Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?

Phân Biệt Làn Đường Và Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt Oan

Quy Định Về Làn Đường Dành Cho Xe Máy Năm 2022

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ * Chuyện Xe

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Quy định mới nhất về làn đường dành cho xe máy? Xe máy chạy làn nào là đúng luật? Trên đường quốc lộ, tỉnh lộ xe máy chạy phần đường nào là đúng luật?

Trên thực tế có nhiều người khi tham gia giao thông không phân biệt được thế nào là lỗi đi sai làn hay không chấp hành hiệu lệnh biển báo của vạch kẻ đường dẫn tới những lỗi vi phạm đáng tiếc khi tham gia giao thông. Để tránh các trường hợp ấy xảy ra cần phân biệt các khái niệm về làn đường và vạch kẻ đường như sau:

1. Khái niệm và phân biệt làn đường, vạch kẻ đường

Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ bề rộng cho xe chạy an toàn theo quy định của pháp luật, là phần đường xe chạy chính là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Một phần đường xe chạy có thể có một hoặc nhiều làn đường

Theo đó, khi bạn đi sai làn đường là điều khiển phương tiện đi không đúng làn đường dành cho phương tiên đó trên đoạn đường được chia thành nhiều làn và phân biệt bằng vạch kẻ đường, mỗi làn chỉ dành cho một hoặc một số loại phương tiện nhất định.

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu, có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các loại biển báo, đèn tín hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng lưu thông xe. Có nhiều cách phân loại vạch kẻ đường như dựa vào vị trí sử dụng (vạch trên mặt bằng và vạch đứng); dựa vào hình dáng, kiểu (vạch kẻ liền và vạch kẻ đứt khúc)…

Lỗi đi sai vạch kẻ đường hay chính xác là lỗi không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường. Lỗi này thường ở những nơi đường giao nhau có đặt biển báo hiệu “Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo” kết hợp với vạch mũi tên chỉ hướng đi trên mặt đường.

2. Quy định về làn đường dành cho xe máy

Khoản 7 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định: “Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.”

Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 Điều 49 QCVN 41: 2012/BGTVT ban hành kèm theo thông tư: “Vạch kẻ đường khi sử dụng độc lập thì mọi người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường. Vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì mọi người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu, biển báo hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 3 của Quy chuẩn này.”

Điểm f Mục G.1 Phụ lục G QCVN 41: 2012/BGTVT ban hành theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 quy định:

– Vạch đứt khúc trắng: Khi vạch theo chiều dọc đường với tác dụng phân chia các làn xe cùng chiều để lái xe nhận biết điều khiển xe chạy an toàn. Nếu vạch ở đầu đường thì có tác dụng hướng dẫn xe chạy đúng tuyến đường.

– Vạch liền trắng: Khi vạch theo chiều dọc đường với tác dụng phân cách giữa làn xe có động cơ và làn xe không có động cơ, hoặc giới hạn ngoài của đường dành riêng cho xe chạy. Khi vạch ở đầu đường có tác dụng hướng dẫn xe chạy hoặc xe dừng.

Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

“1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.”

3. Mức xử phạt khi không đi đúng làn đường theo luật hiện hành

Về mức xử phạt, căn cứ theo quy định mới nhất là Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2020 thì đối với lỗi đi sai làn sẽ bị xử phạt như sau:

-Lỗi ô tô không đi đúng làn đường căn cứ vào điểm đ khoản 5 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP :

” 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều) trừ hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này; điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;”

-Lỗi xe máy đi không đúng làn đường căn cứ vào điểm g khoản 3 điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

” 2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

TƯ VẤN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Hôm nay tôi đi xe máy trên đoạn đường có 3 làn được phân cách bằng vạch trắng không có biển báo phân làn. Tôi đi vào làn giữa thì bị công an phường ra hiệu lệnh dừng xe vì lỗi đi sai làn đường. Tôi muốn hỏi khi có có biển báo phân làn đường thì tôi đi vào làn giữa thì có phạm luật hay không? Công an phường có được dừng xe tôi hay không?

Như vậy để biết cảnh sát giao thông có phạt đúng hay không chúng tôi phân tích tình huống của bạn như sau:

Điều 13 Luật giao thông đường bộ quy định như sau:

Theo bạn trình bày, đoạn đường mà bạn di chuyển được chia thành 3 làn, phân cách bằng vạch trắng. Bạn không trình bày rõ đường bạn đi là đường một chiều hay đường hai chiều nên tùy từng trường hợp, làn đường mà xe máy của bạn được chạy được xác định như sau:

– Đường hai chiều: Theo khoản 1 Điều 13 Luật giao thông đường bộ trên, trường hợp đoạn đường bạn di chuyển không phải đường một chiều bạn có quyền điều khiển xe chạy trên bất cứ làn đường nào nhưng khi chuyển làn đường bạn phải có tín hiệu báo trước.

Như vậy, dù là đường một chiều hay đường hai chiều bạn có quyền điều khiển xe máy chạy trong làn đường ở giữa mà không vi phạm luật giao thông.

