Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông

Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?

Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ

Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?

450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ ,dừng Đỗ Xe Ô Tô Thế Nào Cho Đúng Luật

Biển báo giao thông cắm đầy bên đường, nhưng bạn có hiểu hết ý nghĩa các biển này không?

Đa phần mọi người có thể đọc được một số biển báo quan trọng như biển cấm đường một chiều, cấm dừng đỗ xe, vạch kẻ phân làn đường…

Nhưng còn rất nhiều biển báo hiệu đường bộ khác mà không nhiều người không hiểu hết. Thú thực, tôi cũng nằm trong đa số này (tôi viết bài này cũng một phần là để học lại).

Là người tham gia giao thông sáng suốt, chắc bạn không vì thực tế trên mà bỏ qua việc học và hiểu các biển báo giao thông đường bộ. Điều đó đem lại cho bạn nhiều lợi ích:

Giữ an toàn cho người tham gia giao thông (cho Bạn)

Đảm bảo trật tự giao thông (cho mọi người)

Tạo sự thuận tiện, thoải mái (bạn và người khác)

Xây dựng văn hóa giao thông, và cao hơn là xây dựng văn minh đô thị (cái này cho xã hội ​)

Đạt điểm thi trong kỳ thi lấy bằng ô tô, xe máy (với ai muốn thi lấy bằng)

Trang bị kiến thức để lập luận nhỡ khi bị Cảnh sát giao thông “phạt nhầm” (cái này cũng quan trọng, nếu bạn không muốn mất tiền mà lại bực mình)

Hệ thống biển báo giao thông đường bộ

Trước hết, khi thấy một tấm biển báo, bạn có bao giờ thắc mắc xem nó được cắm ở đó dựa vào…

Căn cứ pháp lý nào?

Biển báo cũng phải tuân theo quy chuẩn của pháp luật. Những chi tiết như: hình dạng, kích thước, màu sắc, vị trí lắp đặt… đều phải theo quy định.

Vậy chúng ta có thể tra cứu trong văn bản nào?

Nếu bạn quan tâm, hãy tìm đọc QCVN 41:2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”, thường gọi tắt là Quy chuẩn 41. Văn bản này được ban hành năm 2012, có hiệu lực từ 1/1/2013, kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/05/2012 của Bộ GTVT.

Văn bản này đã được in thành sách bán. Nếu bạn quan tâm thì mua một cuốn về ngâm cứu. Chắc tại ít người quan tâm, nên tôi thấy có cửa hàng của Nhà xuất bản Giao thông vận tải bán. Tôi thử đặt online trên web của Nhà xuất bản này, nhưng chẳng thấy ai liên hệ lại để hướng dẫn về thanh toán, và giao sách, nên lại bỏ qua. Đến tận nơi mua vậy.

Trong quá trình xây dựng và ban hành QCVN 41:2012/BGTVT, Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng lộ trình điều chỉnh, thay thế dần những biển không phù hợp trong vòng 5 năm kể từ ngày 1/1/2013 để tránh lãng phí.

Đồng thời, Bộ Giao thông vận tải cũng đã có văn bản số 13312/BGTVT-KHCN ngày 21/10/2014 giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung QCVN 41:2012/BGTVT.

Cập nhật: đã có Quy chuẩn mới QCVN 41:2016/BGTVT ban hành kèm kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT, có hiệu lực từ 01/11/2016.

Có một điều có thể các bạn (và cả tôi) không để ý: không phải tất cả biển báo giao thông mà chúng ta nhìn thấy trên đường đều có trong Quy chuẩn 41. Những tấm biển báo đã lạc hậu cần phải được tháo bỏ, hoặc thay thế sớm.

Câu hỏi đặt ra là: những biển đã lạc hậu, không có trong quy chuẩn 41, mà chưa được dỡ bỏ thì có hiệu lực không? Hiện tôi vẫn đang tìm văn bản chính thức trả lời cho câu hỏi này.

Các loại biển báo giao thông đường bộ Việt Nam

Hiệu lực của mỗi loại biển báo cũng khác nhau, bạn nên tìm hiểu chi tiết từng biển theo quy chuẩn.

1. Biển báo cấm:

Nhóm này gồm 40 biển, đánh số thứ tự từ 101 đến 140 (Phụ lục B – Quy chuẩn 41)

Thể hiện những điều cấm, chẳng hạn như: đường cấm, cấm vượt, cấm đỗ… Người tham gia giao thông buộc phải chấp hành những biển này, nếu không sẽ bị coi là phạm luật.

Theo quy định, nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có giá trị rất dài (Bao nhiêu mét thì được coi là rất dài?) thì tại các nơi đường giao nhau trong đoạn cấm có xe đi vào đoạn đường ấy thì các biển cấm phải được đặt nhắc lại.

Nhóm này gồm 46 biển, số thứ tự từ 201 đến 246, cảnh báo người đi đường về những nguy hiểm có thể xảy ra, giúp phòng tránh xảy ra tai nạn.

Hệ thống biển báo nguy hiểm

Biển cảnh báo không cấm, hay bắt buộc người điều khiển phương tiện phải thực hiện một hành động nào (như nhóm biển báo cấm, hay biển hiệu lệnh).

Nhưng vì sự an toàn của mình, mong bạn cũng hết sức lưu ý những tấm biển “tốt bụng” này. Mặc dù không phải “tuân theo” biển, nhưng hãy ghi nhớ những thông tin mà chúng nhắc nhở bạn. An toàn là trên hết phải không bạn?

Nhóm biển này gồm 10 biển, đánh số thứ tự từ 301 đến 310, báo hiệu cho người đi đường phải thi hành hiệu lệnh như nội dung của biển, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu…

Đây là loại biển báo bắt buộc người tham gia giao thông phải tuân thủ, dù bạn đi ô tô, xe máy, hay đi bộ.

Gồm có 47 biển, đánh số thứ tự từ 401 đến 447.

Nhóm biển này hướng dẫn những thông tin cần thiết và hữu ích để người đi đường được thuận lợi, an toàn.

Nhóm biển báo phụ viết bằng chữ, gồm 9 biển, đánh số từ 501 đến 509.

Biển báo phụ thường gắn kết hợp với biển chính (4 nhóm trên) nhằm thuyết minh bổ sung thêm thông tin.

