Luat Lao Dong Ve Bao Hiem Xa Hoi / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Bai Dự Thi: Tìm Hiểu Pháp Luật Bhxh Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Bao Hiem Xa Hoi Doc

Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Tim Hieu Phap Luat Ve Bhxh Doc

Quy Định Về Độ Tuổi Nghỉ Hưu Năm 2022 ? Thủ Tục Nghỉ Hưu Trước Tuổi ?

Điều Kiện Để Được Nghỉ Hưu Sớm Theo Quy Định Luật Bhxh

Quy Định Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Luật Bhxh Năm 2014

Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bhxh Chờ Đủ Tuổi Nghỉ Hưu

Bài dự thi: “Tìm hiểu pháp luật về Bảo hiểm xã hội”

1. Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội ban hành ngày, tháng, năm nào, bao gồm mấy chương, mấy điều?

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Luật BHXH gồm có: 11 chương và 141 điều.

Luật BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 .

2. Các chế độ BHXH, đối tượng áp dụng các chế độ đó như thế nào?

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

3. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau đây:

a) Trợ cấp thất nghiệp;

b) Hỗ trợ học nghề;

c) Hỗ trợ tìm việc làm.

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

3. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động quy định tại khoản 2 Điều này có sử dụng từ mười lao động trở lên.

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây gọi chung là người lao động.

Người lao động có các quyền sau đâ y:

2. Nhận sổ bảo hiểm xã hội khi không còn làm việc;

b) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

c) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;

7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

1. Người lao động có các trách nhiệm sau đây:

a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;

b) Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội;

c) Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp còn có các trách nhiệm sau đây:

a) Đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) Thông báo hằng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Nhận việc làm hoặc tham gia khoá học nghề phù hợp khi tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu.

Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

2. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

1. Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:

c) Trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi người đó không còn làm việc;

đ) Trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động;

i) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hằng tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp .

4. S au khi nghỉ thai sản, ốm đau theo quy định, người lao động còn được hưởng những chế độ gì?

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

6. Đ iều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp?

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.

7. V iệc tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng?

Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng l ương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

2. Xuất cảnh trái phép;

3. Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại Điều 2 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;

2. Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;

3. Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

4. Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

5. Người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân;

6. Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã nhận bảo hiểm xã hội một lần;

7. Người tham gia khác.

Các đối tượng quy định trên sau đây gọi chung là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

1. Ng­êi tham gia b¶o hiÓm x· héi tù nguyÖn nép tê khai c¸ nh©n cho t ổ ch ức b¶o hiÓm x· héi n¬i c­ tró . MÉu tê khai c¸ nh©n do B¶o hiÓm x· héi ViÖt Nam quy ®Þnh.

2. Trong thời hạn hai m ươ i ngày, kể từ ngày nhậ n đ ủ hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tổ chứ c B ảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp th ì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

9. Anh Nguyễn Văn A sau khi thử việc 01 tháng thì được Công ty C ký hợp đồng lao động với thời hạn 3 tháng. Kết thúc thời hạn trên, Công ty C lại ký tiếp với anh một hợp đồng khác với thời hạn 3 tháng và không đóng BHXH cho anh A. Khi anh A yêu cầu công ty đóng BHXH cho mình thì lãnh đạo Công ty giải thích đó là hợp đồng thời vụ nên không phải đóng BHXH. Theo bạn, hành vi của Công ty C là có đúng quy định của pháp luật hay không, hướng giải quyết như thế nào?

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

* Hướng giải quyết của vấn đề này:

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Vì thế bảo hiểm giúp ta giảm được một phần gánh nặmg trong các chi phí phải đóng.

Luật Bảo hiểm xã hội (viết tắt là BHXH) được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI. Đây là một đạo luật quan trọng được Đảng, Nhà nước và người lao động hết sức quan tâm. Việc ban hành Luật BHXH đã tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao hiệu quả việc thực thi chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội ở nước ta.

Quá trình triển khai các quy phạm pháp luật về BHXH không chỉ ý nghĩa đối với người lao động mà còn giúp người sử dụng lao động nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự quan tâm đối với người lao động, góp phần tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất.

Tuy vậy, trong quá trình thi hành Luật BHXH cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tuy đã được mở rộng nhưng số người tham gia chưa nhiều, nhất là số lao động làm việc ở khu vực ngoài quốc doanh, tình trạng trốn tránh nghĩa vụ đóng BHXH của các doanh nghiệp hoặc chiếm dụng, nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội còn xảy ra khá phổ biến. Nhận thức của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ về quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội ; công tác tuyên truyền về bảo hiểm xã hội chưa được coi trọng…

Trong thực tiễn, việc triển khai chính sách BHXH còn gặp không ít khó khăn, như: diện bao phủ còn thấp, tình trạng trốn đóng, nợ đọng, chậm đóng, đóng không đầy đủ, đóng ở mức thấp… còn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền của người lao động và sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Nguyên nhân chính là do người lao động và người sử dụng lao động chưa nhận thức đầy đủ mục đích, ý nghĩa của chính sách cũng như trách nhiệm và quyền được tham gia BHXH.

Để khắc phục điều này, một trong những giải pháp mang tính quyết định chính là công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH nhằm nâng cao nhận thức của các bên trong thực thi chính sách.

Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bhxh 2014

Văn Bản Hướng Dẫn Luật Bhxh 2014

Nghỉ Thai Sản Được Tính Là Tham Gia Bhxh Có Đúng Không

Nghỉ Thai Sản Khi Đang Tập Sự Có Được Hưởng Chế Độ Bhxh?

Chế Độ Thai Sản Đối Với Vợ Và Chồng Tham Gia Bhxh

Phap Luat Kinh Doanh Bao Hiem

Tổng Quan Thị Trường Bảo Hiểm Việt Nam Cả Năm 2022

Luật Số 42/2019/qh14 Của Quốc Hội : Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ

Luật Kinh Doanh Bất Động Sản Năm 2022

Điều Kiện Để Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Bất Động Sản

Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Luật Kinh Doanh (Mã Xt: 7380110)

Lược thuật Hội thảo “Đánh giá thực trạng và giải pháp phòng chống trục lợi trong bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người” (là 2 loại hình bảo hiểm được nhận định phát sinh nhiều trường hợp trục lợi bảo hiểm nhất) do Cục QLGSBH và Hiệp hội bảo hiểm Việt nam phối hợp tổ chức ngày 17/8/2012

Trục lợi bảo hiểm và thực trạng hiện nay ở Việt Nam

            Trục lợi bảo hiểm là bất kỳ hành vi lừa dối nào nhằm kiếm lợi bất hợp pháp của các chủ thể tham gia vào quan hệ kinh doanh bảo hiểm. Trục lợi bảo hiểm rất đa dạng, dưới nhiều hình thức. Ngành bảo hiểm trên thế giới thông thường chia hành vi trục lợi làm 2 dạng : “Trục lợi cứng” (Hard Fraud) và “Trục lợi mềm”(Soft Fraud).

            “Trục lợi cứng” là hành vi khi một người cố tình lập hồ sơ khiếu nại cho một vụ tổn thất không có thật; hoặc cố tình khởi tạo một vụ tổn thất, tự phá hủy tài sản để đòi bồi thường bảo hiểm (ví dụ cố ý dàn dựng đâm va ô tô, tự đốt cháy tài sản …). “Trục lợi mềm”, hay còn được gọi là “trục lợi cơ hội” (opportunistic fraud), là hành vi người được bảo hiểm khai tăng khiếu nại hợp pháp của họ. Trục lợi “mềm” cũng có thể phát sinh khi bắt đầu mua một hợp đồng bảo hiểm mới, người tham gia bảo hiểm kê khai không trung thực các tình trạng hiện tại hoặc trước đây của đối tượng bảo hiểm nhằm mục đích hưởng lợi bất hợp pháp (như được hưởng một mức phí bảo hiểm rẻ hơn).

            Tổng hợp ý kiến của đại diện các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và nhân thọ tại Hội thảo “Đánh giá thực trạng và giải pháp phòng chống trục lợi trong bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm con người” (là 2 loại hình bảo hiểm được nhận định phát sinh nhiều trường hợp trục lợi bảo hiểm nhất) do Cục QLGSBH và Hiệp hội bảo hiểm Việt nam phối hợp tổ chức ngày 17/8/2012, có thể nhận thấy hành vi trục lợi, cả trục lợi “cứng’ và trục lợi “mềm”, đã xuất hiện, ngày càng trở nên phổ biến và nghiêm trọng ở Việt Nam. Đa số trục lợi bảo hiểm là trục lợi “mềm” (trục lợi cơ hội), tuy nhiên cũng đã xuất hiện nhiều trường hợp trục lợi cứng như cố tình đốt cháy tài sản, xe cộ, giả mất cắp xe, ngụy tạo hồ sơ điều trị y tế khống…(*). Hiện tại chưa có một nghiên cứu đầy đủ về trục lợi bảo hiểm, tuy nhiên theo khảo sát của Bộ tài chính tại 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (PNT) lớn nhất Việt Nam năm 2010 cho thấy trục lợi bảo hiểm (bị phát hiện và từ chối bồi thường) lên tới trên 10%  số tiền bồi thường của doanh nghiệp (Thiệt hại do trục lợi không bị phát hiện và đã giải quyết bồi thường được nhận định cao hơn nhiều so với tỷ lệ này).

