Luật Dân Sự Số 33 / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/Qh11

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005. Luật dân sự 2005 bao gồm các quy định về địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Mới đây, Quốc hội đã thông qua Luật Dân sự sửa đổi chính thức hợp pháp hóa việc chuyển đổi giới tính, mời bạn đọc cùng tìm hiểu một số điều khoản trong Bộ luật dân sự mới nhất này.

Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 sẽ hết hiệu lực vào ngày 01/07/2017, và được thay thế bằng Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13

BỘ LUẬT DÂN SỰCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 33/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luật này quy định về dân sự.

NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật dân sự

1. Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực, trừ trường hợp được Bộ luật này hoặc nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

2. Bộ luật dân sự được áp dụng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Quyền tự do cam kết, thoả thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Cam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải được cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác tôn trọng.

Điều 5. Nguyên tắc bình đẳng

Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau.

Điều 6. Nguyên tắc thiện chí, trung thực

Trong quan hệ dân sự, các bên phải thiện chí, trung thực trong việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự, không bên nào được lừa dối bên nào.

Điều 7. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự

Các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ dân sự của mình và tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, nếu không tự nguyện thực hiện thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật.

CÁ NHÂN Điều 14. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.

2. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

3. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết.

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Điều 16. Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 18. Người thành niên, người chưa thành niên

Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên. Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên.

Điều 19. Năng lực hành vi dân sự của người thành niên

Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật này.

Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Bộ Luật Dân Sự Số 33/2005/Qh11 Ngày 14 Tháng 06 Năm 2005

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Bộ luật này quy định về dân sự.

CHƯƠNG I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ

Điều 1. Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật dân sự

Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự được xác lập từ ngày Bộ luật này có hiệu lực, trừ trường hợp được Bộ luật này hoặc nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.

Bộ luật dân sự được áp dụng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều 3. Áp dụng tập quán, quy định tương tự của pháp luật

Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận thì có thể áp dụng tập quán; nếu không có tập quán thì áp dụng quy định tương tự của pháp luật. Tập quán và quy định tương tự của pháp luật không được trái với những nguyên tắc quy định trong Bộ luật này.

Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Quyền tự do cam kết, thoả thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Cam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải được cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác tôn trọng.

Điều 5. Nguyên tắc bình đẳng

Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không được lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau.

Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/Qh13

Quốc hội ban hành Bộ luật dân sự.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).

Điều 2. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền dân sự được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

2. Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

A: &nbspTòa nhà F4, P713, số 114 Trung Kính, Cầu Giấy, HNP: 02466564319 – 0911771155 / F: 02466564319E: [email protected]

Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/Qh13 Thuvienphapluat

Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự 2015 Thuvienphapluat, Luật 80/2015/qh13, Luật Số 97/2015/qh13, Luật 84/2015/qh13, Bộ Luật 91/2015/qh13 Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự 91/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Pdf, Bộ Luật 91/2015/qh13 Về Dân Sự, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Số 100/2015/qh13, Luật Thi Hành Tạm Giữ, Tạm Giam Số 94/2015/qh13, Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Số 101/2015/qh13, Luật Tổ Chức Cơ Quan Điều Tra Hình Sự Số 99/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Hình Sự Thuvienphapluat, 84/2015/qh13, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật Hòa Giải Đối Thoại Tại Tòa án Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Thuvienphapluat, Nghị Quyết Số 98/2015/qh13, Nghị Quyết Số 96/2015/qh13, Nghị Quyết Số 93/2015/qh13, Nghị Quyết 99/2015/qh13, Nghị Quyết 93/2015/qh13, Nghị Quyết Số 99/2015/qh13, Nghị Quyết 96/2015/qh13, Nghị Quyết 94/2015/qh13, Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Nghị Quyết Số 96/2015/qh13 Của Quốc Hội, Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13), Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Năm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Dịch Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Luật Số 09/2012/qh13, Luật Số 31/2013/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật 40/2013/qh13, Luật 46/2014/qh13, Luật 71/2014/qh13, Luật 67/2014/qh13, Luật 66/2014/qh13, Luật 65/2014/qh13, Luật 64/2014/qh13, Luật Báo Chí Số: 103/2016/qh13, Luật 32/2013/qh13, Luật 31/2013/qh13, Luật 43/2013/qh13, Luật 55/2014/qh13, Luật 15/2012/qh13, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Luật Số 71/2014/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Luật Bảo Hiểm Số 58/2014/qh13, Luật Làm Việc Số 38/2013/qh13, Luật Bảo Hiểm 58/2014/qh13, Điều 09 Luật Số 32/2013/qh13, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, 18/2016/tt-bxd Thuvienphapluat, Thông Tư Số 77 2012 Tt Bca Thuvienphapluat, Luật Hải Quan Số 54/2014/qh13 Ngày 23/6/2014, Luật Báo Chí Số 103/2016/qh13 Ngày 05/04/2016, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2015, Luật Dân Sự 2015, Luật 91/2015, Xem Bộ Luật Dân Sự 2015, Bộ Luật Dân Sự 2015 Pdf, Bộ Luật Dân Sự 2015 Kỳ Họp Thứ Mấy, Bộ Luật Dân Sự 2015 Gov, Luật 88/2015, Bộ Luật 2015, Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Bộ Luật Dân Sự 2015, Bộ Luật Dân Sự 2015 Mua ở Đâu, Luật 69/2015, Bộ Luật Dân Sự Năm chúng tôi Bộ Luật Dân Sự Số 91 2015, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015, Luật 83/2015, Tải Bộ Luật Dân Sự 2015 Doc, Luật 2015, 644 Bộ Luật Dân Sự 2015, Bộ Luật Dân Sự 2015 Giá, Bộ Luật Dân Sự 2015 Doc, 590 Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Luật Y Tế Sửa Đổi Năm 2015, Luật 77/2015, Mục Lục Luật Dân Sự 2015, Luật Y Tế 2015,

Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Thuvienphapluat, Bộ Luật Dân Sự 2015 Thuvienphapluat, Luật 80/2015/qh13, Luật Số 97/2015/qh13, Luật 84/2015/qh13, Bộ Luật 91/2015/qh13 Dân Sự, Bộ Luật Dân Sự 91/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Số 91/2015/qh13 Pdf, Bộ Luật 91/2015/qh13 Về Dân Sự, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Bộ Luật Hình Sự Số 100/2015/qh13, Luật Thi Hành Tạm Giữ, Tạm Giam Số 94/2015/qh13, Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Số 101/2015/qh13, Luật Tổ Chức Cơ Quan Điều Tra Hình Sự Số 99/2015/qh13, Bộ Luật Dân Sự Thuvienphapluat, Bộ Luật Hình Sự Thuvienphapluat, 84/2015/qh13, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật Hòa Giải Đối Thoại Tại Tòa án Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Rửa Tiền Thuvienphapluat, Nghị Quyết Số 98/2015/qh13, Nghị Quyết Số 96/2015/qh13, Nghị Quyết Số 93/2015/qh13, Nghị Quyết 99/2015/qh13, Nghị Quyết 93/2015/qh13, Nghị Quyết Số 99/2015/qh13, Nghị Quyết 96/2015/qh13, Nghị Quyết 94/2015/qh13, Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Nghị Quyết Số 96/2015/qh13 Của Quốc Hội, Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13), Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Khoản 1 Điều 1 Nghị Quyết 93/2015/qh13, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm Năm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2007 Thuvienphapluat, Luật Phòng Chống Dịch Bệnh Truyền Nhiễm Thuvienphapluat, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Quốc Hội Ban Hành Luật Số 105/2016/qh13, Luật Dược, Luật Số 09/2012/qh13, Luật Số 31/2013/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật 40/2013/qh13, Luật 46/2014/qh13, Luật 71/2014/qh13, Luật 67/2014/qh13, Luật 66/2014/qh13,