Hệ thống vạch kẻ đường

7. Biển báo trên đường cao tốc

Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

Khi lái xe trên đường cao tốc, bạn sẽ thấy hệ thống biển báo có nhiều điểm khác so với biển báo giao thông trên đường bình thường. Nhóm biển trên đường cao tốc như hình dưới.

Nhóm biển báo trên đường cao tốc

8. Biển báo quốc tế (theo hiệp định GMS)

Hệ thống biển báo theo Hiệp định GMS

Cũng giống như người ta có thể sai luật giao thông, thì…

Biển báo cũng có thể … sai

Điều này mới nghe qua tôi cũng thấy hơi khôi hài. Nhưng có lẽ là thật, không phải bịa.

Thứ nhất, cũng như vở học sinh, biển giao thông cũng sai chính tả.

Nguồn: chúng tôi

Nguồn: chúng tôi

Thêm nữa, biển báo cũng bị tô sai màu (hay do mưa nắng nên đã bị đổi phai màu đi mất rồi?)

Nguồn: chúng tôi

Thậm chí, có biển báo còn sai cả nội dung về tốc độ tối đa cho phép, như thế này:

Nguồn: chúng tôi

Những tình huống khó

Biển không nằm trong QC 41 có hiệu lực không?

Biển sai về quy cách (chiều cao…), vị trí (đặt bên trái đường)… có hiệu lực không?

Biển báo bị che khuất (do lá cây, công trình xây dựng…) có hiệu lực không? Biển báo bằng chữ mà không có ký hiệu, theo bài báo này, biển báo tốc độ bị che khuất hoặc khó quan sát đều không có hiệu lực pháp lý.

Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam

Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ

Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ

450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ : Các Loại Biển Báo Giao Thông

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 0397597960

Nâng Cao Ý Thức Chấp Hành Luật Giao Thông Trong Học Sinh

Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy

An Toàn Giao Thông Và Vấn Đề Người Đi Bộ Tham Gia Giao Thông Hiện Nay .công An Tra Vinh

Hậu Quả Khó Lường Của Việc Không Chấp Hành Luật Giao Thông Đường Bộ

        Biển báo giao thông ra đời cùng lúc với sự xuất hiện của những con đường. Đây được xem như là một phát minh vĩ đại của loài người giúp xã hội loài người phát triển văn minh và toàn diện hơn. Bởi nó là một trong những bộ phận, quy định rất quan trọng không thể thiếu luật giao thông đường bộ.Hệ thống biển báo giao thông là hệ thống các biển báo giúp cung cấp đầy đủ những thông tin về giao thông cho người tham gia giao thông.

          Các biển báo giao thông là một hệ thống các biển báo ven đường nhằm thông báo, cảnh báo, cấm người điều khiển phương tiện tham gia giao thông biết rằng họ được cảnh báo gì, họ cần làm gì, phải làm gì và không được làm…trên những đoạn đường đó. Bên canh đó, biển báo giao thông còn là yêu cầu bắt buộc khi bạn học lái xe máy, học lái xe ô tô và tham gia những bài thi sát hạch GPLX.

 Vì thế, trong hệ thống biển báo giao thông tại Việt Nam có 6 nhóm biển báo chính được quy định cụ thể như sau:

1. Biển báo hiệu lệnh:Ý nghĩa chung của biển báo hiệu lệnh: Biển báo hiệu lệnh là biển báo với mục đích báo hiệu cho người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Đặc điểm: Biển báo hiệu lệnh có dạng hình tròn, không viền, nền biển báo màu xanh. Các ký tự số và chữ, hình vẽ trong biển báo có màu trắng trừ biển báo hiệu lệnh số 307.

2. Biển báo cấm:Ý nghĩa chung của biển báo cấm: Biển báo cấm là hệ thống các biển báo được đặt ven đường với ý nghĩa đường cấm, hay những điều cấm và người tham gia giao thông không được làm. Nhóm biển báo cấm gồm 39 kiểu biển báo cấm được đánh số từ 101-139.

Đặc điểm: Hệ thống các biển báo cấm có đặc điểm chung là hình tròn, viền biển báo có màu đỏ, nền biển báo có màu trắng. Những vạch kẻ kéo dài từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải hay vạch kẻ thẳng từ góc trên bên phải xuống góc dưới bên trái đều có màu đỏ. Hình và ký tự phía trong biển báo có màu đen. Trừ biển báo cấm đi ngược chiều số 102 và các biển báo cấm số 130 – 131 và 133 – 135. Chi tiết các biển báo được chia sẻ phía dưới

3. Biển báo nguy hiểm:Ý nghĩa biển báo: biển báo giao thông nguy hiểm có tính chất báo hiệu cho người tham gia giao thông biết đặc điểm, tính chất nguy hiểm của đoạn đường phía trước mà họ chuẩn bị đi vào để người tài xế có những biện pháp phòng, tránh hay kịp xử lý tình huống

Đặc điểm: Biển báo giao thông nguy hiểm là loại biển báo giao thông có hình dạng riêng. Biển báo nguy hiểm có hình tam giác, nền biển màu vàng, viền biển báo có màu đỏ, những nét vẽ có màu đen,

4. Biển báo chỉ dẫn:Ý nghĩa biển báo;

+ Với người tham gia giao thông: Biển báo chỉ dẫn giao thông là loại biển báo hướng di chuyển cho các phương tiện hay hướng dẫn những tham gia giao thông biết những hướng đi cần thiết, những điều có ích khác.

+ Với lực lượng điều khiển giao thông đường bộ: giúp công việc hướng dẫn, điều khiển giao thông đường bộ được thuận lợi, dễ dàng và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông

Đặc điểm: Đa số các biển báo chỉ dẫn đều có dạng hình chữ nhật, kích thước khác nhau. Biển báo có nền biển báo màu xanh dương.

5. Biển báo phụ:Ý nghĩa biển báo: Biển báo phụ là biển báo được đặt kèm với các biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển cấm ở trên nhằm chú thích thêm cho người tham gia giao thông hiểu rõ hơn về các loại biển báo cấm, biển báo chỉ dẫn…

Đặc điểm của biển báo: Biển báo phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền màu đen, nền màu trắng, hình vẽ màu đen và thường nằm dưới các biển báo chính nhằm bổ sung làm rõ ý nghĩa của các biển báo chính.

