Luật Lao Đông Việt Nam 2014 / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Gt Luật Lao Động Việt Nam

Giá:

93.000 VNĐ

NHÀ XUẤT BẢN : NXB Hồng Đức

TÊN TÁC GIẢ : PGS. TS. Trần Hoàng Hải - Th.S Nguyễn Thị Bích - ThS. Đinh Thị Chiến

SỐ TRANG : 503

NĂM XUẤT BẢN : 2013

Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh được biên soạn nhằm mục đích cung cấp những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản, cần thiết cho sinh viên bậc đại học, giúp cho người học có đủ kiến thức về pháp luật lao động để lý giải các vấn đề lý luận và vận dụng được các quy định pháp luật vào thực tiễn. Bên cạnh đó, giáo trình này còn đem đến cho người đọc một cách nhìn rộng hơn về pháp luật lao động, quan hệ lao động và định hướng phát triển của ngành luật này trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập của nước ta hiện nay. Giáo trình được xây dựng dựa theo cấu trúc của Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012. Các chế định của Bộ luật Lao động được phân tích khá cụ thể từ những vấn đề lý luận đến luật thực định. Tuy nhiên, nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối của giáo trình, tập thể tác giả chủ yếu phân tích các quy định trong các văn bản có giá trị pháp lý cao và ổn định như các bộ luật, đạo luật của Quốc hội và các nghị định của Chính phủ. Giáo trình được biên soạn trên tinh thần quán triệt mục tiêu và phương pháp đào tạo với phương châm “lấy người học làm trung tâm”, “nâng cao khả năng tự nghiên cứu của người học”.

Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam

Một số vấn đề cơ bản về Luật Lao động

Nội dung của “Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam” được chia thành 15 chương, cụ thể:

Chương I: Khái quát về luật lao động Việt Nam

Chương II: Các quan hệ pháp luật lao động

Chương III: Cơ chế Ba Liên

Chương IV: Vai trò của nhà nước trong lĩnh vực lao động

Chương V: Công đoàn và vấn đề đại diện tập thể lao đọng

Chương VI: Việc làm

Chương VII: Học nghề

Chương VIII: Hợp đồng lao động

Chương IX: Thỏa ước lao động tập thể

Chương X: Quyền quản lí lao động của người sử dụng lao động

Chương IX: Chế độ tiền lương

Chương XII: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Chương XIII: Bảo hộ lao động

Chương XIV: Tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động

Chương XV: Đình công và giải quyết đình công

Nội dung cơ bản của Giáo trình

Qua đó, ta có thể nhận thấy nội dung của Bộ luật Lao động xoay quanh những vấn đề như: những quy định về việc làm; học nghề; hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể; tiển lương; điều kiện lao động; chế độ làm việc; kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất; bảo hiểm xã hội,; an toàn lao động; vệ sinh lao động;những quy định riêng đối với lao động nữ; lao động chưa thành niên; lao động là người cao tuổi;người tàn tật; lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao; giải quyết tranh chấp lao động; quản lí nhà nước về lao động…

Trong đó, có những quy định mang tính bắt buộc (bảo hiểm xã hội, quản li nhà nước về lao động…). Cũng có những quy định mang tính hướng dẫn, định mức… để các bên thoả thuận (hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể…),… Vì vậy, cần phải có một sự am hiểu nhất định về Bộ luật này để có thể áp dụng chúng một cách hiệu quả nhất. Đó cũng chính là lí do cuốn sách “Giáo Trình Luật Lao Động Việt Nam” được nhiều người tin tưởng và đón đọc.

Bộ Luật Lao Động Song Ngữ Anh Việt Năm 2014 Mới Nhất

bộ luật lao động song ngữ anh việt năm 2014 mới nhất

Xuất bản tháng 5 năm 2014

Nhà xuất bản Lao động – Xã hội trân trọng giới thiệu bộ tư liệu :“BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SONG NGỮ ANH VIỆT NĂM 2014 (English – Vietnamese) Công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, Chỉ dẫn pháp luật về công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngHướng dẫn chi tiết Hợp đồng lao động, đào tạo, tuyển dụng và vấn đề về tranh chấp lao động; áp dụng thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương mới nhất 2014 …”

Nội dung cuốn sáchbộ luật lao động song ngữ anh việt năm 2014 gồm

PHẦN I: Bộ luật lao động song ngữ anh việtPHẦN II: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THI HÀNH BỘ LUẬT LAO ĐỘNGPHẦN III. BỘ LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNGPHẦN IV. HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ, LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠIPHẦN V. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, CÁCH ÁP DỤNG HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNGPHẦN VI. HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN, BHXH

chúng tôi trích 1 đoạn trong bộ luật lao động cho quý vị theo dõi

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người trong bộ luật lao động mới nhất.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

Điều 19. Nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Trong trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.

Luật Quốc Tịch Việt Nam Sửa Đổi, Bổ Sung Năm 2014 Số 56/2014/Qh13

Ngày 24 tháng 06 năm 2014 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 56/2014/QH13, với nội dung chi tiết như sau:

Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2014, theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

So với Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch quốc tịch Việt Nam có nội dung mới quan trọng sau đây: không quy định về thời hạn đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam như Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và bổ sung quy định “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam”.

Quy định như vậy nhằm khẳng định chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định tại Điều 17, Điều 18 của Hiến pháp và Điều 7 của Luật Quốc tịch Việt Nam; xác định đây là một bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam, luôn khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bao gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam) giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Việc sửa đổi, bổ sung quy định như trên sẽ không tạo áp lực về thời gian đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc đăng ký để được xác định quốc tịch Việt Nam, cấp Hộ chiếu Việt Nam; đồng thời, gắn kết với việc cấp Hộ chiếu Việt Nam cho người đăng ký sẽ bảo đảm tốt hơn lợi ích thiết thực của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (thực chất đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cũng là để xác định quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam).

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 .

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam:

1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

” Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 26.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày công bố.

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?