Luật Nhà Ở Năm 2020 / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Nhà Ở Mới Nhất Năm 2022

Luật Nhà ở mới nhất năm 2019 – Công ty Luật Toàn Quốc, Luật này quy định về sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước

Hiện nay Luật Nhà ở 2014 đang là văn bản pháp luật có hiệu lực thi hành và chưa có văn bản sửa đổi bổ sung hay thay thế văn bản này.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định về sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở; giao dịch về nhà ở; quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam. Đối với giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

2. Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

3. Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.

5. Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

6. Nhà ở để phục vụ tái định cư là nhà ở để bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở, bị giải tỏa nhà ở theo quy định của pháp luật.

7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.

9. Phát triển nhà ở là việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo làm tăng diện tích nhà ở.

10. Cải tạo nhà ở là việc nâng cấp chất lượng, mở rộng diện tích hoặc điều chỉnh cơ cấu diện tích của nhà ở hiện có.

11. Bảo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng nhằm duy trì chất lượng nhà ở.

13. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ chung cư, chủ sở hữu diện tích khác trong nhà chung cư.

14. Tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức).

15. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

16. Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.

17. Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua 20% giá trị của nhà ở thuê mua, trừ trường hợp người thuê mua có điều kiện thanh toán trước thì được thanh toán không quá 50% giá trị nhà ở thuê mua; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hàng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định; sau khi hết hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

18. Nhà ở có sẵn là nhà ở đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng.

19. Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Để được tư vấn chi tiết về Luật Nhà ở năm 2014, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

Luật Nhà Ở 2014: 15 Nội Dung Quan Trọng Nhất Đến Năm 2022

1. Người nước ngoài được sở hữu không quá 250 căn nhà

Luật Nhà ở 2014 cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Nhưng có một số hạn chế, như:

– Chỉ được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được sở hữu không quá 250 căn nhà.

– Cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn, nếu có nhu cầu.

– Tổ chức được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Thêm nhiều đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội

Luật Nhà ở 2014 bổ sung thêm một số đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội bên cạnh các đối tượng được quy định tại Luật cũ. Các đối tượng mới bao gồm:

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ

– Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập.

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

3. Điều kiện được hưởng hỗ trợ về nhà ở xã hội

Các đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội phải đáp ứng các điều kiện như:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội; chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức..

– Có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hôi; nếu không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này;

– Riêng người thu nhập thấp; người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp… thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.

4. Mua nhà ở xã hội không được bán lại trong 5 năm

Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở.

Trường hợp trong 05 năm mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán.

5. Chưa có Sổ đỏ, người mua nhà ở xã hội chỉ phải trả trước 95%

Người mua nhà ở xã hội ứng trước một khoản tiền nhất định theo thỏa thuận, phù hợp với tỷ lệ hoàn thành xây dựng và tiến độ thực hiện dự án nhưng tổng số tiền ứng trước không quá 70% giá trị của nhà ở đến trước khi bàn giao nhà.

Nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở, số tiền ứng trước không được vượt quá 95% giá trị của nhà.

6. Được cấp Sổ đỏ trong 50 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao nhà

Quy định này áp dụng đối với người mua nhà ở thương mại.

Cụ thể, trong 50 ngày, kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua, người thuê mua nhà ở, trừ trường hợp người mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

7. Chuyển quyền sở hữu nhà từ thời điểm trả đủ tiền mua

Trường hợp mua bán nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Riêng trường hợp mua bán nhà ở giữa chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở với người mua thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở kể từ thời điểm bên mua nhận bàn giao nhà ở hoặc từ thời điểm bên mua thanh toán đủ tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư.

Đối với nhà ở thương mại mua của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì thời điểm chuyển quyền sở hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

8. Chung cư có từ 20 căn hộ phải lập Ban Quản trị nhà chung cư

Chung cư có một chủ sở hữu hoặc có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ thì chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thống nhất quyết định việc thành lập Ban quản trị nhà chung cư hay không. Chung cư có nhiều chủ sở hữu mà có từ 20 căn hộ trở lên bắt buộc phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư.

