Luật Bằng Vần Trắc / 2023 / Top 19 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát / 2023

Người làm thơ Đường Luật phải biết và chấp nhận bó mình trong niêm luật vần đối của nó. Thơ lục bát chỉ có luật, vần nên thi sĩ không bị niêm, đối “kềm kẹp”. Trong bài viết ngắn này tôi chỉ bàn về luật.

Đọc xong chắc có người thắc mắc ” Sao tui đọc sách và những bài viết trên mạng thấy luật bằng trắc trong thơ lục bát cũng rườm rà, rắc rối lắm mà sao ông viết lại đơn giản quá vậy? Có ‘ăn bớt’ không đó cha nội?”

Sau một thời gian dài làm thơ lục bát nhiều thi sĩ đã “vượt rào”, phớt lờ luật tắc. Độc giả mới đầu còn thấy lạ lạ, kỳ kỳ. Đọc riết rồi thấy cũng “ổn” nên bảo nhau ” Không có gì mà ầm ĩ“. Dần dà một vài luật tắc rườm rà đó ” tuân theo cũng được mà phớt lờ cũng không sao “. Đó là quy luật tiến hóa của thi ca.

Vì thế ở đây tôi chỉ nói đến những điểm luật cốt yếu – ở thời điểm này mà không tuân thủ thì bài thơ sẽ bị chê là “mất tính lục bát”.

Chữ thứ 6 câu lục, chữ thứ 6 và chữ thứ 8 câu bát phải là thanh bằng.

Chữ thứ 4 câu bát phải là thanh trắc.

Mười chữ còn lại thì tự do – bằng cũng được mà trắc cũng không sao.

Nếu chữ thứ 6 của câu bát thanh huyền (dấu huyền) (thí dụ 1) thì chữ thứ 8 phải thanh ngang (không dấu) và ngược lại (thí dụ 2).

Kêu con lên giúp đem về Hà Nam

Trong thí dụ này tôi “chơi nổi”, chọn 10 chữ còn lại toàn là thanh bằng. Nếu bạn không thích thì tự do thay đổi.

Để lại một mẫu chú Hương cất nhà

Ở đây tôi chọn 10 chữ còn lại là thanh trắc. Dĩ nhiên, bạn cũng có toàn quyền thay đổi.

Luật bằng trắc của lục bát chỉ có thế. Bạn chỉ cần để ý 4 chữ (in đậm) – 3 bằng một trắc – thì thơ lục bát của bạn luật sẽ vững như bàn thạch.

1/ Trong trang Lục Bát Việt Nam trên Facebook có bài thơ Nước Mắt Ngày Gặp Lại của Thanh Tu có 2 câu:

Hôm nay mình gặp lại nhau

Ôm chặt bạn mà nỗi đau nhói lòng

Với luật thơ lục bát hiện hành thì nó phạm luật (chữ “mà” phải chuyển thành chữ khác có thanh trắc mới đúng). Với con mắt người bình thơ như tôi thì bài thơ thất bại một cách oan uổng; ý tứ có hay tôi cũng ngoảnh mặt làm ngơ. Nhưng biết đâu mấy chục năm nữa cách nhìn nhận luật thơ phóng khoáng hơn, bài Nước Mắt Ngày Gặp Lại (hay những bài phạm lỗi tương tự) sẽ được bình phẩm một cách cởi mở hơn.

– Cập nhật theo nguyên bản tác giả gửi qua email ngày 14.08.2020.

– Bài viết không thể hiện quan điểm của trang Đặng Xuân Xuyến.

– Vui lòng ghi rõ nguồn chúng tôi khi trích đăng lại.

Vần Điệu Trong Thơ Lục Bát / 2023

Ở các thể loại thơ văn xuôi, thơ tự do, người viết có thể bỏ vần để lấy ý, bỏ âm điệu trắc, bằng để tạo ra những âm điệu mới mẻ khác cho phù hợp với bài thơ. Còn ở thơ lục bát người viết phải tôn trọng những niêm luật riêng. Vần điệu trong thơ tự do, người viết thường chủ động buông bắt biến hoá, dài ngắn tuỳ theo cách diễn đạt của riêng mình , vần điệu trong thơ lục bát nếu khác sẽ trở nên thô kệch, vụng về.

