Luật Hình Sự Sử Dụng / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Khi Nào Sử Dụng Ma Túy Bị Truy Cứu Trách Nhiệm Hình Sự? / 2023

Mới đây, MXH xôn xao hình ảnh được cho là nam diễn viên nổi tiếng với hành động nghi vấn đang sử dụng chất kích thích. Nhiều câu hỏi được đặt ra như: Nếu chứng minh được nam diễn viên này sử dụng chất kích thích, ma túy thì liệu có hình thức xử phạt nào không?

Theo luật sư Phạm Thanh Hữu, Đoàn Luật sư chúng tôi cho biết, n ếu một người nào đó sử dụng ma túy (hút, chích…) thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

Tuy nhiên, luật sư Hữu cũng nói thêm, nếu có hành vi tàng trữ ma túy để sử dụng thì tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

1. Xử phạt hành chính

Tàng trữ ma túy sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ vào khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi tàng trữ ma túy hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội sản xuất trái phép chất ma túy, tội vận chuyển trái phép chất ma túy, tội mua bán trái phép chất ma túy, tội chiếm đoạt chất ma túy nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam.

– Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam.

– Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam.

– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam.

– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam.

– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam.

– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít.

– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định nêu trên.

Lưu ý: Khung hình phạt nêu trên là thấp nhất, trường hợp mức độ vi phạm lớn thì người phạm tội có thể bị phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân. Đồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Các Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự Về Tàng Trữ, Vận Chuyển, Sử Dụng Ma Túy Đá? / 2023

1. Xử phạt khi bị bắt vì sử dụng ma túy đá ?

Câu hỏi: Em tôi có bị Công an hình sự huyện bắt quả tang khi đang sử dụng ma túy đá trong quán karaoke với 1 người nữa. Sau 1 ngày 1 đêm bị giữ ở công an huyện thì chúng tôi lo góp đc 50 triệu đồng nộp cho công an và được thả ra và nói là sẽ giảm tội xuống xử phạt hành chính. Giờ công an đã lập hồ sơ và giữ chứng minh thư của em tôi.

Luật sư cho tôi hỏi về quy trình về bắt người và xét xử của tội tổ chức sử dụng ma túy. Đối với trường hợp của em tôi thì có còn bị xét xử hay bị đưa thông báo về xã và công ty làm việc không ?

Theo quy định tại Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định là một trong các đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Điều 90 của Luật Xử lý vi phạm hành chính)

Nếu em của bạn tiếp tục sử dụng ma túy, bị phát hiện thì tùy từng trường hợp sẽ bị xử lý như sau:

– Trường hợp xác định được em của bạn bị nghiện ma túy thì em của bạn sẽ bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Nếu đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện thì em của bạn sẽ bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

1.2. Các yếu tố cấu thành tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy là gì ?

của tội phạm : Cũng như các tội phạm khác, chủ thể của tội tổ chức sử dụng ma túy trái pháp luật phải đảm bảo các yếu tố cần và đủ về độ tuổi, năng lực trách nhiệm hình sự quy định tại điều 12 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bỏ sung năm 2017. Theo đó, Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này. Nhưng những người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của điều 255 Bộ Luật hình sự 2015 vì các trường hợp phạm tội này là tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

của tội phạm: Chế độ quản lí của nhà nước về việc sử dụng chất ma túy với mục đích đặc biệt, chẳng hạn như chữa bệnh, nghiên cứu. Bởi vậy, quan hệ xã hội bị xâm phạm còn bao gồm cả tính mạng, sức khỏe, trật tự an toàn xã hội.

của tội phạm : Mặt khách quan của tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các hành vi sau đây

Sử dụng trái phép chất ma túy được hiểu là hành vi tự mình hoặc nhờ người khác đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể của mình dưới bất kỳ hình thức nào (như hút, hít, tiêm…chất ma túy) nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng chất ma túy.

Khi truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy cần phân biệt:

Người có địa điểm cho người khác mượn hoặc thuê địa điểm mà biết là họ dùng địa điểm đó không phải để họ sử dụng chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma túy, mà dùng địa điểm đó để đưa chất ma túy trái phép vào cơ thể người khác, thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy” quy định của Bộ luật Hình sự.

Người nghiện ma túy cho người nghiện ma túy khác cùng sử dụng trái phép chất ma túy tại địa điểm thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy; đối với người nào có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội sử dụng trái phép chất ma túy, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng trái phép chất ma túy quy định của Bộ luật Hình sự.

Người nào bán trái phép chất ma túy của ngưòi khác và còn cho họ sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu, chiếm hữu hoặc quản lý của mình để họ sử dụng trái phép chất ma túy, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.

của tội phạm : Người phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hành vi phạm tội của mình do cố ý, tức là nhận thức rõ hành vi của mình bị pháp luật cấm, thấy trước được tác hại của hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng vẫn thực hiện. Như vậy, đối với hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy chỉ có thể được thực hiện do cố ý trực tiếp. Không có trường hợp nào do cố ý gián tiếp.

