Luật Lái Xe Đường Bộ / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Thi Lái Xe Ô Tô

--- Bài mới hơn ---

  • Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 1900.6363.92
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi Yêu Cầu Xe Đưa Đón Học Sinh Lắp Định Vị
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy 2022.
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy
  • Dừng Xe, Đỗ Xe Thế Nào Cho Đúng Luật?
  • Nắm luật giao thông để lái xe tự tin và an toàn hơn

    Chúng tôi vẫn khuyên học viên nên lên trung tâm học luật tập trung khoảng 2 buổi để nắm lý thuyết (luật giao thông đường bộ) một cách cơ bản trước khi tự ôn tại nhà. Nếu bạn quá bận rộn không có thời gian lên trung tâm học thì có thể theo tài liệu này. Tài liệu này sẽ bao gồm tóm tắt các luật cơ bản phục vụ học và thi sát hạch lái xe, các phần mềm, website & ứng dụng điện thoại phục vụ cho làm đề thi thử tại nhà. Nếu bạn muốn học lái xe b1, hãy tham khảo các khóa học lái xe của trung tâm Sao Bắc Việt.

    Nếu bạn chưa có bằng lái xe ô tô b2, hãy tham khảo khóa học lái xe của trung Tâm Sao Bắc Việt.

    Liên hệ ngay: 097 497 5802 – 024 6253 6254 – 096 436 49 32 – 098 196 98 50

    Sách học luật giao thông đường bộ

    Nội dung cuốn sách gồm:

    • Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ: 145 câu, từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 145.
    • Nghiệp vụ vận tải: 30 câu, từ câu hỏi 146 đến câu hỏi 175.
    • Văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe: 25 câu, từ câu hỏi 176 đến câu hỏi 200.
    • Kỹ thuật lái xe ô tô: 35 câu, từ câu hỏi 201 đến câu hỏi 235.
    • Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô: 20 câu, từ câu hỏi 236 đến câu hỏi 255.
    • Hệ thống biển báo hiệu đường bộ: 100 câu, từ câu hỏi 256 đến câu hỏi 355.
    • Giải các thế sa hình: 95 câu, từ câu hỏi 356 đến câu hỏi 450.

    Phía cuối sách có đáp án để bạn có thể tự làm và tra đáp án đối với từng câu hỏi.

    Sách được các trung tâm đào tạo lái xe phát miễn phí khi bạn đến làm hồ sơ học lái xe. Nếu bạn muốn xem trên máy tính thì link tải đây.

    Luật giao thông đường bộ cơ bản

    • Các khái niệm cơ bản
    • Hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ.
    • Kỹ thuật máy, thiết bị.
    • Kỹ thuật lái xe cơ bản.
    • Quy tắc, quy định khi tham gia giao thông.

    Phần mềm, website, ứng dụng phục vụ thi thử

    • Thi thử trực tuyến trên vnexpss
    • Thi thử trên điện thoại:

    Theo thông tư 38, sắp tới luật sẽ thi theo bộ đề thi 600 câu hỏi. Khi có sách và phần mềm học luật giao thông mới chúng tôi sẽ cập nhật bản mới.

    Mẹo thi sát hạch lý thuyết và thực hành

    sách luật giao thông đường bộ 2022

    hoc luat giao thong duong bo

    học luât giao thông

    hoc luat giao thong

    lý thuyết luật giao thông đường bộ

    học luật giao thông đường bộ

    mẹo học luật giao thông đường bộ

    luật giao thông đường bộ 2022

    meo học luật giao thông đường bộ

    sach hoc luat giao thong

    phan mem luat giao thong duong bo

    học luật giao thông

    hoc luat giao thong b2

    sách luật giao thông đường bộ

    phan mem hoc luat giao thong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Một Số Quy Định Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Lái Xe Cần
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ ,dừng Đỗ Xe Ô Tô Thế Nào Cho Đúng Luật
  • Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?
  • Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ
  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông
  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ
  • Tiếp tục chương trình phiên họp thứ 48 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chiều 15-9, Bộ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Thể thừa ủy quyền Chính phủ báo cáo dự án Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi).

    Theo đó, so với Luật Giao thông đường bộ năm 2008, dự thảo lần này có sự thay đổi phạm vi điều chỉnh.

    Cụ thể, luật chỉ quy định về giao thông đường bộ gồm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông; quản lý an toàn kỹ thuật phương tiện giao thông đường bộ, vận tải đường bộ, quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.

    “So với Luật Giao thông đường bộ năm 2008, dự luật này sẽ không còn quy định về đăng ký, cấp thu hồi biển số phương tiện giao thông đường bộ; quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ… Thay vào đó, dự án Luật Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ sẽ quy định ” – Bộ trưởng Thể cho biết.

    Báo cáo thẩm tra sau đó, Ủy ban Quốc phòng và an ninh Quốc hội, cho rằng một số ý kiến đề nghị bổ sung phạm vi điều chỉnh như sau: “Luật này quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ”.

    Thường trực Ủy ban Quốc phòng an ninh nhất trí với ý kiến nêu trên, vì cho rằng quy định như vậy sẽ phân định rõ phạm vi, nội dung điều chỉnh, trách nhiệm quản lý nhà nước về phương tiện giao thông đường bộ trong dự luật này với dự thảo Luật Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ.