Nhắc vần điệu trong thơ lục bát, xin được dẫn chứng một bài thơ của cố thi sĩ Nguyễn Bính:

Rừng chiều

Lữ hành bắt gặp quán cơm Bày ong bắt gặp mùi thơm hoa rừng Đèo cao cho suối ngập ngừng Nắng thoai thoải nắng, chiều lưng lửng chiều… Trăng non như một cánh diều Trẻ con phất dối thả liều lên mây Chim nào kêu mỏi ngàn cây Ngẩn ngơ đôi chiếc ngựa gầy dong xe Đồi sim dan díu nương chè Trắng phau khói núi, xanh lè áo ai…

Bài thơ trên Nguyễn Bính viết năm 1938 ở Thái Nguyên. Một bài thơ toàn bích trong cấu trúc và cách diễn đạt. Đặc biệt vần điệu trong thơ vừa tự nhiên vừa điêu luyện. Đọc đôi lần đã nhớ đã thuộc. Thuộc rồi, nhiều lúc nhớ đến, nhắc đến vẫn thấy ngân nga, rung động:

Đèo cao cho suối ngập ngừng Nắng thoai thoải nắng, chiều lưng lửng chiều… răng non như một cánh diều Trẻ con phất dối thả liều lên mây

Những chữ ngừng, lưng hoặc chiều, diều, liều gieo vần thật chuẩn mực mà không hề gò bó khiên cưỡng. Câu thơ:Nắng thoai thoải nắng, chiều lưng lửng chiều cách diễn đạt sáng tạo, tài tình và rất Nguyễn Bính. Bài thơ hay một cách giản dị, xuất thần. Hay đến nỗi không thể gọt giũa, thêm bớt. Hãy thử tưởng tượng xem, nếu câu thơ trên mà viết khác hoặc dịch ra tiếng nước ngoài, cái hay cái đẹp sẽ giảm đi đến mức nào.

Trải qua thời gian thơ lục bát có thể biến ảo trong phạm vi nhất định. Người làm thơ có thể ngắt nhịp, xuống dòng để diễn tả điều mình muốn nói một cách tự nhiên. Người làm thơ có thể gieo liền những âm bằng trong cả câu sáu hoặc câu tám… Nhưng đã viết lục bát thì dù phóng túng, ngang tàng đến mấy câu thơ cũng phải có… vần. Đọc một vài thơ lục bát, cứ nhìn vào cung cách gieo vần cũng đủ biết tay nghề cao hay thấp của tác giả. Thể loại thơ lục bát rất cũ càng, giống như một lối đi có sẵn, dễ mà hoá khó, khó mà hoá dễ – nó là nơi thử sức và thách thức cả những cây bút mới vào nghề và cả những cây bút cao niên, già dặn.

Nguyễn Đức Mậu

Giải Giúp Mình Quy Luật Bằng Trắc Của Bài Khi Con Tu Hú 8 Với Câu Hỏi 197088 / 2023

B. B. B. T. T. BLúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

T. B. B. T. T. B. B. BVườn râm dậy tiếng ve ngân

B. T. T. T. B. BBắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

T. B. B. T. B. B. T. BTrời xanh càng rộng càng cao

B. B. B. T. B. BĐôi con diều sáo lộn nhào từng không..

B. B. B. T. T. B. B. B

Ta nghe hè dậy bên lòng

B. B. B. T. B. BMà chân muốn đạp tan phòng , hè ôi.

B. B. T. T. B. B. B. BNgột làm sao, chết uất thôi

T. B. B. T. T. BCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

B. B. B. T. B. B. T. B

Câu 8 tiếng thứ 2- -4-6-8 là B-T-B-B

Trắc Nghiệm Luật Viên Chức, Luật Giáo Dục / 2023

Câu 1: Quy tắc ứng xử là gì?

A – Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù.

B – Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.

C – Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát.

D – Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ xã hội do Nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát.

Câu 2: Tuyển dụng là gì?

A – Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

B – Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

C – Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực

D – Tuyển dụng là việc lựa chọn người có năng lực, phẩm chất

Câu 3: Chế độ tập sự được quy định trong thời gian bao lâu?

A – Từ 2 tháng đến 12 tháng

B – Từ 3 tháng đến 12 tháng

C – Từ 4 tháng đến 12 tháng

D – Từ 6 tháng đến 12 tháng

Câu 4: Cơ quan nào quy định về chi tiết chế độ tập sự?

A – Bộ Giáo dục và Đào tạo

B – Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

C – Chính phủ

D – Sở Nội vụ

Câu 5: Trong quá trình làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước bao nhiêu thời gian?

A – 3 ngày

B – 6 ngày

C – 12 ngày

D – 60 ngày

Câu 6: Theo Điều 26 Luật Giáo dục: Giáo dục phổ thông bao gồm:

A – Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học

B – Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học cơ sở

C – Giáo dục tiểu học Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông

D – Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông

Câu 7: Theo Điều 26 Luật Giáo dục tuổi của học sinh vào lớp 1 là?