Thứ hai, quyền dừng xe của công an phường:

Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định như sau:

“2. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

b) Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

c) Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

Theo quy định trên, thẩm quyề n dừng phương tiện để kiểm soát thuộc về cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát. Trong đó cán bộ tuần tra, kiểm soát theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BCA bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông.

Như vậy, công an phường không có thẩm quyền dừng phương tiện của bạn.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

Tại khu công nghiệp Tam Phước đường có 3 làn xe chạy nhưng không có biển phân làn. Cảnh sát giao thông cứ canh ngày công nhân lãnh lương là chặn ở đoạn đường này. Khi xe máy chạy ở làn đường số 2 phía bên trái thì bị Cảnh sát giao thông thổi là chạy sai làn lấn tuyến. Cho em hỏi Cảnh sát giao thông thổi vậy là đúng hay sai?

Theo Điều 9 Luật giao thông đường bộ 2008 như sau:

Do vậy, trên tuyến đường có biển báo hiệu đường bộ thì bạn cần phải đi đúng theo làn đường giành cho mình.

Luật giao thông đường bộ 2008 quy định như sau:

Hơn nữa theo Điều 55 Chương 10 của QCVN 41: 2022/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT quy định hiệu lực của vạch kẻ đường như sau:

“Vạch kẻ đường khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường. Vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu, biển báo hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này.”

Theo như bạn trình bày thì tuyến đường đó không có biển báo nhưng có phân làn đường rõ ràng thì trong trường hợp này bạn vẫn phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường để đi đúng làn đường của mình. Bạn có nói là bạn đi ở làn đường thứ 2 bên tay trái mà theo quy định thì trên đường một chiều vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Làn thứ 2 sẽ dành cho xe cơ giới và xe máy chuyên dùng.

Tuy nhiên, cảnh sát giao thông xử phạt bạn vì bạn đi “sai làn lấn tuyến”, trường hợp này bạn yêu cầu cảnh sát giao thông đưa ra căn cứ chứng minh bạn đi sai làn đường. Do vậy trường hợp này nếu bạn không chấp nhận quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông thì bạn có thể làm đơn khiếu nại lên thủ trưởng đơn vị nơi cảnh sát giao thông đó đang công tác về quyết định xử phạt sai.

Quy Định Của Pháp Luật Về Vấn Đề Dừng Xe Trên Đường Cao Tốc

Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Bị Xử Lý Thế Nào?

Những Nguyên Tắc Cần Nhớ Khi Lái Xe Trên Đường Cao Tốc

Có Được Mở Cửa Sổ Ra Khoảng Không Ngõ Đi Chung Không?

Hướng Dẫn Giải Quyết Tranh Chấp Lối Đi Chung

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ * Chuyện Xe

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Công Ty Luật Tnhh Dương Gia

Việt Nam là quốc gia có lượng xe máy sử dụng xếp thứ 4 Châu Á. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ Luật giao thông và chấp hành đúng Luật. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu Luật quy định về làn đường xe máy. Không biết có bạn nào thắc mắc vấn đề đường 2 làn xe máy đi làn nào không?

“Trên tuyến đường 2 làn thì xe máy nên đi là nào là đúng luật giao thông đường bộ, và xe máy có được phép đi bên trái không?”. Có lẽ đây là thắc mắc của nhiều người tham gia giao thông.

Quy định về làn đường trên tuyến đường cao tốc

Trên tuyến các tuyến đường cao tốc chỉ có hai làn xe và chỉ có vạch chia hai chiều đường mà không phải dải phân cách (cố định hoặc di động) như tuyến đường Nội Bài-Yên Bái hoặc các tuyến đường cao tốc khác. Theo Luật giao thông đường bộ quy định về đường cao tốc như sau “Đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt”.

Dải phân cách cũng được xác định là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều chạy xe riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân chia gồm các loại cổ định và loại di động”.

Như vậy trên tuyến đường cao tốc chỉ có 2 làn xe, đã có phần chiều đi rõ ràng. Người đi xe máy đi đúng chiều của mình và không được đi ngược chiều.

Quy định về làn đường dành cho xe máy

Theo Luật Giao thông đường bộ, điều 13 Quy định về việc sử dụng làn đường như sau:

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được di chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có đèn tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn cho những người tham gia giao thông xung quanh.

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về phía bên phải.

Như vậy, theo Luật Giao thông đường bộ thì chỉ có xe thô sơ mới phải đi trên làn đường trong cùng, còn xe máy có thể đi ở làn bên trái, có cả oto, nếu không có biển phân chia làn đường theo phương tiện.

Trên đường cùng một chiều có ba làn đường, trong đó một làn đường phân chia bằng nét liền thì xe máy chạy ở làn nào còn tùy vào trường hợp.

Trên tuyến đường có vạch trắng liền có độ rộng 20cm nằm trong quy chuẩn 41/2012 gọi là vạch 1.2, phân chia mép phần xe cơ giới với phần xe thô sơ, người đi bộ hoặc lề đường trên các trục đường, xe chạy được phép đè lên vạch khi cần thiết.