    Về tỉ lệ quỹ đất dành cho giao thông đường bộ trong đô thị, Ủy ban Quốc phòng và an ninh, cho rằng nguyên nhân ùn tắc giao thông gia tăng ở các đô thị, nhất là TP Hà Nội và chúng tôi hiện nay có phần do tỉ lệ đất dành cho giao thông đô thị quá thấp so với số lượng xe. Đặc biệt, các đô thị xây dựng mới sau năm 2008, chưa tuân thủ quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008.

    Cạnh đó, nhu cầu cầu đi lại của người dân, sự tăng mạnh về số lượng xe, nhất là tại khu đô thị lớn, mật độ dân số quá cao ở khu vực trung tâm… dẫn đến ùn tắc giao thông. Vì vậy, Ủy ban Quốc phòng an ninh đề nghị quy định tỉ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị như Luật Giao thông đường bộ hiện hành (từ 16% đến 26%).

    Về đề xuất sử dụng tạm thời gầm cầu cạn để trông, giữ xe, Ủy ban Quốc phòng và an ninh đề nghị cân nhắc quy định này, nhằm bảo đảm an toàn cho cầu vượt, cầu cạn, phù hợp với chính sách hạn chế phương tiện cá nhân tại các thành phố.

    Đối với việc quy định lái xe kinh doanh vận tải phải có chứng chỉ hành nghề, Ủy ban Quốc phòng và an ninh cho rằng có ý kiến đề nghị cân nhắc quy định này, vì cho rằng đây là một loại giấy phép mới, làm phát sinh thủ tục hành chính.

    “Việc bổ sung quy định trên sẽ tạo gánh nặng về thủ tục, chi phí và thời gian của lái xe và hoặc doanh nghiệp khi phải trải qua hai lần đào tạo, hai lần cấp giấy phép…”- Ủy ban Quốc phòng và an ninh Quốc hội nhấn mạnh.

    Dự thảo Luật Giao thông Đường bộ sửa đổi: 11 lỗi vi phạm mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 17 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi
  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông
  • Tại Điều 97 dự thảo Luật Giao thông đường bộ mới đây, Bộ Giao thông Vận tải dự kiến phân bằng lái xe (Giấy phép lái xe) thành 17 hạng thay vì 13 hạng như hiện nay. Cụ thể,

    – Xe mô tô 02 bánh từ 50 cm 3 – dưới 175 cm 3

    – Người khuyết tật điều khiển xe mô tô 03 bánh dùng cho người khuyết tật

    Xe gắn máy (cả xe máy điện) dưới 50 cm 3 hoặc công suất động cơ điện ≤ 04 kw

    Xe mô tô 03 bánh từ 175 cm 3 trở lên và các loại xe quy định cho hạng A1

    – Xe mô tô 02 bánh từ 50 cm 3 – dưới 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw – 11 kw

    – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0

    Xe mô tô 03 bánh, các loại xe quy định cho hạng A1 và các xe tương tự

    – Xe mô tô 02 bánh trên 125 cm 3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw

    – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1

    B1

    (cấp cho người không hành nghề lái xe)

    B1 số tự động (B11):

    – Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

    – Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

    – Ô tô dùng cho người khuyết tật

    B1 số sàn/số cơ khí:

    – Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

    – Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn – Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

    – Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

    – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

    – Xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe)

    – Xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế ≤ 3,5 tấn

    – Các loại xe ô tô quy định cho hạng B có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg

    – Các loại xe quy định cho hạng B2

    – Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

    – Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

    – Các loại xe quy định cho hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

    – Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C và hạng FB2

    – Xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ

    – Xe ô tô chở người giường nằm

    – Các loại xe ô tô chở người quy định cho hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc ≤ 750kg

    – Các loại xe quy định cho các hạng B2, B, C1, C, D1, D2

    – Các loại xe quy định cho hạng D có kéo rơ moóc

    – Các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C, D và FB2

    Các loại xe quy định cho hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

    Các loại xe quy định cho hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

    – Các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

    – Xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

    Các loại xe quy định cho hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

    Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750 kg

    Theo đó, hiện nay bằng lái xe hạng A1 cho phép điều khiển xe máy từ 50 cm 3 – dưới 175 cm 3; bằng A2 điều khiển xe trên 175cm 3. Còn theo dự thảo mới, hạng A1 sẽ chỉ được điều khiển xe máy từ 50 cm 3 – dưới 125 cm 3; hạng A mới được điều khiển xe máy trên 125cm 3.

    Nếu theo dự thảo thì những người đi xe trên 125cm 3 dưới 175cm 3 như SH 150, Airblade 150, Winner, Exciter 135, Exciter 150… phải thi bằng A thay vì dùng bằng A1 như hiện tại.

    Cũng theo dự thảo Luật, bằng lái xe ô tô hạng B1 sẽ không được phép điều khiển ôtô, thay vào đó hạng B1 được cấp cho người lái xe mô tô 03 bánh. Hạng B2 sẽ cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi số tự động hoặc xe tải có khối lượng hàng không vượt quá 3,5 tấn.

    Hiện nay hạng B2 cho phép lái xe kinh doanh vận tải đến 9 chỗ (cả số tự động và số sàn/cơ khí) và xe dưới 3,5 tấn.

    Và để được cấp phép điều khiển cả xe số sàn và số tự động thì tài xế cần được cấp bằng B theo dự thảo mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 17 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi
  • Điều Chỉnh Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Phù Hợp Thực Tế
  • Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Thay Đổi Cách Hiểu Bằng Lái A1, B1
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông
  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Tiếp tục chương trình phiên họp thứ 48 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chiều 15-9, Bộ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Thể thừa ủy quyền Chính phủ báo cáo dự án Luật Giao thông đường bộ (GTĐB) sửa đổi.

