Luật Giấy Phép Xây Dựng / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Cấp Giấy Phép Xây Dựng / 2023

Thông tin thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An

Cách thực hiện thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An

 Trình tự thực hiện

Bước 1:

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2:

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An (65B Châu Văn Giác, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An). Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp . Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại

Bước 3:

Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng thuộc Ban kiểm tra và thụ lý hồ sơ

Bước 4:

Doanh nghiệp nhận Giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả * Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ ngày thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ) . Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ

 Điều kiện thực hiện

Nội dung Văn bản quy định

Chưa có văn bản!

Thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng, theo mẫu tại Phụ lục số 12 Thông tư này;

Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: a) Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 – 1/500; b) Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; c) Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200; d) Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế. Đối với nhà ở riêng lẻ không bắt buộc phải có báo cáo thẩm định, phê duyệt thiết kế; nhưng nếu quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên thì phải do tổ chức tư vấn hoặc cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế. Cơ quan cấp phép xây dựng chỉ kiểm tra tính hợp lệ của các bản vẽ kết cấu chịu lực. Tổ chức, cá nhân thiết kế và thẩm tra thiết kế (nếu có) phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế do mình thực hiện. Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 3 tầng hoặc có tổng diện sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế theo Phụ lục số 9 Thông tư này, kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

Các biểu mẫu của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An Phí và lệ phí của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính Cấp giấy phép xây dựng – Long An

Lược đồ Cấp giấy phép xây dựng – Long An

Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng / 2023

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép.

Xin giấy phép xây dựng ở đâu? Tại UBND cấp huyện, Phường sở tại của bạn.

Điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

– Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

– Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại…;

Có thể bạn sẽ quan tâm đến bài viết: Thủ tục cấp phép xây dựng vướng ở đâu

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở (PHỤ LỤC SỐ 1 Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng) để các bạn tham khảo và hướng dẫn thủ tục, điều kiện cấp giấy phép xây dựng hiện nay

Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở

– Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định;

Ngoài ra, nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị.

Trường hợp nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Thủ tục xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế nêu trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

– Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu đã nêu, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

– Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Hồ sơ nộp tại UBND cấp huyện sở tại của bạn. Thời gian cấp Giấy phép xây dựng là 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ, trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và thời gian không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

1. Các trường hợp miễn cấp phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014). Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư phải được cơ quan Nhà nước cấp phép. Tuy nhiên, có những trường hợp được miễn cấp phép xây dựng.

Cụ thể, khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 quy định các công trình được miễn cấp phép xây dựng, gồm:

– Nhà ở có quy mô dưới 7 tầng;

– Xây nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;

– Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong;

– Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

– Xây dựng công trình thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao…

2. Bổ sung hành vi bị cấm trong xây dựng

Một nội dung nổi bật khác của Luật Xây dựng 2014 là bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng. Theo Luật mới, sẽ có 14 hành vi bị nghiêm cấm thay vì 10 hành vi như quy định trước đây; đáng chú ý là các hành vi như:

– Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường;

– Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng;

– Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định;

– Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung…

3. Điều kiện cấp phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ

Điều 93 Luật Xây dựng 2014 quy định điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt. Việc xây dựng phải đảm bảo an toàn cho công trình lân cận, yêu cầu bảo vệ môi trường.

Đối với thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có);

Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận (Khoản 3 Điều 15 Thông tư 15/2016/TT-BXD).

Theo Nghị định 100/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/09/2018 quy định chứng chỉ hành nghề xây dựng có thời hạn 5 năm. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề cá nhân hạng 1 yêu cầu phải có trình độ đại học, có thời gian kinh nghiệm từ 7 năm trở lên; Hạng II yêu cầu kinh nghiệm từ 5 năm trở lên.