Ban quản trị này có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư trong việc thực hiện nội quy, quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư…

9. Những giao dịch về nhà ở không bắt buộc có Sổ đỏ

Có 6 trường hợp giao dịch về nhà ở không bắt buộc phải có Sổ đỏ, gồm:

– Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

– Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

– Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

– Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

– Nhận thừa kế nhà ở;

– Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

10. “Chây ỳ” trả tiền thuê nhà 3 tháng bị chấm dứt hợp đồng

Về hợp đồng thuê nhà ở, Luật Nhà ở 2014 quy định bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng; Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê; Cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê… thì bên cho thuê nhà được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Trong khi đó, bên thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi bị tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo trước theo thỏa thuận.

11. Nhiều trường hợp chuyển nhượng nhà không cần công chứng

Luật Nhà ở 2014 yêu cầu các trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng.

Tuy nhiên, có một số trường hợp không cần công chứng, chứng thực, bao gồm:

– Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

– Mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

– Mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư

– Góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức

– Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

12. Nhà chung cư được bảo hành ít nhất 60 tháng

Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn tối thiểu 60 tháng đối với nhà chung cư; tối thiểu 24 tháng với nhà ở riêng lẻ.

Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp điện sinh hoạt…

13. Không được tháo dỡ nhà ở trong 2 khung giờ

Nhà ở bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ; Nhà ở thuộc diện phải giải tỏa để thu hồi đất; Nhà ở xây dựng trong khu vực cấm xây dựng… sẽ bị tháo dỡ.

Tuy nhiên, một trong những yêu cầu khi tháo dỡ nhà là không được thực hiện việc phá dỡ nhà ở nằm trong khu dân cư trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 13 giờ và từ 22 giờ đến 05 giờ, trừ trường hợp khẩn cấp.

14. Nhà đang có tranh chấp thì không được bán

Khi mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp nhất định; Không thuộc diện đang có tranh chấp; Không bị kê biên để thi hành án; Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở.

Riêng trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì không cần đáp ứng điều kiện: Không thuộc diện đang có tranh chấp và không bị kê biên để thi hành án.

15. Thống kê nhà ở định kỳ 10 năm một lần

Định kỳ 10 năm một lần, Chính phủ tổ chức điều tra, thống kê nhà ở cùng với tổng điều tra dân số trong cả nước. Giữa kỳ điều tra, thống kê, Chính phủ tổ chức điều tra, thống kê điểm về nhà ở làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách về nhà ở.

Cách tính diện tích căn hộ chung cư mới

Sai lầm khi mua chung cư làm văn phòng

Luật Kinh doanh bất động sản: Những quy định nổi bật

Ai Được Mua Nhà Ở Xã Hội Năm 2022? Điều Kiện Mua Nhà Ở Xã Hội Là Gì ?

1. Điều kiện, đối tượng được mua nhà ở xã hội ?

Xin chào luật sư Minh Khuê, luật sư cho em hỏi một vấn đề với ạ: Em đang có ý định mua nhà ở xã hội.

Vậy cho em hỏi, điều kiện, thủ tục, thời gian được mua bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội ?

Em xin chân thành cảm ơn!

1. Quy định về các đối tượng được mua nhà ở xã hội

Hiện nay theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì có 10 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Trong đó ưu tiên những đối tượng sau:

– Người có công với cách mạng;

– Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

– Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

Ngoài những đối tượng nêu trên thì các đối tượng sau cũng được ưu tiên mua nhà ở xã hội đó là:

– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND và QĐND;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở…

2. Điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Để được hỗ trợ mua nhà ở xã hội thì những đối tượng nêu trên phải đáp ứng những điều kiện như: Điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập, bao gồm:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội;

– Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực.

– Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội;

– Trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố đó.

– Đối với cán bộ, công chức thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;

– Trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối tượng và điều kiện vay mua nhà ở xã hội

Thứ nhất, về đối tượng. Là cán bộ công viên chức Nhà nước, cán bộ có công với cách mạng nằm trong diện được phép mua nhà ở xã hội; Đối tượng mua nhà thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo chưa có nhà ở hoặc có nhà ở diện tích chia đều nhỏ hơn 8 mét-vuông trên 1 người.

Thứ hai, về điều kiện

– Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại nơi có dự án nhà ở xã hội và đã đóng Bảo hiểm xã hội trên 1 năm.

– Chỉ tiến hành cho vay với các Hợp đồng mua nhà ở xã hội đã ký với chủ đầu tư sau ngày 7/1/2013.

– Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên do mức thu nhập thấp dưới 9 triệu đồng trên tháng và có nhu cầu về mua nhà ở xã hội với lý do phù hợp.