Tại sao trục lợi bảo hiểm ngày càng trở nên khó kiểm soát ở Việt Nam?

Đọc tiếp »

Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Và Quy Định Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Kinh Doanh Bảo Hiểm, Kinh Doanh Xổ Số

Các Loại Bảo Hiểm Hiện Nay Và Cách Phân Biệt Cơ Bản

Đề Thi Môn Pháp Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Năm 2022

Đáp Án Môn El42

Tài Liệu Giới Thiệu Nội Dung Cơ Bản Của Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm, Luật Sở Hữu Trí Tuệ

So Lao Dong Thuong Binh Va Xa Hoi Quang Tri : Các Văn Bản Liên Quan Đến Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Hội Nghị Phổ Biến Các Văn Bản Và Chính Sách Liên Quan Đến Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ

Các Quy Định Có Liên Quan Đến Dự Án Đầu Tư Theo Quy Định Hiện Hành

Những Điểm Mới Của Dự Thảo Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)

Mẫu Đơn Đề Nghị Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng

Kinh Nghiệm Quản Lý Văn Bản Đi Đến Trong Doanh Nghiệp

ĐẤT NỀN SỔ ĐỎ TRUNG TÂM DĨ AN, BÌNH DƯƠNG

Trong bối cảnh thị trường bất động sản đang khan hiếm sản phẩm, Dự án Icon Central là dự án đất nền hiếm hoi sở hữu đầy đủ các yếu tố pháp lý được cấp sổ riêng đỏ từng nền. Cùng với vị trí đắc địa mặt tiền đường lớn, nằm ngay khu vực trung gian 2 thị xã sắp lên thành phố là Dĩ An – Thuận An, đất nền Icon Central là cơ hội đầu tư – an cư không thể bỏ lỡ trong 6 tháng cuối năm 2022

►Tên dự án: Khu dân cư ICON CENTRAL (Khu nhà ở thương mại Phú Gia – Phú Vinh)

►Chủ đầu tư: Phú Hồng Thịnh

►Phát triển dự án: Danh Việt Group

►Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng La Giang.

►Vị trí tọa lạc: Mặt tiền Đường số 5, Phường Tân Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

►Tổng diện tích: 5,2 hecta – MĐXD thông thoáng 50% với 469 nền.

►Diện tích: 60m2, 72m2, 80m2, 120m2

►Loại hình phát triển: Đất nền Sổ đỏ

►Tiến độ dự án: Hoàn thiện sang lấp mặt bằng

►Giá bán dự kiến: 32 Triệu – 37 Triệu/ m2

►Pháp lý: Sổ đỏ từng nền

►Quyền sở hữu: Lâu dài với người Việt Nam và 50 năm với người nước ngoài

Quy mô dự án Icon Central, Dĩ An, Bình Dương

Phú Hồng Thịnh là chủ đầu tư dự án Icon Central Dĩ An, Bình Dương. Đây là một chủ đầu tư uy tín và nhiều kinh nghiệm trên thị trường địa ốc. Tuy không quá nổi danh trên thị trường nhưng với uy tín và sự chuyên nghiệp trong từng dự án, cùng quỹ đất sạch và nội lực rất lớn, Phú Hồng Thịnh đã chinh phục không ít khách hàng.

Trước đó, chủ đầu tư Phú Hồng Thịnh từng phát triển thành công Khu nhà ở thương mại Phú Hồng Thịnh, Phú Hồng Phát và Khu nhà ở thương mại Phú Hồng Lộc, bàn giao nền và chuyển nhượng sổ đỏ trước thời hạn, nhận được nhiều phản ứng tích cực từ khách hàng.

Phú Hồng Khang cũng là 1 dự án do ông lớn này phát triển, với tổng diện tích hơn 34.500, tọa lạc tại phường Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương

Theo đánh giá của lãnh đạo chính quyền địa phương, Công ty Phú Hồng Thịnh rất được tin cậy do luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định, chính sách của Nhà nước, đem lại sự an tâm tuyệt đối cho khách hàng dù không phải sử dụng quá nhiều chiêu trò PR.

Danh Việt Group (DVG) là doanh nghiệp chuyên đầu tư trong lĩnh vực bất động sản với khát khao xây dựng chuỗi cung ứng toàn diện. Hiện tại, DVG sở hữu phần lớn cổ phần từ Danh Khôi Việt (DKRV) – một trong những thương hiệu phát triển bất động sản uy tín tại Việt Nam tiêu biểu với các dự án Toky Tower, Hado Riverside, Cam Ranh Citygate, Para Grus (KN Paradise),…

Ngoài ra trong hệ thống DVG còn có những công ty thành viên: Danh Việt Investment, Danh Việt Holding, Danh Việt Construction, Danh Việt Real Estate Service. Kiến tạo nên giá trị bền vững cho xã hội luôn là trọng tâm định hướng phát triển của tất cả các công ty trong hệ thống DVG.

Với phương châm hoạt động “Chung niềm tin – vững tầm xa” trên nền tảng cốt lõi là phát triển bền vững, sáng tạo và chia sẻ giá trị, DVG đã không ngừng nghiên cứu tìm kiếm những thị trường có giá trị thật. Trên cơ sở khảo sát về tiềm năng của thị trường bất động sản Dĩ An, Bình Dương, DVG chính thức hợp tác cùng Công ty TNHH BĐS Phú Hồng Thịnh là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị và xã hội ở tỉnh Bình Dương.

►Icon Central ngay mặt tiền Đường số 5, Phường Tân Đông Hiệp (Thị xã Dĩ An, Bình Dương), sở hữu 3 mặt tiền đường lớn lộ giới từ 26 đến 32m. Dân cư khu vực hiện tại rất đông đúc cùng với vị trí độc tôn giáp ranh Thủ Đức – TPHCM.

►Từ dự án, cư dân dễ dàng kết nối về trung tâm các đô thị nhanh chóng qua những tuyến đường trọng điểm

+ Di chuyển về chúng tôi theo tuyến QL 1A – Phạm Văn Đồng chỉ 15 phút.

+ Kết nối đến trung tâm TP. Thủ Dầu Một và Thành Phố Mới Bình Dương qua Đại Lộ Bình Dương chỉ 10 phút.

+ Thông qua cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn, di chuyển đến TP. Biên Hòa trong 20 phút.

►Liền kề các cụm công nghiệp lớn tại Bình Dương: KCN Vietnam Singapore (VSIP), KCN Việt Hương, KCN Sóng Thần… với hơn 530.000 chuyên gia.

►Sát bên KDC Việt Sing, liền kề cụm công nghiệp và khu dân cư phường Tân Đông Hiệp hiện hữu đông đúc.

►Đặc biệt, Dự án nằm giữa địa phận cả 2 thị xã phát triển nhất Bình Dương với chủ trương phát triển lên thành phố là Thuận An và Dĩ An. vì thế giai đoạn gần đây hạ tầng khu vực được chú trọng, liên kết vùng cũng như kinh tế sẽ phát triển cực mạnh chỉ trong 1 – 2 năm trở lại.

►Mặt bằng các nền tại dự án Icon Central Bình Dương được phân bổ hợp lý, xen kẽ là các cụm công viên thoáng mát theo tiêu chuẩn Singapore, đem lại sự phóng khoáng, tiện nghi trong cuộc sống.

+ Đường nội khu rộng rãi được lu kĩ và trải nhựa có chiều rộng từ 12 – 16m, trải nhựa hoàn toàn cùng hệ thống điện, cáp viễn thông được thiết kế ngầm tạo không gian sống thoáng đãng, an toàn.

+ Tiêu chuẩn vỉa hè từ 3 – 6m, Vỉa hè và xanh, điện âm, nước máy.

+ Hệ thống chiếu sáng, công viên, cây xanh…

►Dự án có quy mô 5,2 ha, trong đó đất ở chiếm gần 35.000m2, diện tích còn lại phục vụ cơ sở hạ tầng, đường giao thông, công viên cây xanh, trường học…, ước tính đáp ứng cho khoảng hơn 2.000 người.

Nằm trong khu vực dân cư hiện hữu sầm uất, cư dân Icon Central được thừa hưởng đày đủ tiện ích hiện đại:

►Trong bán kính 2km đầy đủ hệ thống siêu thị: ►►Trong bán kính 4 km hệ thống trường học các cấp: Trong bán kinh 3km đầy đủ các chợ trung tâm:

Bách Hóa Xanh Đường X1

Siêu thị Sách Hoàng Phúc

Cửa hàng tiện lợi Travipha

Viettel Store

Vinmart

Điện Máy Xanh

Trường mầm non Hoa Trạng Nguyên

Trường Việt Mỹ

Trường Tiểu học Tuy An 1

Trường Tiểu học Tuy An

Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân

Trường Trung học Cơ sở Tân Đông Hiệp

Trường Trung học và Tiểu học Đức Trí

Binh Duong Economics and Technology University

Hiện tại vẫn chưa có giá bán và phương thức thanh toán chính thức.