    Nhất trí tách thành hai

    Theo Bộ trưởng Nguyễn Văn Thể, so với Luật GTĐB năm 2008, dự thảo Luật GTĐB lần này có sự thay đổi về phạm vi điều chỉnh. Cụ thể, luật chỉ quy định về GTĐB gồm kết cấu hạ tầng GTĐB, hệ thống báo hiệu đường bộ, tổ chức giao thông; quản lý an toàn kỹ thuật phương tiện GTĐB, vận tải đường bộ, quản lý nhà nước về GTĐB.

    “Như vậy, dự luật GTĐB lần này sẽ không còn quy định, điều chỉnh về đăng ký, cấp, thu hồi biển số phương tiện GTĐB; quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về GTĐB… Thay vào đó, những việc đó sẽ do (dự án) Luật Bảo đảm trật tự an toàn GTĐB quy định” – ông Thể cho biết.

    Dự thảo Luật GTĐB (sửa đổi) bổ sung các quy định về cơ chế đầu tư xây dựng, kinh doanh đường cao tốc để phát triển mạng lưới đường cao tốc Việt Nam. Bổ sung quy định kiểm soát khí thải định kỳ, đèn tín hiệu nhận diện khi tham gia giao thông đối với mô tô, xe máy…

    Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội nhất trí với việc tách Luật GTĐB năm 2008 ra thành hai dự án luật (thêm Luật Bảo đảm trật tự an toàn GTĐB).

    Theo Chính phủ, việc tách hai nội dung lớn là GTĐB và bảo đảm trật tự an toàn GTĐB, đồng thời xây dựng thành hai dự án luật là phù hợp với thực tiễn hiện nay. Trong đó, dự án Luật GTĐB (sửa đổi) tập trung điều chỉnh các nội dung cơ bản về kết cấu hạ tầng GTĐB, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện GTĐB, vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về GTĐB.

    Tuy nhiên, Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội nhận thấy một số quy định trong dự thảo Luật GTĐB trùng lặp với quy định của dự thảo Luật Bảo đảm trật tự an toàn GTĐB… Do đó, đề nghị cần tiếp tục rà soát để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

    Cần tăng diện tích đất cho giao thông

    Ủy ban Quốc phòng và An ninh cho rằng một số ý kiến đề nghị bổ sung phạm vi điều chỉnh như sau: “Luật này quy định về kết cấu hạ tầng GTĐB; an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện GTĐB; vận tải đường bộ và quản lý nhà nước về GTĐB”.

    Về tỉ lệ quỹ đất dành cho GTĐB trong đô thị, Ủy ban Quốc phòng và An ninh cho rằng nguyên nhân ùn tắc giao thông gia tăng ở các đô thị, nhất là Hà Nội và chúng tôi hiện nay có phần do tỉ lệ đất dành cho giao thông đô thị quá thấp so với số lượng xe. Đặc biệt, các đô thị xây dựng mới sau năm 2008 chưa tuân thủ quy định của Luật GTĐB năm 2008.

    Sẽ thu phí cầu, đường do Nhà nước đầu tư

    Điểm mới của dự thảo Luật GTĐB là bổ sung quy định thu phí sử dụng đường bộ đối với phương tiện sử dụng đường bộ cao tốc, đường vành đai đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cao tốc, cầu, hầm có quy mô lớn với mục tiêu tạo nguồn tài chính cho đầu tư, quản lý, bảo trì và khai thác đường bộ do Nhà nước đầu tư.

    Cạnh đó, sự tăng mạnh về số lượng phương tiện tham gia giao thông và nhu cầu đi lại của người dân, nhất là tại khu đô thị lớn, mật độ dân số quá cao ở khu vực trung tâm… dẫn đến ùn tắc giao thông. Vì vậy, Ủy ban Quốc phòng và An ninh đề nghị quy định tỉ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị như Luật GTĐB hiện hành (từ 16% đến 26%).

    Về đề xuất sử dụng tạm thời gầm cầu cạn để trông, giữ xe, Ủy ban Quốc phòng và An ninh đề nghị cân nhắc quy định này nhằm bảo đảm an toàn cho cầu vượt, cầu cạn, phù hợp với chính sách hạn chế phương tiện cá nhân tại các TP.

    Cân nhắc quy định chứng chỉ hành nghề lái xe

    Đối với việc quy định chứng chỉ hành nghề lái ô tô kinh doanh vận tải, Ủy ban Quốc phòng và An ninh cho rằng có ý kiến đề nghị cân nhắc quy định này vì cho rằng đây là một loại giấy phép mới, làm phát sinh thủ tục hành chính.

    Hơn nữa, việc cấp chứng chỉ hành nghề lái ô tô kinh doanh vận tải và cấp giấy phép lái xe có sự trùng lặp về nội dung đào tạo, kiểm tra. Trùng lặp về mục tiêu quản lý là nhằm đảm bảo người lái xe kinh doanh vận tải có đủ kỹ năng lái xe an toàn, bảo đảm an toàn giao thông, tính mạng của khách hàng và người tham gia giao thông khác cũng như an toàn hàng hóa nhưng lại do hai ngành khác nhau thực hiện (ngành công an và ngành giao thông vận tải).