Đối với chứng chỉ hành nghề hạng III yêu cầu có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp… Hồ sơ đề nghị xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

5. Bảo hành công trình xây dựng

Theo Điều 113, 125 Luật Xây dựng 2014, nhà thầu thi công xây dựng phải có nghĩa vụ bảo hành công trình xây dựng do mình thi công; nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật.

Thời gian bảo hành công trình xây dựng

Về thời gian bảo hành công trình xây dựng, tối thiểu là 12 tháng đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp. Cụ thể:

– Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

– Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại.

Riêng đối với nhà ở riêng lẻ, thời hạn bảo hành tối thiểu là 24 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng; với nhà chung cư, tối thiểu là 60 tháng (Luật Nhà ở 2014).

6. Bổ sung một số loại bảo hiểm xây dựng

Trước đó, Luật Xây dựng 2003 chỉ quy định cụ thể 2 loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng là bảo hiểm công trình và bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Hiện nay, Điều 9 Luật Xây dựng 2014 đã bổ sung thêm một số loại bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng như:

– Bảo hiểm đối với vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị thi công, người lao động;

– Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba;

– Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.

Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp.

Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên. Nhà thầu thi công xây dựng mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường.

7. Nhà thầu nước ngoài phải xin cấp phép hoạt động

Để tránh tình trạng nhà thầu, cá nhân nước ngoài vào hoạt động xây dựng tại Việt Nam nhưng không được kiểm soát, khoản 2 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 nêu rõ, nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.

Theo Điều 71 Nghị định 59/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Đã có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư;

– Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc nhận thầu theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu.

Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

8. An toàn trong thi công công trình xây dựng

Các biện pháp đảm bảo an toàn

Theo Điều 107 Luật Xây dựng 2014, việc khởi công xây dựng công trình chỉ được tiến hành khi đã có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

Tại các công trường xây dựng (trừ nhà riêng lẻ dưới 7 tầng), chủ đầu tư phải lắp đặt biển báo công trình với các nội dung như: Tên, quy mô công trình; Ngày khởi công, ngày hoàn thành; Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thi công…

Xung quanh khu vực công trường xây dựng phải có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm vi công trường với bên ngoài;

Đặc biệt, nhà thầu thi công xây dựng phải có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và phương tiện ra vào công trường…

Xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn

Điều 44 Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định, khi phát hiện công trình, hạng mục công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải:

– Kiểm tra lại hiện trạng công trình;

– Tổ chức kiểm định chất lượng công trình;

– Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như: Hạn chế sử dụng, ngừng sử dụng công trình; Di chuyển người và tài sản nếu công trình có nguy cơ sập đổ;

– Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất…

9. Mở rộng quản lý xây dựng theo quy hoạch

Đây là nội dung hoàn toàn mới được Luật Xây dựng 2014 ghi nhận. Theo đó, việc quản lý đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp cho chủ đầu tư dự án xây dựng trong khu chức năng đặc thù Giấy phép quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án khi chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.

Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch xây dựng, cụ thể:

– UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia;

– UBND cấp huyện cấp Giấy phép quy hoạch xây dựng cho dự án đầu tư xây dựng không thuộc khu chức năng đặc thù cấp quốc gia.

Theo LuatVietnam

Giấy Phép Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng / 2023

Muốn kinh doanh mặt hàng này quý vị cần xin được giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng.Việt Tín là một trong những công ty luật chuyên tư vấn xin giấy phép kinh doanh, nếu bạn đang vướng mắc về thủ tục hồ sơ, hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Căn cứ vào Nghị định số 02-CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước, sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện ở đô thị như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Thương mại 2005

Nghị định 02/CP năm 1995 quy định hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng

1. Mọi tổ chức, cá nhân khi hoạt động kinh doanh thương mại đối với mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện không phân biệt thành phần kinh tế là của Việt Nam hay nước ngoài phải có địa điểm kinh doanh phù hợp với các điều kiện quy định tại Thông tư này.

2. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng bao gồm các cửa hàng, trạm, kho tàng, bến bãi, có tồn trữ, trưng bày vật liệu xây dựng nhằm trực tiếp bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn gọi chung là đô thị.

Xi măng;

Vôi xây dựng;

Cát, đá, sỏi;

Gạch, ngói, tấm lợp amiăng xi măng, tấm lợp kim loại, bê tông đúc sẵn;

Các loại ống thép, ống nhựa;

Sắt thép xây dựng;

Gỗ, tre, nứa lá, tấm lợp nhựa, cót ép, giấy dầu;

Phụ gia các loại.

Theo Điều 9.2a Nghị định số 02-CP ngày 5-1-1995, tổ chức, cá nhân kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng phải có điều kiện địa điểm phù hợp. Cụ thể:

Điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh xây dựng

Phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất nơi đặt địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng.

Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phải:

Phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch đô thị;

Bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị;

Bảo đảm trật tự an toàn giao thông: không xâm lấn vỉa hè, lề đường lòng đường;

Phải có biển bảng ghi rõ, tên cửa hàng và tên doanh nghiệp hoặc họ tên chủ cá nhân kinh doanh.

Các điều kiện cụ thể

a. Đối với xi măng:

Xi măng là loại vật liệu dễ gây bụi, địa điểm kinh doanh xi măng không được đặt ở đường phố trung tâm đô thị; nếu bán lẻ dưới 50kg – 1 bao thì phải có dụng cụ, bao bì đóng gói cân đong cho khách hàng.

Thời tiết mưa hoặc nơi ẩm ướt dễ ảnh hưởng làm giảm chất lượng xi măng. Việc tồn trữ xi măng phải có kho kín, khô ráo. Những nơi tồn trữ và xuất xi măng rời phải bố trí ở các khu vực ven đô.

Địa điểm kinh doanh xi măng phải có bảng giá và trọng lượng bao xi măng niêm yết công khai tại nơi bán hàng.

b. Đối với vôi xây dựng

Vôi xây dựng là loại vật liệu: ở dạng cục dễ gây bụi, khi gặp nước phản ứng sinh nhiệt cao, có thể gây bỏng chết người, ở dạng lỏng, dễ ăn da, gây bẩn đường xá và các công trình xung quanh.

Địa điểm kinh doanh vôi chỉ được đặt ở các khu vực ven đô thị. Việc tồn trữ vôi cục phải có kho kín hoặc bao bì chống ẩm, đặt nơi cao ráo có thể ngăn ngừa ngập lụt nước bất thường. Việc tôi vôi và dự trữ vôi tôi phải bằng thùng, bể bê tông có nắp đậy hoặc hố đào có nắp đậy và có hàng rào che chắn đặt ở nơi khuất ít người qua lại, có biển cấm báo hiệu hố vôi.

Người kinh doanh vôi xây dựng chỉ được bán và xuất hàng lên các phương tiện vận tải hoặc bao bì bảo đảm khi vận chuyển trên đường phố vương vãi, gây bẩn và vào các giờ trong ngày do chính quyền địa phương quy định được phép vận chuyển trên đường phố.

c. Đối với gạch, ngói tấm lợp amiăng, tấm lợp kim loại sắt thép, đá, cát, sỏi, các loại ống thép

Đây là các loại vật liệu cồng kềnh, có khối lượng lớn dễ sinh bụi, khi mua bán vận chuyển trong đô thị dễ gây cản trở, ùn tắc giao thông và dễ gây ra mất vệ sinh đường phố.

Địa điểm kinh doanh các loại vật liệu này phải đặt ở những nơi tránh các đường phố trung tâm và phải có đủ bến bãi để tập kết thuận tiện cho phương tiện vận tải ra vào, nơi kê xếp phải ngăn nắp gọn gàng, tránh đổ vỡ gây tai nạn cho người qua lại.