A – 5

B – 6

C – 7

D – 8

Câu 8: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, giáo dục tiểu học được thực hiện trong mấy năm?

A – 4

B – 5

C – 6

D – 7

Câu 9: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, học sinh vào lớp 6 phải?

A – Hoàn thành chương trình tiểu học có tuổi là 11 tuổi

B – Hoàn thành chương trình tiểu học có tuổi là 12 tuổi

C – Hoàn thành chương trình tiểu học có tuổi là 10 tuổi

D – Hoàn thành chương trình tiểu học có tuổi là 13 tuổi

Câu 10: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, giáo dục THCS phải thực hiện trong mấy năm học ?

A – 2

B – 3

C – 4

D – 5

Câu 11: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, học sinh vào lớp 10 phải?

A – Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có tuổi là 15 tuổi

B – Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có tuổi là 14 tuổi

C – Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có tuổi là 13 tuổi

D – Có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có tuổi là 17 tuổi

Câu 12: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, giáo dục THPT được thực hiện trong mấy năm ?

A – 2

B – 3

C – 4

D – 5

Câu 13: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, cơ quan nào quy định những trường hợp có thể học trước tuổi đối với học sinh phát triển sớm về trí tuệ học vỏ tuổi cao hơn tuổi quy định đối với học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, học sinh người dân tộc thiểu số, học sinh bị tàn tật, khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong hộ diện đói nghèo theo quy định của Nhà nước học sinh ở nước ngoài về nước những trường hợp học sinh học vượt lớp học lưu ban, việc học tiếng Việt của trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp 1?

A – Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

B – Thủ tướng Chính phủ

C – Nhà nước

D – Chính phủ

Câu 14: Theo Điều 26 Luật Giáo dục, giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong mấy năm?

A – 2

B – 3

C – 4

D – 5

Câu 15: Theo Điều 27 Luật Giáo dục, mục tiêu của giáo dục phổ thông là?

A – Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

B – Giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

C – Giúp học sinh cùng cố và phát triển nhưng kết quả của giáo dục tiểu học có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

D – Giúp học sinh củng cố và phát triển nhưng kết quả của giáo dục trung học cơ sở hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển. Tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

E – Cả bốn đáp án A, B, C và D.

Câu 16: Luật Giáo dục năm 2005, quy định nhà giáo phải có tiêu chuẩn nào sau đây?

A – Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt

B – Đạt trình độ chuẩn, được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ

C – Đủ sức khỏe và lý lịch rõ ràng đê tất cả các phương án trên

D – Tất cả các phương án trên

A – ràng

B – trói

C – ép

D – bắt

Câu 18: Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005 trình độ chuẩn của giáo viên trung học cơ sở ?

A – Cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng

B – Cao đẳng nghề

C – Đại học

D – Trung cấp

Câu 19: Theo Điều 77 QĐ của Luật Giáo dục năm 2005, Bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm là trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên?

A – Mầm non

B – Trung học cơ sở

C – Tiểu học

D – Trung học phổ thông

Câu 20: Điền từ vào chỗ trống được sử dụng trong Điều 71 Luật Giáo dục năm 2005, Giáo sư, phó giáo sư là chức danh của nhà giáo đang giảng dạy ở cơ sở ………….?

A – Giáo dục đại học

B – Giáo dục phổ thông

C – Giáo dục nghề nghiệp

D – giáo dục mầm non

Câu 21: Theo Điều 71 Luật Giáo dục năm 2005. Cơ quan nào quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư?

A – Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

B – Thủ tướng Chính phủ

C – Nhà nước

D – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

Câu 22: Theo Điều 70 Luật Giáo dục 2009 giáo viên là?

A – Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

B – Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề

C – Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp

D – Cả ba đáp án trên

Câu 23: Theo Điều 70 Luật Giáo dục 2005 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là?

A – Giáo viên

B – Giảng viên

C – Thạc sĩ,

D – Giáo sư

Câu 24: Điền từ vào chỗ trống được sử dụng trong Điều 100 Luật Giáo dục năm 2005. ……….. chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục

A – Bộ Giáo dục và Đào tạo

B – Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

C – Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

D – Bộ Nội vụ

Câu 25: Điền từ vào chỗ trống được sử dụng trong Điều 80 Luật Giáo dục năm 2005: Nhà giáo …………… nâng cao trình độ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.

A – Tự ý đi học

B – Được cử đi học

C – Chủ động đi học

D – Tự nguyện đi học

Câu 26: Điều 76 Luật Giáo dục năm 2005, Có tiêu đề nội dung là gì?