Mục đích của người phạm tội là dấu hiệu bắt buộc, tức là người phạm tội biết rõ người thuê địa điểm, mượn địa điểm là để sử dụng trái phép chất ma tuý nhưng vẫn cho thuê, cho mượn và mong muốn người thuê, người mượn địa điểm của mình đưa được chất ma tuý vào cơ thể của họ với nhiều động cơ khác nhau, riêng hành vi cho thuê địa điểm là vì vụ lợi. Vì vậy, các cơ quan tiến hành tố tụng phải chứng minh mục đích của người phạm tội. Nếu không chứng minh được mục đích của người phạm tội thì không phải là phạm tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma tuý.

2. Tội buôn bán ma túy đá bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi: Anh tôi vừa bị bắt với tội bán trái phép chất ma tuý và được gọi về nhà mang quần áo lên công an thành phố như vậy tôi có được phép gặp mặt anh trai của tôi và nói chuyện không ạ? anh trai tôi bán 180g ma tuý đá trong lúc bị bắt thì bị phạt bao nhiêu năm tù ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 22 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 về việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam như sau:

+ Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, một lần trong mỗi lần gia hạn tạm giữ. Người bị tạm giam được gặp thân nhân một lần trong một tháng; trường hợp tăng thêm số lần gặp hoặc người gặp không phải là thân nhân thì phải được cơ quan đang thụ lý vụ án đồng ý. Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ.

+ Người đến thăm gặp phải xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong trường hợp là thân nhân của họ. Việc thăm gặp phải chịu sự giám sát, theo dõi chặt chẽ của cơ sở giam giữ; không làm ảnh hưởng đến các hoạt động tố tụng hình sự của cơ quan, người có thẩm quyền; tuân thủ quy định về thăm gặp; trường hợp cơ quan thụ lý vụ án có yêu cầu thì phối hợp với cơ sở giam giữ để giám sát, theo dõi việc thăm gặp.

+ Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định cụ thể thời điểm thăm gặp; thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án về việc thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

Do vậy, bạn muốn gặp anh trai thuộc đối tượng bị tạm giữ thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở giam giữ.

Thủ trưởng cơ sở giam giữ không đồng ý cho thăm gặp người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong các trường hợp sau đây và phải nêu rõ lý do:

– Thân nhân không xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy tờ xác nhận về quan hệ với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

– Trong trường hợp khẩn cấp để bảo vệ an toàn cơ sở giam giữ hoặc để tổ chức truy bắt người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

– Khi có dịch bệnh xảy ra tại khu vực có cơ sở giam giữ;

– Khi cấp cứu người bị tạm giữ, người bị tạm giam hoặc khi người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A

– Người đến thăm gặp cố ý vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ từ hai lần trở lên;

– Người bị tạm giữ, người bị tạm giam đang bị kỷ luật theo quy định….

2.2. Về việc mua bán trái phép chất ma túy:

Anh trai bạn, buôn bán 180gram ma túy đá , theo quy định tại điều 251 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017

“4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;… 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.” 1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm….

Như vậy, anh trai bạn có thể bị phạt tù từ 20 năm, chung thân hoặc tử hình theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 251 Bộ luật hình sự tùy vào một số tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của vụ án.

-Trân trọng-

3. Trồng cây thuốc phiện có vi phạm luật hình sự không ?

Trả lời:

Câu hỏi: Khi sang nhà Anh D chơi, tôi thấy anh D có trồng 02kg cây thuốc phiện trong nhà và đang chiết suất lấy nhựa. Sau đó mất hôm thì bị bắt. Vậy anh D bị xử lý hình sự như thế nào, tôi có bị sao không?

3.1. Tội sản xuất trái phép chất ma túy

Điều 248 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội sản xuất trái phép chất ma túy như sau:

“ 1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:…

đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;…

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;….

5 . Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Theo thông tin anh cung cấp, anh D có trồng 02kg cây thuốc phiện trong nhà và đang chiết suất lấy nhựa, nên tại thời điểm bị bắt tùy thuộc khối lượng nhựa thu được mà anh D có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất trái phép chất ma túy như căn cứ trên.