Người kinh doanh các loại vật liệu này chỉ được bán và xuất hàng lên các phương tiện vận tải bảo đảm không gây bụi, không vương vãi, không quá kích thước (chiều cao, chiều dài, chiều rộng) của lô hàng chất xếp lên phương tiện và phải vào các giờ trong ngày do chính quyền địa phương quy định được phép vận chuyển trên đường phố.

d. Đối với gỗ, tre, nứa, lá, tấm lợp nhựa, ống nhựa, cót ép, giấy dầu:

Đây là loại vật liệu cồng kềnh, dễ cháy, có mùi hôi (tre, luồng, nứa ngâm). Vì vậy, người kinh doanh các loại vật liệu này phải chấp hành các điều kiện quy định ở điểm c nêu trên. Ngoài ra, nơi tồn trữ các loại vật liệu này phải không đặt gần nơi sinh lửa và phải có các biện pháp, nội quy phòng cháy chữa cháy hữu hiệu.

e. Đối với phụ gia các loại

Phụ gia là loại vật liệu được dùng trong xây dựng và công nghiệp vật liệu xây dựng. Nó cũng là dạng hoá chất ở dạng dung dịch lỏng, dạng bột khi trao đổi mua bán trên thị trường dễ gây bẩn, ô nhiễm môi trường nguồn nước. Việc tồn trữ và vận chuyển phụ gia phải có đóng gói đối với dạng bột, thùng, téc chứa có dụng cụ xuất rót an toàn đối với dạng lỏng và không được đặt ở nơi gần nguồn nước, giếng nước ăn, ao hồ.

Trình tự thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vật liệu

a. Tiếp nhận hồ sơ

Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra nội dung, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu đương sự bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian đương sự hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian thụ lý hồ sơ.

Khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải vào sổ theo dõi, có phiếu nhận, hẹn ngày giải quyết, giao cho đương sự.

b. Xem xét hồ sơ

Trong 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản xin ý kiến, các cơ quan được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, nếu không trả lời thì coi như đã đồng ý.

c. Thẩm tra hồ sơ và quyết định cấp Giấy chứng nhận

Việc thu và sử dụng lệ phí cho việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định hiện hành.

d. Để phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước, Sở Xây dựng gửi bản sao Giấy chứng nhận về Bộ Xây dựng và Bộ Thương mại tập hợp mỗi tháng một lần cùng với báo cáo tình hình và kết quả cấp Giấy chứng nhận trong tháng.

4. Giải quyết khiếu nại về việc không cấp Giấy chứng nhận

Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm giải quyết việc khiếu nại về việc không cấp Giấy chứng nhận.

Nếu đương sự chưa đồng ý với ý kiến của Giám đốc Sở Xây dựng thì khiếu nại lên Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định cuối cùng.

5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh là một trong những căn cứ để

a. Cấp mới hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh.

b. Tiếp tục công nhận giá trị của Đăng ký kinh doanh (đối với các tổ chức, cá nhân đã được cấp Đăng ký kinh doanh).

Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở thương mại và cơ quan quy hoạch của địa phương tổ chức việc quy hoạch mạng lưới, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện ở đô thị trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quyết định và công bố.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân đã được cấp Đăng ký kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng trước ngày 1-7-1995 đều phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng. Hết thời hạn này, tổ chức, cá nhân nào không có hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sẽ bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ đăng ký kinh doanh.

Mọi tổ chức, cá nhân trong quá trình kinh doanh vật liệu xây dựng, không thường xuyên bảo đảm các điều kiện quy định tại mục II của Thông tư này đều bị coi là hành vi kinh doanh trái phép; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận nếu có hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn, làm trái pháp luật tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo luật pháp hiện hành.

