Luật Đấu Giá Đất Mới Nhất / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Các Trường Hợp Đấu Giá Đất Đai Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 118 Luật đất đai năm 2013, các trường hợp sau đây nhà nước có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

– Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua:

Thuê mua nhà ở được hiểu là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua;

Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định;

Sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

– Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

– Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

– Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

– Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

– Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

– Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

– Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chủ thể nào có quyền tham gia đấu giá đất đai?

Các chủ thể được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất gồm có: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật đất đai năm 2013, các đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất gồm có:

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.

– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.

– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Đối tượng được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê gồm:

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

– Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê…

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

Các Trường Hợp Phải Thực Hiện Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất / 2023

Các trường hợp phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất mới nhất. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, nhu cầu về bán đấu giá tài sản ngày càng nhiều nhưng để đảm bảo cuộc đấu giá được minh bạch, khách quan và thu hút được nhiều người tham gia đấu giá để bán được tài sản. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết các trường hợp phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất có đúng nhằm đảm bảo tuân theo đúng quy định của pháp luật.

Tài sản nhà nước bao gồm: Đất đai, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu tư vào công trình, doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế, lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao, nguồn lợi tự nhiên ở vùng trời và ở vùng biển, thềm lục địa, tài nguyên trong lòng đất, nguồn nước trong sông hồ, núi, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước…

Hiện nay, có khoảng 6 trường hợp phải màpháp luật quy định phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những loại tài sản như sau:

Đối với trường hợp thứ nhất

Đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê, để bán hoặc cho thuê mua và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để hoặc cho thuê hoặc chuyển nhượng.

+ Trường hợp xây dựng nhà ở thì phải tuân theo thiết kế, quy tiêu chuẩn, chung cư, căn hộ khép kín, nhà ở riêng lẻ diện tích sàn quy chuẩn xây dựng theo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật xây dựng.

Đối với trường hợp thứ hai phải tổ chức đấu giá

+ Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

Qũy đất để chỉ diện tích đất có tại một khu vực, có tại một địa phương bao gồm các loại đất chịu sự của cơ quan nhà nước như việc phân bổ, sử dụng và quản lý quỹ đất của địa phương do chính quyền quyết định như xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, công ty, xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, chung cư, khu nghỉ dưỡng, khu sinh thái, khu du lịch…

Qũy đất được phân cho những đối tượng có nhu cầu sử dụng và đáp ứng được các điều kiện theo quy định của luật đất đai.

Việc khai thác quỹ đất, trồng trọt trên đất phải phù hợp với đặc tính, tính chất của từng loại đất và phù hợp với quy hoạch và kế hoạch của địa phương nơi có đất.

Trong trường hợp quỹ đất vẫn còn dư thì địa phương phải rà soát và điều kiện phù hợp cho việc khai thác đất.

Đối với trường hợp thứ ba như sau

Sử dụng đất thương mại và dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Hiện nay theo quy định việc sử dụng đất yêu cầu người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích thì đất xây dựng cơ sở hạ tầng, xưởng sản xuất, đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm trong hoăc ngoài khu chế xuất, các khu và các cụm công nghiệp và các công trình khác phải tuân theo các quy định về đất đai.

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện nay thì hai loại đất này là loại đất có thời hạn là không quá 50 năm.

Đối với trường hợp thứ tư

+ Trong Luật đất đai đã khẳng định việc cho thuê các loại đất và các tài sản gắn liền trên đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của địa phương để sản xuất nông, lâm ngư nghiệp tại địa phương và làm muối là trường hợp bắt buộc phải đấu giá theo quy định của pháp luật.

Theo quy định hiện nay thì đối với đất công ích sẽ thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có đất quản lý được cho thuê để sử dụng sản xuất nông nghiệp ở địa phương, nuôi trồng thủy sản muối nếu các bên đang trực tiếp sản xuất, lâm nghiệp, làm muối thông qua hình thức đấu giá theo quy định hiện hành.

Đối với trường hợp thứ năm phải thực hiện đấu giá

+ Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do xử lý trụ sở làm việc, sắp xếp lại cơ sở hoạt động sự nghiệp, kinh doanh, cơ sở sản xuất mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

Đối với trường hợp thứ sáu như sau:

Hiện nay, pháp luật quy định giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm, miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bao gồm:

Đất xây dựng kết cấu hạ tầng, sân bay, cảng hàng không; đất xây dựng công trình, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không;

Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;

Sử dụng đất để thực hiện chính sách, đất ở, nhà ở đối với hộ gia đình nghèo, người có công với cách mạng; hộ gia đình, vùng biên giới, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hải đảo; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Người sử dụng đất sản xuất nông nghiệp là dân tộc thiểu số đối với hộ gia đình, cá nhân;

