Luật Phá Sản Thuvienphapluat / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Vì Sao Luật Phá Sản Lại… Phá Sản?

Vì sao Luật Phá sản lại… phá sản?

Luật Phá sản hiện hành chỉ mới bảo vệ chủ nợ mà chưa quan tâm đến con nợ.

Gần 61.000 doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động trong năm 2013, theo Tổng cục Thống kê. Con số này khiến cho không ít người phải giật mình. Nhưng điều đáng băn khoăn là rất hiếm trường hợp tuyên bố phá sản trong khi Việt Nam đã có Luật Phá sản 2004.

Muốn phá sản cũng khó

Có nhiều lý do khiến việc tuyên bố phá sản chưa phổ biến. Một phần là do phá sản mang đến áp lực tâm lý nặng nề cho chủ doanh nghiệp khi cộng đồng chưa xem phá sản là chuyện bình thường trong kinh doanh. Thậm chí, nhiều trường hợp còn bị hình sự hóa các quan hệ dân sự. Nhưng nguyên nhân chủ yếu là do Luật Phá sản hiện hành còn nhiều điểm bất hợp lý.

Cái giá phải trả quá lớn cũng chi phối đến động cơ phá sản của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp thuộc khu vực phi nhà nước sẽ bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1-3 năm kể từ ngày công bố phá sản. Sự trừng phạt đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước còn khắc nghiệt hơn khi họ vĩnh viễn không còn cơ hội sửa sai.

Một nút thắt khác là trình tự xử lý phá sản của Luật Phá sản hiện hành được cho là “quy trình ngược”, tức là xử lý tài sản trước khi tòa án tuyên bố phá sản, dẫn đến doanh nghiệp rơi vào tình trạng sống dở chết dở.

Nhìn chung, Luật Phá sản hiện hành được các chuyên gia đánh giá là chỉ mới bảo vệ và đảm bảo công bằng cho chủ nợ nhưng lại chưa thực sự quan tâm đến con nợ. Trong khi đó, trên thế giới, đặc biệt là Mỹ, pháp luật phá sản được xây dựng để bảo vệ những doanh nghiệp thua lỗ. Theo đó, những tổ chức, cá nhân kinh doanh thua lỗ được quyền mở thủ tục phá sản và được khuyến khích tiếp tục theo đuổi công việc kinh doanh sau đó.

Ở Nhật, Luật Phá sản còn quy định sự phục quyền. Công ty phá sản vào bất cứ lúc nào đều có thể yêu cầu tòa án ra lệnh phục quyền khi đáp ứng được các quy định của pháp luật. Lệnh này được ban hành sẽ hủy bỏ tất cả các quyền đòi nợ khi đã trả tiền lãi, trừ một số khoản nợ như nợ thuế, các khoản tiền phạt hình sự.

Ngoài ra, Nhật quy định tình trạng phá sản đối với pháp nhân là không có khả năng trả nợ khi khoản tiền nợ lớn hơn tài sản có của pháp nhân đó. Điều này giúp các doanh nghiệp bị mất cân đối tài chính tạm thời có thể xoay xở trả nợ nhằm tránh tình trạng phá sản hàng loạt. Trong khi đó, theo pháp luật Trung Quốc, khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn thì sẽ bị xem xét khả năng phá sản.

Tiến sĩ Lê Đăng Doanh cho rằng cần có thái độ khoan dung đối với những doanh nghiệp đăng ký mở thủ tục phá sản. Theo quan điểm kinh tế, cơ chế phá sản là quá trình phân bổ lại nguồn lực từ nơi kém hiệu quả sang nơi hiệu quả hơn. Ngược lại, để tồn tại những doanh nghiệp “chết mà chưa chôn” trở thành những “xác chết biết đi” sẽ gây ra sự hao phí nguồn lực xã hội và ách tắc trong quản lý cũng như hạn chế cơ hội phục hồi của nền kinh tế nói chung.

Kỳ vọng vào Dự thảo Luật Phá sản

Chính vì những điểm chưa hợp lý nói trên ở Luật Phá sản hiện hành mà Dự thảo Luật Phá sản đã được đưa ra bàn luận nhằm giúp doanh nghiệp “đã chết” được “chôn” và có cơ hội làm lại từ đầu.

Cụ thể, Khoản 1, Điều 5 quy định “chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày chủ nợ có yêu cầu mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đến hạn”.

Theo Công ty Luật Phước & Partners, việc bổ sung quy định về thời gian so với Luật hiện hành là một “giải pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp trả nợ”, còn thời hạn bao lâu tùy thuộc vào nhà làm luật khi cân nhắc lợi ích giữa con nợ và chủ nợ.

Luật Phá sản của Nga cũng có quy định về thời hạn tương tự, trong khi Trung Quốc cho phép chủ nợ khởi kiện vụ án phá sản ngay khi doanh nghiệp không trả được nợ.

Trả lời báo giới, Luật gia Vũ Xuân Tiền cho rằng nên kéo dài thời gian trên thành 6 tháng vì 3 tháng quá ngắn để con nợ có thể xoay xở nguồn tiền.