    “Việc bổ sung quy định trên sẽ tạo gánh nặng về thủ tục, chi phí và thời gian của tài xế và/hoặc doanh nghiệp khi phải trải qua hai lần đào tạo, hai lần cấp giấy phép…” – Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội nhấn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 17 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi
  • Điều Chỉnh Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Phù Hợp Thực Tế
  • Tổng Hợp Một Số Quy Định Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Lái Xe Cần

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Thi Lái Xe Ô Tô
  • Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 1900.6363.92
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi Yêu Cầu Xe Đưa Đón Học Sinh Lắp Định Vị
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy 2022.
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy
  • Luật Giao thông đường bộ 2008 gồm 8 chương, 89 điều được xem là luật “xương sống” làm căn cứ quy định và điều chỉnh các quy tắc giao thông đường bộ, các phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ… Trong đó, bao gồm những quy định cụ thể về vận hành – điều khiển xe ô tô và những phương tiện tương tự xe ô tô. Cụ thể:

    Tại khoản 3 điều 10, đèn giao thông được quy định gồm đèn xanh, đèn đỏ và đèn vàng. Trong đó, đèn xanh được phép đi, đèn đỏ cấm đi; với đèn vàng, tài xế phải cho xe dừng lại trước vạch dừng (hoặc dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi), trừ trường hợp xe đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp – trường hợp có tín hiệu đèn vàng nhấp nháy (được áp dụng vào những khung giờ hoặc địa điểm có ít xe cộ đi lại, nơi không nhất thiết phải dừng xe…) thì có thể đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát và nhường đường cho xe ưu tiên, người đi bộ qua đường.

    Lái xe vượt đèn vàng sẽ bị xử lý vi phạm tương tự như vượt đèn đỏ theo lỗi ” không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu giao thông ” và bị xử phạt hành chính, phạt tiền từ 1.200.000 – 2.000.000 đồng đối với xe ô tô và các phương tiện tương tự xe ô tô.

    Tại điều 14, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng còi hoặc đèn cho xe khác biết – vượt trong đô thị và khu đông dân cư từ 22h-5h sáng hôm sau thì chỉ được báo hiệu bằng đèn. Ngoài ra, lái xe cần lưu ý rằng, khi vượt, xe phải vượt về phía bên trái, trừ trường hợp xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, xe điện đang chạy giữa đường, xe chuyên dùng đang làm việc trên đường khiến xe không thể vượt bên trái được.

    Lái xe khi muốn vượt xe khác phải báo hiệu bằng còi hoặc đèn để xin vượt

    Điều 16 quy định 7 địa điểm sau đây không được lùi xe, đó là: ở khu vực cấm dừng – trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường – nơi đường bộ giao nhau – nơi đường bộ giao với đường sắt – nơi tầm nhìn bị che khuất – trong hầm đường bộ – trên đường cao tốc

    Tại điều 19 quy định, phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m.

    Cũng tại điều 19 quy định không được dừng, đỗ xe trên đường xe điện; trên miệng cống thoát nước; miệng hầm của đường điện thoại; điện cao thế; chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

    Lái xe không dừng, đỗ xe ở vị trí cản trở giao thông hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn

    Tại điều 22 nêu rõ các loại xe ưu tiên và quy định thứ tự ưu tiên đi trước tương ứng. Cụ thể, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước tất cả các xe khác, sau đó thứ tự ưu tiên lần lượt sẽ là xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm cụ khẩn cấp – xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu – xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai – đoàn xe tang.

    Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên xin nhường đường, lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải đường nhường đường cho xe đó thuận lợi và nhanh chóng đi qua.

    Tại khoản 2 điều 10 lý giải những hiệu lệnh cơ bản thường gặp của người điều khiển giao thông. Đó là:

    – Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu cho người tham gia giao thông (NTGGT) ở các hướng dừng lại

    – Hai tay hoặc một tay dang ngang: báo hiệu cho NTGGT ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại – NTGGT ở bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được phép đi

    – Tay phải giơ về phía trước: báo hiệu cho NTGGT ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại – NTGGT ở phía trước người điều khiển giao thông được rẻ phải – NTGGT ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng…

    – Biển báo cấm: biểu thị các điều cấm

    – Biển báo nguy hiểm: cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra

    – Biển hiệu lệnh: báo các hiệu lệnh phải thi hành

    – Biển chỉ dẫn: chỉ dẫn hướng đi hoặc những điều cần biết

    – Biển phụ: thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn.

    – Vạch kẻ đường: dùng độc lập hoặc kết hợp với các loại biển báo hiệu, đèn tín hiệu.

    Lái xe cần nhận diện và tuân thủ hiệu lệnh người điều khiển giao thông, biển báo hiệu

    Tại khoản 1 điều 12 quy định người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường. Cụ thể:

    – Trong khu đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép là 60km/h nếu là đường đôi và 50km/h nếu là đường 2 chiều không có dải phân cách, đường 1 chiều có 1 làn

    – Ngoài khu đông dân cư: tốc độ tối đa cho phép là 90km/h nếu là ô tô con, ô tô đến 30 chỗ – 80km/h nếu là ô tô trên 30 chỗ với đường đôi, đường 2 chiều không có dải phân cách giữa – 70km/h nếu là đường 1 chiều có 1 làn xe cơ giới

    Luật Giao thông yêu cầu lái xe phải giữ khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình. Cụ thể:

    – Khi mặt đường khô ráo, nếu tốc độ chạy xe dưới 60km/h thì khoảng cách an toàn tối thiểu là 35m – 80km/h thì cách 55m – 100km/h thì cách 70m – 120km/h thì cách 100m.

    – Khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường đèo núi quanh co, có dốc thì lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn theo biển báo trên đường.

    Tùy vào điều kiện đường sá mà lái xe xác định và giữ khoảng cách an toàn với xe khác

    Nắm – hiểu rõ và tuân thủ theo Luật giúp lái xe lái xe an toàn, đúng luật và không bị mất “tiền oan” vì những lỗi ngớ ngẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ ,dừng Đỗ Xe Ô Tô Thế Nào Cho Đúng Luật
  • Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?
  • Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ
  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông
  • Nguyên Tắc Nhường Đường Khi Lái Xe Ô Tô Trên Đường

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Thực Hành Lái Xe Ô Tô Trên Phố
  • Một Số Điều Lưu Ý Khi Lái Xe Ô Tô Trên Đường Cao Tốc
  • Những Kinh Nghiệm Lái Xe Ô Tô Trên Đường Cao Tốc An Toàn
  • Phần Mềm Học Luật Lái Xe Ô Tô Đơn Giản Dễ Sử Dụng
  • Phần Mềm Thi Trắc Nghiệm Luật Lái Xe Ôtô
  • Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông phải nhường đường trong một số tình huống, như tại nơi các tuyến đường giao nhau, khi tránh chiếc xe đi ngược chiều, khi đi qua vạch kẻ đường cho người đi bộ, khi gặp xe ưu tiên…Cụ thể như sau:

    Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

    – Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

    – Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.

    – Những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.

    Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:

    – Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải;

    – Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi bên trái;

    – Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

    Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

    – Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

    – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

    – Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

    Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.

    • quy tắc nhường đường khi tham gia giao thông
    • khi nào cần phải nhường đường
    • nguyên tắc nhường đường khi lái xe ô tô
    • học lái xe ô tô ở đâu tốt nhất tphcm
    • kinh nghiệm lái xe
    • lái xe an toàn
    • nhường đường khi tham gia lưu thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Luật Lái Xe Ôtô Các Hạng Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • 54 Mẹo Giúp Bạn Học Luật Lái Xe Ôtô Một Cách Nhanh Nhất
  • Tra Cứu Mức Phạt Các Lỗi Vi Phạm Giao Thông Phổ Biến Của Ô Tô Hiện Nay
  • Học Luật Lái Xe Ô Tô Hạng B2 Như Thế Nào?
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Dễ Nhớ
  • Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Giao Giao Thông Đường Bộ
  • Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ .
  • Giữ Nguyên Phạm Vi Điều Chỉnh Như Luật Giao Thông Đường Bộ Hiện Hành
  • Nhiều Ý Kiến Đbqh Không Đồng Thuận Với Việc Tách Luật Giao Thông Đường Bộ Hiện Hành Thành 2 Luật
  • Hỏi Đáp Pháp Luật Giao Thông Đường Bộ Qua Tổng Đài 1900 6557
  • Theo dự thảo Luật giao thông đường bộ mới (thay thế Luật giao thông đường bộ 2008) đang được lấy ý kiến góp ý, bằng lái xe xe sẽ phân thành 17 hạng.

    Đáng chú ý, hạng A1 chỉ lái xe từ trên 50 đến 125 phân khối hoặc có công suất động cơ điện trên 4 kW đến 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, thay cho xe từ trên 50 đến dưới 175 phân khối như hiện nay;

    Bằng lái hạng B1 sẽ dùng cho người lái môtô 3 bánh thay vì lái ôtô số tự động 9 chỗ trở xuống, xe tải số tự động dưới 3,5 tấn như hiện nay, không được phép kinh doanh vận tải.

    Đồng thời, dự thảo bổ sung hạng bằng mới là A0 cấp cho người lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện) dưới 50 phân khối hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 4kW.

    Với người lái môtô 2 bánh trên 125 phân khối hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, dự thảo quy định sử dụng bằng lái hạng A thay cho bằng A2 hiện nay.

    Đối với ôtô, dự thảo cũng có những thay đổi đáng kể.

    Đáng chú ý nhất, bằng lái hạng B1 sẽ cấp cho người lái môtô 3 bánh, thay vào đó người lái xe số tự động đến 9 chỗ ngồi hoặc xe tải số tự động có khối lượng hàng không vượt quá 3,5 tấn và có thể được kéo theo rơmoóc không quá 750kg sẽ được cấp bằng B2.

    Còn người lái xe cả xe số sàn và số tự động đến 9 chỗ, xe tải số tự động có khối lượng chuyên chở thiết kế không vượt quá 3,5 tấn sẽ dùng bằng lái hạng B thay cho B2 hiện hành.

    Trao đổi với Tuổi Trẻ Online, ông Lương Duyên Thống – vụ trưởng Vụ Quản lý phương tiện và người lái thuộc Tổng cục Đường bộ – cho biết hiện các hạng bằng lái xe của Việt Nam không tương ứng với hạng bằng của nhiều nước cũng như quy định của Công ước Vienna về giao thông đường bộ mà Việt Nam đã tham gia.

    Vì vậy, việc thay đổi, bổ sung các hạng bằng lái xe là nhằm phù hợp với chuẩn quốc tế, tạo điều kiện cho công dân Việt Nam sử dụng bằng lái xe của Việt Nam khi ra nước ngoài và người nước ngoài sử dụng bằng lái xe của nước họ cấp tại Việt Nam. Việc này phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay.

