Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy / 2023

Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Hướng Dẫn Chính Sách Về Hình Sự Hóa Buôn Bán Người, Luật Phòng Chống Buôn Bán Phụ Nữ Và Trẻ Em, Luật Phòng Chống Buôn Bán Phụ Nữ Trẻ Em, Luật Phòng Chống Buôn Lậu, Luật Phòng Chống Buôn Bán Người, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Câu Thơ Buồn, Mẫu Cáo Phó Tin Buồn, 2 Câu Thơ Buồn, Buôn Lậu, 1 Câu Thơ Buồn, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Tài Liệu Về Đau Buồn Và Mất Mát, Tuyển Tập Thơ Buồn, Các Mẫu Thông Báo Tin Buồn, Mẫu Thông Báo Tin Buồn, Đieu 249 Ve Buon Ma Tuy, Mẫu Tin Buồn Word, Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa, Truyện Buồn, Trích Dẫn Buồn, Những Câu Thơ Buồn, Buôn Mê Thuột, Bài Thi 110 Năm Buôn Ma Thuột, Truyện Ngắn Kết Buồn, Định Nghĩa Buồn, Trích Dẫn Hay Về Tình Yêu Buồn, Khái Niệm Buôn Lậu, Truyện Ngắn Buồn, Mẫu Công Văn Thông Báo Tin Buồn, Địa Chỉ Trường Đại Học Buôn Ma Thuột, Phong Chong Buon Ban Phu Nu Va Tre Em, Khởi Nghiệp Buôn Bán, Hỗ Trợ Tái Hòa Nhập Cho Nạn Nhân Bị Buôn Bán, Tuyển Tập Thơ Tình Yêu Buồn, Tuyển Tập Thơ Tình Buồn 4 Câu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Buôn Bán, Mẫu Điếu Văn Chia Buồn, Những Bài Tập Làm Văn Buồn Cười, Tuyển Tập Những Bài Thơ Rất Buồn, Truyện Tranh Buồn, Khởi Nghiệp Buôn Bán Trà Sữa, Tiểu Thuyết Buồn, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Luận án Tiến Sĩ Buồn Cười, Trích Dẫn Ngôn Tình Buồn, Tuyển Tập Truyện Tình Yêu Buồn, Tuyển Tập Thơ Tình Buồn Hay Nhất, Công Ty An Trung, Buôn Ma Thuột, Lưu Đồ Phòng Chống Buôn Người, Truyện Ngôn Tình Kết Buồn, Truyện Ngắn Bách Hợp Buồn, Truyện Ngôn Tình Buồn, Tiểu Thuyết ổ Buôn Người, Sách Mình Sinh Ra Đâu Phải Để Buồn, Danh Bạ Điện Thoại Buôn Ma Thuột, Tiểu Thuyết Quỳnh Dao Tình Buồn, Phân Tích ô Hay Buồn Vương Cây Ngô Đồng, Thị Trường Bán Buôn Điện Cạnh Tranh, Danh Sách Khách Sạn Buôn Mê Thuột, Phòng Chống Buôn Bán Trẻ Em Vì Mục Đích Bóc Lột Sức Lao Động, Từ Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Đức, Bộ Luật Hình Sự Cờ Bạc, Bộ Luật Hình Sự 199, Bộ Luật Hình Sự Của Mỹ, Xem Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Có Từ Bao Giờ, Bộ Luật Hình Sự 99, Bộ Luật Hình Sự Về Ma Túy, Bộ Luật Hình Sự Của Lào, Bộ Luật Hình Sự Tội Lừa Đảo, Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự 015, Bộ Luật Hình Sự 175, Bộ Luật Hình Sự Ra Đời Năm Nào, Bộ Luật Hình Sự Ma Túy, Bộ Luật Hinh Thu , Bộ Luật Hình Sự Số 100, Bộ Luật Hình Thư Lớp 7, Bộ Luật Hình Thư Ra Đời Năm Nào, Bộ Luật Hình Sự Năm 99, Luật Tố Tục Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Về Trẻ Em, Bộ Luật Hình Sự Của Trẻ Em, Đề Thi Môn Luật Hình Sự 2, Góp ý Bộ Luật Hình Sự Sửa Đổi, Luật Hình Sự, Bộ Luật 115 Hình Sự, Bộ Luật Hình Sự Là Gì, Đề Thi Vấn Đáp Luật Hình Sự,

Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Khoản 2 Bộ Luật Hình Sự Buôn Bán Ma Túy, Hướng Dẫn Chính Sách Về Hình Sự Hóa Buôn Bán Người, Luật Phòng Chống Buôn Bán Phụ Nữ Và Trẻ Em, Luật Phòng Chống Buôn Bán Phụ Nữ Trẻ Em, Luật Phòng Chống Buôn Lậu, Luật Phòng Chống Buôn Bán Người, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giáo Trình Luật Tố Tụng Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Dựa Vào Quy Luật Của Các Số Trong Hình A Và Hình B Hãy Điền Số Thích Hợp Vào ô Trống Trong Hình C, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội Pdf, Giáo Trình Luật Hình Sự Đại Học Luật Hà Nội, Luật 125i Điều 3 Bộ Luật Hình Sự, Điều Luật Trong Bộ Luật Hình Sự, Bộ Luật Quốc Triều Hình Luật, Câu Thơ Buồn, Mẫu Cáo Phó Tin Buồn, 2 Câu Thơ Buồn, Buôn Lậu, 1 Câu Thơ Buồn, Bộ Luật Hình Sự Là Văn Bản Dưới Luật, Tài Liệu Về Đau Buồn Và Mất Mát, Tuyển Tập Thơ Buồn, Các Mẫu Thông Báo Tin Buồn, Mẫu Thông Báo Tin Buồn, Đieu 249 Ve Buon Ma Tuy, Mẫu Tin Buồn Word, Ngồi Buồn Nhớ Mẹ Ta Xưa, Truyện Buồn, Trích Dẫn Buồn, Những Câu Thơ Buồn, Buôn Mê Thuột, Bài Thi 110 Năm Buôn Ma Thuột, Truyện Ngắn Kết Buồn, Định Nghĩa Buồn, Trích Dẫn Hay Về Tình Yêu Buồn, Khái Niệm Buôn Lậu, Truyện Ngắn Buồn, Mẫu Công Văn Thông Báo Tin Buồn, Địa Chỉ Trường Đại Học Buôn Ma Thuột, Phong Chong Buon Ban Phu Nu Va Tre Em, Khởi Nghiệp Buôn Bán, Hỗ Trợ Tái Hòa Nhập Cho Nạn Nhân Bị Buôn Bán, Tuyển Tập Thơ Tình Yêu Buồn, Tuyển Tập Thơ Tình Buồn 4 Câu, Danh Mục Hàng Hóa Cấm Buôn Bán, Mẫu Điếu Văn Chia Buồn, Những Bài Tập Làm Văn Buồn Cười, Tuyển Tập Những Bài Thơ Rất Buồn, Truyện Tranh Buồn,

Mức Hình Phạt Cho Tội Mua Bán Trái Phép Chất Ma Túy ? Chở Người Buôn Bán Ma Túy Phạm Tội Gì ? / 2023

Mua bán trái phép chất ma túy tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi mà có thể thuộc loại tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiệm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Theo đó, với mỗi loại tội phạm sẽ có mức phạt khác nhau tương ứng với loại tội phạm đó.

Theo quy định tại Điều 251 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 về tội mua bán trái phép chất ma túy như sau:

1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

g) Qua biên giới;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

Do bạn không cung cấp cụ thể hành vi của chồng bạn cũng như loại ma túy mà chồng bạn đã mua để sử dụng nên căn cứ quy định trên, có thể chia ra thành các khung hình phạt như sau, bạn có thể đối chiếu với hành vi của chồng mình để xác định mức phạt tương ứng. Theo đó, các khung hình phạt tương ứng với mức độ nguy hiểm của hành vi như sau:

– Mức nhẹ nhất là bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy tối thiểu là chồng bạn sẽ bị phạt tù là 02 năm, chứ không phải mấy tháng như bạn nghĩ.

– Tại khung hình phạt ở khoản 2, sẽ bị phạt từ 07 năm đến 15 năm, là tội phạm rất nghiêm trọng với mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm.

– Nếu phạm tội thuộc khoản 3 thì mức hình phạt là từ 15 năm đến 20 năm, thuộc tội phạm đực biệt nghiêm trọng.

– Khoản 4 là mức phạt cho tội đặc biệt nghiêm trọng với mức phạt là 20 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mặt khác, chồng bạn đã từng bị kết án về các tội phạm quy định trong Bộ Luật hình sự, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục phạm tội, nên đây có thể xem xét là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự khi quyết định áp dụng mức hình phạt cho hành vi mua bán trái phép chất ma túy của chồng bạn.

Tàng Trữ Ma Túy Vì Mục Đích Sử Dụng Hoặc Buôn Bán Sẽ Bị Xử Phạt Như Thế Nào Theo Luật Hình Sự ? / 2023

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Lượng ma túy trong tội phạm này để truy cứu trách nhiệm theo quy định trên được hướng dẫn cụ thẻ tại tiểu mục 3.6 Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP Hướng dẫn

Chào luật sư! Chồng tôi bị bắt vì tàng trữ 0,2 gr ma túy để sử dụng từ tháng 10/2014. Đến nay đã được 11 tháng nhưng chưa xử. Tôi có hỏi thì chỉ được trả lời là lâu lắm. Gần đây lại có 1 số thông tin cho rằng trường hợp của chồng tôi là án cao su không được xử mà thời gian tạm giam bao lâu cũng không có thời hạn. Tôi rất hoang mang. Luật sư có thể trả lời giúp tôi được không? Chân thành cảm ơn!