3.2. Tội không tố giác tội phạm:

Về việc bạn biết anh D đang có hành vi vi phạm pháp luật mà không tố cáo thì tùy mức độ, hành vi vi phạm mà có thể phải chịu trách nhiemj hình sự về tội không tố giác tội phạm theo quy định tại Điều 390 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017: “Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm…”

4. Phạm tội vận chuyển ma túy đá bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi: Cháu tôi 27 tuổi, bị bắt khi đang vận chuyển ma túy đá. Sau khi khám xét, công an phát hiện ra số lượng là 01kg. Tôi không biết cháu tôi sẽ bị xử phạt như thế nào. Đây là lần đầu tiên cháu tôi vi phạm, và gia đình cháu tôi cũng thuộc diện hộ nghèo trong xã, đang có mẹ già 92 tuổi, trước có tham gia du kích. Vợ và con nhỏ 2 tuổi, là kinh tế chính trong gia đình, trước bố của cháu tôi có tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp và Mỹ và được huy chương kháng chiến ?

Điều 250. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy 1. Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:… 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:..

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;… 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Khi quyết định hình phạt, Toà án bên cạnh việc căn cứ vào quy định của Bộ luật hình sự, tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, thì tòa án còn căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự để đưa ra quyết định đúng đắn nhất.Căn cứ Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định như sau:

Do đó, như thông tin bạn cung cấp ở trên thì cháu bạn đã vận chuyển 01 kilogam ma túy đá, tức là với hàm lượng lúc này là 1000gram. Theo từ điển tiếng việt, Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth) và amphethamine (amph) thậm chí là niketamid được phối trộn phức tạp từ nguyên liệu tự nhiên và hóa chất khác nhau trong đó thành phần chính, phổ biến là methamphetamine. Loại ma túy này được giới sử dụng gọi là “đá” vì hình dạng bên ngoài trông giống đá – là tinh thể kết tinh thành những mảnh vụn li ti, gần giống với hạt mì chính (bột ngọt) hoặc giống hạt muối và óng ánh giống đá. Ngoài dạng phổ biến trên, ma túy đá còn bán bất hợp pháp trên thị trường dưới các dạng cục, bột, viên nén.

Như vậy, có thể phân tích được rằng ma túy đá là một loại chất rắn có thành phần chính là Methamphetamine , và với hàm lượng cháu bạn vận chuyển như thông tin bạn cung cấp ở trên là 1kilogam (=1000gram), thì hành vi này của cháu bạn đã vi phạm Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017điểm b, Khoản 4 Điều 250 và bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình.

“Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Tuy nhiên, khi định tội, Tòa án còn căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ và các tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 51, Điều 52 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;..

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ…..

Trường hợp của cháu bạn lần đầu tiên vi phạm, và gia đình thuộc diện hộ nghèo trong xã, đang có mẹ già 92 tuổi có tham gia du kích, vợ và con nhỏ 2 tuổi, là kinh tế chính trong gia đình, bố có tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp và Mỹ và được huy chương kháng chiến. Nếu không có những tình tiết tăng nặng như nêu trên thì tòa án sẽ xem xét giảm nhẹ khung hình phạt,.

Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Trong trường hợp có đủ các điều kiện trene nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án. -Trân trọng-

Tư vấn pháp luật hình sự về hành vi sử dụng ma túy đá , gọi: 1900.6162

5. Tư vấn về trường hợp bị bắt khi đang sử dụng ma túy đá ?

Câu hỏi: Tôi có một người bạn tên là A bị bắt trong nhà nghỉ cùng 6 người và đang sử dụng ma túy đá, khi khám người thì trong người bạn tôi có tàng trữ ma túy đá. Bạn tôi bị bắt lúc 8h tối thì khoảng 9h công an xã mời gia đình lên làm việc thông báo bạn tôi bị bắt, sau đó 12h đêm công an huyện về khám nhà nhưng không có phát hiện gì. Hiện tại bạn tôi đang bị tam giam ở công an huyện muốn hỏi với tình trạng của bạn tôi như vậy thì sẽ bị phạt như nào? bạn tôi sẽ bị tạm giam bao lâu?

5.1. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Hiện tại gia đình chỉ được tiếp tế cho bạn tôi là 10 ngày 1 lần và không được gặp. gia đình hiện muốn làm đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho bạn tôi được không nếu bảo lãnh thì có cần bắt buộc phải thế chấp gì không và các thủ tục làm đơn xin bảo lãnh như thế nào nộp đơn ở đâu?

“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm…”

– Như thông tin bạn đã cung cấp, khi bị khám người thì trong người A có tàng trữ ma túy đá. Như vậy, hành vi của A có thểcấu thành nên tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

5.2. Tạm giam để điều tra

Như vậy, dù A không có ý định mua bán hay sản xuất … ma túy đá thì đây vẫn là hành vi tàng trữ chất ma túy. A có thể bị xử lý hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các khung hình phạt khác nhau phụ thuộc vào trọng lượng ma túy mà A cất giữ.

iệc tạm giam để điều tra có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng. Theo Điều 173 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về thời gian tạm giam:

– Thời hạn tạm giam bị can để điều tra không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.

– Việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:

Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

5.3. Biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam.

tuỳ thuộc vào trọng lượng ma túy, hành vi phạm tội mà cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định tạm giam bị can để điều tra.

Trường hợp bị can đang bị tạm giam để phục vụ công tác điều tra, có hai phương án để bị can được tại ngoại: Bão lĩnh hoặc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo.

a/ Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế biện pháp tạm giam, được quy định tại Điều 121 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

– Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình. Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

– C á nhân là người đủ 18 tuổi trở lên, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh thì có thể nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của họ và trong trường hợp này thì ít nhất phải có 02 người. Cá nhân nhận bảo lĩnh phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

Như vậy, nếu đáp ứng được các điều kiện trên thì người nhận bão lĩnh có thể làm đơn gửi đến cơ quan điều tra để bảo lĩnh cho A tại ngoại. Áp dụng bảo lĩnh không cần thế chấp tài sản.

b/ Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm cũng là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam.

Căn cứ tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

– Bị can, bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

+ Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

+ Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

Xử Lý Vi Phạm Hình Sự Về Bảo Hiểm Xã Hội Của Người Sử Dụng Lao Động / 2023

Vi phạm hình sự về bảo hiểm xã hội….Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc…Xử lý vi phạm pháp luật hình sự về bảo hiểm xã hội…

Vi phạm hình sự về bảo hiểm xã hội

Xử lý vi phạm pháp luật hình sự về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động?

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn vi phạm hình sự về bảo hiểm xã hội

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Đối tượng là người lao động phải đóng BHXH bắt buộc được quy định tại Điều 2 Luật BHXH 2014 bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp này doanh nghiệp phải đóng BHXH cho người lao động từ ngày 1/1/2016.

– Sau ngày 01/01/2018, bổ sung thêm hai trường hợp người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm bắt buộc cho người lao động là:

Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

2. Xử lý vi phạm hình sự về bảo hiểm xã hội

Điều 216 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội Trốn đóng BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động:

“1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:

b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;

d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.”

Như vậy, có thể thấy hành vi trốn đóng BHXH cho người người lao động ngoài những trường hợp bị xử lý theo pháp luật về BHXH, xử lý hành chính thì còn có thể bị xử phạt hình sự trong một số trường hợp nhất định, với mức phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng và với mức phạt tù cao nhất lên đến 7 năm đối với cá nhân vi phạm. Ngoài ra, Bộ luật hình sự 2015 còn bổ sung thêm trường hợp phạt pháp nhân vi phạm với mức phạt từ 200.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Để được tư vấn chi tiết về xử lý vi phạm hình sự về bảo hiểm xã hội, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chỉ Dẫn Áp Dụng Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Năm 2022 / 2023

Gọi đặt hàng 24/24 từ thứ 2 đến thứ 7: 0909 366 858

Ngày 27 tháng 11 năm 2015, Quốc hội đã ban hành Bộ luật hình sự năm 2015 thay thế cho Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), đồng thời Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc Thi hành Bộ luật hình sự.

Theo đó, Bộ luật hình sự năm 2015 sẽ có hiệu từ 1 tháng 7 năm chúng tôi nhiên, do Bộ luật hình sự 2015 có nhiều sai sót, cần có thời gian sửa chữa, bổ sung, nên Bộ luật này đã bị hoãn thi hành theo quy định tại Nghị quyết số 144/2016/QH13 của Quốc hội.

Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 thì Bộ luật hình sự năm 2015 (bao gồm cả phần sửa đổi, bổ sung năm 2017) sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.

Khắc phục những bất cập của Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đã thể chế hóa đầy đủ, toàn diện các chủ trương, đường lối của Đảng như

Pháp luật hình sự là một trong những công cụ sắc bén, hữu hiệu để đấu tranh phòng ngừa chống tội phạm, góp phần đắc lực vào việc bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội, trật tự quản lý kinh tế, bảo đảm cho mọi người được sống trong một môi trường xã hội và sinh thái an toàn, lành mạnh, mang tính nhân văn cao. Đồng thời, pháp luật hình sự góp phần tích cực loại bỏ những yếu tố gây cản trở cho tiến trình đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

– Ngày 27 tháng 11 năm 2015, Quốc hội đã ban hành Bộ luật hình sự năm 2015 thay thế cho Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), đồng thời Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc Thi hành Bộ luật hình sự.

– Theo đó, Bộ luật hình sự năm 2015 sẽ có hiệu từ 1 tháng 7 năm 2016. Tuy nhiên, do Bộ luật hình sự 2015 có nhiều sai sót, cần có thời gian sửa chữa, bổ sung, nên Bộ luật này đã bị hoãn thi hành theo quy định tại Nghị quyết số 144/2016/QH13 của Quốc hội.

– Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 thì Bộ luật hình sự năm 2015 (bao gồm cả phần sửa đổi, bổ sung năm 2017) sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.