Tt Số 06/2018/tt-bca Ngáy 12/02.2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 19-hd/btctw Ngày 12/9/2019 Của , Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018 Của Bộ Chính Trị, Hướng Dẫn Số 19-hd/btctw Ngày 12/9/2019 Của, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2018, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Quy Đinh Sô 126 Tvv Ngay 28/2/2018, Quy Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Qui Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 932-qĐ/qu Ngày 3/9/2018, Quy Định 126 Của Tw Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tu, Ngày 28/02.2018, Quy Dinh 842 Ngay 6/8/2018, Quy Định 126/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018, Quy Định 126 QĐ Tw Ngày 28 2 2/2/2018, Quy Định 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/2/2018 , Quy Định 842-qĐ/Đu, Ngày 06/8/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28/02/2018, Quy Định Số 126-qĐ/tw Ngày 28-12-2018, Quy Định Số 932-qĐ/qu, Ngày 03/9/2018, Quy Định 842-qĐ Qu Ngày 6 8 2018, Quy Dinh So 126 Ngày 28/2/2018, Quy Định Số 02- QĐi/tư Ngày 10/8/2018, Quy Định 126-qĐ/tw Ngày 8/2/2018, Quy Định Số 92-qĐ/tw, Ngày 15/5/2018, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2018, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2018, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2018”,

Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

1. Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này.

3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động và tranh chấp lao động tập thể giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

1. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyến khích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có những điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động; có chính sách để người lao động mua cổ phần, góp vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động.

4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động.

6. Hướng dẫn người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ.

7. Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

1. Người lao động có các quyền sau đây:

a) Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử;

b) Hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

c) Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại với người sử dụng lao động, thực hiện quy chế dân chủ và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật;

2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;

c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;

đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

2. Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm.

1. Được làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.

Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.