Nếu ở đầu đường không biển báo nào khác, nếu bạn thấy vạch này, xe máy phải chạy ở làn 2, nếu chạy ở làn 1 sẽ bị phạt lỗi sai làn. Tuy nhiên, thực tế để phù hợp với từng loại đường, chẳng hạn như được có thiết kế giống như đường cao tốc vẫn cho xe máy hoạt động. Tuy nhiên, ở đầu đường sẽ cắm biển báo phân làn đường theo phương tiện, xe máy chỉ được id trên làn số 1. Lúc này, nếu xe máy lấn sang làn 2 hoặc sát giải phân cách thì sẽ bị phạt, trừ những trường hợp cần chuyển hướng.

Do đó, người điều khiển xe máy nên chú ý quan sát từ đầu đường, nếu không có biển báo phân làn đường theo phương tiện thì làn đường 1 dành cho xe thô sơ, xe máy đi vào sẽ bị phạt. Nếu có biển báo phân làn đường cụ thể thì thông thường xe máy được đi ở làn 1.

Hy vọng qua bài chia sẻ ngắn này giải đáp được thắc mắc của mọi người về đường 2 làn xe máy đi làn nào. Cùng như hy vọng mọi người nắm rõ luật về làn đường để tham gia giao thông lành mạnh và an toàn.

Quy Định Về Làn Đường Dành Cho Xe Máy Năm 2022

Phân Biệt Làn Đường Và Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt Oan

Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?

Quy Định Của Pháp Luật Về Vấn Đề Dừng Xe Trên Đường Cao Tốc

Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Bị Xử Lý Thế Nào?

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Công Ty Luật Tnhh Dương Gia

Luật Gtđb Luat Gt Duong Bo Doc

Việt Nam là quốc gia có lượng xe máy sử dụng xếp thứ 4 Châu Á. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ Luật giao thông và chấp hành đúng Luật. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu Luật quy định về làn đường xe máy. Không biết có bạn nào thắc mắc vấn đề đường 2 làn xe máy đi làn nào không?

“Trên tuyến đường 2 làn thì xe máy nên đi là nào là đúng luật giao thông đường bộ, và xe máy có được phép đi bên trái không?”. Có lẽ đây là thắc mắc của nhiều người tham gia giao thông.

Quy định về làn đường trên tuyến đường cao tốc

Trên tuyến các tuyến đường cao tốc chỉ có hai làn xe và chỉ có vạch chia hai chiều đường mà không phải dải phân cách (cố định hoặc di động) như tuyến đường Nội Bài-Yên Bái hoặc các tuyến đường cao tốc khác. Theo Luật giao thông đường bộ quy định về đường cao tốc như sau “Đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt”.

Dải phân cách cũng được xác định là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều chạy xe riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân chia gồm các loại cổ định và loại di động”.

Như vậy trên tuyến đường cao tốc chỉ có 2 làn xe, đã có phần chiều đi rõ ràng. Người đi xe máy đi đúng chiều của mình và không được đi ngược chiều.

Quy định về làn đường dành cho xe máy

Theo Luật Giao thông đường bộ, điều 13 Quy định về việc sử dụng làn đường như sau:

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được di chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có đèn tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn cho những người tham gia giao thông xung quanh.

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về phía bên phải.

Như vậy, theo Luật Giao thông đường bộ thì chỉ có xe thô sơ mới phải đi trên làn đường trong cùng, còn xe máy có thể đi ở làn bên trái, có cả oto, nếu không có biển phân chia làn đường theo phương tiện.

Trên đường cùng một chiều có ba làn đường, trong đó một làn đường phân chia bằng nét liền thì xe máy chạy ở làn nào còn tùy vào trường hợp.

Trên tuyến đường có vạch trắng liền có độ rộng 20cm nằm trong quy chuẩn 41/2012 gọi là vạch 1.2, phân chia mép phần xe cơ giới với phần xe thô sơ, người đi bộ hoặc lề đường trên các trục đường, xe chạy được phép đè lên vạch khi cần thiết.

Nếu ở đầu đường không biển báo nào khác, nếu bạn thấy vạch này, xe máy phải chạy ở làn 2, nếu chạy ở làn 1 sẽ bị phạt lỗi sai làn. Tuy nhiên, thực tế để phù hợp với từng loại đường, chẳng hạn như được có thiết kế giống như đường cao tốc vẫn cho xe máy hoạt động. Tuy nhiên, ở đầu đường sẽ cắm biển báo phân làn đường theo phương tiện, xe máy chỉ được id trên làn số 1. Lúc này, nếu xe máy lấn sang làn 2 hoặc sát giải phân cách thì sẽ bị phạt, trừ những trường hợp cần chuyển hướng.

Do đó, người điều khiển xe máy nên chú ý quan sát từ đầu đường, nếu không có biển báo phân làn đường theo phương tiện thì làn đường 1 dành cho xe thô sơ, xe máy đi vào sẽ bị phạt. Nếu có biển báo phân làn đường cụ thể thì thông thường xe máy được đi ở làn 1.

Hy vọng qua bài chia sẻ ngắn này giải đáp được thắc mắc của mọi người về đường 2 làn xe máy đi làn nào. Cùng như hy vọng mọi người nắm rõ luật về làn đường để tham gia giao thông lành mạnh và an toàn.