    Về những lo lắng khi Luật giao thông đường bộ mới có hiệu lực quy định các hạng bằng nói trên, người có bằng A1 hiện nay đã mua môtô tới 150 phân khối sẽ không được lái xe này, người có bằng B1 sẽ không được lái ôtô số tự động nữa, ông Thống lý giải lo lắng đó không có cơ sở bởi nguyên tắc của pháp luật là không hồi tố.

    Do vậy, khi luật mới có hiệu lực, những người đã được cấp bằng lái xe A1, B1 vẫn tiếp tục sử dụng bằng đã có để lái những loại xe như bằng lái đã quy định.

    Cụ thể, với bằng lái A1 đã cấp không xác định thời hạn không cần phải đổi sang bằng lái hạng A để lái xe trên 125 phân khối, chỉ cấp mới bằng A1, bằng A với người thi bằng lái môtô lần đầu.

    Với các bằng lái hạng B1 số tự động, B1, B2 số sàn hiện hành, khi hết thời hạn sẽ được đổi sang hạng bằng mới. Ví dụ, bằng B1 số tự động hiện nay được đổi sang bằng B2 mới; bằng hạng B1, B2 số sàn được đổi sang bằng hạng B. Khi đổi bằng lái hết hạn sẽ có tính phí như quy định hiện nay.

    Đối với người cấp mới, cấp đổi bằng lái xe sẽ áp dụng theo hạng bằng lái mới.

    Ông Thống cho biết ban soạn thảo và tổ biên tập dự thảo Luật giao thông đường bộ sửa đổi vẫn tiếp tục tổng hợp, nghiên cứu ý kiến của người dân để tiếp thu điều chỉnh các nội dung trong dự thảo luật cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Thức Bỏ Đề Xuất Giấy Phép Lái Xe Hạng A0 Với Xe Dưới 50 Cm3
  • Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Chỉ Còn Quy Định 14 Hạng Giấy Phép Lái Xe
  • 10 Điểm Mới Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ: Thêm Gplx A0
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008
  • Phương Tiện Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Gồm Những Gì?
  • 17 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi

    --- Bài mới hơn ---

  • 600 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Nguyên Tắc Giải Sa Hình Bộ Đề 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • 26/06/2020 16:33 PM

    (1) Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw;

    (2) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0;

    (3) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1;

    (4) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

    Giấy phép lái xe có thời hạn

    (5) Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tôchở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;

    (6) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2;

    (7) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B;

    (8) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1;

    (9) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C;

    (10) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe cáchạng B2, B, C1, C, D1;

    (11) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2;

    (12) Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

    (13) Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg;

    (14) Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

    (15) Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

    (16) Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

    (17) Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

    Châu Thanh

    55,860

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Chỉnh Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Phù Hợp Thực Tế
  • Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Thay Đổi Cách Hiểu Bằng Lái A1, B1
  • Các Loại Bằng Lái Xe Trong Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Tháng 7/2020
  • Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi: Bằng A1 Không Được Lái Sh, B1 Không Được Lái Ô Tô
  • Cần Hiểu Đúng Việc Thay Đổi Bằng Hạng A1, B1 Theo Luật Gtđb Sửa Đổi
  • Các Loại Bằng Lái Xe Trong Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Mới Nhất Tháng 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Nổi Bật Của Luật Biên Phòng Việt Nam 2022
  • 4 Nội Dung Cơ Bản Của Luật Biên Phòng Việt Nam 2022
  • Luật Đời & Cha Con
  • Dự Toán Kinh Phí Di Chuyển Cột Điện
  • Chính Phủ Đặc Biệt Coi Trọng Sửa Đổi Bất Cập Trong Pháp Luật Hiện Hành .công An Tra Vinh
  • Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi thay thế Luật giao thông đường bộ 2008) trong 2022 đã chia giấy phép lái xe ra thành 17 hạng khác nhau thay vì 13 hạng như hiện nay, trong đó gồm 04 hạng không thời hạn và 13 hạng có thời hạn.

     

     

     

    Đáng chú ý, hạng A1 chỉ lái xe từ trên 50 đến 125 phân khối hoặc có công suất động cơ điện trên 4 kW đến 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, thay cho xe từ trên 50 đến dưới 175 phân khối như hiện nay;

     

    Bằng lái hạng B1 sẽ dùng cho người lái môtô 3 bánh thay vì lái ôtô số tự động 9 chỗ trở xuống, xe tải số tự động dưới 3,5 tấn như hiện nay.

     

    Đồng thời, dự thảo bổ sung hạng bằng mới là A0 cấp cho người lái xe gắn máy (kể cả xe máy điện) dưới 50 phân khối hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 4kW.

     

    Với người lái môtô 2 bánh trên 125 phân khối hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, dự thảo quy định sử dụng bằng lái hạng A thay cho bằng A2 hiện nay.

     

     

    17 hạng giấy phép lái xe theo Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi

     

    Giấy phép lái xe không thời hạn

     

    (1) Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw;

     

    (2) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 04 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0;

     

    (3) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1;

     

    (4) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

     

     

    Giấy phép lái xe có thời hạn

     

    (5) Hạng B2 cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;

     

     

    (6) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2;

     

    (7) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B;

     

    (8) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1;

     

    (9) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C;

     

    (10) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg;các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1;

     

    (11) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 30 chỗ; xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2;

     

     

    (12) Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

     

    (13) Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750kg;

     

    (14) Hạng CE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

     

    (15) Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

     

    (16) Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg;

     

    (17) Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

     

     

    Phân hạng bằng lái mới không ảnh hưởng hiệu lực bằng lái đã cấp

     

    Nhiều ý kiến cho rằng, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, bằng B1 không được lái ô tô và bằng A1 không được lái xe 150cc? Đại diện Bộ GTVT khẳng định, không có chuyện, bằng B1 không được lái ô tô và bằng A1 không được lái xe 150cc như nhiều người đồn đoán, mà có thể hiểu đơn giản, với người dân đã được cấp giấy phép lái xe có thời hạn thì cứ sử dụng bình thường.

