Luật Bhxh Có Từ Khi Nào / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Nước Ta Có Từ Khi Nào? / 2023

Từ giai đoạn đầu, trải qua hơn 1.000 năm Bắc thuộc cho đến thời kỳ đầu của nền độc lập tự chủ (triều Ngô, Đinh, Tiền Lê) chúng ta chưa có luật thành văn. Luật trong suốt thời gian đó chỉ là luật tục – đó là phong tục, tập quán, quy phạm đạo đức… được coi như pháp luật.

Khi chế độ phong kiến VN bắt đầu phát triển ổn định, yêu cầu cần có một bộ luật thành văn phù hợp càng trở lên cấp thiết. Năm 1042, Lý Thái Tông sai Trung thư sảnh – một cơ quan phụ trách việc ” sửa định luật lệ, chia môn loại, biên ra điều khoản” làm bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, được soạn thảo dựa trên luật tục, tập quán của các thời trước, mặt khác có sự tham khảo Đường luật (TQ). Gọi là Hình thư nhưng không chỉ quy định về hình sự mà còn bao trùm các lĩnh vực khác, do kỹ thuật lập pháp cổ các quan hệ xã hội được bảo vệ và gắn liền với quy phạm hình sự nên luật thời đó gọi là Hình pháp. Sách Đại Việt sử ký toàn thư cho biết đây là tập luật lệ có tính chất pháp điển, bao gồm 3 quyển. Tiếc rằng bộ Hình thư đến nay không còn, do bị quân Minh cướp mất trong khi xâm lược VN.

Các triều đại kế tiếp cũng ban hành nhiều bộ luật như: đời Trần có Hình thư, Quốc triều thống chế, Quốc triều thường lễ (1230), Hoàng triều ngọc điệp (1267), Hoàng triều đại điển (1341), Hình luật thư (1341). Đời Hồ có Đại Ngu quan chế hình luật (1401). Đời Hậu Lê có Quốc triều hình luật (1483), Luật thư (1440-42), Quốc triều luật lệnh (1442), Lê triều quan chế (1471), Thiên Nam dư hạ tập (1483), Hồng Đức thiện chính thư (1470-97), Quốc triều điều luật (1777), Khánh tụng điều lệ (1777). Đời Nguyễn có: Hoàng triều luật lệ (1815).

Các bộ sử triều Nguyễn: Nhà Nguyễn rất chú ý tới việc sưu tầm tài liệu và biên soạn quốc sử. Năm 1811 Gia Long ban chiếu soạn Quốc triều thực lục. Năm 1825 Minh Mạng lập Quốc sử quán – một cơ quan soạn ra các bộ sử đồ sộ. Gồm: Khâm định Việt sử thông giám cương mục 52 quyển; Đại Nam thực lục (tiền biên và chính biên) 444 quyển; Đại Nam nhất thống chí; Minh Mạng chính yếu; Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ; Đại Nam chính biên liệt truyện; Khâm định tiễu bình lưỡng Kỳ phỉ khấu phương lược; Ngự chế tiễu bình lưỡng Kỳ phỉ khấu thi tập…

Ngoài ra còn: Lịch triều tạp kỷ của Lê Cao Lãng, Sử học bị khảo của Đặng Xuân Bảng, Quốc sử di biên của Phan Thúc Trực, Hậu Lê thời sự kỷ lược…

Văn phòng luật sư Dragon!

Từ 1/1/2018, Chính Sách Bhxh Thay Đổi Thế Nào? / 2023

03/01/2018 09:17 AM

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016, tuy nhiên, một số quy định mới về chính sách BHXH được áp dụng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018.

Thêm 2 đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc

Kể từ ngày 1/1/2018, bên cạnh những đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành thì 2 đối tượng sau cũng phải tham gia, cụ thể:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng.

– Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Các khoản bổ sung khác do hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

– Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

– Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Tăng dần số năm đóng BHXH để được hưởng mức lương hưu tối đa

Lao động nữ đủ 55 tuổi, nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi phải có đủ 30 năm đóng BHXH mới được hưởng tỷ lệ tối đa 75% (so với trước năm 2018 chỉ cần có đủ 25 năm đóng BHXH là được hưởng tỷ lệ tối đa 75%).