Thuật ngữ ” Án cao su” không tồn tại trong hệ thống pháp luật hình sự. Một vụ án hình sự cần đảm bảo quy trình theo thủ tục tố tụng hình sự. Cụ thể về thời hạn tạm giam để điều tra được quy định tại Điều 173 : Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

1. Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

Việc gia hạn tạm giam được quy định nh¬ư sau:

a) Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

b) Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

c) Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

d) Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

3. Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:

a) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

4. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.

5. Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

6. Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.

7. Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Kính gửi công ty luật Minh Khuê, Hiện nay, tôi có một sự việc kính mong nhận được sự tư vấn của công ty vì không thực sự hiểu rõ về pháp luật đối với vấn đề này. Tôi xin được trình bày như sau:Trong họ hàng xa của nhà tôi có một đối tượng đã hơn 50 tuổi và sử dụng ma túy đã từ rất lâu từ những năm còn là thanh niên. Sự việc đã xảy ra đã nhiều năm nhưng vì máu mủ bà tôi vẫn chu cấp tiền cho ông ta sử dụng ma túy cho đến tận bây giờ và không có bất kì sự can thiệp nào của pháp luật. Tuy nhiên, ông ta là người thường xuyên chửi mắng bà tôi không những ở ngoài đời mà còn trên mạng xã hội với những lời lẽ không hay và không đúng sự thật gây tổn hại đến thanh danh của bà. Ngoài ra, ông ta cũng thường gây phiền phức và xúc phạm đến bà tôi làm cho cuộc sống bà không được yên ổn và sức khỏe ngày càng yếu đi. Bà tôi năm nay đã ngoài 80 tuổi. Vì không thực sự hiểu về pháp luật trong vấn đề này, tôi và các gia đình trong họ hàng luôn mong muốn tìm được một phương cách để pháp luật hoặc chính quyền địa phương có thể can thiệp với đối tượng này. Kính mong nhận được sự giúp đỡ tư vấn của quý Công ty. Tôi xin cảm ơn rất nhiều!

” Điều 96. Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Xin luật sư tư vấn giúp: tôi có người bạn đang cải tạo tội tàng trữ và vận chuyển ma túy với hình phạt là 7 năm tù. Hôm tết nguyên đán Bính Thân bạn tôi được giảm 5 tháng, tính đến tháng 7 là chấp hành án xong, vậy luật sư cho tôi hỏi dịp lễ 30/4/2016 này bạn tôi có được xét giảm án lần nữa không? xin chân thành cảm ơn luật sư.

Điều kiện được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC như sau:

Luật sư cho cháu hỏi ! Bạn cháu bị bắt vi tội sử dụng chất ma túy đá , bạn cháu chỉ mới sử dụng lần đầu và đã bi bắt đến nay đã đựơc nửa tháng rồi và mới được thăm nuôi nhưng vẫn còn bị tạm giam. Cháu muốn hỏi là bạn cháu sẽ còn bị giam bao lâu nữa và có bị chuyển đi cai nghiện không ạ ? Vì bạn cháu chưa nghiện ma tuy đá, chỉ là mới sử dụng. Rất cảm ơn Luật sư!

Tội Mua Bán Trái Phép Chất Ma Túy (Điều 251 Bộ Luật Hình Sự 2022) / 2023

1. Chủ thể của tội phạm – Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy.

2. Khách thể của tội phạm – Hành vi phạm tội trên xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy.

3. Mặt chủ quan – Người phạm tội thực hiện tội phạm nêu trên với lỗi cố ý

4. Mặt khách quan

Đối với tội mua bán trái phép chất ma túy. Mặt khách quan thể hiện qua một trong các hành vi sau:

– Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không kể có thu lợi hay không).

– Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

– Xin chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.

– Tàng trữ chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác (nếu không có mục đích bán lại cho người khác thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy).

– Vận chuyển chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác (nếu không có mục đích bán lại cho người khác thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tàng trữ trái phép chất ma túy).

– Dùng chất ma túy (thay cho tiền) nhằm trao đổi thanh toán trái phép (chẳng hạn mua hàng hóa rồi dùng chất ma túy để trả thay vì trả tiền). – Dùng tài sản không phải là tiền (như vàng, xe gắn máy…) nhằm đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

II. Hình phạt đối với tội mua bán trái phép chất ma túy tại điều 251 Bộ luật Hình sự 2015

” Theo Điều 251. Tội mua bán trái phép chất ma túy. 1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;

h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. ”