6. Kí hiệu vạch kẻ đường giao thông

Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo giao thông đường bộ tại Việt Nam nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường nhằm đảm bảo khả năng thông xe và an toàn cho mọi người tham gia giao thông.Vạch kẻ đường gồm 02 loại: vạch kẻ đường nằm đứng, vạch kẻ đường nằm ngang.

        Tóm lại, biển báo giao thông là các biển hiệu được đặt trên đường, có chứa các thông tin đến người tham gia giao thông. Cụ thể để thông báo, cảnh báo, cấm hoặc cho phép giao thông trên một điều kiện cụ thể. Mặc định là người tham gia giao thông phải quan sát biển báo và nắm được các thông tin cơ bản trên biển báo. Nếu bạn đi vào đường cấm và nói với cảnh sát giao thông rằng không nhìn thấy biển báo, thì rõ ràng là bạn đang không tuân thủ đúng luật giao thông. Phải luôn quan sát biển báo và nắm bắt thông tin nhanh, vì bạn không thể nhìn biển báo tới 10 giây mới hiểu biển báo đó muốn nói gì khi đang lái xe. Vì vậy, việc nằm lòng những biển báo cơ bản là quy trình quan trọng của việc học lái xe ô tô đồng thời đảm bảo an toàn cho chính bản thân và những  người xung quanh khi tham gia giao thông.

Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Bạn Cần Biết

600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

Bằng A1, B1 Vẫn Tiếp Tục Sử Dụng Sau Khi Phân Hạng Bằng Lái Xe Mới

Top 5 Ứng Dụng Tra Cứu Ngay Tại Chỗ Luật Giao Thông Đường Bộ: Lỗi Vi Phạm, Các Mức Phạt,…

Bằng A1 Lái Xe Gì? Luật Giao Thông Sửa Đổi Ảnh Hưởng Gì Đến Bằng A1?

Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam Mới Nhất

Biển Báo Giao Thông Đường Bộ

Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông

Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?

Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ

Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?

Việc nắm rõ các biển báo giao thông, hiểu ý nghĩa các biển báo sẽ giúp người tham gia giao thông chấp hành đúng luật, hướng đến bảo vệ an toàn bản thân và người khác.

Trong hệ thống biển báo giao thông đường bộ Việt Nam có tất cả 6 nhóm biển báo bao gồm:

Nhóm biển báo cấm

Nhóm biển báo nguy hiểm

Nhóm biển báo hiệu lệnh

Nhóm biển báo chỉ dẫn

Nhóm biển báo phụ

Vạch kẻ đường

Ngoài ra còn 2 nhóm biển báo khác là: nhóm biển báo trên cao tốc và nhóm biển báo hiệp định GMS.

Biển báo cấm

Biển báo cấm biểu thị những điều cầm mà người tham gia giao thông phải chấp hành. Nếu không tuân theo các loại biển báo cấm, đây được xem là hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ.

Đặc điểm của biển báo cấm: Biển cấm hình tròn, nền trắng, viền ngoài màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có 1 số biển cấm đặc biệt như:

Biển Cấm đi ngược chiều và Dừng lại: nền đỏ, hình vẽ bên trong màu trắng.

Biển Cấm dừng và đỗ xe, Cấm đỗ xe, Cấm đỗ xe ngày lẻ, Cấm đỗ xe ngày chẵn: nền xanh, hình vẽ bên trong màu đỏ và trắng.

Biển Hết cấm vượt, Hết hạn chế tốc độ tối đa, Hết tất cả các lệnh cấm: nền trắng, viền xanh, hình bên trong màu đen.

Biển báo cấm có tất cả 40 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 101 đến 140 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Biển báo Đường cấm P.101

Biển báo Đường cấm: Cấm các loại phương tiện di chuyển cả 2 hướng (ngoại trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ phải P.103b: Cấm các loại xe cơ giới rẽ phải, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ trái P.103c: Cấm các loại xe cơ giới rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên theo quy định.

Biển báo Cấm xe tải P.106b: Cấm xe tải có khối lượng chuyên chở lớn hơn giá trị ghi trong biển báo đi vào.

Biển báo Cấm xe tải P.106c: Cấm xe tải chở hàng nguy hiểm đi vào.

Biển báo Cấm xe khách P.107a: Cấm các loại ô tô chở khách đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định). Không cấm xe buýt. Trong trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi sẽ có biển phụ bên dưới.

Biển báo Cấm xe taxi P.107b: Cấm xe taxi đi vào. Trong trường hợp cấm xe taxi theo giờ sẽ có biển phụ bên dưới.

Biển báo Cấm xe sơ-mi-rơ-mooc P.108a: Cấm các loại xe sơ-mi-rơ-mooc, xe kéo rơ-mooc đi vào (trừ xe ưu tiên theo quy định).

Biển báo Cấm xe đạp P.110B: Cấm xe đạp thô. Không áp dụng cấm người dẫn xe đạp thô.

Biển báo Cấm xe 3 bánh có động cơ P.111b: Cấm xe 3 bánh có gắn động cơ như xe xích lô, xe lam, xe lôi máy…

Biển báo Cấm xe 3 bánh không động cơ P.111b: Cấm xe 3 bánh không gắn động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp…

Biển báo Cấm xe ô tô quay đầu P.124b: Cấm xe ô tô quay đầu kiểu chữ U theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm rẽ và quay đầu xe P.124c/d: Cấm các loại xe rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo Cấm xe ô tô rẽ và quay đầu xe P.124e/f: Cấm xe ô tô rẽ trái/phải và quay đầu trái/phải theo chiều mũi tên trên biển.

Biển báo nguy hiểm có vai trò cảnh báo những tình huống nguy hiểm có thể xảy ra ở đoạn đường phía trước để người tham gia giao thông chú ý cẩn thận phòng tránh. Điều đầu tiên người lái xe nên làm khi gặp các biển cảnh báo nguy hiểm này là giảm tốc độ, sau đó xem nội dung biển báo và đưa ra cách xử lý phù hợp ở đoạn đường phía trước.

Nhóm biển báo nguy hiểm có đặc điểm: Biển nguy hiểm hình tam giác, nền vàng, viền ngoài màu đỏ, hình vẽ bên trong màu đen.