Trên cơ sở Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận của các Sở Xây dựng địa phương, Bộ Xây dựng sẽ tổ chức các đợt kiểm tra hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận và việc thực hiện các điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng tại các đô thị.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng

1. Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân có địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng (có thể là các bản sao có công chứng).

a. Đối với các doanh nghiệp đã được cấp Đăng ký kinh doanh trước ngày 1-7-1995 hồ sơ gồm có:

Đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Bản kê khai về địa điểm kinh doanh (địa chỉ, diện tích, mặt hàng);

Giấy phép xây dựng hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mượn, mua bán nhà đất hợp pháp, nơi đặt địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng (gọi chung là giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất).

b. Nếu doanh nghiệp xin mở Chi nhánh, hoặc Văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác, có nhu cầu địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, hồ sơ gồm có:

Giấy phép của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép mở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện.

Bản kê khai về địa điểm kinh doanh (địa chỉ, diện tích, mặt hàng).

Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất nơi đặt địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng.

c. Đối với doanh nghiệp chưa được cấp Đăng ký kinh doanh từ ngày 1-7-1995, hồ sơ gồm có:

Quyết định hoặc Giấy phép lập doanh nghiệp;

Bản kê khai về địa điểm kinh doanh (địa chỉ, diện tích, mặt hàng);

Bản kê khai về địa điểm kinh doanh (địa chỉ, diện tích, mặt hàng);

Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất nơi đặt địa điểm kinh doanh.

d. Đối với các doanh nghiệp xin bổ sung Đăng ký kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng, hồ sơ gồm có:

Quyết định hoặc Giấy phép bổ sung ngành nghề kinh doanh vật liệu xây dựng;

Bản kê khai về địa điểm kinh doanh (địa chỉ, diện tích, mặt hàng);

Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất nơi đặt địa điểm kinh doanh.

e. Đối với cá nhân theo Nghị định số 66-HĐBT, kinh doanh vật liệu xây dựng, hồ sơ gồm có:

Giấy phép kinh doanh (nếu đã được Uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp).

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng, gồm có các nội dung:

Họ và tên, nam, nữ, năm sinh;

Địa chỉ thường trú;

Mặt hàng kinh doanh vật liệu xây dựng cụ thể;

Địa điểm kinh doanh;

Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng nhà, đất nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh xây dựng của Việt Tín

Hiểu được những khó khăn, vướng mắc của đông đảo các cá nhân, tổ chức khi xin giấy phép kinh doanh xây dựng, Việt Tín mang tới dịch vụ xin giấy phép kinh doanh xây dựng. Sử dụng dịch vụ này, Việt Tín thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục pháp lý. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, Việt Tín thay quý vị xin giấy phép kinh doanh xây dựng nhanh chóng, tiết kiệm thời gian với chi phí hợp lý.

Liên hệ với Luật Việt Tín để được tư vấn, hỗ trợ:

Hotline: 0978 635 623 – 0979 716 586Email: luatviettin@gmail.com

Điểm Mới Về Cấp Giấy Phép Xây Dựng / 2023

Điểm mới về cấp Giấy phép xây dựng theo Luật Xây dựng 2020

Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng rút ngắn xuống 10 ngày theo điều 1 khoản 36 điểm b Luật sửa đổi bổ sung 1 số điều của Luật xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14.

Về các công trình miễn cấp phép xây dựng bổ sung thêm 2 trường hợp:

Về điều kiện cấp phép đối với công trình trong đô thị

sửa đổi bổ sung quy định Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với Giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn sửa đổi bổ sung quy định

Trường hợp quá thời hạn này mà quy hoạch xây dựng chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với Giấy phép xây dựng mới đối với công trình không theo tuyến bổ sung quy định cung cấp Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được cấp theo quy định.

Về thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng sửa đổi bổ sung như sau theo Điều 1 khoản 37. Bãi bỏ khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 103 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội. Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ) Ban Bạn đọc

Trong lúc chạy xe máy bạn tôi va chạm với một người đi xe đạp băng qua đường. Hậu quả, chiếc xe đạp bị hư hỏng, người điều khiển xe đạp và bạn tôi đều bị thương nhẹ.