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ * Chuyện Xe

Quy Định Về Làn Đường Dành Cho Xe Máy Năm 2022

Phân Biệt Làn Đường Và Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt Oan

Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?

Quy Định Của Pháp Luật Về Vấn Đề Dừng Xe Trên Đường Cao Tốc

Xe Máy Đi Sai Làn Đường Và Mức Xử Phạt

Luật Giáo Dục Năm 2022 Sắp Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/7/2020

Luật Giáo Dục 2022: 4 Quy Định Mới Mọi Giáo Viên Cần Lưu Ý

Giáo Viên Chưa Bị Cắt Phụ Cấp Thâm Niên Theo Luật Giáo Dục Mới

Luật Giáo Dục Có Hiệu Lực Từ 1.7 Ảnh Hưởng Thế Nào Đến Thu Nhập Giáo Viên?

Những Điểm Mới Nổi Bật Về Giáo Dục Có Hiệu Lực Từ 1.7

Hiện nay, khi lưu thông trên đường tôi thấy rất nhiều phương tiện xe máy chạy ở hết tất cả làn đường, chuyển làn đường bất cứ khi nào, có khi còn không bật tính hiệu xin đường. Xin hỏi, việc sử dụng làn đường của xe máy được quy định ra sao, nếu vi phạm sẽ có mức phạt như thế nào?

Theo Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định về sử dụng làn đường như sau:

– Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

– Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

– Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Về mức phạt đối với hành vi đi sai làn đường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 46/2016: Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm d, điểm đ, điểm h khoản 2; điểm c, điểm đ, điểm h, điểm m khoản 3; điểm c, điểm d, điểm g, điểm i khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 5; điểm b khoản 7; điểm a khoản 8; điểm d khoản 9 điều này.

Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm: Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước.

Có Được Đi Vào Làn Đường Bên Trong Sát Lề Bên Phải Không ? Lỗi Đi Sai Làn Đường

Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ? Quy Định Về Phân Làn Đường?

Pháp Luật Quy Định Về Phân Loại Đường Bộ Như Thế Nào?

Ngang Nhiên Rào Đường Dân Sinh, Lấn Chiếm Đất

Xử Lý Đối Với Hành Vi Lấn Chiếm Đường Dân Sinh Của Xã

Đi Xe Máy Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Tới 400.000 Đồng

Đi Sai Làn Đường Phạt Bao Nhiêu Tiền?

Ban Hành Nghị Định Mới Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Và Đường Sắt

Tự Ý Thay Đổi Kết Cấu Xe Có Thể Bị Phạt Tới 2 Triệu Đồng

Năm 2022: Thay Đổi Kết Cấu Xe Như Thế Nào Sẽ Bị Phạt?

Thay Đổi Kết Cấu Xe Có Thể Bị Phạt Tiền Tới 16 Triệu Đồng

Kinh nghiệm-Tư vấn

AutoBikes.vn – Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, người điều khiển xe máy đi sai làn đường thì sẽ bị phạt từ 300- 400 nghìn đồng

Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn;

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái;

3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.”

Xe máy đi sai làn đường bị phạt từ 300-400 nghìn

Như vậy, xe đang lưu thông trên đoạn đường phân làn loại xe, đến khu vực ngã tư phân làn theo hướng đi, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

Trong trường hợp xe máy tham gia giao thông không đúng làn đường theo quy định thì sẽ bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2016, khi xe máy đi không đúng làn đường thì mức phạt nâng lên từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng Ngoài ra, trường hợp đi không đúng lần đường quy định gây tai nạn thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Trước đó, mức phạt được quy định tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP cho trường hợp vi phạm là từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 02 tháng trong trường hợp gây tai nạn.

Lỗi Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Bao Nhiêu

Đi Sai Làn Đường 2022 Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?

Tài Xế Điều Khiển Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Phạt Bao Nhiêu?

Sabeco Thiệt Hại Nặng Nề Sau Nghị Định 100 Và Covid

Gặp Khó Vì Nghị Định 100, Sabeco Bỏ Ngỏ Việc Sản Xuất Bia Không Cồn

Quy Định Về Làn Đường Dành Cho Xe Máy Mới Nhất Năm 2022

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ * Chuyện Xe

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Quy định về làn đường dành cho xe máy

+ Theo quy định tại điều 13 Luật Giao thông đường bộ năm 2013, quy định về việc sử dụng làn đường như sau: “1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.” + Công an phường – Chủ thể có thẩm quyền được quyền dừng xe.

Theo quy định tại khoản 2 điều 12 thông tư 01/2016/TT-BCA quy định đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên;

Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.

Theo quy định trên, thẩm quyền dừng phương tiện để kiểm soát thuộc về cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát. Trong đó cán bộ tuần tra, kiểm soát theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BCA bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát giao thông.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Phân Biệt Làn Đường Và Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt Oan

Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?

Quy Định Của Pháp Luật Về Vấn Đề Dừng Xe Trên Đường Cao Tốc

Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Bị Xử Lý Thế Nào?

