Luật Hình Sự Với Phụ Nữ Mang Thai / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Quy Định Về Miễn Trách Nhiệm Hình Sự Đối Với Phụ Nữ Mang Thai

Phụ Nữ Mang Thai Phạm Tội Có Phải Chịu Trách Nhiệm Hình Sự?

Hành Vi Gây Thương Tích Đối Với Phụ Nữ Mang Thai Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Luật Hình Sự?

Quyền Của Phụ Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam Như Thế Nào ?

Phụ Nữ Mang Thai Được Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự

Bộ Luật Hình Sự Năm 2022: Khi Nạn Nhân Là Phụ Nữ

Câu hỏi:

Thưa Luật sư, tôi đang mang thai tháng thứ 5, trong quá trình hoạt động kinh doanh tôi đã có hành vi trốn thuế khoảng hơn 600 triệu đồng. Mong Luật sư tư vấn, nếu bị bắt thì tôi có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Bộ luật hình sự năm 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định về miễn trách nhiệm hình sự như sau:

” Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi có quyết định đại xá. 2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,9 người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận. 3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng10 gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả11 và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp12 của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”

Về hoãn chấp hành hình phạt tù đối với phụ nữ mang thai:

” Điều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù1.Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây: … b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;

…”

Về tội trốn thuế:

” Điều 200. Tội trốn thuế… 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; …”

⇒ Như vậy, trong trường hợp của bạn thì bạn đã có hành vi trốn thuế hơn 600 triệu đồng, cấu thành tội trốn thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 200 Bộ luật hình sự với mức phạt tù từ 1 năm đến 3 năm tù. Và cũng không có căn cứ để bạn được miễn trách nhiệm hình sự tại Điều 29 BLHS 2022 sửa đổi bổ sung 2022. Nhưng vì bạn đang mang thai tháng thứ 5 do đó nếu bị bắt bạn sẽ được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con bạn đủ 36 tháng tuổi theo Điểm b Khoản 1 Điều 67 Bộ luật này.

Tuy nhiên, theo như bạn trình bày có thể thấy hành vi của bạn chưa bị phát giác, do đó để có thể miễn trách nhiệm hình sự bạn nên tự thú, thành khẩn khai báo cũng như tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình trước khi hành vi của bạn bị phát giác và đưa ra điều tra.

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ tổng đài 1900.8698 để được Luật sư phụ trách hỗ trợ và tư vấn chi tiết

Đội ngũ luật sư – Hãng Luật TGS LAWFIRM

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

Giải Quyết Như Thế Nào Đối Với Trường Hợp Phụ Nữ Mang Thai Bị Kiện?

Bình Luận Luật Hình Sự 2022

Bộ Luật Hình Sự 2022 Pdf

Tìm Hiểu Câu Hỏi Trách Nhiệm Hình Sự Của Pháp Nhân Thương Mại

(New) Tất Tần Tật Về Pháp Nhân Thương Mại Trong Luật Hình Sự

Trách Nhiệm Hình Sự Đối Hành Vi Đánh Phụ Nữ Mang Thai Như Thế Nào?

Khái Niệm Thẩm Quyền Tài Phán Trong Luật Hình Sự Quốc Tế

Quy Định Về Tội Sản Xuất Trái Phép Chất Ma Túy Theo Bộ Luật Hình Sự 2022

Các Tội Phạm Về Ma Túy Theo Quy Định Blhs 2022

Quy Định Về Tội Chiếm Đoạt Chất Ma Túy Theo Bộ Luật Hình Sự 2022

Điều 250 Bộ Luật Hình Sự Quy Định Về Tội Vận Chuyển Trái Phép Chất Ma Túy

Trách nhiệm hình sự đối hành vi đánh phụ nữ mang thai như thế nào? Bồi thường thiệt hại về hành vi gây thiệt hại về sức khỏe và tinh thần.

Trách nhiệm hình sự đối hành vi đánh phụ nữ mang thai như thế nào? Bồi thường thiệt hại về hành vi gây thiệt hại về sức khỏe và tinh thần.

Luật sư cho cháu hỏi,cháu bị người ta đánh,thương tích không đáng kể,nhưng gây ảnh hưởng về tinh thần,và hiện tại cháu đang mang thai 7 tháng,nếu cháu khởi tố thì sẽ bị xử lý thế nào?cháu mong được sự tư vấn.?

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh do bị hiểu nhầm… và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu.

Mức bồi thường tinh thần đã được luật hóa quy định theo Bộ luật dân sự 2005 và chi tiết tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP như sau:

Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm: Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm: Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2005 có quy định về trường hợp bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tinh thần như sau:

Điều 609. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

2. Người xâm phạm sức khoẻ của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì mức tối đa không quá ba mươi tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định.”

Như vậy, trường hợp của bạn, bạn bị tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm. Khi bạn khởi kiện yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần thì mức bồi thường sẽ do hai bên thỏa thuân, nếu không thỏa thuận được thì căn cứ vào mức tổn thất về tinh thần để xác định mức bồi thường nhưng không quá 30 tháng lương tối thiểu. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần cần căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân…Việc bạn đang mang thai là một trong yếu tố để xác định mức độ tổn thất về tinh thần.

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;

Nếu như tỷ lệ thương tật dưới 11% nhưng bạn thuộc đối tượng đang mang thai, để có thể khởi tố về hành vi cố ý gây thương bạn phải làm đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự lên cơ quan công an cấp huyện để yêu cầu, người có hành vi đánh bạn có thể sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi cố ý gây thương tích theo khung hình phạt nêu trên.