Chúng tôi sẽ cập nhật liên tục thông tin dự án mới nhất!

Mẫu Trinh Bay Văn Bản Của Pgd Trinh Bay Vb Ppt

4 Nhóm Vấn Đề Giúp Phụ Nữ Dân Tộc Thiểu Số Không Bị Bỏ Lại Phía Sau

Công Chứng Các Văn Bản Liên Quan Đến Di Sản

Toàn Bộ Những Văn Bản Liên Quan Đến Công Chứng

Quy Định Mới Về Mức Chi Thực Hiện Công Tác Cải Cách Hành Chính Nhà Nước

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012

Đạo Luật Tự Do Thông Tin

Mua Iphone Chính Hãng, Bảo Mật Tốt, Giá Rẻ, Trả Góp 0%

Mua Điện Thoại Vivo Hiệu Năng Mạnh Mẽ Chính Hãng,giá Tốt

Nguyễn Tường Tâm : Từ Vụ Án Casey Anthony Tới Cù Huy Hà Vũ 2

Nguyễn Tường Tâm : Vụ Án Sát Nhân Casey Anthony, Một Bài Học Cho Chính Quyền Vn

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012, Luật Phòng Chống Tham Nhũng 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012/qh13, Luật Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2012, Công Văn 272/vpubnd-nc Ngày 27/3/2012 Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Luật 15/2012/qh13 Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính, Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm 2012, Báo Cáo Tổng Kết Tình Hình Thực Hiện Luật Lưu Trữ Từ Năm 2012 Đến Năm 2022, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Hông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của , Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Quy Định Tiêu Chuẩn Về Chính Tr, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 52/2012/tt-bca Ngày 10/08/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An Về Quy Định Tiêu Chuẩn, Trình Tự, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Của, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Định Số 82/2012/nĐ-cp Ngày 09 Tháng 10 Năm 2012, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, + Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An Ban Hành Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị C, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Được Thay Thế Bởi Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Nghị Định Số 27/2012/nĐ-cp Của Chính Phủ Ngày 06 Tháng 4 Năm 2012, Nghị Định Số 38/2012/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 4 Năm 2012 Của Chính Phủ, Thông Tư Số 50/2012/tt-bca, Ngày 8/8/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An,, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Của Bộ Trưởng Bộ Công An, Thong Tu So 52/2012/tt_bca Ngay 10.8.2012 Ban Hạn Quy Dinh, Thoòng Tư 78/2012 Ngày 28/12/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012, Thông Tư 13377/2012/bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 52/2012 Ngày 10/8/2012 Bộ Cong An, Thông Tư 52/2012/tt-bca Ngày 10/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 53/2012/tt-bca, Ngày 15/8/2012 Của Bộ Công An, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thhoong Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012, Thông Tư 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012, Thông Tư 78/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012,

188 Bo Luat Lao Dong Sua Doi Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Pdf, 2 Điều 130 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Bộ Luật Lao Đông 2012 Thuvienphapluat, Luật Lao Đông Việt Nam 2012, Bộ Luật Lao Đông Mới Nhất 2012, Điểm C Khoản 1 Điều 38 Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Trình Bày Các Nội Dung Cơ Bản Của Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2012, Luật Số 09/2012/qh13 Của Quốc Hội: Luật Phòng Chống Tác Hại Của Thuốc Lá, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Năm 2012, Mẫu Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế 2012, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Xay Dung 2012, 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Tỉnh ủy Đồng Nai, Luật 21/2012, Bộ Luật 2012, Bộ Luật LĐ 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Báo Cáo Sơ Kết Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật 15/2012/qh13, Luật 21/2012/qh13, Luật Xuất Bản 2012, Luật Bhtg 2012, Luật Số 09/2012/qh13, Báo Cáo Sơ Kết Thi Hành Luật Hợp Tác Xã Năm 2012, Văn Bản Luật Kinh Tế 2012, Bộ Luật Số 10/2012/qh13, Bộ Luật 10/2012/qh13, Quyết Định 272-qĐ/tu Ngày 24/7/2012 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Luật Quảng Cáo Số 16/2012/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hợp Tác Xã 2012, Điều 1 Luật Số 21/2012/qh13, 5 Luật Sư Tiêu Biểu Năm 2012, Điều 115 Bộ Luật Hình Sự 2012, Bộ Luật Công Đoàn Năm 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở 2012, Công Văn Số 272/vpubnd- Nc Ngày 27/3/2012 Của Tỉnh Đồng Tháp, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Hợp Tác Xã 2012, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giáo Dục 2012, Hướng Dẫn Thực Hiện Luật Htx Năm 2012, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Nội Dung Luật Công Đoàn Sửa Đổi 2012, Luật Phòng Chống Rửa Tiền 07/2012, Trắc Nghiệm Online Về Luật Hợp Tác Xã 2012, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 1 Luật Công Đoàn 2012, Luật Phòng Chống Hiv/aids 2012, Điều 9 Luật Phòng Chống Tác Hại Thuốc Lá 2012,

Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Tổng Hợp Các Văn Bản Pháp Luật Lao Động Đợt 1 ★★★ Bộ Luật Lao Động Mới Luật Số: 10/2012/qh13

Căn Cứ Bộ Luật Lao Động Ngày 18 Tháng 6 Năm 2012

Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động 2012: Điều Chỉnh Chế Độ Tiền Lương Và Bảo Hiểm

Ba Lý Do Chính Cần Sửa Đổi Bộ Luật Lao Động

Nghi Dinh Moi Nhat Ve Hoat Dong Ton Giao

Toàn Bộ Điểm Về Tuổi Nghỉ Hưu Người Lao Động Cần Biết

Thiếu Tướng Tô Ân Xô Giải Đáp Chi Tiết Về Nghị Định Mới Về Quản Lý, Sử Dụng Pháo Hoa

Quy Định Mới Về Sử Dụng Pháo Hoa

Hiểu Đúng Về “pháo Hoa” Và “pháo Hoa Nổ” Theo Nghị Định Mới

Người Dân Được Bắn Pháo Hoa Dịp Lễ Tết, Sinh Nhật

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật.

1. Công trình tín ngưỡng là công trình xây dựng để làm cơ sở tín ngưỡng.

2. Công trình tôn giáo là công trình xây dựng để làm cơ sở tôn giáo, tượng đài, bia và tháp tôn giáo.

3. Công trình phụ trợ là công trình không sử dụng cho việc thờ tự của cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo gồm nhà ở, nhà khách, nhà ăn, nhà bếp, tường rào khuôn viên thuộc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo và các công trình tương tự khác.

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là người bị quản lý, giam giữ) được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo của cá nhân và được thể hiện niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo bằng lời nói hoặc hành vi của cá nhân theo quy định của pháp luật về nhà tạm giữ, trại tạm giam, trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là cơ sở quản lý, giam giữ).

3. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cách thức quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ.

1. Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

Hồ sơ đăng ký gồm:

b) Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới;

c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký;

d) Biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

1. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;

c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký.

2. Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác, người đại diện của nhóm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm mới.

Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.

3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm mới để sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ có trách nhiệm xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi địa điểm; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn bản thông báo nêu rõ tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; tên nhóm; họ và tên người đại diện của nhóm; thời điểm thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời điểm chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.

1. Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. Trước khi thay đổi trụ sở, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; lý do, dự kiến thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi thay đổi;

c) Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;

d) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.

Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên người đại diện của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ chức trước và sau khi thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.

4. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi thay đổi trụ sở có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị theo quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. Tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở, người đại diện của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, địa bàn hoạt động, cơ cấu tổ chức, số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành tại thời điểm đề nghị; họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc được đề nghị cấp đăng ký;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;

c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

d) Bản kê khai và giấy tờ chứng minh tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc;

đ) Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trực thuộc.

2. Thẩm quyền cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ; trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1. Tổ chức tôn giáo tự giải thể hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

c) Phương thức xử lý tài sản, tài chính và thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có);

d) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Thẩm quyền chấp thuận giải thể:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tĩnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Đối với tổ chức tôn giáo tự giải thể, thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chấp thuận cho tổ chức giải thể là thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công nhận tổ chức tôn giáo; giấy chứng nhận của cơ quan công an về việc tổ chức đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

5. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này các văn bản sau đây:

a) Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp;

c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể;

d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an về việc tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.

6. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; thời điểm giải thể.

1. Trước 60 ngày dự kiến giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp và tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến bị giải thể.

Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể; cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm giải thể; lý do, dự kiến thời điểm giải thể kèm theo kết luận của cơ quan nhà nước có chức năng thanh tra về tín ngưỡng, tôn giáo về việc tổ chức không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ toàn bộ hoạt động tôn giáo đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật.