– Người đi vay mua nhà ở xã hội thực sự chưa có nhà ở hoặc có nhà nhưng diện tích đất sử dụng dưới 8 mét-vuông trên người và phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương.

– Đảm bảo có tài sản thế chấp khi đăng ký vay mua nhà, có thể thế chấp bằng chính căn hộ đăng kí mua hoặc tài sản có từ trước.

– Khi vay mua nhà ở xã hội và đáo hạn nợ trước hạn sẽ phạt 2% trên tổng số tiền trả nợ.

– Các loại nhà ở xin vay mua đảm bảo là nhà ở xã hội, nhà ở thương mại đang chuyển sang nhà ở xã hội, có diện tích dưới 70m2 và có giá bán dưới 15 triệu trên 1 mét-vuông.

– Người mua cần kí kết hợp đồng mua bán với chủ đầu tư trước khi đăng kí vay mua nhà ở xã hội và trình hồ sơ đến Ngân hàng

– Vay mua nhà ở xã hội năm 2017

– Người đi vay đảm bảo có công việc và mức thu nhập ổn định.

4.Thời gian chuyển nhượng, mua bán nhà ở xã hội

Căn cứ theo Điều 62 Luật Nhà ở 2014 thì việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.

– Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm;

– Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 5 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.

Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 5 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Mua nhà chưa có sổ đỏ có rủi ro pháp lý ?

Kính gửi luật sư! Hiện nay vợ chồng tôi đang rất ưng 1 ngôi nhà và đang muốn mua nhưng nhà đó lại chưa có sổ đỏ. Hiện tại chỉ có biên lai thu tiền mà phường bán đã bán đất cho chủ nhà từ năm 1998, có giấy phép xây dựng. Bây giờ vợ chồng tôi mua thì ra phường giao tiền. Làm hợp đồng chuyển nhượng có chữ kí và vân tay của chủ bán, có xác nhận của phường đồng thời có nhân chứng, có giấy xác nhận nghĩa vụ của bên bán đến khi hoàn thành sổ đỏ và giao cho vợ chồng tôi. Chúng tôi thỏa thuận sẽ không gia hết số tiền mua nhà mà khi nào có sổ đỏ mới giao hết. Ở khu đấy thì cả khu đều chưa có sổ đỏ, các nhà đã xây kiên cố.

Vậy xin hỏi luật sư tôi mua nhà và làm các thủ tục như vậy có hợp lý và đúng luật để sau này không xảy ra tranh chấp không ạ?

Rất mong được luật sư tư vấn. Tôi xin cảm ơn!

Theo như bạn đề cập thì chủ bán chỉ có biên lai thu tiền mà phường bán đã bán đất cho người này nhà từ năm 1998 và có giấy phép xây dựng. Mảnh đất bạn định mua chưa được cấp sổ đỏ nên chưa đủ điều kiện để nhận chuyển nhượng.

Điều 118 quy định về Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch của Luật nhà ở 2014 cũng quy định:

Như vậy giấy chứng nhận là rất cần thiết cho việc thực hiện giao dịch mua bán nhà của bạn, bạn nên đợi chủ nhà hoàn thiện các thủ tục xin cấp sổ đỏ rồi mới mua nhà để đảm bảo cho giao dịch mua bán nhà ở hợp pháp.

3. Mua nhà chung cư có cần phải công chứng ?

Xin chào luật sư! Tôi có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: Năm 2013, tôi và chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại (là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), có ký kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư và không đi công chứng nhưng tôi vẫn được cấp Giấy chứng nhận bình thường

Vừa rồi, tức là tháng 10/2015, bạn tôi cũng ký kết hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai với chủ đầu tư dự án, nhưng họ bảo là phải đi công chứng. Luật sư cho tôi hỏi, như vậy có đúng không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Việc các bân ký kết hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực chất là việc các nhà đàu tư huy động vốn từ những người có nhu cầu mua nhà ở. Theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành luật nhà ở 2014 thì hợp đồng huy động vốn cho phát triển nhà ở thương mại như sau:

Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định về hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau:

2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, theo quy định trên thì nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật kinh doanh bất động sản :”Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.” thì hợp đồng kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải công chứng. Do đó, tại thời điểm tháng 10/2015 các bên thực hiện giao dịc về nhà ở hình thành trong tương lai thì việc công chứng hợp đồng do các bên thỏa thuận, nghĩa là việc công chứng trong trường hợp này là không bắt buộc vì vậy không thể nói việc yêu cầu công chứng của chủ đầu tư dự án. Tuy nhiên, tránh những rủi ro không đáng có trong các hợp đồng về chuyển nhượng bất động sản thì hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai nên được đi công chứng.