     

    Giấy phép hạng B1 vẫn lái ô tô như quy định

     

    Trước quy định của dự thảo luật sửa đổi này, một số ý kiến đã bày tỏ lo ngại về việc, bằng lái xe A1 có thể sẽ không được lái SH…và bằng lái xe B1 có thể không được lái ô tô. 

     

    Cụ thể, theo ông Lương Duyên Thống, Vụ trưởng Vụ quản lý phương tiện và người lái (Tổng cục đường bộ Việt Nam-Bộ GTVT) cho biết, việc thay đổi các hạng Giấy phép lái xe (GPLX, bằng lái xe) để phù hợp chuẩn quốc tế, tạo điều kiện cho việc sử dụng GPLX của Việt Nam ở nước ngoài và GPLX nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo thực hiện các cam kết của Chính phủ Việt Nam đã ký kết khi tham gia Công ước Viên 1968 về giao thông đường bộ.

     

     

    Hạng GPLX theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008 được chuyển đổi sang hạng GPLX mới tương đương như việc chuyển đổi GPLX Việt Nam sang GPLX quốc tế đã được thực hiện từ năm 2022 theo quy định tại Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ GTVT quy định về cấp và sử dụng GPLX quốc tế.

     

    Việc điều chỉnh phân hạng GPLX không ảnh hưởng và phát sinh thủ tục và chi phí cho người dân.

     

     

    Theo đó, đối với người đã được cấp GPLX: Tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng ghi trên GPLX (GPLX hạng A1 không thời hạn). Trường hợp hết hạn, thì đổi sang GPLX theo hạng mới (GPLX hạng A3 được đổi sang GPLX hạng B1, GPLX hạng B1 số tự động được đổi sang GPLX hạng B2, GPLX hạng B1, B2 số sàn được đổi sang GPLX hạng B …). Đối với người cấp mới, cấp đổi GPLX: Theo hạng GPLX mới.

     

     

    Không có chuyện bằng A1 không được điều khiển SH hay bằng B1 không được điều khiển xe ô tô, mà có thể hiểu đơn giản, với người dân đã được cấp giấy phép lái xe A1 không thời hạn thì cứ sử dụng bình thường.

     

    Đối với ô tô hạng B1 đã cấp cho người dân với hạn đến 60 tuổi thì cứ lái đến 60 tuổi. Khi hết thời hạn theo quy định của dự thảo Luật mới thì B1 sẽ tự động sẽ được đổi sang B2, còn B2 số sàn thì được đổi sang hạng B.

     

    Việc này chỉ là thay đổi tên gọi cho phù hợp với Luật Quốc tế, Công ước Viên và khi hết hạn sẽ được đổi sang hạng mới phù hợp, không phát sinh thêm thủ tục gì.

     

     

    Đang sử dụng bằng A1 vẫn được điều khiển xe máy trên 125cc

     

    Nhiều người cho rằng, theo dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, bằng lái xe hạng A1 sẽ không được điều khiển xe máy có dung tích 125cc trở lên. Điều này đồng nghĩa với việc người có bằng A1 hiện nay sẽ không được điều khiển một số mẫu xe có dung tích động cơ 150cc như: Honda SH 150cc, Honda Winner 150cc, Yamaha Exciter 150cc…

     

     

    Tuy nhiên, theo giải thích ở phần trên, nếu đã có GPLX hạng A1 (không thời hạn), người dân vẫn tiếp tục điều khiển xe máy có dung tích động cơ dưới 175cc, không phải đổi sang GPLX mới.

     

    Như vậy, khi chuyển đổi hệ thống tên gọi các hạng GPLX sẽ không “hồi tố” đối với các bằng lái xe cũ. Người dùng sẽ không phải thi lại bằng, đổi bằng. Sau khi luật mới được thực hiện sẽ cấp GPLX theo mẫu mới cho người dân có nhu cầu đổi, cấp mới hoặc cấp lại GPLX.

     

    Điểm mới tại dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi là có thêm hạng GPLX A0 cấp cho xe máy có dung tích động cơ dưới 50cc/ xe máy điện có công suất dưới 4kW.

     

    Theo quy định hiện hành có tất cả 12 hạng GPLX, bao gồm: A1, A2, A3, A4, B1 (B1 số tự động và B1), B2, C, D, E, FB2, FD, FE.

     

    Tuy nhiên, tại Dự thảo Luật GTĐB (sửa đổi), Bộ GTVT đề xuất chia GPLX thành 17 hạng khác nhau gồm: A0, A1, A, B1, B2, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE theo đúng với hệ thống GPLX của các nước tham gia Công ước Viên mà Việt Nam là thành viên.