Biển cảnh báo nguy hiểm có tất cả 46 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 201 đến 246 trong hệ thống biển báo giao thông.

Biển báo hiệu lệnh có vai trò thông báo các hiệu lệnh người tham gia giao thông cần chấp hành.

Đặc điểm các biển hiệu lệnh: Biển hiệu lệnh hình tròn, màu xanh biển (không viền), hình vẽ bên trong màu trắng.

Biển hiệu lệnh có tất cả 9 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 301 đến 309 trong hệ thống biển báo giao thông.

Biển chỉ dẫn

Biển chỉ dẫn có vai trò hướng dẫn những nội dung cần thiết, hỗ trợ người tham gia giao thông di chuyển thuận lợi hơn trên đường.

Đặc điểm hình ảnh biển báo chỉ dẫn: Biển chỉ dẫn hình chữ nhật hoặc vuông, nền xanh (không viền), bên trong có hình vẽ màu trắng (với biển chỉ dẫn đường đi) hoặc màu đen nền trắng (với biển thông báo các địa điểm như trạm xăng, trạm sửa chữa..).

Biển chỉ dẫn có tất cả 48 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 401 đến 448 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Biển báo phụ

Biển báo phụ có vai trò biểu thị các nội dung bổ sung nhằm làm rõ biển báo chính như biển cấm, biển nguy hiểm, biển chỉ dẫn… Biển báo phụ thường đặt dưới biển báo chính.

Đặc điểm biển báo phụ: Biển báo phụ hình chữ nhật đứng hoặc ngang, nền trắng, viền đen, hình vẽ bên trong màu đen. Cũng có một số biển phụ hình màu đỏ.

Biển phụ có tất cả 10 loại, được đánh số thứ tự bắt đầu từ 501 đến 510 trong hệ thống các loại biển báo giao thông.

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường dù hiển thị trên mặt đường nhưng cũng được xem là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn người tham gia giao thông di chuyển đúng phần đường của mình. Vạch kẻ đường có 2 dạng: vạch kẻ nằm đứng và nằm ngang.

Vạch kẻ đường có tất cả 23 loại, được đánh số thứ tự từ 1.1 đến 1.23.

Một số loại vạch kẻ đường thường gặp:

Vạch kẻ đường phân chia 2 chiều, vạch đơn, đứt nét

Vạch kẻ đường dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 làn xe (không có dải phân cách ở giữa), dạng vạch đơn, nét đứt. Trong trường hợp cần thiết, xe được phép lấn làn, đè lên vạch.

Trên các đường cao tốc thường sử dụng một nhóm biển báo chỉ dẫn riêng.

Biển báo theo hiệp định GMS

Hiệp định GMS-CBTA được ký kết nhằm tạo ra một hệ thống vận tải xuyên quốc gia của các nước tiểu vùng Mê Công mở rộng bao gồm: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc. Nhóm biển báo theo hiệp định GMS được xây dựng theo hiệp định này, thường sử dụng trên những tuyến đường đối ngoại.

Minh Phạm

Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ

Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ

600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ

Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Bạn Cần Biết

450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ : Các Loại Biển Báo Giao Thông

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 0397597960

Nâng Cao Ý Thức Chấp Hành Luật Giao Thông Trong Học Sinh

Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy

An Toàn Giao Thông Và Vấn Đề Người Đi Bộ Tham Gia Giao Thông Hiện Nay .công An Tra Vinh

Các loại biển báo giao thông đường bộ là một bộ quy chuẩn theo quốc tế, cũng như giấy phép lái xe của Việt Nam hiện nay đã có thể sử dụng được trên toàn thế giới (ngoại trừ một số nước sử dụng tay lái nghịch và các nước khác).

Cùng với người điều khiển giao thông (Cảnh sát giao thông) và đèn tín hiệu giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam đứng vị trí rất quan trọng, không quá khi ta nói rằng chúng là cần nhất, không thể thiếu để duy trì trật tự, an toàn giao thông, giúp xe và phương tiện, người tham giao thông được lưu hành, đi lại một cách bình thường, tránh ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.

Hiểu đước phạm vi áp dụng, kinh nghiệm là trước mỗi khi đi tới một ngã ba hoặc ngã tư, khi mới đi vào một khu vực mới, đường mới hay thành phố mới mà ta chưa đi lần nào thì hãy cẩn trọng. Quan sát trước sau, trên mặt đường để đi cho đúng quy tắc giao thông, giảm thiểu tai nạn và càng tránh bị phạt bởi những lỗi không đáng có…

Các loại biển báo giao thông đường bộ bạn cần nhớ

Biển báo cấm

Hầu hết các biển đều có viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ màu đen đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

Hiệu lực của các loại biển báo cấm có thể có giá trị trên tất cả các làn đường, hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy. Các làn đường phải được đánh dấu riêng biệt bằng các vạch dọc liền trên mặt phần xe chạy. Nếu hiệu lực của biển chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường, thì nhất thiết phải theo biển và một biển phụ số 504 đặt ngay bên dưới biển chính.

Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người sử dụng đường phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo. Nhóm biển báo cấm gồm có 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139

Biển báo nguy hiểm

Biển báo nguy hiểm là biển báo có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên có hình vẽ màu đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho người sử dụng đường biết trước tính chất các sự nguy hiểm trên đường để có biện pháp phòng ngừa, xử trí.

Nhóm này gồm 47 kiểu, được đánh số thứ tự từ 201 đến 247. 

Biển hiệu lệnh

Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình tròn, nền xanh với hình vẽ màu trắng. Chúng đưa ra những hiệu lệnh mà người đi đường phải thực hiện, chẳng hạn như: phải đi thẳng, vòng sang phải, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu…

Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh cho người tham gia giao thông sử dụng đường bộ phải thi hành. Biển hiệu lệnh gồm 10 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 301 đến biển số 310.

Biển chỉ dẫn

Nhóm biển báo giao thông này có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh, hình vẽ màu trắng. Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết nhằm thông báo cho những người sử dụng đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác, đồng thời có tác dụng giúp cho việc điều khiển và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn chuyển động.

Biển báo phụ

Biển báo phụ có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, viền đen, nền trắng, hình vẽ màu đen, thường nằm dưới các biển chính để bổ sung làm rõ ý nghĩa các biển chính. Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ hơn các biển chính.