2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này.

Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ra quyết định giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; bãi bỏ và thu hồi các văn bản sau đây:

a) Quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo;

b) Văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp đối với trường hợp giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc;

c) Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.

5. Trường hợp tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu, tổ chức giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm nộp lại các văn bản và thông báo về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 10 của Nghị định này.

1. Tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo theo quyết định của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, cơ cấu tổ chức của cơ sở đào tạo tôn giáo; lý do và dự kiến thời điểm giải thể;

b) Bản kê khai tài sản, tài chính;

3. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận cho tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà không có khiếu nại; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể, tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Văn bản thông báo nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; tên, trụ sở, họ và tên người đại diện của cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể; thời điểm giải thể.

2. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản giải trình đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải trình, nếu cơ sở đào tạo tôn giáo không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị giải thể thì cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương thông báo về việc giải thể đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 42 của Luật, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự. Hết thời hạn trên, cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương ra quyết định giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo; bãi bỏ và thu hồi văn bản chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bản chính văn bản thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo của tổ chức tôn giáo.

1. Việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo phải được công bố công khai trên ba số báo viết hoặc báo điện tử ở trung ương hoặc địa phương nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo trong thời hạn 15 ngày sau khi giải thể.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có quyền giải thể chịu trách nhiệm việc công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này.

1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo chấm dứt hoạt động kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định về việc giải thể.

2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo bị giải thể theo quy định tại Điều 11 và Điều 13 của Nghị định này không đồng ý với quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo không được thực hiện hoạt động tôn giáo, hoạt động đào tạo tôn giáo.

1. Việc cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 của Luật.

2. Khi cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo không phải là di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

1. Tổ chức tôn giáo có tín đồ là công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức sắc, chức việc ở Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị; tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo nước ngoài; lý do đề nghị; họ và tên của người được đề nghị; phẩm vị, chức vụ, địa bàn phụ trách trước và sau khi được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;

2. Tổ chức tôn giáo ở Việt Nam phong phẩm hoặc suy cử phẩm vị cho người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo; lý do đề nghị; họ và tên, phẩm vị (nếu có), quốc tịch của người được đề nghị; phẩm vị được đề nghị;

b) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được đề nghị;

c) Bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam cấp;

d) Bản sao hộ chiếu, bản chính hoặc bản sao có chứng thực phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người được đề nghị không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp người được đề nghị đã cư trú ở Việt Nam trên 06 tháng liên tục phải có thêm bản chính phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

4. Người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài chưa được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận thì không được sử dụng chức danh đó để hoạt động tôn giáo ở Việt Nam.

1. Công dân Việt Nam được tổ chức tôn giáo nước ngoài phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài khi về Việt Nam làm chức sắc, chức việc thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương.

Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký nêu rõ tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc; họ và tên, địa bàn phụ trách, phẩm vị, chức vụ của người được đăng ký ở nước ngoài và ở Việt Nam;

b) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của người được đăng ký;

c) Bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo ở nước ngoài của người được đăng ký;

d) Văn bản chứng minh phẩm vị, chức vụ, địa bàn hoạt động của người được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử ở nước ngoài.

3. Công dân Việt Nam đăng ký làm chức sắc, chức việc được hoạt động tôn giáo theo phẩm vị, chức vụ sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chấp thuận việc đăng ký.

2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này về việc tổ chức quyên góp, trong đó nêu rõ mục đích, địa bàn, cách thức, thời gian quyên góp; phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp.

3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo:

a) Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp trong địa bàn một xã;

c) Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức quyên góp đối với trường hợp quyên góp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

4. Hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo và từ thiện xã hội.

5. Không được lợi dụng danh nghĩa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên góp.

1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

1. Bộ Nội vụ là cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về tôn giáo; các hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định này có trách nhiệm gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có giấy hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn trả lời.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

– Ban Bí thư Trung ương Đảng;nh, thành phố trực thuộc trung ương;y ban của Quốc hội;i cao;quốc Việt Nam;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

-Lưu:

– Kiểm toán nhà nước;

– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

– Ngân hàng Chính sách xã hội;

– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ

– Tòa án nhân dân tố

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng dân tộc và các Ủ

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– HĐND, UBND các tỉ VT, NC(2b). PC

(Kèm theo Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ)

Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

Họ và tên: …………………………………………………………………. Năm sinh: …………..

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: …………………………………………………………

Ngày cấp: ……………………… Nơi cấp: …………………………………………………………………

Đăng ký hoạt động tín ngưỡng ….(4) …. với các nội dung sau:

(4) Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung

Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ

Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

Họ và tên:……………………………………………………………. Năm sinh: ………………….

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: ……………………………………………………………..

Thông báo về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ với các nội dung sau:

Văn bản kèm theo gồm: Chương trình lễ hội; dự kiến thành viên ban tổ chức lễ hội và ghi rõ các điều kiện cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường trong lễ hội.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi

Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa): ……………………………………………………………………….

Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

(1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.

(4) Lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng được tổ chức định kỳ nhưng có thay đổi.

Về khoản thu, mục đích sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng

Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………………………………………………………………………..

Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân: ………………………………………………………..

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

(4) Ghi rõ số tiền của từng khoản thu.

Sinh hoạt tôn giáo tập trung

Tên tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung (chữ in hoa):………………………………………………………………………………………

Thuộc tôn giáo: ……………………………………………………………………………………………………

Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:

Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………………………..

Người đại diện của nhóm:

Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………..

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): …………………………………………………………………………….

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:…………………………………………………………

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

Nội dung sinh hoạt tôn giáo: …………………………………………………………………………………

Địa điểm sinh hoạt tôn giáo (4): ……………………………………………………………………………..

Thời gian sinh hoạt tôn giáo: ………………………………………………………………………………..

Số lượng người tham gia: ……………………………………………………………………………………

Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; sơ yếu lý lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, đối với việc đăng ký của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc nơi dự kiến có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.

( Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo hoặc người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Đối với người đại diện của tổ chức tôn giáo phải ký tên và đóng dấu của tổ chức.

Thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung

Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………….

Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm: ………………………………………………………….

Họ và tên người đại diện(3): ……………………………………………………………………………………..

Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

Người đại diện cũ của nhóm:

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

Người đại diện mới của nhóm:

Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………………………………………………………..

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

Lý do thay đổi: ……………………………………………………………………………………………………..

Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………….

Văn bản kèm theo gồm: Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký; biên bản cuộc họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).

Thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung

Tên nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung:……………………………………………………………………

Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………..

Thuộc tôn giáo (hoặc tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo):

Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………………….

Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung: …………………………………………………..

Dự kiến địa điểm mới: ………………………………………………………………………………………….

Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………………………………………………………..

Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp mới để làm nơi sinh hoạt tôn giáo; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo do tổ chức đăng ký; bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu đối với trường hợp thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác.

Cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo

Họ và tên người đại diện: ……………………………………………………………………………………….

Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ………………………………………………………………………………..

Trụ sở của tổ chức: ……………………………………………………………………………………………….

Thuộc tôn giáo: …………………………………………………………………………………………………….

Người đại diện:

Họ và tên: …………………………………………. Năm sinh:………………………………………………….

Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ……………………………………………………………………………….

Số CMND/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:……………………………………………………………

Ngày cấp:……………….. Nơi cấp:………………………………………………………………………………

Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam: ……………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôn chỉ, mục đích: …………………………………………………………………………………………………

Nội dung hoạt động: ……………………………………………………………………………………………..

Địa bàn hoạt động: ………………………………………………………………………………………………..

Cơ cấu tổ chức: ……………………………………………………………………………………………………

Địa điểm dự kiến đặt trụ sở: ……………………………………………………………………………………

NGƯỜI ĐẠI DIỆN

(Ký, ghi rõ họ tê n)

Luật Tín Ngưỡng, Tôn Giáo Có Hiệu Lực Từ 1

Quy Định Về Tuổi Nghỉ Hưu Nghị Định 135/2020/nđ

Hành Vi Gây Ô Nhiễm Môi Trường Bị Xử Phạt Như Thế Nào?

Thuế Môn Bài 2022 (Mức Đóng, Bậc, Mã Chương, Cách Nộp Qua Mạng)

Mức Đóng Thuế Môn Bài Năm 2022

100 Cau Hoi Va Dap An Ve An Toan Giao Thong

10 Câu Hỏi Đáp Tình Huống Về An Toàn Giao Thông Dành Cho Học Viên Trung Tâm Học Tập Cộng Đồng

Không Đội Mũ Bảo Hiểm Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ?