4. Mua nhà theo hợp đồng ủy quyền có sang tên số đỏ được không ?

Thưa luật sư, Nhà tôi mua nhà cách đây 5 năm (năm 2008) theo Hợp đồng Ủy quyền đứng tên bố tôi, bây giờ nếu muốn sang tên sổ đỏ cho tôi thì thủ tục như thế nào và chi phí hết bao nhiêu?

Mong anh chị tư vấn và báo giá cho gia đình. Chân thành cảm ơn.

Theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong trường hợp này bố bạn muốn chuyển quyền sở hữu sang cho bạn (tức sang tên sổ đỏ) thì bố bạn có thể làm Hợp đồng tặng cho nhà ở.

Theo quy định tại Điều 121 và Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014, Hợp đồng tặng cho nhà ở phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, bạn phải có trách nhiệm nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo trình tự quy định của Luật nhà ở năm 2014. Quyền sở hữu nhà ở sẽ được chuyển từ bố bạn sang cho bạn kể từ thời điểm hợp đồng tặng cho được công chứng, chứng thực.

Theo quy định tại Luật công chứng năm 2014; Thông tư 257/2016/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng; Thông tư 301/2016/TT-BTc Về lệ phí trước bạ; Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì bạn phải tiến hành các thủ tục và nộp các khoản chi phí theo quy định của pháp luật như sau:

– Bạn nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trên địa bạn tỉnh (nơi có bất động sản);

– Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên sẽ thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

– Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng của bạn có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của bạn hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng là không có thật thì công chứng viên đề nghị bạn làm rõ hoặc có thể theo đề nghị của bạn, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

– Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng tặng cho.

– Trường hợp hợp đồng tặng cho nhà ở của bạn đã được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên sẽ chỉ rõ cho bạn để bạn sửa chữa. Trường hợp bạn không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

– Sau đó bạn sẽ tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho bạn nghe. Trường hợp bạn đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

Ø Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh (nơi có bất động sản).

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản;

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của bạn

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật đất đai, bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp;

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp bạn tự soạn thảo hợp đồng);

– Ngoài các giấy tờ nêu trên, tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà hồ sơ yêu cầu công chứng của bạn phải có thêm giấy tờ sau đây: Bản sao Sổ hộ khẩu đối với trường hợp nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ.

– Trong ngày nhận hồ sơ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp của bạn là cá nhân; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (03) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài.

Mức phí công chứng hợp đồng tặng cho tài sản (được tính trên giá trị tài sản) như sau:

– Hợp đồng tặng cho nhà ở đã có công chứng (bản chính);

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (bản chính);

– Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú của bạn và bố bạn (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của bạn (để làm cơ sở miễn thuế thu nhập cá nhân).

– Sau khi nhận hồ sơ của bạn, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để tính thuế thu nhập cá nhân.

– Sau khi bạn hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế hoặc có tờ khai miễn thuế (trong trường hợp được miễn thuế), cơ quan nhà đất sẽ làm thủ tục đăng ký sang tên mẹ bạn trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp Giấy chứng nhận mới mang tên mẹ bạn.

Gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

– Thuế thu nhập cá nhân từ việc tặng cho nhà ở: việc tặng cho nhà ở thuộc trường hợp chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn. Tuy nhiên, theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/06/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 thì việc tặng cho giữa bạn và mẹ của bạn được miễn thuế.

– Lệ phí trước bạ: tính bằng 0,5 % nhân với giá trị tài sản tặng cho theo Thông tư 301/2016/TT-BTC về lệ phí trước bạ.

– Phí: Ngoài thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ thì bạn còn phải nộp phí khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Mức phí do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy quy định.

Sau khi hoàn thành các khoản chi phi phát sinh thì bạn sẽ được cơ quan nhà đất trao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mang tên bạn.

5. Phải làm sao khi mua nhà đất bằng giấy viết tay ?

Xin kính chào các luật sư, tôi xin nhờ các luật sư tư vấn cho tôi được rõ nội dung sau:- Vào năm 1986 ba mẹ tôi có mua 01 miếng đất với diện tích ghi trên giấy mua bán (giấy tay) được lập khi đó là 4,5m x 10m.