Biển phụ gồm 10 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 510. Các bạn có thể tìm hiểu thêm về nhóm biển báo này thông qua bài viết Biển Báo Phụ.

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường cũng được coi là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường giúp đảm bảo khả năng thông xe cũng như an toàn cho người tham gia giao thông. Vạch kẻ đường có 2 loại là vạch kẻ đường nằm đứng và vạch kẻ đường nằm ngang

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông. Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngang và vạch nằm đứng.

Biển báo trên đường cao tốc

Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

Khi lái xe trên đường cao tốc, bạn sẽ thấy hệ thống biển báo có nhiều điểm khác so với biển báo giao thông trên đường bình thường.

600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

Bằng A1, B1 Vẫn Tiếp Tục Sử Dụng Sau Khi Phân Hạng Bằng Lái Xe Mới

Top 5 Ứng Dụng Tra Cứu Ngay Tại Chỗ Luật Giao Thông Đường Bộ: Lỗi Vi Phạm, Các Mức Phạt,…

Bằng A1 Lái Xe Gì? Luật Giao Thông Sửa Đổi Ảnh Hưởng Gì Đến Bằng A1?

Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2022

Luật Giao Giao Thông Đường Bộ

Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ .

Giữ Nguyên Phạm Vi Điều Chỉnh Như Luật Giao Thông Đường Bộ Hiện Hành

Nhiều Ý Kiến Đbqh Không Đồng Thuận Với Việc Tách Luật Giao Thông Đường Bộ Hiện Hành Thành 2 Luật

Hỏi Đáp Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ Qua Tổng Đài 1900 6557

Khái Niệm Luật Giao Thông Đường Bộ

Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luat Giao Thong Duong Bo, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Luật Giao Thông Học Đường, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Điều 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 30, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 10, Điều 47 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Pdf, Điều 45 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 31, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều 49 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Luật Giao Thông Đường Bộ 2014 Pdf, Điều 5 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Luật Giao Thông Đường Bộ 2013, Luật Giao Thông Đường Bộ 2008, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều 48 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Pdf, Sửa Đổi Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều 68 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 67 Luật Giao Thông Đường Bộ, Powerpoint Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 59 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, ý Nghĩa Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 59 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 65 Luật Giao Thông Đường Bộ, ý Nghĩa Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 5 Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 2 Luật Giao Thông Đường Bộ, Chương 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 62 Luật Giao Thông Đường Bộ, Quy Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 61 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 60 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 60 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 6 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 7 Luật Giao Thông Đường Bộ, Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Sắt, Điều 53 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Luật Giao Thông Đường Bộ, 5 Điều Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 54 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 8 Của Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Điều Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Dường Bộ Năm 2008, Luat Giao Thong Duong Bo 2001, Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 55 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 78 Luật Giao Thông Đường Bộ, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Giao Thông Đường Bộ, Văn Bản Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 56 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 70 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 58 Luật Giao Thông Đường Bộ, Điều 55 Của Luật Giao Thông Đường Bộ,

Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Giáo Trình Môn Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Giao Thông Đường Bộ, Giáo án Luật Giao Thông Đường Bộ, 171/ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luat Giao Thong Duong Bo, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Lỗi Đi Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Ra Đời Năm Nào, 200 Cau Hoi Luat Giao Thong Duong Bo, Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi, Góp ý Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường B, Luật Giao Thông Khi Qua Đường, Luật Giao Thông Học Đường, Đáp án Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Xe ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ 15/10, 1 Số Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ ô Tô, Luật Giao Thông Đi Sai Làn Đường, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Pdf, Luật Giao Thông Về Làn Đường, Luật Giao Thông Và Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Sắt, Luật Giao Thông Đường Bộ 600 Câu, Luật Giao Thông Đường Bộ 450 Câu, Luật Giao Thông Về Phí Đường Bộ, 600 Câu Hỏi Về Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Sai Làn Đường, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho ô Tô, Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy, Luật Giao Thông Đường Bộ Khi Xảy Ra Tai Nạn, Luật Giao Thông Đường Bộ Mới, Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì, Điều 1 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 30, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 10, Điều 47 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Pdf, Điều 45 Luật Giao Thông Đường Bộ, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất, Luật Giao Thông Đường Bộ Điều 31, Bộ Luật Giao Thông Đường Bộ 2022, Điều 49 Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Máy,

Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đ

Chính Thức Bỏ Đề Xuất Giấy Phép Lái Xe Hạng A0 Với Xe Dưới 50 Cm3

Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Chỉ Còn Quy Định 14 Hạng Giấy Phép Lái Xe

10 Điểm Mới Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ: Thêm Gplx A0

Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008

Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Giao Thông Đường Bộ

Bài 5. An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Phổ Biến Pháp Luật Về An Toàn Giao Thông Cho Giới Trẻ

Tình Trạng Học Sinh Vi Phạm Luật Giao Thông

Thế Nào Là Tội Vi Phạm Quy Định Về Tham Gia Giao Thông Đường Bộ?

Top 6+ Bài Nghị Luận Hay Bàn Về Vấn Đề An Toàn Giao Thông Hiện Nay

Luật giao thông đường bộ là đạo luật quy định quy tắc giao thông đường bộ; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động vận tải đường bộ. Để tăng cường hiệu lực quản lí nhà nước, đề cao ý thức trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm giao thông đường bộ thông suốt, trật tự, an toàn, thuận lợi, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, ngày 29.6.2001, Quốc hội Khóa X đã thông qua Luật giao thông đường bộ (Luật số 26/2001/QH10) và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.2002. Đây là văn bản luật về giao thông đường bộ đầu tiên trong lịch sử lập pháp của nước ta. Luật gồm 77 điều được chia thành 9 chương: Chương I – Những quy định chung (Điều 1 đến Điều 8); Chương II – Quy tắc giao thông đường bộ (Điều 9 đến Điều 36); Chương lIl – Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Điều 37 đến Điều 47), Chương IV – Phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 48 đến Điều 52); Chương V – Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 53 đến Điều 58); Chương VI – Vận tải đường bộ (Điều 59 đến Điều 67); Chương VỊI – Quản lí nhà nước về giao thông đường bộ (Điều 68 đến Điều 73); Chương VIII – Khen thưởng, xử lí vi phạm (Điều 74 đến Điều 75); Chương IX – Điều khoản thi hành (Điều 76 đến Điều 77).