Bộ Luật Hình Sự Năm 2022: Khi Nạn Nhân Là Phụ Nữ

Phụ Nữ Mang Thai Được Giảm Nhẹ Trách Nhiệm Hình Sự

Quyền Của Phụ Nữ Theo Pháp Luật Việt Nam Như Thế Nào ?

Hành Vi Gây Thương Tích Đối Với Phụ Nữ Mang Thai Bị Xử Lý Như Thế Nào Theo Luật Hình Sự?

Phụ Nữ Mang Thai Phạm Tội Có Phải Chịu Trách Nhiệm Hình Sự?

Chế Độ Thai Sản Đối Với Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Và Người Mẹ Nhờ Mang Thai Hộ

Chế Độ Thai Sản Đối Với Người Mang Thai Hộ Như Thế Nào?

Lưu Ý Khi Xin Xác Nhận Tại Ubnd Cấp Xã (Xã, Phường, Thị Trấn)

Quy Định Về Xác Nhận Của Ubnd Cấp Xã: Thiếu Quy Định, Quá Nhiều Rủi Ro!

Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Có Xác Nhận Của Ủy Ban Nhân Dân Xã

Đơn Xin Xác Nhận Của Ubnd Xã

Luật BHXH số 58/2014/QH13 (Luật BHXH năm 2014) bổ sung mới chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ. Theo đó, tại Điều 35 quy định: Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian theo quy định (6 tháng). Trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần; Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Lao động nữ mang thai hộ đang đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản được hưởng các chế độ

Trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 5 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Lao động nữ mang thai hộ khi sinh mà có đủ điều kiện hưởng (đóng đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh; đã đóng 12 tháng, khi mang thai đóng đủ 3 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh trường hợp vì lý do sức khỏe) thì được hưởng các chế độ trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con.

Lao động nữ mang thai hộ được chỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến ngày giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định nghỉ thai sản (6 tháng). Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ hoặc thời điểm đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Chế độ thai sản của người mẹ nhờ mang thai hộ

Theo quy định tại Luật BHXH, người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được hưởng các chế độ sau: trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện hưởng theo quy định; Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ thêm 1 tháng; Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chưa đủ 6 tháng tuổi bị chết thì người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: Con dưới 2 tháng tuổi chết mẹ nghỉ 4 tháng tính từ ngày sinh con; con từ 2 tháng tuổi chết mẹ nghỉ 2 tháng từ ngày con chết.

Nguyễn Hoàng

Chế Độ Thai Sản Đối Với Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Như Thế Nào?

Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Và Người Nhờ Mang Thai Hộ

Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản 2022 Khi Mang Thai Hộ, Nhờ Mang Thai Hộ

Điều 35 Luật Bảo Hiểm Xã Hội Quy Định Gì?

Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Sau Khi Sinh Con Sẽ Được Hưởng Những Chế Độ Gì?

Chế Độ Thai Sản Đối Với Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Như Thế Nào?

Chế Độ Thai Sản Đối Với Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Và Người Mẹ Nhờ Mang Thai Hộ

Chế Độ Thai Sản Đối Với Người Mang Thai Hộ Như Thế Nào?

Lưu Ý Khi Xin Xác Nhận Tại Ubnd Cấp Xã (Xã, Phường, Thị Trấn)

Quy Định Về Xác Nhận Của Ubnd Cấp Xã: Thiếu Quy Định, Quá Nhiều Rủi Ro!

Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Có Xác Nhận Của Ủy Ban Nhân Dân Xã

1. Quy định pháp luật về chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ

Luật bảo hiểm xã hội 2014, bổ sung mới chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ.

Theo đó, tại Điều 35 quy định: “Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho ngời mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian theo quy định (06 tháng). Trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản”.

Như vậy, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng đầy đủ chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như những lao động nữ khác. Theo đó, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến ngày giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ không vượt quá thời gian quy định nghỉ thai sản (06 tháng).

Thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

2. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ

– Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con

+ Trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

+ Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ

Chế độ thai sản đối với người cha nhờ mang thai hộ

Lao động nữ mang thai hộ khi sinh mà có đủ điều kiện hưởng (đóng đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh; đã đóng 12 tháng, khi mang thai đóng đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh trường hợp vì lý do sức khỏe) thì được hưởng các chế độ sau:

+ Trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ mang thai hộ sinh con;

+ Mức hưởng chế độ thai sản được tính trên cơ sở 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ.

Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

+ Sau thời gian hưởng chế độ thai sản sinh con theo quy định, trong 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa hồi phục thì lao động nữ mang thai hộ được nghỉ dưỡng sức: Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 02 con trở lên; tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác;

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì không được giải quyết hưởng chế độ dưỡng sức;

+ Mức hưởng dưỡng sức một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

+ Lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó được tính là thời gian đã đóng BHXH, thời gian này lao động nữ mang thai hộ và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.

+ Trường hợp lao động nữ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng BHXH.

Chế Độ Thai Sản Cho Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Và Người Nhờ Mang Thai Hộ

Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản 2022 Khi Mang Thai Hộ, Nhờ Mang Thai Hộ

Điều 35 Luật Bảo Hiểm Xã Hội Quy Định Gì?

Lao Động Nữ Mang Thai Hộ Sau Khi Sinh Con Sẽ Được Hưởng Những Chế Độ Gì?

Chế Độ Thai Sản Cho Người Mang Thai Hộ Và Người Nhờ Mang Thai Hộ

🌟 Home
🌟 Top