Lao động nam đủ 60 tuổi, nghỉ hưu năm 2018 phải đủ 31 năm đóng BHXH, nghỉ năm 2019 phải đủ 32 năm, nghỉ năm 2020 phải đủ 33 năm, nghỉ năm 2021 phải đủ 34 năm và nghỉ từ năm 2022 trở đi phải đủ 35 năm đóng BHXH mới được hưởng tỷ lệ tối đa là 75% (so với trước năm 2018 thì chỉ cần có đủ 30 năm đóng BHXH là được hưởng tỷ lệ tối đa 75%).

Hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người tham gia BHXH tự nguyện

Về mức hỗ trợ: Người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn:

– Bằng 30% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;

– Bằng 25% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;

– Bằng 10% đối với các đối tượng khác.

Về thời gian hỗ trợ: Tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).

Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định từ 6 tháng trở lên, bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 50 đến 200 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến một năm.

Phạt tiền từ 200 – 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm với các hành vi: Phạm tội 2 lần trở lên; trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 đến dưới 200 người; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm với các hành vi: Trốn đóng bảo hiểm 1 tỷ đồng trở lên; trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015…

Ngoài ra, các hành vi gian lận về BHYT như giả mạo hồ sơ, thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT được cấp khống, thẻ BHYT giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ BHYT của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ BHYT trái quy định; lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc… cũng bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ

42,155

Luật Việt Vị Trong Bóng Đá Ra Đời Từ Khi Nào? / 2023

Luật việt vị là luật XI trong luật bóng đá được soạn thảo và công bố bởi LĐBĐ thế giới (FIFA). Nếu cầu thủ việt vị, trọng tài biên sẽ phất cờ lên cao. Khi đó, trọng tài chính thổi còi để dừng tình huống bóng lại. Không có hình phạt nào cho cá nhân cầu thủ bị việt vị, nhưng đội đối thủ sẽ được hưởng một quả đá phạt ở vị trí xảy ra việt vị.

Sự xuất hiện của luật việt vị giúp các trọng tài có thể điều hành trận đấu một cách công tâm và chính xác hơn. Thêm vào đó, nó cũng thúc đẩy sự phát triển chiến thuật cũng như đa dạng lối chơi trong bóng đá.

Theo ghi nhận, luật việt vị ra đời vào năm 1848 thông qua “Quy tắc Cambridge”. Khi ấy, luật việt vị ghi rõ, một cầu thủ bị cho là việt vị nếu cầu thủ đó nhận bóng khi có ít hơn 4 cầu thủ đối phương đứng phía sau.

Theo thời gian, luật việt vị có thêm nhiều lần điều chỉnh để thích ứng với những thay đổi của môn thể thao vua, đồng thời tăng thêm sự hấp dẫn cho trận đấu.

Năm 2005, FIFA nêu rõ: cầu thủ ở vị trí việt vị nếu bất cứ bộ phận nào trên cơ thể của anh ta được phép chạm vào bóng ở gần đường biên ngang cuối sân đối phương hơn so với bóng và cầu thủ đối phương thứ 2 (cầu thủ đối phương thứ nhất thường sẽ là thủ môn).

Có thể hiểu với luật này, cầu thủ sẽ không bị thổi phạt việt vị nếu đang ở thế việt vị nhưng nhận được bóng từ pha cản phá có chủ ý hoặc chuyền về của đối phương. Nhưng đến năm 2013, bộ luật này đã có một số thay đổi nhất định.

Ngoài ra trong bộ luật này, FIFA cũng quy định rõ hơn về câu chữ trong việc cản trở cầu thủ của đối phương như sau: sẽ thổi phạt cầu thủ cản trở hướng di chuyển, tầm nhìn hay có những tác động làm ảnh hưởng tới khả năng phòng ngự của đối phương trong tư thế đã việt vị.

Luật Doanh Nghiệp 2022 Có Hiệu Lực Vào Khi Nào? / 2023

1. Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực khi nào?

Luật doanh nghiệp 2020 có hiệu lực vào ngày 01/01/2021.

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Luật số: 59/2020/QH14

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2020

 

LUẬT

DOANH NGHIỆP

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về việc thành lập, tổ nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng Luật Doanh nghiệp và luật khác

Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ

Điều 4. Giải thích từ ngữ

hiểu như sau:

1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính.

2. Cá nhân nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.

3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

5. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác.

6. Công ty bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

7. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

8. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký doanh nghiệp và truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

9. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của phập luật nhằm mục đích kinh doanh.

11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

12. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

13. Địa chỉ liên lạc là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ thường trú hoặc nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

14. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm liền kề trước đó, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá xác định.

15. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

16. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

17. Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

Quý khách hàng xem đầy đủ:

Quý khách hàng xem đầy đủ: Tại đây!