Theo quy định của Luật, khi tham gia giao thông, người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần.đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

Luật cũng quy định rõ chính sách phát triển giao thông đường bộ, theo đó, Nhà nước ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế trọng điểm; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân ở các thành phố lớn. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực giao thông đường bộ.

Luật nghiêm cấm các hành vì xâm hại trật tự an toàn giao thông đường bộ như: phá hoại công trình đường bộ; đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để ; các chướng ngại vật trái phép trên đường; mở đường trái phép, lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình báo hiệu đường bộ; sử dụng lòng đường, hè phố trái phép; đưa xe cơ giới không bảo

đảm tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật vào hoạt động trên đường bộ; thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kĩ thuật của xe khi đi kiểm định; đua xe, tổ chức đua xe trái phép, người lái xe sử dụng chất ma túy; người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 millt máu hoặc 4Ô miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng; người điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định; điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định; bấm còi và rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ; vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm; chuyển tải hoặc các thủ đoạn khác để trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá khổ; người gây tai nạn rồi bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm; người có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông; lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cần trở việc xử lí; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm Luật giao thông đường bộ.

Giáo Án Lớp 3 An Toán Giao Thông

Giáo Án An Toàn Giao Thông Lớp 3

Bộ Công An Trình Hồ Sơ Luật Bảo Đảm Trật Tự An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Bài Dự Thi An Toàn Giao Thông

Bài Dự Thi Tham Gia An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Tin Giao Thông Đường Bộ Tin Giao Thông Đường Bộ

Những Điểm Mới Trong Nghị Quyết 12 Về Tăng Cường Bảo Đảm Trật Tự Atgt Và Chống Ùn Tắc Của Chính Phủ

Nghị Quyết An Ninh Trật Tự 2022

Tổ Chức Triển Khai Nghị Quyết Đảm Bảo An Ninh Trật Tự Địa Phương Năm 2022.

Nghị Quyết An Ninh Trật Tự

Nghị Quyết Về Công Tác Đảm Bảo An Ninh Trật Tự

Ngày 19/02/2019, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2022 – 2022.

Sau 10 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Nghị quyết số 16) và 7 năm thực hiện Nghị quyết số 88/2011/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi là Nghị quyết số 88), công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đã đạt được những kết quả quan trọng, tai nạn giao thông liên tục giảm cả về số vụ, số người chết và số người bị thương, cụ thể năm 2011 số người chết do tai nạn giao thông là 11.349 người thì năm 2014 đã giảm xuống dưới 9.000 người và năm 2022 giảm còn là 8.279 người; ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính cũng như tại Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã từng bước được kiềm chế trong điều kiện nhu cầu giao thông, số lượng phương tiện gia tăng nhanh, vượt xa tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng và năng lực vận tải công cộng.

Tổng kết thực hiện Nghị quyết số 16 và Nghị quyết số 88 cho thấy, bên cạnh các kết quả đạt được, vẫn còn một số mặt tồn tại, hạn chế trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông; tai nạn giao thông tuy có giảm nhưng số người thương vong do tai nạn giao thông gây ra còn ở mức cao; ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, đầu mối giao thông trọng điểm, các đô thị loại 1, đặc biệt là trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng trở nên phức tạp, có xu hướng lan rộng cả không gian và thời gian; ô nhiễm môi trường từ hoạt động của phương tiện giao thông ngày càng nghiêm trọng, gây ra những thiệt hại không nhỏ kinh tế, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân, tác động không tốt đến môi trường du lịch và bạn bè quốc tế.

Để tiếp tục kéo giảm tai nạn giao thông, phấn đấu giảm số thương vong do tai nạn giao thông mỗi năm từ 5% đến 10%; khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, các đô thị lớn và trên địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn, không để xảy ra các vụ ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 12/NQ-CP yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định pháp luật, đẩy mạnh triển khai các đề án, dự án về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông, đồng thời quán triệt, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về từng bước khắc phục ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số 88/2011/NQ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Vĩnh Thanh

Nghị Quyết An Toàn Giao Thông

Sơn La: Ghi Nhận Kết Quả Sau 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 30A Về Giảm Nghèo Nhanh Và Bền Vững

Nghị Quyết Số 51 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược Bảo Vệ An Ninh Quốc Gia

Toàn Văn Nghị Quyết Của Bộ Chính Trị Về Cách Mạng 4.0

Cổng Điện Tử Tỉnh Bà Rịa

Luật Giao Thông Đường Bộ

Phổ Biến Pháp Luật Về Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ

An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Tuyên Truyền Pháp Luật Về Atgt Đường Bộ Cho Học Sinh Tại Bắc Kạn

Tuyên Truyền Kiến Thức Pháp Luật, Atgt Cho Học Sinh

Câu Hỏi Về An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Thpt

17. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm Luật giao thông đường bộ.

18. Các hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ…

QUy tắc giao thông đường bộ

1 – Quy tắc chung(Đ9)

2 – Hệ thống báo hiệu đường bộ(Đ10)

3 – Các quy tắc riêng

QUy tắc chung

1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

Hệ thống báo hiệu đường bộ

1 – Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:

2 – Đèn tín hiệu giao thông có ba mầu :

3 – Biển báo hiệu đường bộ và vạch kẻ đường :

Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại (Minh hoạ)

b) Hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải; (Minh hoạ)

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Trong trường hợp này tất cả các xe đều phảI dừng lại

Trong trường hợp này, xe mô tô, xe tảI được đI, xe ô tô con dừng lại

Đèn tín hiệu giao thông có ba mầu,

ý nghĩa từng mầu như sau:

d) Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu.

Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp;

QUy tắc giao thông đường bộ

1 – Chấp hành báo hiệu đường bộ

2 – Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

3 – Sử dụng làn đường

4 – Vượt xe

5 – Chuyển hướng xe

6 – Lùi xe

7 – Tránh xe đi ngược chiều

8. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị

9. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị

10. Quyền ưu tiên của một số xe

11. Qua phà, qua cầu phao

12. Nhường đường tại nơi đường giao nhau

13. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt

14. Giao thông trên đường cao tốc

15. Giao thông trong hầm đường bộ

16. Bảo đảm tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

17. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc

18. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

19. Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác

20. Người đi bộ

21. Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông

22. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ

23. Các hoạt động khác trên đường bộ

24. Sử dụng đường phố đô thị

Điều 11 – Chấp hành báo hiệu đường bộ

1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

1. Người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.

Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định cụ thể tốc độ của xe cơ giới và việc đặt biển báo tốc độ.(B1,B2)

2. Người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo. (Minh hoạ)

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, khi không có biển báo “Tốc độ tối đa cho phép”, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, được quy định như sau:

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, khi không có biển báo “Tốc độ tối đa cho phép”, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, được quy định như sau:

Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Điều 13. Sử dụng làn đường

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái.

3. Các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ có tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Cấm vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc và các vị trí khác có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Điều 15. Chuyển hướng xe

1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.

2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

3. Trong khu dân cư, người lái xe chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

4. Cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt, đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

Điều 16. Lùi xe

1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

2. Cấm lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.

Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều

1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau:

a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

) Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi.

3. Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị

1. Khi dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị, người điều khiển phương tiện phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì người điều khiển xe phải cho xe dừng, đỗ tại các vị trí đó;

d) Sau khi đỗ xe, người điều khiển chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn, nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy, phải đặt ngay báo hiệu để người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

e) Xe cơ giới khi dừng, người lái xe không được rời khỏi vị trí lái;

g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

2. Cấm dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

2. Cấm dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

a) Bên trái đường một chiều;

b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

c) Trên cầu, gầm cầu vượt;

d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Nơi đường giao nhau;

g) Nơi dừng của xe buýt;

h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

l) Che khuất các biển báo hiệu đường bộ.

Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét;

2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định. NĐ14

Theo Nghị định số Số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003

Điều 4. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị

Khi dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy định tại Điều 19 của Luật Giao thông đường bộ và các quy định cụ thể sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường hoặc hè phố bên phải, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây trở ngại, nguy hiểm cho giao thông.

2. Cấm dừng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

Điều 20. Quyền ưu tiên của một số xe

1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự :

a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

d) Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

đ) Đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

e) Đoàn xe tang;

g) Các xe khác theo quy định của pháp luật.

2.

2. Xe quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này đi làm nhiệm vụ khẩn cấp phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.

Chính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe ưu tiên.

3. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, mọi người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

Điều 21. Qua phà, qua cầu phao

1. Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.

2. Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, người bệnh, người già yếu và người tàn tật.

3. Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người xuống phà sau; khi lên bến, người lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

4. Thứ tự ưu tiên qua phà, qua cầu phao:

a) Các xe ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;

b) Xe chở thư báo;

c) Xe chở thực phẩm tươi sống;

d) Xe chở khách công cộng.

Trong trường hợp các xe cùng loại ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào đến trước được qua trước.

Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau

Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:

1. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải (Minh hoạ)

2. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi bên trái; (Minh hoạ)

3. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (Minh hoạ)

Thứ tự các xe đi trong trường hợp này là : Xe môtô, xe lam, xe tải.

Thứ tự các xe đi trong trường hợp này là : Xe tải, xe con.

Trong trường hợp này xe con được quyền đi trước

Điều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt

1. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

2. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được đi qua.

3. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.

4. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt và trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

5. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

24. Giao thông trên đường cao tốc

1. Người lái xe trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, chỉ khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc;

b) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;

c) Không được cho xe chạy ở phần lề đường;

d) Không được quay đầu xe, lùi xe;

đ) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

2. Người lái xe phải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toàn. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định khoảng cách an toàn giữa các xe đang chạy trên đường.

3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để các lái xe khác biết.

Điều 25. Giao thông trong hầm đường bộ

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu;

2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi quy định;

3. Không được quay đầu xe, lùi xe.

Biển báo hầm đường bộ

Điều 26. Bảo đảm tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ cầu đường, bảo đảm an toàn giao thông.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định về tổ chức, hoạt động của các trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ và việc cấp giấy phép cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.

Điều 27. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc

1. Một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm các quy định sau đây:

a) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực;

b) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng;

c) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu.

2. Xe kéo rơ moóc phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.

3. Cấm các hành vi sau đây:

a) Xe kéo rơ moóc, xe sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;

b) Chở người trên xe được kéo;

c) Xe ô tô kéo theo xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường. (Minh hoạ)

Điều 28. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em; trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội thì được chở hai người lớn.

2. Việc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy do Chính phủ quy định.

3. Cấm người đang điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;

b) Đi xe lạng lách, đánh võng;

c) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

d) Sử dụng ô, điện thoại di động;

đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

e) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

g) Sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh và làm ô nhiễm môi trường;

h) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

4. Cấm người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

b) Sử dụng ô;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Điều 8, nghị định Số 14/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003

của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Giao thông đường bộ

Điều 8. Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm khi đi trên các tuyến đường bộ quy định phải đội mũ bảo hiểm.

Theo NGHị QUYếT số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007của Chính phủ Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

– Từ ngày 15 tháng 9 năm 2007, người đi mô tô, xe gắn máy trên các quốc lộ bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.

– Từ ngày 15 tháng 12 năm 2007, người đi mô tô, xe gắn máy trên tất cả các tuyến đường bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.

Điều 29. Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác

1. Người điều khiển xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 3 Điều 28 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này.

2. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.

3. Hàng hoá xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Điều 30. Người đi bộ

1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

2. Nơi không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì khi qua đường người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới để qua đường an toàn, nhường đường cho các phương tiện giao thông đang đi trên đường và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

3. Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn và qua đường đúng các vị trí đó.

4. Trên đường có dải phân cách, người đi bộ không được vượt qua dải phân cách.

5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt.

Điều 31. Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông

1. Người tàn tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.

2. Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết đó là người khiếm thị.

3. Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ người tàn tật, người già yếu khi đi qua đường.

Điều 32 Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ

1. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường và phải bảo đảm vệ sinh trên đường; trong trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được cho đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn.

2. Cấm điều khiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đường xe cơ giới.

Điều 33. Các hoạt động khác trên đường bộ

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;

b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;

c) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe;

d) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;

đ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;

e) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

g) Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn;

h) Có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn;

i) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói;

k) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.