Nhưng do chữ nghĩa ba mẹ tôi không nhiều, nên khi lập giấy tờ mua bán, người đứng tên bán và con trai của người ấy (hiện giờ đã mất) có ghi nội dung là ” ba mẹ tôi không được phép bán lại miếng đất này cho người ngoài hoặc người thân trong gia đình, nếu ba mẹ tôi không còn sinh sống tại miếng đất này thì trả lại cho con cháu của người bán. “;

– Các năm tiếp theo, làm ăn dành dụm được, ba mẹ tôi tiếp tục mua thêm đất của cùng người chủ này, gắn liền với mảnh đất đã mua bên trên, đến nay tổng diện tích đất là 147 met vuông, và đã xây cất nhà cửa đàng hoàng trên lô đất này.

– Năm 2011, chính sách của nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất cho các hộ dân sống lâu năm mà chưa có giấy chứng nhận, nên toàn bộ phường xã tại nơi ba mẹ tôi sinh sống được chính quyền địa phương hỗ trợ đo đạc và tiến hành cấp giấy. Khi đó ba tôi có đưa cho chính quyền hợp đồng mua bán giấy tay đã nói ở trên, cán bộ trả lời: “vẫn đo đạc, cấp giấy và thông báo 15 ngày nếu không ai khiếu nại, tranh chấp thì cấp giấy chứng nhận cho ba mẹ tôi”. Sau đó, ba mẹ tôi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với đúng diện tích là 147 met vuông như đo đạc.

– Nay do gia đình chuyển nơi ở, ba mẹ tôi rao bán căn nhà và miếng đất này, tuy nhiên vợ và con cháu của đứng bán khi xưa ngăn cản, họ căn cứ vào giấy tay đã lập vào năm 1986, không đồng ý cho ba mẹ tôi được phép bán cho người khác nếu họ chưa đồng ý. Tôi thấy điều khoản ghi trên giấy viết tay ấy là trái luật, ngăn cản quyền sử dụng tài sản của ba mẹ tôi trong khi ba mẹ tôi đã được nhà nước cập giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất này. Kính mong luật sư tư vấn cho tôi được rõ:- ba mẹ tôi có quyền tự quyết sang nhượng thửa đất này không.

– Giấy tay lập năm 1986 có được làm căn cứ để ngăn ba mẹ tôi quyền định đoạt tài sản của mình ?(nếu được làm căn cứ thì căn cứ như thế nào. ).

Chân thành cảm ơn các luật sư đã tư vấn cho tôi và gia đình. Cảm ơn luật Minh Khuê!

Một bản hợp đồng được coi là có hiệu lực pháp luật khi nó thỏa mãn các yếu tố như sau theo Bộ luật dân sự năm 2015:

– Người giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền

– Nội dung giao kết phải phù hợp với quy định của pháp luật

– Tuân thủ điều kiện về hình thức của hợp đồng

Do bạn không trao đổi rõ nội dung trong giấy viết tay năm 1986 là gì nên chung tôi xin đưa ra quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng, nếu nội dung hợp đồng không trái quy định của pháp luật thì người bán vân có thể chứng minh đây là hợp đồng có hiệu lực như sau:

Theo quy định tại khoản 3 điều 167, luật đất đai 2013 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất buộc phải công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo về mặt hình thức, nếu hợp đồng không được công chứng , chứng thực thì hợp đồng này vô hiệu về hình thức .

Điều 129.Bộ luật dân sự 2015 : Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây: 1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó; 2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Vậy nếu trong trường hợp người bán cho bạn bạn đã có chứng từ/ bằng chứng về việc thanh toán toàn bộ số tiền mua đất và người này đã giao đất cho bạn thì người này có thể có đơn yêu cầu gửi lên tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có đất để làm thủ tục yêu cầu tòa án tuyên hợp đồng này là hợp đồng hợp pháp mà không cần thông qua thủ tục công chứng hay chứng thực.