35 Lỗi Vi Phạm Thường Gặp Của Người Đi Xe Máy Và Mức Xử Phạt

Quy Định Năm 2022 Về Mức Phạt Đi Xe Máy Chở 3, Chở Quá Số Người

Mức Xử Phạt Khi Đi Sai Làn Đường Theo Luật Giao Thông ? Mức Bồi Thường Xảy Ra Tai Nạn Giao Thông

, Giáo viên chez Trường tiểu học Việt Long

Published on

1. 100 Câu Hỏi và Đáp Án Trắc Nghiệm Luật Giao Thông Câu Hỏi 1 Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng ? 1- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ; 2- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. Đáp án: 2. “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. Câu Hỏi 2 Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì? 1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có; 2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà; 3- Cả 2 ý nêu trên. Đáp án: 3. Câu Hỏi 3 Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; 2- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông; 3- Cả hai ý trên. Đáp án: 1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại; Câu Hỏi 4 Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường; 2- Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Đáp án: 2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Câu Hỏi 5 Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; 2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; 3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn. Đáp án: 1. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn; 1

2. Câu Hỏi 6 Khái niệm “Dải phân cách”được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều chạy riêng biệt; 2- Là bộ phận của đường để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ; 3- Cả hai ý trên. Đáp án: 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 7 Có mấy loại dải phân cách? 1- Loại cố định; 2- Loại di động; 3- Cả hai loại trên. Đáp án: 3. Cả hai loại trên. Câu Hỏi 8 Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, códải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác; 2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác. Đáp án: 1. Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, códải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác; Câu Hỏi 9 “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; 3- Cả hai loại nêu trên. Đáp án: 3. Cả hai loại nêu trên. Câu Hỏi 10 “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” gồm những loại nào? 1- Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy; 2- Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. Đáp án: 2. Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật. 2

3. Câu Hỏi 11 “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” gồm những loại nào? 1- Những loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô; 2- Xe súc vật kéo và các loại xe tương tự; 3- Cả hai ý trên. Đáp án: 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 12 “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; 3- Xe máy chuyên dùng; 4- Cả ba loại trên. Đáp án: 4. Cả ba loại trên. Câu Hỏi 13 “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; 2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; 3- Người đi bộ trên đường bộ; 4- Cả ba thành phần nêu trên. Đáp án: 4. Cả ba thành phần nêu trên. Câu Hỏi 14 “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển xe cơ giới; 2- Người điều khiển xe thô so; 3- Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; 4- Cả ba thành phần nêu trên. Đáp án: 4. Cả ba thành phần nêu trên. Câu Hỏi 15 “Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; 2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Đáp án: 2. Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Câu Hỏi 16 Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ? 3

4. 1- Phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông; 2- Phải giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác; 3- Cả hai ý trên. Đáp án: 3. Cả hai ý trên. Câu Hỏi 17 Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? 1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải; 2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội; 3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông. Đáp án: 2. Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội; Câu Hỏi 18 Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? 1- Phải được xử lý nghiêm minh; 2- Phải được xử lý kịp thời; 3- Phải được xử lý đúng pháp luật; 4- Cả ba ý trên. Đáp án: 4. Cả ba ý trên. Câu Hỏi 19 Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị nghiêm cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 60 miligam/100 mililít máu; 2- Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu; 3- Nồng độ cồn vượt quá 100 miligam/100 mililít máu. Đáp án: 2. Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu; Câu Hỏi 20 Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị nghiêm cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở; 2- Nồng độ cồn vượt quá 60miligam/1 lít khí thở; 3- Nồng độ cồn vượt quá 80miligam/1 lít khí thở. Đáp án: 1. Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở; Câu Hỏi 21 Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Đi bên phải theo chiều đi của mình; 2- Đi đúng phần đường quy định; 3- Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; 4

5. 4- Tất cả các ý trên. Đáp án: 4. Tất cả các ý trên. Câu Hỏi 22 Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm? 1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm, nhóm biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; 2- Nhóm hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành, Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; 3- Nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn; 4- Tất cả các nhóm nêu trên. Đáp án: 4. Tất cả các nhóm nêu trên. Câu Hỏi 23 Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe vào đường cao tốc? 1- Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; 2- Khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; 3- Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc; 4- Tất cả các ý nêu trên. Đáp án: 4. Tất cả các ý nêu trên. Câu Hỏi 24 Người lái xe phải làm gì khi điều kiển xe ra khỏi đường cao tốc? 1- Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc; 2- Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên trái hoặc bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc. Đáp án: 1. Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc; Câu Hỏi 25 Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc làm nào không cho phép? 1- Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường; 2- Không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường. Đáp án: 1. Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường; 5

7. 1- Xin phép lưu hành đặc biệt; 2- Chịu sự kiểm soát về tải trọng và khổ giới hạn của cơ quan quản lý đường bộ; 3- Chịu phí tổn gia cố, bảo vệ công trình giao thông, hạ tải, xếp lại hàng hoá, tự bảo quản hàng đã bị dỡ xuống và nộp phạt theo quy định; 4- Tất cả các trách nhiệm trên. Đáp án: 4. Tất cả các trách nhiệm trên. Câu Hỏi 31 Những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông có trách nhiệm gì? 1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn; 2- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất; 3- Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an; 4- Tất cả ba trách nhiệm nêu trên. Đáp án: 4. Tất cả ba trách nhiệm nêu trên. Câu Hỏi 32 Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? 1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; 2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông; 3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ. Đáp án: 1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; Câu Hỏi 33 Khi ở một khu vực đồng thời có đặt biển báo cố định và biển báo tạm thời mà ý nghĩa hiệu lực khác nhau, thì người lái xe phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? 1- Biển báo cố định; 2- Biển báo tạm thời. Đáp án: 2. Biển báo tạm thời. Câu Hỏi 34 Cơ quan nào quy định tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ? 1- Bộ Giao thông vận tải; 2- Cục Đường bộ Việt Nam; 3- Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh thành phố; 4- Cảnh sát giao thông. Đáp án: 1. Bộ Giao thông vận tải; Câu Hỏi 35 Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ khi lưu hành phải xin giấy phép của cơ quan nào? 7

8. 1- Cơ quan Cảnh sát giao thông có thẩm quyền; 2- Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền; 3- Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đáp án: 2. Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền; Câu Hỏi 36 Hai xe đi ngược chiều nhường đường khi tránh nhau như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh,nhường đường cho xe kia đi; 2- Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc; 3- Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi; 4- Tất cả các ý nêu trên. Đáp án: 4. Tất cả các ý nêu trên. Câu Hỏi 37 Xe ôtô tham gia giao thông trên đường phố có bắt buộc phải có bộ phận giảm thanh, giảm khói không? 1- Không bắt buộc; 2- Bắt buộc. Đáp án: 2. Bắt buộc. Câu Hỏi 38 Xe ôtô tham gia giao thông trên đường phải có các loại đèn gì? 1- Đèn chiếu sáng gần và xa; 2- Đèn soi biển số; 3- Đèn báo hãm và đèn tín hiệu; 4- Có đủ các loại đèn ghi trên. Đáp án: 4. Có đủ các loại đèn ghi trên. Câu Hỏi 39 Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; 2- Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần. Đáp án: 2. Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần. Câu Hỏi 40 Xe cơ giới 2-3 bánh có được kéo đẩy nhau hoặc vật gì khác trên đường không? 1- Được phép; 2- Tuỳ trường hợp; 8

9. 3- Tuyệt đối không. Đáp án: 3. Tuyệt đối không. Câu Hỏi 41 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 42 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 40 km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 43 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 35km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 3. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 44 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 30km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 1. 9

10. Xe xích lô máy, xe gắn máy; Câu Hỏi 45 Trong đô thị, đoạn đường không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 20km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 46 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 30km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 3. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 47 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ,với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 35km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 48 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc độ,với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 45km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 49 Trong đô thị, đoạn đường không có dải phân cách cố định, khi không có biển hạn chế tốc 10

11. độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 25km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 1. Xe xích lô máy, xe gắn máy; Câu Hỏi 50 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển báo hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 80km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 2. Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; Câu Hỏi 51 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 60km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 52 Trên đường ngoài đô thị có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 3. Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; Câu Hỏi 53 Trên đường ngoài đô thị không có dải phân cách cố định, trừ đường cao tốc, khi không có biển hạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy; 11

12. 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi; 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Đáp án: 4. Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi. Câu Hỏi 54 Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe quay đầu xe? 1- ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; 2- ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều; 3- ở bất cứ nơi nào. Đáp án: 1. ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe; Câu Hỏi 55 ở những nơi nào cấm quay đầu xe? 1- ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt; 3- Đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất; 4- Tất cả các trường hợp nêu trên. Đáp án: 4. Tất cả các trường hợp nêu trên. Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe; 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi; 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Đáp án: 3. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Câu Hỏi 57 ở những nơi nào cấm lùi xe? 1- Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; 2- Nơi đường bộ giao nhau,đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ; 3- Tất cả những trường hợp. Đáp án: 3. Tất cả những trường hợp. Câu Hỏi 58 Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cho xe chạy như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Cho xe chạy trên bất kỳ làn đường nào, khi chuyển làn phải có đèn tín hiệu báo trước, phải bảo 12