Đất được sử dụng vào mục đích làm sân phơi, mặt bằng xây dựng trụ sở, xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Đất được sử dụng vào mục đích làm muối, nuôi trồng thủy sản, đối với hợp tác xã nông nghiệp, nhà kho lâm nghiệp;

1. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

Nhà nước có quy định cụ thể về các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 118 Luật đất đai 2013 như sau:

“Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

Luật đất đai 2013 có quy định về việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại Điều 119 như sau:

3. Hồ sơ giao đất không thông qua đấu giá

Theo quy định tại Thông tư 30/2014/TT- BTNMT ngày 02/6/2014 quy định rõ về hồ sơ giao đất không thông qua đấu thầu như sau:

Điều 3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

c) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án;

Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 13 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

Điều 4. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

b) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

Theo đó, ở từng cấp thẩm quyền thì hồ sơ cũng có thể bị thay đổi một số nội dung hay bổ sung, tuy nhiên về cơ bản bộ hồ sơ đầy đủ thường bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin giao đất hoặc thuê đất:

– Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư (có bản vẽ mặt bằng tổng thể kèm theo);

– Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất .

– Trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất về việc giao đất, thuê đất;

– Hồ sơ ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

– Hồ sơ, chứng từ thực hiện xong giải phóng mặt bằng.

Trường hợp dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình thì nộp: Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Về thời hạn thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng; Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

4. Vấn đề xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

Trình tự xác định và thẩm quyền xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo Thông tư 02/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:

Thẩm quyền xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất:

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

– Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền hoặc phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.

Trình tự xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất:

– Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm tới Sở Tài chính (trong trường hợp giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính quyết định) hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch (trong trường hợp giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định).

Hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm gồm có:

+ Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của cơ quan được giao chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính;

+ Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao;

+ Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất,…): 01 bản sao;

+ Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013: 01 bản sao;

+ Quyết định giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê): 01 bản sao.

Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất. Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.

– Căn cứ vào diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; giá đất cụ thể; hồ sơ về tài sản gắn liền với đất và các hồ sơ khác do Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp; bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức thu cụ thể đất có mặt nước, Sở Tài chính (trong trường hợp giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Tài chính quyết định) hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch (trong trường hợp giá khởi điểm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định) có trách nhiệm xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 02/2015/TT-BTC trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

– Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch) phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

5. Hỏi về việc tham gia đấu giá đất công ích

Tôi muốn hỏi một vấn đề như sau, tôi lấy vợ tại xã A tôi ở xã B và sau đó tôi chuyển khẩu sang xã Z ở do tôi mua nhà bên đó. Thời gian trước tôi được biết xã B là nơi tôi đăng ký thường trú trước kia có phần diện tích đất công ích đang còn thừa lại và đang tổ chức đấu giá cho thuê. Tôi có tham gia nhưng lại không được chấp thuận vì cho rằng tôi đã chuyển khẩu đi khỏi xã B. Luật sư cho tôi hỏi như vậy có đúng hay không ? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.“

Như vậy, việc không chấp thuận của xã B là hoàn toàn đúng, đảm bảo thứ tự, điều kiện tham gia cho những hộ có đăng ký thường trú tại xã đó.

Hà Nội Sắp Áp Dụng Quy Định Mới Về Đấu Giá Đất / 2023

Từ ngày 30/11/2020, Hà Nội sẽ áp dụng quy định mới về đấu giá đất. Nguồn: internet

Theo đó, việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại Điều 117 Luật Đất đai, cụ thể: Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu giá tài sản.

Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.

Ngoài ra, UBND TP. Hà Nội cũng quy định rõ các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Nhà nước đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai; Việc đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện đối với từng thửa đất.

Thửa đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải có từ 2 người đăng ký tham gia đấu giá, 2 người tham gia đấu giá và 2 người trả giá trở lên.

Thửa đất được đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai, khoản 1 Điều 8 Luật Đấu giá tài sản, như: Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện, thị xã được UBND Thành phố phê duyệt; Đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước; Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

Quỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất là quỹ đất theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2015 ngày 4/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, bao gồm:

Đất Nhà nước thu hồi để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, с và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai.

Đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước; Đất do UBND xã, phường, thị trấn; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.

Đất do các tổ chức được giao để quản lý theo quy định tại điểm b, с khoản 1 Điều 8 Luật Đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật.

Được biết, Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30/11/2020 tới.

Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất Theo Quy Định Pháp Luật / 2023

03/07/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

1. Luật sư tư vấn đấu giá quyền sử dụng đất

Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất là phải công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia. Quyền sử dụng đất được đấu giá phải đáp ứng điều kiện nhất định và việc đấu giá phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;

2. Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hànhNguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

2. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.

Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:

a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai 2013;

c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;

d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;

đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;

e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;

g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;

i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.

Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:

a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;

c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này;

b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.