Bạn cũng có thể lấy giấy chứng nhận quyền sử đụng đất ( sổ đỏ ) là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất taị thời điểm này để chứng minh miếng đất thuộc quyền sở hữu của gia đình bạn. Mặt khác bạn cũng có thể chỉ ra điểm trái pháp luật của hợp đồng này và yêu cầu tòa án tuyên phần trái hợp đồng này là vô hiệu , phần không trái luật vẫn giữ nguyên theo sự thỏa thuận của 2 bên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về mua bán đất trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Công ty luật Minh Khuê

Luật Nhà Ở Chung Cư Mới Nhất 2022

Luật nhà ở chung cư mới nhất 2018 của nhà nước vừa ban hành đã khắc phục một số thiếu xót trong tình hình BĐS tại Việt Nam ngày càng phát triển và chuyển biến mạnh mẽ.

Cập nhật những thay đổi trong luật nhà ở chung cư mới nhất này sẽ giúp bạn đọc nắm rõ tình hình luật cũng như bất động sản (BĐS) hiện nay như thế nào để có hướng giải quyết tốt như khi nói đến pháp luật. Năm 2017, thị trường BĐS được xem là có những bước phát triển ổn định. Năm 2018 này, kinh doanh BĐS sẽ tiếp tục chuyển hướng tích cực. Luật nhà ở mới nhất đưa ra nhằm góp phần giúp thị trường BĐS ổn định và bền vững hơn.

Luật nhà ở, chung cư mới nhất năm 2018

Lãi suất cho vay nhà ở xã hội 5%

Thông tin mà Địa ốc Bình Định cập nhật được mới nhất về luật xây dựng nhà ở hiện nay: Quy định từ luật nhà ở mới nhất này sẽ là tin mừng cho những ai đang có ý định mua nhà ở xã hội. Theo Quyết định 117/QĐ-TTg quyết định mức lãi suất cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 nhằm phát triển và ổn định, tạo điều kiện cho các đối tượng được quy định tai nghị định này.

Theo đó, mức lãi suất cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định áp dụng luật nhà ở chung cư mới nhất trong năm 2018 này đối với dư nợ của các khoản cho vay để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo lại, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 nhằm hỗ trợ các đối tượng đặc biết với mức phí là 5%.

Quyết định này sẽ thay thế Quyết định số 48/QĐ-TTg ngày 13/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, đối tượng được vay vốn ưu đãi để sửa chữa nhà để ở, xây dựng mới, mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc cải tạo là đối tượng quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của luật nhà ở.

Luật nhà ở mới có nhiều điều khoản tạo điều kiện dân vay tiền mua nhà dễ hơn

Theo luật nhà ở chung cư mới nhất thì: Các đối tượng trên sẽ được vay tối thiểu là 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên. Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.

Như vậy, thông tin luật nhà ở chung cư mới nhất sẽ phần nào giúp người dân vay tiền để sở hữu không gian sống tốt hơn.

Người dân đỡ lo lắng khi vay tiền mua nhà an cư lạc nghiệp

Phạt tiền đối với chủ đầu tư thi công chậm tiến độ

Đây là bước chuyển mình của luật nhà ở chung cư mới nhất năm 2018, là niềm vui của người mua nhà hiện nay. Bởi vì, từ nay, những người có ý định mua căn hộ trong các dự án chung cư sẽ yên tâm hơn, không lo lắng nhiều vì luật nhà ở mới nhất có quy định phạt tiền đối với chủ đầu tư chậm tiến độ. Chính phủ vừa mới ban hành Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh BĐS,… có hiệu lực từ 15/1/2018.

Cụ thể, theo đó, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị và  phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng từ 20 – 30 triệu đồng.

Đối với vi phạm quy định về kinh doanh BĐS phạt tiền từ 250 – 300 triệu đồng đối với một trong các hành vi:

– Triển khai dự án chậm tiến độ đã được phê duyệt.

– Bán hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại hình thành trong tương lai mà chưa được ngân hàng thương mại thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Phạt tiền với các đối tượng vi phạm luật BĐS

– Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê mua BĐS.

Đối với vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình thì phạt tiền từ 50 – 60 triệu đồng.

Đồng thời sẽ phạt tiền từ 70 – 80 triệu đồng đối với hành vi bàn giao, đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Kết luận

Đó là những thay đổi về luật nhà ở chung cư mới nhất 2018 được quy định rõ ràng trong pháp luật.  Địa ốc Bình Định hy vọng rằng mọi người hãy cập nhật sớm để đảm bảo quyền lợi nhất định của mình khi mua nhà ở cũng như đầu tư vào BĐS trong năm 2018 này.