A – Ngày Hiến chương các nhà giáo

B – Ngày Hiến chương các nhà giáo Việt Nam

C – Ngày Quốc tế Nhà giáo Ngày Nhà giáo Việt Nam

D – Ngày Nhà giáo Việt Nam

Câu 27: Điều 99 Luật Giáo dục năm 2005. Quy định nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm bao nhiêu khoản?

A – 15 khoản

B – 12. Khoản

C – 13 khoản

D – 14 Khoản

Câu 28: Chương I Những quy định chung của Luật Giáo dục năm 2005 gồm có bao nhiêu điều?

A – 20 Điều

B – 19 Điều

C – 21. Điều

D – 22. Điều

Câu 29: Điền từ vào chỗ trống được sử dụng trong Điều 53 của Luật Giáo dục năm 2005:

Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, trường tư thục (sau đây gọi chung là ………..) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục .

A – Hội đồng sư phạm nhà trường

B – Hội đồng tư vấn

C – Hội đồng trường

D – Hội đồng quản trị

Câu 30: Trong Luật viên chức quy định nghĩa vụ của viên chức quản lý gồm mấy nghĩa vụ?

A – 4

B – 5

C – 6

D – 7

Câu 31: Trong Luật viên chức quy định những việc viên chức không được làm gồm bao nhiêu việc?

A – 4

B – 5

C – 6

D – 7

Câu 32: Trong Luật Viên chức quy định những việc viên chức không được làm gồm?

A – Không không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao, gây bè phái, mất đoàn kết, tự ý bỏ việc, tham gia đình công.

B – Không sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật

C – Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

D – Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 33: Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức bị ốm đau trong thời hạn là bao lâu?

A – 12 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn, 6 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn

B – 36 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn, 12 tháng liên tục với hợp đồng xác định thời hạn

C – Khoảng 12 tháng với hợp đồng không xác định thời hạn, khoảng 6 tháng đối với hợp đồng xác định thời hạn

D – Khoảng 36 tháng với hợp đồng không xác định thời hạn, khoảng 12 tháng với hợp đồng xác định thời hạn

Câu 34: Viên chức làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng phải thông báo bằng văn bản với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước bao nhiêu ngày?

A – 60 ngày

B – ít nhất 60 ngày

C – 45 ngày

D – ít nhất 45 ngày

Câu 35: Biệt phái viên chức có mấy khoản?

A – 4 khoản

B – 5 khoản

C – 6 khoản

D – 7 khoản

Câu 36: Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào?

A – Không đủ sức khỏe, không đủ năng lực, uy tín

B – Theo yêu cầu nhiệm vụ

C – Vì lý do khác

D – Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 37: Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng?

A – Tiền lương và tiền thưởng

B – Trợ cấp, phụ cấp theo quy định của pháp luật và Quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

C – Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục được xét nâng lương để tất cả đáp án trên đều đúng đi.

D – Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 38: Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào?

A – Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết.

B – Các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp

C – Các nội dung và quy định ứng xử của viên chức

D – Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 39: Thời hiệu xử lý kỷ luật kể từ thời điểm có hành vi vi phạm là

A – 12 tháng.

B – 36 tháng.

C – 6 tháng

D – 24 tháng

Câu 40: Quy định về khen thưởng của viên chức như thế nào?

A – Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

B – Viên chức được khen ngợi do có công trạng thành tích được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ.

C – Viên chức hoàn thành tốt các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập giao phó

D – Tất cả đáp án trên đều đúng.

Câu 41: Quản lý viên chức quy định nội dung quản lý viên chức bao gồm nội dung nào?

A – Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý, sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc.

B – Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

C – Lập, quản lý hồ sơ viên chức thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý

D – Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 42: Quản lý viên chức quy định nội dung quản lý viên chức bao gồm mấy nội dung?

A – 7

B – 8

C – 10

D – 9

Câu 43: Theo Nghị định 161/2018/NĐCP ngày 29/11/2018 của Chính phủ thì viên chức nghỉ ốm đau bao nhiêu ngày thì không được tính vào thời gian tập sự?

A – Từ 14 ngày trở lên

B – Từ 10 ngày trở lên

C – Từ 12 ngày trở lên

D – Từ 7 ngày trở lên

Câu 44: Theo Nghị định 161/2018 /NĐCP ngày 29/11/2018 của Chính phủ không thực hiện chế độ thôi việc đối với các trường hợp nào sau đây?