13. đảm an toàn; 2- Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Đáp án: 2. Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn. Câu Hỏi 59 Trường hợp đặc biệt phải dùng xe vận tải hàng hoá để chở người thì cơ quan nào quy định? 1- Chính phủ; 2- Bộ Giao thông vận tải; 3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đáp án: 1. Chính phủ; Câu Hỏi 60 Khi vượt xe khác phải đảm bảo những điều kiện gì? 1- Không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt; 2- Xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải, xe vượt phải vượt về bên trái (trừ các trường hợp đặc biệt); 3- Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và khu đông dân từ 22h đến 5h chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 4- Tất cả những điều kiện trên Đáp án: 4. Tất cả những điều kiện trên CÂU HỎI SA HÌNH Câu Hỏi 61 Biển nào cấm người đi bộ? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 2 và 3. Đáp án: 3. Biển 2; 13

14. Câu Hỏi 62 Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2; 4- Biển 1 và 3. Đáp án: 1. Biển 1; Câu Hỏi 63 Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Biển 3; 4- Cả ba biển. Đáp án: 3. Biển 3; Câu Hỏi 64 Biển nào cấm mọi loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, môtô 2 bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định? 1- Biển 1; 2- Ca ba biển; 3- Biển 2; 4- Biển 1 và 3. Đáp án: 1. Biển 1; 14

15. Câu Hỏi 65 Biển nào cấm ôtô tải? 1- Cả ba biển; 2- Biển 2; 3- Biển 1 và 3; 4- Biển 1 và 2. Đáp án: 4. Biển 1 và 2. Câu Hỏi 66 Biển nào cấm xe máy kéo? 1- Biển 3; 2- Biển 1 và 3; 3- Cả ba biển. Đáp án: 3. Cả ba biển. Câu Hỏi 67 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? 1- Biển 1 và 2; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Cả ba biển. Đáp án: 4. Cả ba biển. 15

16. Câu Hỏi 68 Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 3. Đáp án: 1. Biển 1; Câu Hỏi 69 Biển nào báo hiệu chỗ giao nhau có tín hiệu đèn? 1- Biển 2; 2- Biển 1; 3- Biển 3; 4- Cả ba biển. Đáp án: 3. Biển 3; Câu Hỏi 70 Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 2; 3- Biển 2 và 3; 4- Cả ba biển Đáp án: 4. Cả ba biển 16

17. Câu Hỏi 71 Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? 1- Biển 1 và 2; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 3. Đáp án: 2. Biển 2 và 3; Câu Hỏi 72 Biển nào báo hiệu cửa chui? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án: 2. Biển 2; Câu Hỏi 73 Biển nào báo hiệu “hết đoạn đường ưu tiên”? 1- Biển 3; 2- Biển 1; 3- Biển 2. Đáp án: 1. Biển 3; 17

18. Câu Hỏi 74 Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? 1- Biển 1; 2- Biển 1 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án: 2. Biển 1 và 3; Câu Hỏi 75 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Biển 2; 4- Biển 3. Đáp án: 1. Biển 1; Câu Hỏi 76 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1 và 3; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án: 2. Biển 2; 18

19. Câu Hỏi 77 Biển nào báo hiệu nguy hiểm đường bị hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án: 3. Cả 3 biển. Câu Hỏi 78 Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều? 1- Biển 1; 2- Biển 2 và 3; 3- Cả 3 biển. Đáp án: 3. Cả 3 biển. Câu Hỏi 79 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2; 4- Cả 3 biển. Đáp án: 2. Biển 3; 19

20. Câu Hỏi 80 Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? 1- Biển 1; 2- Biển 3; 3- Biển 2. Đáp án: 1. Biển 1; Câu Hỏi 81 Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án: 2. Biển 2; Câu Hỏi 82 Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án: 1. Biển 1; 20

21. Câu Hỏi 83 Biển nào báo phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3. Đáp án: 2. Biển 2; Câu Hỏi 84 Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 2 và 3. Đáp án: 3. Biển 3; Câu Hỏi 85 Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 3. Cả 2 biển. 21

22. Câu Hỏi 86 Biển báo hiệu cấm xe môtô hai bánh đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 1. Biển 1; Câu Hỏi 87 Khi gặp biển nào thì xe môtô hai bánh được đi vào? 1- Không biển nào; 2- Biển 2. Đáp án: 2. Biển 2. 22

23. Câu Hỏi 88 Biển nào cấm xe cơ giới đi vào, trừ môtô hai bánh? 1- Biển 1; 2- Không biển nào. Đáp án: 1. Biển 1 Câu Hỏi 89 Biển nào xe môtô ba bánh không được đi vào? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 3. Cả 2 biển. 23

24. Câu Hỏi 90 Hai biển này có ý nghĩa hiệu lực thế nào? 1- Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào; 2- Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ. Đáp án: 1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào; Câu Hỏi 91 Biển nào cho phép ôtô con được vượt? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 1 và 3. Đáp án: 4. Biển 1 và 3. 24

25. Câu Hỏi 92 Biển nào không cho phép ôtô con vượt? 1- Biển 2; 2- Biển 1; 3- Biển 3. Đáp án: 1. Biển 2; Câu Hỏi 93 Biển nào cấm ôtô tải vượt? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Biển 3; 4- Biển 2 và 3. Đáp án: 4. Biển 2 và 3. 25

26. Câu Hỏi 94 Biển nào cấm quay xe? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 3. Cả 2 biển. Câu Hỏi 95 Biển nào cấm rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 1. Biển 1; 26

27. Câu Hỏi 96 Khi gặp biển nào xe được rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Không biển nào. Đáp án: 2. Biển 2; Câu Hỏi 97 Biển nào cho phép xe rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Không biển nào. Đáp án: 3. Không biển nào. 27

28. Câu Hỏi 98 Biển nào xe quay đầu không bị cấm? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Đáp án: 2. Biển 2; Câu Hỏi 99 Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái? 1- Biển 1; 2- Biển 2; 3- Cả 2 biển. Câu Hỏi 100 Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe tải, xe lam, xe con, xe mô-tô; 2- Xe lam, xe tải, xe con, xe mô-tô; 3- Xe tải, mô-tô, xe lam, xe con; 4- Xe mô-tô, xe lam, xe tải, xe con. Đáp án: 3. Xe tải, mô-tô, xe lam, xe con; 28

300 Câu Hỏi Luật Giao Thông

Đội Mũ Bảo Hiểm Khi Tham Gia Giao Thông

Đội Mũ Bảo Hiểm Không Đạt Chuẩn Bị Cảnh Sát Cơ Động Chặn Xe Và Kiểm Tra Giấy Tờ?

Nâng Cao Ý Thức Đội Mũ Bảo Hiểm Cho Học Sinh Khi Tham Gia Giao Thông: Hãy Nêu Gương Cho Con Trẻ

Mức Xử Phạt Với Hành Vi Không Đội Mũ Bảo Hiểm Khi Tham Gia Điều Khiển Giao Thông ?

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Gdcd Lop 12 Hoc Ky I Cau Hoi Trac Nghiem Ve Phap Luat Va Doi Song Doc

Trắc Nghiệm Pháp Luật Và Đời Sống

Xuất Hiện Website Nhái Phiên Bản Điện Tử Báo Đời Sống & Pháp Luật

Nâng Cao Đời Sống Văn Hóa, Tinh Thần Cho Công Nhân Lao Động Tại Các Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên

Thiếu Tá Bắn Tiếng Anh Như Gió Với Anh Tây Say Rượu Phạm Luật Là Ai?

Tiktok Khiến Hàng Nghìn Giáo Viên Tiếng Anh Ở Mỹ Thất Nghiệp Và Phạm Luật

BÀI 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

A. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện .

B. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.

C. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

B. Quy định các hành vi không được làm.

C. Quy định các bổn phận của công dân.

D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không được làm)

A. Tính qui phạm phổ biến

B. Tính quyền lực bắt buộc chung

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

B. Vì sự phát triển của xã hội.

C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức .

D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.

Câu 5 : Pháp luật có tính QP phổ biến vì:

A. Là quy định với mọi người.

B. Là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

C. Là quy định đối với người đã thành niên

D. Là khuôn mẫu cho công chức, viên chức Nhà nước

Câu 7 : Luât Hôn nhân và gia đình năm 2000 ở điều 34 khẳng định chung ” cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con”. Điều này phù hợp với:

A. Quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

B. Chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

C. Nguyện vọng của mọi công dân.

D. Hiến pháp.

Câu 8 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 10: Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 11 : Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

Câu 12 : Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ………..

Câu 13 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

C. Từ 18 tuổi trở lên.

D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 14 : Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 15 : Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Câu 16: Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc:

A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

B. Tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 17 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 18 : Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A. Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

B. Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 19: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

A. Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

B. Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

C. Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 20: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện:

A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động.

B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần.

C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc.

D. Tất cả các phương án trên.

Câu 21 : Chủ thể của hợp đồng lao động là:

Câu 22 : Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

Câu 23 : Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

Câu 24 : Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là:

Câu 25: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là:

Câu 26 : Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

Câu 27 : Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

Câu 28 : Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

Câu 29 : Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

Câu 30: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

Câu 31 : Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

Câu 32 : Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

Ôn Thi Thpt Quốc Gia: 87 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Pháp Luật Và Đời Sống Môn Gdcd (Phần 1)

Ngân Hàng Đề Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12 Thpt Lê Hoàn,2017, Có Đáp Án

Pháp Luật Và Đời Sống

Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 8 (Có Đáp Án): Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân (Phần 1).

Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 2).

Xa Hoi Hoa Giao Duc Xhh Doc

Luật Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật 2012

Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Luật Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật 28 2013 Ndcp 180452 Doc

Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Của Ubnd Cấp Huyện

Dự Thảo Nghị Định Về Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non

Nghị Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non

kết quả thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục Năm học: 2008 – 2009

(theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ)

Thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục , Trường THCS Khánh An nhận thấy Xã hội hóa giáo dục là tinh thần, là nội dung quan trọng nhất, đảm bảo sự thành công của cải cách giáo dục. Hiện tại, Đảng và Nhà nước rất xem trọng sự nghiệp xã hội hóa giáo dục, bởi đây còn là hạt nhân huy động được sự đóng góp tự nguyện và tối đa của xã hội cho sự nghiệp cao cả này. Đối với trường THCS Khánh An, “xã hội hóa giáo dục” đang được mọi người tự nguyện tham gia, hưởng ứng, có bước phát triển mạnh mẽ. Trong thời gian qua, Trường Trung học cơ sở Khánh An, đã có bước chuyển mình nhờ làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Việc kết hợp gia đình, nhà trường, xã hội để nâng chất trong giáo dục là một chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường.

Phần thứ nhất

– Cấp uỷ và chính quyền các cấp đã quan tâm và lãnh đạo, chỉ đạo giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) sâu sát và cụ thể: nhà trường đã xây dựng nhiều Chương trình, đề án, kế hoạch, chính sách cụ thể nhằm phát triển giáo dục đào tạo. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và Hội khuyến học các cấp trong địa phương đã có nhiều đóng góp cho việc XHH GD.

– Sự chuyển biến tích cực về chất lượng: Chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến tích cực và phản ánh thực chất hơn. Việc chống bệnh thành tích trong giáo dục đã có tác dụng thiết thực trong đánh giá, xếp loại học sinh. Chất lượng học sinh diện đại trà đã phản ánh thực chất hơn .

Hằng năm, nhờ làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nên các nhà trường đã huy động được g ần trăm triệu đồng từ sự đóng góp của nhân dân vào việc xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị, đồ dùng dạy học. Xây dựng được các quỹ khen thưởng cho cán cán bộ, giáo viên, học sinh có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động dạy và học từ nguồn đóng góp của nhân dân.

Đồng thời với sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, việc khai thác nguồn kinh phí từ nhân dân đóng góp đầu tư cho giáo dục đã góp phần giải quyết sự bất cập giữa yêu cầu phát triển GD-ĐT và khả năng tài chính có hạn. Hàng năm ngoài ngân sách nhà nước, nguồn đóng góp của nhân dân cho tăng cường cơ sở vật chất (CSVC) trường học và các hoạt động giáo dục khác gần trăm triệu đồng.

Phong trào xã hội hóa giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ, huy động sự đóng góp về tài chính của nhân dân mà còn đẩy mạnh được công tác tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh để mọi người hiểu và tham gia phong trào xã hội hóa giáo dục. Nhờ đó, phong trào đã huy động được các tầng lớp nhân dân, các tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội chung sức với nhà trường trong việc giáo dục học sinh, tạo điều kiện cho người dân được hưởng các thành quả của giáo dục như miễn giảm học phí, miễn giảm các loại đóng góp, trợ cấp thêm cho các trường hợp học sinh bị tàn tật, học sinh nghèo vượt khó….

Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh, quy mô và chất lượng giáo dục luôn đạt kết quả cao, việc kết hợp giữa 3 môi trường: Nhà trường – gia đình – xã hội được tăng cường. Mối liên hệ giữa hội cha mẹ học sinh và nhà trường ngày càng gắn bó, thắt chặt. Việc học tập của học sinh thường xuyên được thông báo cho cha mẹ học sinh, vì vậy tạo nhiều điều kiện tốt cho học sinh phát triển một cách toàn diện. Bên cạnh đó, được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND, Hội khuyến học đã thúc đẩy phong trào dạy và học đi lên mạnh mẽ hơn. Hội đã trích quỹ động viên, khen thưởng kịp thời những thầy, cô giáo và học sinh có thành tích, đồng thời giúp đỡ các học sinh nghèo vượt khó học giỏi.

Cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” đã được cán bộ, giáo viên hưởng ứng tích cực, xã hội đồng thuận, bước đầu đã có tín hiệu đáng mừng.

Trong công tác giảng dạy, đội ngũ giáo viên của trường giữ vững được nền nếp chuyên môn như soạn giáo án, báo giảng, kiểm tra đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, thao giảng dự giờ… Mỗi thầy cô đều không ngừng rèn luyện và nâng cao tay nghề bằng cách nghiên cứu sách giáo khoa, dự giờ trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp. Điển hình có nhiều giáo viên đã ra sức tìm tòi để đổi mới phương pháp dạy học, soạn giáo án điện tử và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá. Việc phụ đạo học sinh yếu kém được đặc biệt chú ý, nhất là môn Toán và môn tiếng Anh.

Song song với công tác giảng dạy và học tập thì giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức là công tác hàng đầu của nhà trường. Thông qua công tác đoàn, đội và các buổi sinh hoạt dưới cờ, những giờ học các môn văn hóa để giáo dục học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; chấp hành tốt nội quy, kỷ luật của nhà trường và pháp luật của Nhà nước; phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập…

Nguyên nhân của những tồn tại yếu kém trên là: Công tác tuyên truyền vận động tạo nên sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh chưa sâu rộng. Do nhận thức về xã hội hoá chưa đầy đủ, có lúc đã xem xã hội hoá như là biện pháp để huy động sự đóng góp của nhân dân.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

ĐẾN NĂM 2010

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Quán triệt sâu sắc hơn nữa chủ trương XHH GD theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ, nâng cao nhận thức của giáo viên, học sinh và toàn thể nhân dân về vị trí, vai trò và trách nhiệm trong công tác chăm lo phát triển sự nghiệp GD-ĐT.

Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện tốt mục tiêu xoá mù chữ và chống tái mù chữ cho mọi người dưới 35 tuổi.

2. Nhiệm vụ cụ thể đẩy mạnh XHH

+ Tiếp tục bổ sung, đổi mới, đưa nội dung về phát triển kinh tế- xã hội- văn hoá của địa phương vào chương trình bài giảng, tạo sự hiểu biết và gắn bó của học sinh với quê hương.

III- NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Tăng cường công tác tuyên truyền vận động và cung cấp thông tin về xã hội hoá giáo dục để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội

Tôn Vinh, Ưu Đãi Nhà Đầu Tư Xã Hội Hóa Giáo Dục Là Lối Thoát Chính Sách

Để Thực Hiện Xã Hội Hóa Giáo Dục Hiệu Quả

Bộ Trưởng Phùng Xuân Nhạ: “hội Đồng Trường Phải Thực Quyền Theo Nghị Định 99”

Góp Ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Thi Hành Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Đại Học

Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật Giáo Dục Đại Học Vừa Thừa Vừa Thiếu

Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc

Quán Triệt Nghị Quyết Tw 8 Về Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới

Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 (Khóa Xi)

Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi

Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo 29Nqtw Doc

Nghị Quyết Trương Ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Quốc Phòng

Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Chien Luoc Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi , Nghị Quyết Trung ương 8 (khoá Xi) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương Số 28 Khóa Xi, Báo Cáo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 7 Khoa 11, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Báo Cáo Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa Xi, Chuyên Đề 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Chuyên Đề 2 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghi Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi “một Số Vấn Đề Cấp Bách Về, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Bài Thu Hoạch Mẫu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, ý Nghĩa Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Bai Thu Hoach Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa Xi, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa Xi, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Tài Liệu Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, 5 Chuyên Đề Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Đề Cương Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Bai Mâu Vê Thu Hoach Nghi Quyêt Trung ương 5 Khoa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Bài Thu Hoạch Nghi Quyet Trung Uong 8 Khoa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 10, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nội Dung Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12,

Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Bao Ve To Quoc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 11 Ve Chien Luoc Bao Ve To Quoc Trong Tinh Hinh Moi , Nghị Quyết Trung ương 8 (khoá Xi) Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới”, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bài Thu Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xi, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 7, Bản Cam Kết Học Tập Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 8, 4 Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết 11 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 9, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 9 Khóa 11, Nghị Quyết Số 28 Trung ương 8 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa Xii, Nghị Quyết 4 Trung ương Khóa 12, Nghi Quyet So 20 Trung Uong 6 Khoa 12, Bản Cam Kết Về Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa Xi, 3 Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 7 Khóa 12, 3 Nghị Quyết Trung ương 8 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 10 Khóa 12, Nghị Quyết 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 11 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa 8, Nghị Quyết Trung ương 3 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Doc, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 11 Pdf, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Học Tập Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết 6 Trung ương Khoá 12, Nghị Quyết 7 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết 10 11 12 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Số 22 Trung ương 6 Khóa X, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa Xii, Nghị Quyết Trung ương 6 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa X, Nghị Quyết 8 Trung ương Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 8, Nghị Quyết Số 10 Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii,

Bài Thu Hoạch Nqtw8 Khóa 11

Thông Báo Hội Nghị Lần Thứ 8 Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khóa Xi)

Kế Hoạch Triển Khai Học Tập Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi

Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xi

Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa Xi

Ly Luan Cua Phap Luat Ve Thanh Tra Chuyen Nganh Y Te

Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Luật Y Tế Trọn Gói

#1 Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Bảo Hiểm Y Tế Nhanh Giá Rẻ Tại Hà Nội

Sách Hỏi Đáp Pháp Luật Về Bảo Hiểm Y Tế

Hỏi Đáp Pháp Luật Về Bảo Hiểm Y Tế

Luật Mới Về Bảo Hiểm Y Tế 2014

Trong bài viết này, Luận Văn 24 chuyên làm thuê khóa luận xin chia sẻ đến bạn những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành y tế.