Những Nguyên Tắc Cần Nhớ Khi Lái Xe Trên Đường Cao Tốc

Xe Máy, Ô Tô Đi Sai Làn Đường Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Công Ty Luật Tnhh Dương Gia

Luật Gtđb Luat Gt Duong Bo Doc

Nghị Luận Xã Hội Về Kỉ Luật Học Đường

Cuộc Thi Pháp Luật Học Đường: “sân Chơi” Tìm Hiểu Pháp Luật Thiết Thực, Bổ Ích

Văn Phòng Luật Sư Hoàng Dương

Đi sai làn đường là một trong những lỗi vi phạm khá phổ biến trong lĩnh vực giao thông, đặc biệt là ở các đô thị lớn nơi có luồng giao thông và việc phân làn giao thông khá phức tạp. Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể như sau:

1.Xe máy đi sai làn đường bị xử phạt như thế nào?

Thưa luật sư, Trên đoạn đường không có biển phân làn theo loại xe, có 4 làn đường. Làn trong cùng bên phải là nét liền. Các làn khác là nét đứt, xe máy được đi trên những làn nào? Xe máy đang lưu thông trên đoạn đường phân làn theo loại xe, đến khu vực ngã tư phân làn theo hướng đi.

Thứ nhất, Điều 49 QCVN 41:2012/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2012 quy định: “Vạch kẻ đường khi sử dụng độc lập thì mọi người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường. Vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì mọi người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu, biển báo hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 3 của Quy chuẩn này”

Về xử lý vi phạm: Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ (đối với xe máy) theo quy định tại Điều 6 khoản 1; điểm g, khoản 3 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt bị xử phạt hành chính như sau

“1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước”

“3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g, Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;”

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

2. Ô tô đi sai làn đường bị xử phạt như thế nào?

Thưa luật sư, Cho tôi hỏi về mức phạt đối với người điều khiển ô tô khi lái xe vào làn đường dành cho xe gắn máy, xe thô sơ. Theo biển chỉ dẫn làn đường, làn đường ngoài cùng bên phải là đường dành cho xe gắn máy, xe thô sơ.

Luật Giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

Theo đó, khi người điều khiển ô tô đi vào làn đường dành cho xe gắn máy, xe thô sơ, tức là đã đi không đúng làn đường quy định và sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính phủ.

Cụ thể tại Điểm g, Khoản 3, Điều 6 quy định phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi thực hiện hành vi vi phạm: “Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định”.

3. Không có biển báo phân làn đường thì bị phạt?

Chào luật sư! Em có một vấn đề nhờ luật sư tư vấn như sau: Từ khi khánh thành cầu vượt B44 bác qua cao tốc 5B địa phận Sổi Cầu, Thái Học, Bình Giang, Hải Dương, có một chốt cảnh sát giao thông đứng ở phía dưới chuyên đứng bắt sai làn người đi sai làn đường cự thể như sau:

– Trên cầu là đường 2 chiều, có 4 làn (2 làn đi, 2 làn về), xe thô sơ phải đi vào làn trong, xe máy, ô tô phải đi vào lần giữa và khi người đi xe máy đi vào làn bên trong thì sẽ bị xử phạt sai làn đường. Và mức phạt từ 200.000-400.000 đồng, trên cầu không hề có biển báo phân làn. Từ khi có cầu bắc qua, mỗi ngày đội cảnh sát giao thông thổi phạt rất nhiều và đa phần ko làm biên bản.

1. Lỗi xử phạt mà cảnh sát giao thông bắt có đúng không ạ?

2. Có cách nào kiến nghị để họp lắp biển phân làn xe không ạ? Chứ để như thế nhiều người đi xa về không biết là lại mất tiền ?

Em xin cảm ơn, hi vọng sớm nhận được thư phản hồi từ anh/chi

4. Xử phạt đi sai làn đường có đúng không?

Thưa Luật sư! Tôi tham gia giao thông hướng từ cầu vượt Sóng Thần về chợ Linh Xuân bằng xe môtô. Khi tới đường dẫn bên dưới cầu vượt Linh Xuân tôi đi vào làn đường số 2 để chuẩn bị rẽ trái thì Cảnh sát giao thông (CSGT) ra tín hiệu dừng xe và báo lỗi chạy sai làn đường. Làn đường số 1 và số 2 vạch kẻ đường chỉ dẫn xe đi thẳng hoặc rẽ trái.

Làn đường số 3 vạch kẻ đường chỉ dẫn đi thẳng hoặc rẽ phải. Xin nói rõ hơn về tình huống này để luật sư có thể tư vấn chính xác nhất.

1. Tôi tham gia giao thông bằng xe mô tô ?

2. Tại làn đường số 2 vạch kẻ đường chỉ đi thẳng hoặc rẽ trái, làn đường số 3 vạch kẻ đường chỉ đi thẳng hoặc rẽ phải ?

3. Đoạn đường trước khi nhập vào các làn đường này được phân chia bằng giải phân cách cứng, tới đoạn đường này chia làm 2 phần, 1 phần đường lên cầu vượt, 1 phần đường phía dưới cầu vượt để đi thẳng, rẽ trái hoặc phải.