     

    Lãnh đạo Vụ quản lý phương tiện cũng nhấn mạnh, hiện ban soạn thảo và tổ biên tập vẫn tiếp tục tổng hơp, nghiên cứu ý kiến của người dân để tiếp thu điều chỉnh các nội dung trong dự thảo Luật cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

     

    Tìm hiểu thêm: Các loại bằng lái ô tô thông dụng tại Việt Nam 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Thẩm Mỹ: Đổi Bằng Nail, Khỏi Thi?
  • Cách Nhớ Hợp Âm Và Hòa Âm Cho Bài Hát
  • Cách Ghi Hợp Âm Cho Ca Khúc Đơn
  • Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Khi Đã Có Trong Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Dân Cư
  • Đổi Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Chỉ Còn Quy Định 14 Hạng Giấy Phép Lái Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Thức Bỏ Đề Xuất Giấy Phép Lái Xe Hạng A0 Với Xe Dưới 50 Cm3
  • Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đ
  • Luật Giao Giao Thông Đường Bộ
  • Bài Giảng Luật Giao Thông Đường Bộ .
  • Giữ Nguyên Phạm Vi Điều Chỉnh Như Luật Giao Thông Đường Bộ Hiện Hành
  • Tổng cục Đường bộ cho biết, cơ quan này đang tiếp tục sửa đổi Dự thảo Luật Giao thông đường bộ (GTĐB) theo hướng giảm số hạng GPLX xuống còn 14 hạng (gồm A1, A, B1, B2, B, C, D1, D2, D, BE, CE, D1E, D2E và DE) thay vì 17 hạng như Dự thảo trước đó.

    Cụ thể, hạng A0 được ghép vào hạng A1, không chia nhỏ hạng C thành 2 hạng C1 và C như Công ước Viên.

    Việc bổ sung hoặc bỏ hạng C1 và C1E không ảnh hưởng đến người sử dụng GPLX tại Việt Nam mà chỉ tác động đến người có GPLX hạng C1 và C1E của nước ngoài khi sử dụng GPLX tại Việt Nam. Nếu cho phép sử dụng tương đương hạng B sẽ hạn chế quyền điều khiển xe tải có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 3.500 kg đến 7.500 kg.

    Nếu cho phép sử dụng tương đương hạng C sẽ mở rộng quyền điều khiển xe tải có khối lượng hàng chuyên chở trên 7.500 kg, nguy cơ mất ATGT.

    Cũng theo Tổng cục Đường bộ, dự thảo Luật GTĐB sửa đổi cũng bổ sung quy định chuyển tiếp để làm rõ kể từ ngày luật có hiệu lực thi hành, GPLX cấp theo hạng mới sẽ được thực hiện đối với người cấp mới lần đầu.

    GPLX đã cấp hiện nay vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng ghi trên GPLX (các hạng A1, A2, A3 không thời hạn, giấy phép hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ).

    Khi GPLX hết thời hạn, bị hỏng, bị mất hoặc muốn đổi GPLX theo hạng mới để được thừa nhận và tham gia giao thông khu vực và quốc tế thì phải đổi lại GPLX theo hạng mới.

    Hạng A1 mới chỉ dùng cho cấp mới cho người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xy lanh đến 125 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện đến 11 kw.

    Tuy nhiên, tại mặt sau của GPLX ghi điều kiện hạn chế đối với người từ 16 – 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện dưới 4 kw.

    Hạng A mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng A1 cũ để điều khiển xe mô tô có dung tích xy lanh trên 125 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện trên 11 kw.

    Tuy nhiên, tại mặt sau của GPLX ghi điều kiện hạn chế đối với người đổi từ GPLX hạng A1 cũ chỉ được điều khiển xe mô tô có dung tích xy lanh đến 175 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện đến 14 kw.

    Hạng B1 mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng A3 cũ để điều khiển xe mô tô ba bánh.

    Hạng B2 mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng B1 số tự động và B1 số sàn.

    Hạng B mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng B2 cũ.

    Hạng C mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng C cũ.

    Hạng D1 mới dùng cho cấp mới cho người điều khiển xe chở người có từ 10 – 16 chỗ ngồi.

    Hạng D2 mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng D cũ.

    Hạng D mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng E cũ.

    Hạng BE, CE, D2E và DE mới dùng cho cấp mới và cấp đổi cho người đã có GPLX hạng FB2, FC, FD và FE cũ.

    Hạng D1E mới dùng cho cấp mới cho người điều khiển xe chở người có từ 10 đến 16 chỗ ngồi kéo rơ móoc.

    Theo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, sau khi tiếp thu ý kiến của các tổ chức và cá nhân trong quá trình xây dựng Luật GTĐB sửa đổi, cơ quan soạn thảo đã sửa đổi quy định đối với hạng A0 tại dự thảo Luật trình Chính phủ.

    Theo đó, hạng A0 được ghép vào hạng A1 (cấp mới để điều khiển xe đến 125 cm3 và đến 11 kw), đồng thời quy định điều kiện hạn chế đối với người từ 16 – 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện dưới 4 kw.

    Do vậy, người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng A1 (bao gồm cả điều khiển xe gắn máy có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 và xe máy điện có công suất động cơ điện dưới 4 kw) sẽ chỉ học, sát hạch, để được cấp GPLX và phát sinh chi phí 1 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Điểm Mới Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ: Thêm Gplx A0
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Năm 2008
  • Phương Tiện Tham Gia Giao Thông Đường Bộ Gồm Những Gì?
  • Phương Tiện Giao Thông Đường Bộ Gồm Những Loại Nào
  • Luật Giao Thông Đường Bộ 2001
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100