Những vấn đề lý luận của pháp luật về thanh tra chuyên ngành y tế

Thuật ngữ Thanh tra xuất phát từ gốc tiếng la tinh là”inspectorate”, có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài của chủ thể có thẩm quyền đối với hoạt động của đối tượng nhất định. Theo thuật ngữ này, hoạt động thanh tra chỉ giới hạn trong hoạt động kiểm tra, xem xét, chưa bao gồm vai trò xử lý của chủ thể thanh tra đối với đối tượng thanh tra, các cá nhân, tổ chức sau khi kiểm tra, xem xét.

Tiếp đó, thuật ngữ Thanh tra tiếp tục được giải thích tại các Từ điển Pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo Từ điển Luật học Đức,thanh tra được hiểu là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao nhằm đạt được mục đích nhất định – sự tác động có tính trực thuộc. Theo giải thích của Từ điển Luật học Đức, hoạt động thanh tra được hiểu với nghĩa rộng về mặt nội dung hoạt động. Bất kể sự tác động nào của chủ thể thanh tra đến đối tượng thanh tra trực thuộc đã và đang thực hiện thẩm quyền được giao để hướng đến một mục đích nhất định đều được hiểu là hoạt động thanh tra. Tuy nhiên, theo nghĩa này, hoạt động thanh tra chỉ được giới hạn giữa chủ thể thanh tra và đối tượng thanh tra trực thuộc, chưa bao gồm đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân không trực thuộc. Chẳng hạn như hoạt động thanh tra chuyên ngành hiện nay của các cơ quan quản lý ngành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không trực thuộc về tổ chức trong việc chấp hành quy định của pháp luật chuyên ngành,…

Theo Từ điển Tiếng Việt, thanh tra được hiểu là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp. Theo quan niệm này, thanh tra bao hàm kiểm soát – hoạt động xem xét và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy định.Tùy thuộc vào chế độ chính trị, cấu trúc Nhà nước và các đặc điểm riêng của quốc gia, dân tộc mà các quốc gia trên thế giới thiết lập cơ quan thực hiện chức năng thanh tra theo những cách khác nhau. Có quốc gia sử dụng Thanh tra của Quốc hội (Thanh tra Quốc Hội Thụy điển, Đan Mạch, Canada, Austraylia..); Thanh tra của Chính phủ – Thanh tra hành pháp (Cơ quan Giám sát Hành chính Ai cập, Bộ Giám sát Trung Quốc,..); kiểm toán (Ủy ban Thanh tra và Kiểm toán Hàn Quốc BAI thực hiện 02 chức năng thanh tra và kiểm toán),…

Như vậy, qua phân tích có thể hiểu: Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

Thanh tra chuyên ngành y tế là hoạt động thanh tra của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành y tế đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động thuộc phạm vi quản lý của ngành trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc thẩm quyền quản lý.

Công tác thanh tra chuyên ngành y tế có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, thanh tra chuyên ngành y tế gắn liền với quản lý nhà nước về y tế, đáp ứng yêu cầu và phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước về y tế.

Là một chức năng, một khâu trong chu trình quản lý nhà nước về y tế, thanh tra chuyên ngành y tế gắn liền với quản lý nhà nước về y tế. Quản lý nhà nước về y tế và thanh tra chuyên ngành y tế, có điểm chung là nhân danh quyền lực nhà nước thực hiện sự tác động lên các đối tượng bị quản lý. Song, xét theo cơ cấu, chức năng của quản lý nhà nước về y tế thì thanh tra chuyên ngành y tế chỉ là những công cụ, phương tiện phục vụ quản lý nhà nước về y tế. Là một khâu trong chu trình quản lý, thanh tra chuyên ngành y tế bị ràng buộc, chế ước nhưng đồng thời cũng tác động trở lại, góp phần điều chỉnh các cách thức, phương pháp quản lý của chủ thể quản lý nhà nước về y tế. Trong chu trình đó, thanh tra chuyên ngành y tế luôn phản ánh và bảo vệ mục đích công tác quản lý nhà nước về y tế. Một thể chế hành chính và cơ chế quản lý nhà nước sẽ không đầy đủ nếu thiếu thanh tra. Đây là tất yếu đối với quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về y tế nói riêng.

Hai là, tính quyền lực nhà nước của thanh tra chuyên ngành y tế.

Ba là, tính khách quan và độc lập tương đối của thanh tra chuyên ngành y tế.

Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất của thanh tra. Đặc điểm này phân biệt thanh tra chuyên ngành y tế với các chức năng khác của hoạt động quản lý nhà nước về y tế. Tính khách quan và độc lập tương đối trong hoạt động thanh tra chuyên ngành y tế được thể hiện trên các điểm sau:

– Tuân theo pháp luật.

– Tự ban hành Quyết định thanh tra, tiến hành thanh tra theo thẩm quyền.

– Khách quan trong quá trình tiến hành thanh tra. Mặc dù bản thân hoạt động thanh tra thông qua con người, mang yếu tố chủ quan, nhưng yêu cầu đặt ra đối với hoạt động thanh tra là luôn phải tôn trọng sự thật khách quan.

– Ra các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý, xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về hành vi thanh tra của mình.

Bốn là, công tác thanh tra chuyên ngành y tế có tính chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ của ngành.

Luật Thanh tra năm 2010, Điều 32 về tiêu chuẩn chung của thanh tra viên điểm b, khoản 1 quy định: “Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó” . Như vậy, đối với thanh tra chuyên ngành y tế, tính chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ y tế là đặc điểm riêng biệt so với thanh tra hành chính nói chung và thanh tra các chuyên ngành khác. Đặc điểm này xuất phát từ tính chuyên môn.

kỹ thuật trong hoạt động của ngành y tế, đòi hỏi chủ thể thanh tra y tế khi tiến hành thanh tra phải có chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác chuyên ngành phong phú, sâu sắc bên cạnh những điều kiện tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra. Có thể hiểu, đối với cá nhân thực hiện chức nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành y tế, tính chuyên sâu nghiệp vụ của ngành là điều kiện “cần”, bên cạnh những điều kiện “đủ” của những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn khác của pháp luật về thanh tra nói chung. Thực tiễn công tác thanh tra chuyên ngành y tế, chẳng hạn đối với hoạt động thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm, khi cần lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm, để bảo đảm tính chủ động, kịp thời trong hoạt động thanh tra đòi hỏi thành viên trong đoàn thanh tra cũng cần có chuyên môn và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm để đảm bảo tính chính xác về chuyên môn – kỹ thuật, tính hợp pháp của việc lấy mẫu thực phẩm. Quy định về lấy mẫu thực phẩm tại Thông tư số 14/2011/TT-BYT ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Bộ Y tế Hướng dẫn chung về lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng về sinh an toàn thực phẩm, Điều 3 đối với người lấy mẫu điểm 2 quy định: “Được đào tạo và có chứng chỉ về kỹ thuật lấy mẫu thực phẩm”.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp làm thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp , nhận viết essay thuê, hỗ trợ spss , làm tiểu luận thuê chuyên nghiệp nhất thị trường. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ từ A-Z.

#LV24 , #luan_van_24 , #luận_văn_24 , #dịch_vụ_chỉnh_sửa_luận_văn , #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp , #giá_làm_luận_văn_tốt_nghiệp

Tư Vấn Bảo Hiểm Y Tế Trái Tuyến Và Tăng Lương Từ 2022

Quy Định Về Mua Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Khi Vẫn Đang Đóng Bảo Hiểm Y Tế Bắt Buộc

Luật Sư Tư Vấn Mức Hưởng Bảo Hiểm Y Tế Khi Khám Bệnh, Chữa Bệnh Trái Tuyến

Quyền Lợi Về Bảo Hiểm Y Tế Đối Với Hộ Cận Nghèo

Luật Sư Tư Vấn Về Bảo Hiểm Y Tế Cho Trẻ Sơ Sinh