Điều 48. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

3. Xe cơ giới phải có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô kinh doanh vận tải.

5. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định kiểu loại, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật của các loại xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 49. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới

1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

3. Chính phủ quy định cụ thể việc thu hồi đăng ký và biển số các loại xe cơ giới.

Điều 53. Điều kiện của người lái xe cơ giới tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Người lái xe phải bảo đảm độ tuổi, sức khoẻ theo quy định của Luật này.

3. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái. .

Điều 54. Gi

Nội Dung Cơ Bản Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ

Luật Giao Thông Đường Bộ Áp Dụng Từ 2022

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022: Những Điều Mới Cần Biết

Những Bất Cập Của Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008

Nghị Định 100/2019 Có Đang Mâu Thuẫn Với Luật Giao Thông Đường Bộ?

Sách Luật Giao Thông Đường Bộ

Giới Thiệu Luật Giao Thông Đường Bộ

Luật Giao Thông Đường Bộ, Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông

Bổ Sung 10 Thay Đổi Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2022

Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Đường Cao Tốc

Quy Định Về Giao Thông Trên Đường Cao Tốc

Bạn đang băn khoăn về các thông tin sau đây: Luật giao thông đường bộ mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, Vậy bạn đã tìm được những thông tin ưng ý chưa?, Thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu của đọc giả. Thông tin không có khả năng giải quyết được vấn đề của đọc giả. Thông tin không cung cấp đúng yêu cầu của khách hàng.

Sách luật giao thông đường bộ 2022

Để góp phần lập lại kỷ cương, nề nếp trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên cả nước ngày càng hiệu quả, thời gian qua Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp quy như: Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26-5-2016 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01-8-2016. Nghị định 46/2016/CP quy định cụ thể giờ phải bật đèn xe, quy định tăng mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự từ 3-4 triệu đồng khi chạy quá tốc độ, không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn, khi điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt 0,4 miligam/1 lít khí thở,người ngồi trên xe ô tô bắt buộc phải thắt dây an toàn ….

Thông tư 01/2016/TT-BCA ngày 04-01-2016 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông, Nghị định 132/2015/NĐ-CP ngày 25-12-2015 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa . Để các cá nhân, cơ quan đơn vị và doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải nắm vững Nhà xuất bản GIAO THÔNG VẬN TẢI xuất bản cuốn sách: Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách đến cùng bạn đọc. Sách có độ dày 400 trang,giá phát hành 350,000đ/1 cuốn

Nội dung cuốn sách bao gồm nội dung sau:

Phần thứ nhất. Luật Giao thông đường bộ

Phần thứ hai. Quy định trách nhiệm và xử phạt trong lĩnh vực giao thông(áp dụng từ ngày 1/8/2016)

Phần thứ ba. Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe

Phần thứ tư. Quy định tổ chức, tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ

Phần thứ năm. Quy định mới về vận tải hành khách

Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

Địa chỉ: 87B Trần Quốc Thảo , P.7, Quận.3, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 028 36 36 21 82 – ZaLo: 0909 366 858 – ZaLo: 0982 711 282 (Mr.Thành)

+ Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

+ Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

+ Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

+ Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam

05 Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự, Atgt Đường Bộ

Luật Đường Sắt Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7/2018: Rộng Đường Cho Vốn Tư Nhân

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

10 Thay Đổi Của Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

Luật Đường Sắt Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7/2018: Rộng Đường Cho Vốn Tư Nhân

05 Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Bảo Đảm Trật Tự, Atgt Đường Bộ

Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam

Sách Luật Giao Thông Đường Bộ

Giới Thiệu Luật Giao Thông Đường Bộ

Luật giao thông đường bộ 2022 là từ khóa đang được mọi người tìm hiểu rất nhiều hiện nay. Trong năm 2022 sẽ có rất nhiều thay đổi trong quá trình tham gia giao thông vậy nên việc tìm hiểu luật mới là điều bạn nên thực hiện nhằm tránh xảy ra các tình huống đáng tiếc. Cụ thể thông tin luật mới cũng như mức phạt mới áp dụng từ ngày 1/1/2020 sẽ được Congnghe247.info cập nhật ngay trong bài viết này!

Luật giao thông đường bộ 2022 – Các mức phạt áp dụng từ 1/1/2020

1. Luật giao thông đường bộ 2022 những thay đổi mới

a. Quy định học bằng lái

Thí sinh thi sát hạch lái xe hạng B1 số tự động, hạng B1, B2, C, D, E, F đạt điểm lý thuyết nhưng không đạt điểm thực hành sẽ được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết 01 năm để thực hiện thi lại thực hành.

Với các tài xế vi phạm giao thông bị tướt bằng lái phải thực hiện nạp phạt hành chính đầy đủ theo quy định mới được nâng bằng.

b. Quy định với phương tiện tham gia giao thông

Áp dụng tiêu chuẩn khí thải với các loại xe:

Đối với xe ô tô:

Các loại xe sản xuất từ sau năm 2008 phải đáp ứng tiêu chuẩn khí thải ở mức 2, cao hơn 1/3 so mức 1.

Các loại xe sản xuất trước năm 1999 tiếp tục được áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức 1.

Đối với xe máy: Xe máy sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu được phân phối ra thị trường cũng phải công khai mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng.

Bất kể người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ: ô tô, máy kéo, xe máy, xe máy điện, xe mô tô và thô sơ: xe đạp, xích lô, xe lăn, xe súc vật kéo… đều không được phép uống rượu bia khi lưu thông trên đường.

d. Mức phạt áp dụng khi vi phạm nồng độ cồn tham gia:

Đối với ô tô: Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 22 – 24 tháng khi nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Đối với xe máy: Phạt từ 6 – 8 triệu đồng, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22-24 tháng khi nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Đối với xe đạp và xe thô sơ: Phạt từ 400 – 600 ngàn đồng.

2. Các mức phạt mới áp dụng từ ngày 1/1/2020

10 Thay Đổi Của Luật Giao Thông Đường Bộ 2022

14 Hành Vi Bị Cấm Trong Hoạt Động Giao Thông Đường Thủy Nội Địa

Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Giao Thông Đường Thủy Nội Địa 2014

Chuyên Viên Luật Di Trú Úc Và New Zealand Đặng Q.vinh

Chính Sách Di Trú Của Úc Sẽ Ra Sao Trong Năm 2022?