A.Viên chức đã có thông báo nghỉ hưu

B – Viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong hệ thống chính trị

C – Viên chức thuộc đối tượng tinh giảm biên chế theo quy định của pháp luật

D – Tất cả các ý

Câu 45: Đâu là nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức?

A – Thành lập các Ban Hậu cần

B – Tổ chức hồ sơ dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định

C – Tổ chức thi, chấm thi, chấm điểm phỏng vấn trong trường hợp thi vòng 2 phỏng vấn, kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển

D – Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 46: Chậm nhất bao nhiêu ngày sau ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển?

A – 5

B – 10

C – 15

D – 20

Câu 47: Miễn phần thi ngoại ngữ vòng 1 đối với các trường hợp nào?

A – Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về tiếng dân tộc

B – Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo ở nước ngoài

C – Người dự tuyển làm viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền công nhận

D – Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 48: Điểm khác biệt trong Điều 38 của Luật GD năm 2005 so với Luật Giáo dục 2009 là gì?

A – Điều 38 Luật 2005 có bốn nội dung

B – Điều 38 Luật 2009 có 5 nội dung

C – Đ iều 38 Luật 2005 có 3 nội dung

D – Điều 38 Luật 2005 chỉ có 4 nội dung, còn Luật 2009 có thêm 1 nội dung là 5

Câu 49: Theo Điều 39 Luật Giáo dục 2005, giáo dục đại học có bao nhiêu mục tiêu?

A – 3

B – 4

C – 5

D – 6

Câu 50: Theo Điều 39 Luật Giáo dục 2005, nội dung giáo dục phải có tính?

A – Tính hiện đại

B – Tính phát triển

C – Tính khoa học

D – Tính hiện đại và phát triển

Câu 51: Theo Điều 39 Luật Giáo dục 2005, phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng?

A – Tự học, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học.

B – Coi trọng rèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học.

C – Coi trọng rèn luyện, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn

D – Tất cả các đáp án trên đều đúng.

Câu 52: Ai là người có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện, giám sát, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện phổ cập giáo dục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ?

A – Phó Thủ tướng phụ trách mảng văn hóa, giáo dục, y tế xã hội

B – Bộ Giáo dục và Đào tạo

C – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

D – Bộ Nội vụ

Câu 53: Đơn vị sẽ bị xóa tên khỏi danh sách các đơn vị đạt chuẩn khi?

A – Đơn vị 2 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập giáo dục.

B – Đơn vị 3 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập giáo dục.

C – Đơn vị 4 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập giáo dục

D – Đơn vị 5 năm liền không duy trì được kết quả phổ cập giáo dục.

Câu 54: Người từ đơn vị nào có trách nhiệm dự báo và công bố công khai về nhu cầu sử dụng nhân lực trong kế hoạch hằng năm, năm, năm của địa phương?

A – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

B – Ủy ban nhân dân cấp huyện

C – Ủy ban nhân dân cấp xã

D – Ủy ban nhân dân các cấp.

Câu 55: Mục tiêu của giáo dục phổ thông trong đổi mới căn bản toàn diện GĐ&ĐT là?

A – Tập trung hình thành năng lực công dân, năng lực thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

B – Chú trọng ngoại ngữ, trước hết là tiếng Anh, tin học nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nền kinh tế tri thức.

C – Chú trọng các môn khoa học tự nhiên, chú trọng các môn khoa học xã hội

D – Cả A, B đều đúng

Câu 56: Nghị quyết số 29- NQ/TW 4/11/2013 của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xác định mục tiêu phấn đấu nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực vào năm?

A – 2020.

B – 2025

C – 2030

D – 2035

Câu 57: Hệ thống giáo dục quốc dân phải hoàn thiện theo hướng?

A – Hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập

B – Xây dựng hệ thống giáo dục cộng đồng và liên tục đổi mới

C – Hệ thống giáo dục liên cấp đồng bộ và bắt kịp xu thế thời đại, hội nhập quốc tế

D – Hệ thống giáo dục đa ngành, liên kết trường học cộng đồng và doanh nghiệp

Câu 58: Trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do ?

A – Phòng giáo dục và Đào tạo quản lý.

B – Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý.

C – Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý

D – Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý đồng và doanh nghiệp

Câu 59: Trường nào thực hiện phân cấp quản lý theo Quy chế tổ chức và hoạt động?

A – Trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

B – Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học

C – Trường chuyên biệt

D – Cả A, B đều đúng

Câu 60: Đâu là các điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục của trường trung học?

A – Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường

B – Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục

C – Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên

D – Cả A, B và C đều đúng.

Đáp án

Chia sẻ bởi: Fanpage Luật sư Online