4. Toàn bộ phần đường này vạch phân làn là vạch đứt. Xin hỏi, CSGT bắt lỗi như vậy có chính xác không và đi thế nào thì đúng luật ?

Luật giao thông đường bộ 2008

Về nguyên tắc, khi tham gia giao thông phải chấp hành chỉ dẫn trên biển báo hoặc chỉ dẫn trên làn đường được quy định tại khoản 1, điều 9 của Luật giao thông đường bộ 2008

Như bạn có trình bày thì làn đường số 1 và số 2 vạch kẻ đường chỉ dẫn xe đi thẳng hoặc rẽ trái thì như vậy đến bạn đi trên làn đường số 2 thì vẫn được rẽ trái. Bên cạnh đó, bạn cũng cần phải xem xét xem có biển báo sô 411, đây là biển báo hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường được quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BGTVT ban hành ” quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”:

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Đi sai làn đường có bị giữ xe không ?

Điều 13 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định:

“1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn;

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái;

3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải;”

Trong trường hợp của bạn, khi gặp đèn đỏ, bạn không dừng lại ở phần đường theo cách phân làn hướng đi. Đối với hành vi này, Điều 6 khoản 3 điểm g Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt bị xử phạt hành chính như sau:

Chuyển Làn Đường Không Đúng Nơi Được Phép Hoặc Không Có Tín Hiệu Báo Trước Thì Bị Công An Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Một Số Quy Định Về Sử Dụng Làn Đường Khi Tham Gia Giao Thông, Tuyên Truyền

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ

Với Đường 2 Làn Xe Máy Đi Làn Nào Là Đúng Luật Giao Thông Đường Bộ * Chuyện Xe

Quy Định Về Làn Đường Dành Cho Xe Máy Năm 2022

Luật Giao Thông Đường Bộ Cho Xe Máy

An Toàn Giao Thông Và Vấn Đề Người Đi Bộ Tham Gia Giao Thông Hiện Nay .công An Tra Vinh

Hậu Quả Khó Lường Của Việc Không Chấp Hành Luật Giao Thông Đường Bộ

Lỗi Không Thắt Dây An Toàn Năm 2022 Áp Dụng Với Ai?

Quy Tắc Đi Vong Xuyến Cho Tài Xế Mới Học Lái Xe Ô Tô

Lái Ô Tô Không Bằng Lái Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

Việt Nam hiện có khoảng hơn 45 triệu mô tô, xe máy các loại và đây cũng là phương tiện giao thông phổ biến nhất ở nước ta. Mặc dù là phương tiện được sử dụng hàng ngày, nhưng khi tham gia giao thông, người đi mô tô, xe máy vẫn không tránh khỏi mắc một số lỗi vi phạm. Legalzone giới thiệu đến bạn đọc một số vấn đề về luật giao thông đường bộ cho xe máy. 

Luật giao thông đường bộ cho xe máy mới nhất

Nguyên tắc tham gia giao thông đường bộ

Theo quy định tại Điều 30, Luật Giao thông đường bộ, cả người điều khiển mô tô hay xe gắn máy đều phải tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ như nhau:

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

a) Chở người bệnh đi cấp cứu;

b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Trẻ em dưới 14 tuổi.

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;

b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

b) Sử dụng ô;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông đường bộ bằng xe máy

Theo đó, Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – đường sắt quy định các mức phạt với những lỗi vi phạm giao thông người điều khiển xe gắn máy hay mắc phải như sau. Nhưng từ 1/8/2016, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã thay thế Nghị định 171 và Nghị định 107/2014/NĐ-CP.

1. Luật giao thông Quy định về đèn vàng

Tại khoản 3 Điều 10, đèn giao thông được quy định bao gồm: Đèn xanh, Đèn đỏ và Đèn vàng. Trong đó, đèn xanh là được đi; đèn đỏ là cấm đi.

Đèn vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, vượt đèn vàng sẽ bị xử phạt như sau:

Với xe ô tô: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng

Với xe mô tô, xe gắn máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Với máy kéo, xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

2. Quy định về vượt xe 

Điều 14 quy định, xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường; khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

Khi vượt, các phương tiện phải vượt bên trái, chỉ được vượt bên phải trong 3 trường hợp sau đây:

Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái.

Khi xe điện đang chạy giữa đường.

Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

Vượt xe không đúng quy định là một lỗi giao thông nghiêm trọng và bị xử phạt khá cao từ 2.000.000 đến 3.000.000 VNĐ.

3. Quy định về cấm lùi

Điều 16 Luật giao thông đường bộ quy định, không được lùi xe tại các địa điểm sau:

Ở khu vực cấm dừng

Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

Nơi đường bộ giao nhau

Nơi đường bộ giao với đường sắt

Nơi tầm nhìn bị che khuất

Trong hầm đường bộ

Đường cao tốc

Theo điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, trong trường hợp xe ô tô lùi xe sai quy định, sẽ bị phạt như sau:

Lùi xe sai quy định trên đường bộ sẽ bị phạt 300.000 đến 400.000 VNĐ, trong trường hợp gây tai nạn, tài xế sẽ bị ước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Lùi xe trên đường cao tốc, mức phạt lên tới 800.000 VNĐ đến 1.200.000 VNĐ, và bị tước bằng lái xe từ 1 đến 3 tháng.

4. Quy định về dừng, đỗ xe

Nguyên tắc dừng, đỗ xe trên đường phố được quy định tại Điều 19 Luật Giao thông đường bộ như sau: Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách lề đường, hè phố quá 0,25m; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20m.

Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.

Theo 46/2016/NĐ-CP , các trường hợp dừng độ xe sai quy định, tùy từng mức độ nghiệm trọng sẽ bị phạt theo 4 mức như sau:

Từ 100.000  đến 200.000 VNĐ

Từ 300.000  đến 400.000 VNĐ

Từ 600.000 đến 800.000 VNĐ

Từ 800.000 đến 1.200.000 VNĐ

5. Xe chữa cháy được đi trước tiên

Theo Điều 22, trong số các xe ưu tiên thì xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ được ưu tiên đi trước các xe khác; sau đó là lần lượt là xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai; Đoàn xe tang.

Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường.

Vậy, khi không nhường đường cho xe chữa cháy, xe ưu tiên sẽ bị phạt thế nào?

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy: phạt tiền 500.000 đến 1.000.000 VNĐ và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Đối với người điều khiển máy kéo, xe chuyên dùng: phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 VNĐ.

 Đối với người điều khiển xe ô tô: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 VNĐ và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

6. Chỉ được kẹp 3 trên xe máy trong 1 số trường hợp

Người điều khiển xe máy chỉ được chở một người, trong 03 trường hợp sau thì được chở 02 người: Chở người bệnh đi cấp cứu; Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; Chở trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi ngồi trên xe máy không được sử dụng ô; mang, vác vật cồng kênh; đứng trên yên xe… – theo Điều 30.

Trong trường hợp chở quá 2 người trên xe sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 VNĐ, chở theo 3 người trở lên trên xe, mức phạt sẽ tăng lên từ 200.000 đến 400.000 VNĐ

7. Luật giao thông quy định người đủ 16 tuổi mới được đi xe máy

Điều 60 quy định về độ tuổi của người điều khiển xe máy, ô tô như sau:

Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh dưới 50 cm3

Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe máy dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên; xe ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi

Tuổi tối đa của người lái ô tô trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Theo khoản 4 Điều 21 Nghị định 46, người điều khiển xe gắn máy không đủ tuổi sẽ bị phạt như sau:

Với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi: phạt cảnh cáo.

Với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: phạt từ 400.000 – 600.000 VNĐ khi điều khiển xe máy có dung tích xi lanh:  50 cm3.

8. Nhận diện hiệu lệnh của người cảnh sát giao thông

Theo khoản 2 Điều 10 Luật giao thông, hiệu lệnh của người điều kiện giao thông bao gồm:

Tay giơ thẳng đứng: Báo hiệu cho người tham giao thông ở các hướng dừng lại;

Hai tay hoặc một tay dang ngang: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi

Tay phải giơ về phía trước: Báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẻ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Trong trường hợp không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông, hoặc người kiểm soát giao thông:

Đối với người điều khiển ô tô: Phạt tiền 800.000 đến 1.200.000 VNĐ, ngoài ra bị tước bằng lái xe đến 2 tháng.

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy: Phạt tiền 200.000 đến 400.000 VNĐ

Đối với người điều khiển máy kéo, xe chuyên dụng: mức phạt là từ 400.000 đến 600.000 VNĐ.

Nâng Cao Ý Thức Chấp Hành Luật Giao Thông Trong Học Sinh

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 0397597960

450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ : Các Loại Biển Báo Giao Thông

Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Bạn Cần Biết

600 Câu Hỏi & Đáp Án Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy

Dừng Xe, Đỗ Xe Thế Nào Cho Đúng Luật?

Dừng Xe, Đỗ Xe An Toàn Theo Quy Định Của Pháp Luật

Dừng, Đỗ Xe Trên Đường Bộ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ 2001

Điều 18. Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Ngoài Đô Thị

Dừng, Đỗ Xe Trong Đường Nội Bộ Như Thế Nào Để Không Bị Phạt?

1. Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ

Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ được quy định tại điều 9 luật giao thông đường bộ. Theo đó thì:

– Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

– Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

2. Quy định về người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Như vậy, theo quy định của luật giao thông dành cho xe máy thì người điều khiển xe gắn máy chỉ được chở 1 người. Tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt thì có thể chở tối đa 2 người như: chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 14 tuổi. Người điều khiển, người ngồi trên xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. Người điều khiển xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh; buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. Người ngồi trên xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây: mang, vác vật cồng kềnh; sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

3. Một số mức phạt lỗi vi phạm giao thông thông xe máy mới nhất

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt có hiệu lực từ 01/01/2020 và thay thế cho Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

Lỗi Điều khiển xe máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 200.000 – 300.000 đồng.

44 lỗi giao thông khi đi xe máy và mức phạt bạn nên biết

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng; nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ

Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 200.000 đồng – 300.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100);

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

– Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 04 – 05 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

– Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 3 – 5 triệu đồng (theo điểm a khoản 7 Điều 5).

Người đi xe máy chuyển hướng nhưng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan sẽ bị phạt từ 400.000 đồng – 600.000 đồng (theo điểm a khoản 4 Điều 6);

Trường hợp chuyển làn đường nhưng không bật xi nhan bị phạt thấp hơn, từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).

Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo Nghị định 46, hành vi này bị xử phạt 30.0000 đồng – 400.000 đồng

Mức phạt trên cũng áp dụng với người điều khiển xe không đi bên phải, đi không đúng phần đường, làn đường theo quy định.

Người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng

Tư vấn Trí Tâm luôn hỗ trợ quý khách hàng trong việc tư vấn luật giao thông đường bộ.

Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Xe Máy 2022.

Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Sửa Đổi Yêu Cầu Xe Đưa Đón Học Sinh Lắp Định Vị

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Oto 1900.6363.92

Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Thi Lái Xe Ô Tô

Tổng Hợp Một Số Quy Định Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Lái Xe Cần

Luật Giao Thông Đường Bộ 2022 Cho Xe Máy

Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân

Một Số Lưu Ý Khi Lái Xe Ở Mỹ

Một Số Lưu Ý Và Kinh Nghiệm Khi Lái Xe Ở Mỹ Mà Bạn Nên Biết!!!

Luật Chơi Golf Cơ Bản R&a – Chi Tiết Luật Golf Tiếng Việt Đầy Đủ Nhất

Cổng Ttđt Bộ Tài Chính

Việt Nam hiện có khoảng hơn 45 triệu mô tô, xe máy các loại và đây cũng là phương tiện giao thông phổ biến nhất ở nước ta. Mặc dù là phương tiện được sử dụng hàng ngày, nhưng khi tham gia giao thông, người đi mô tô, xe máy vẫn không tránh khỏi mắc một số lỗi vi phạm. Legalzone giới thiệu đến bạn đọc một số vấn đề về luật giao thông đường bộ 2022 cho xe máy. 

Luật giao thông đường bộ 2022 cho xe máy mới nhất

Nguyên tắc tham gia giao thông đường bộ

Theo quy định tại Điều 30, Luật Giao thông đường bộ, cả người điều khiển mô tô hay xe gắn máy đều phải tuân thủ các quy tắc giao thông đường bộ như nhau:

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người:

a) Chở người bệnh đi cấp cứu;

b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

c) Trẻ em dưới 14 tuổi.

Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Đi xe dàn hàng ngang;

b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

c) Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;

d) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;

đ) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

e) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Mang, vác vật cồng kềnh;

b) Sử dụng ô;

c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;

d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

Xử phạt vi phạm hành chính khi tham gia giao thông đường bộ bằng xe máy

Theo đó, Nghị định số 171/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – đường sắt quy định các mức phạt với những lỗi vi phạm giao thông người điều khiển xe gắn máy hay mắc phải như sau. Nhưng từ 1/8/2016, Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã thay thế Nghị định 171 và Nghị định 107/2014/NĐ-CP.

Chở 2 người trên xe: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 200.000 – 400.000 đồng.

Lỗi Điều khiển xe máy không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”: Phạt từ 60.000 – 80.000 ngàn đồng.

Vượt đèn đỏ: Phạt từ 200.000 – 400.000 đồng.

Vượt đèn vàng khi sắp chuyển sang đèn đỏ: Phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 200.000 – 400.000 đồng..

Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt từ 60.000 – 80.000 đồng.

Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước: Phạt từ 80.000 – 100.000 đồng.

Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt từ 80.000 – 100.000 đồng.

Điều khiển xe máy khi chưa đủ 16 tuổi: Phạt cảnh cáo.

Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.

Điều khiển dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Điều khiển xe từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều: Phạt tiền từ 80.000đ đến 100.000đ.

Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng, giữ GPLX 2 tháng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định: phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng, giữ GPLX 1 tháng.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ.

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ.

Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 200.000 – 400.000 đồng.

Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên: Phạt từ 80.000 – 100.000 đồng.

Sử dụng chân chống, vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy: Phạt từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng.

Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định: Phạt tiền từ 200.000đ đến 400.000đ.

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 5.000.000 – 7.000.000 triệu đồng.

Để tránh mắc phải những lỗi trên khi tham gia giao thông, cá nhân mỗi người cần phải trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức về luật giao thông đường bộ. Bên cạnh đó, nên ý thức được trách nhiệm của mình, phải tìm tòi học hỏi không chỉ kiến thức trong sách vở mà còn cả những vấn đề bên ngoài như an toàn giao thông để bảo vệ an toàn cho chính mình và người khác.

Fintech Và Xu Hướng Hợp Tác Với Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam

Tác Động Của Fintech Đối Với Hệ Thống Ngân Hàng

Fintech: Phòng Ngừa, Kiểm Soát Rủi Ro Bằng Cơ Chế Quản Lý Thử Nghiệm

Xây Dựng Khung Pháp Lý Cho Ngân Hàng Số Và Công Nghệ Tài Chính (Fintech): Những Nội Dung Cần Quan Tâm Luật Hóa?

Luật Bóng Rổ Cơ Bản Được Cập Nhật Năm 2022