Quy trình xử lý tài sản ngược nói trên cũng được đảo lại trong dự thảo lần này. Theo đó, sau khi tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản rồi mới tiến hành thanh lý và chia tài sản của doanh nghiệp. Điều này được đánh giá là một thay đổi rất quan trọng để giải quyết sự bất hợp lý hiện nay.

Mặc dù vẫn còn nhiều bất đồng về khái niệm “mất khả năng thanh toán”, “tình trạng phá sản” và một số điều khoản khác, nhưng với những sửa đổi quan trọng trên, chúng ta có quyền kỳ vọng rằng Luật Phá sản mới sẽ không tiếp tục bị . . . phá sản như Luật Phá sản doanh nghiệp 1993 và 2004.

Hoàng Điền

Nhịp cầu đầu tư

Thủ Tục Phá Sản Doanh Nghiệp Theo Luật Phá Sản 2014

1.Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã

Cơ sở pháp lý điều chỉnh phá sản đối với doanh nghiệp và hợp tác xã là Luật phá sản 2014.

2. Thế nào được coi là phá sản ?

Điều 4 Luật phá sản 2014 quy định như sau:

“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

Như vậy, một doanh nghiệp bị coi là phá sản khi có đủ hai điều kiện sau:

Không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong vòng ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán;

Bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Không phải cứ mât khả năng thanh toán thì được coi là phá sản. Một doanh nghiệp chỉ được tuyên bố phá sản sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là của Tòa án nhân dân.

Doanh nghiệp được xem xét tuyên bố phá sản khi có đơn yêu cầu gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Vậy ai có quyền nộp đơn ?

3. Ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ?

Căn cứ Điều 5 Luật phá sản 2015, những đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản là:

“Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà không được thanh toán.

Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.

Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.”

4. Thẩm quyền tuyên bố mở thủ tục phá sản:

Khi nộp đơn mở thủ tục phá sản, cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Điều 8 Luật phá sản 2014 quy định như sau về thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân:

“1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;

d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, có thể hiểu là Tòa án nhân dân cấp huyện có quyền giải quyết việc phá sản không thuộc một trong các trường hợp liệt kê tại khoản 2 Điều 8 nêu trên. Nếu đơn gửi nhầm địa chỉ thì sẽ bị trả lại, hoặc Tòa án nhận đơn sẽ chuyển sang Tòa án khác có thẩm quyền.

5. Tòa án xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản như thế nào ?

a)     Nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Toà án sẽ thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản nếu đơn yêu cầu hợp lệ, có quyền yêu cầu người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn nếu có thiếu sót.

Toà án chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Toà án nhân dân có thẩm quyền nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khác; và Toà án cũng có thể trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi xảy ra các trường hợp sau:

Người nộp đơn không đúng theo quy định hoặc không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu;

Tòa án nhân dân khác đã mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán;

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản rút đơn yêu cầu;

Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;

b)     Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trong bước mở thủ tục phá sản, Toà án đã thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

Nếu ra quyết định mở thủ tục phá sản, trong thời hạn pháp luật quy định, Thẩm phán cùa Toà án thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản.

6. Tòa án triệu tập Hội nghị chủ nợ để giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Toà án có thẩm quyền triệu tập Hội nghị chủ nợ để giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

a)     Thành phần tham gia Hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản

Thành phần tham gia Hội nghị chủ nợ gồm:

Thẩm phán

Quản tài viên, doanh ngiệp quản lí, thanh lí tài sản là những cá nhân hay tổ chức có nhiệm vụ quản lí tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lí tài sàn của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Để hiểu hơn, bạn vui lòng đọc bài viết Quyền hạn và nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh ngiệp quản lí, thanh lí tài sản

Chủ nợ

Con nợ (doanh nghiệp, họp tác xã mất khả năng thanh toán nợ)

Cơ quan thi hành án dân sự

b)     Nội dung của Hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản

Hội nghị chủ nợ có thể đưa ra kết luận đề nghị Toà án đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã đó không mất khả năng thanh toán.

Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp này, Hội nghị chủ nợ thấy rằng doanh nghiệp, hợp tác xã có khả năng trả được nợ nếu áp dụng các biện pháp khắc phục để cứu vãn tình trạng làm ăn thua lỗ và mất khả năng thanh toán.

Việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

Hội nghị chủ nợ có thể ra nghị quyết đề nghị Toà án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu thấy không còn khả năng cứu vãn, kể cả trường hợp có áp dụng các biện pháp phục hội hoạt động kinh doanh.

7. Tòa án tuyên bố mở thủ tục phá sản

Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản trong các trường hợp sau đây:

a)      Doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ, Toà án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong các trường hợp:

Triệu tập Hội nghị chủ nợ lần hai mà vẫn không đủ số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm, thì Toà án có thể ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết. Lý do không thông qua được nghị quyết có thể vì không có đủ quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt, vì các chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên không biểu quyết tán thành;

Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo đó quyết định phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

b)     Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết theo đó tuyên bố mở thủ tục phá sản

Trường hợp Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết theo đó sẽ tuyên bố phá sản thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàý nhận được nghị quyết, Toà án nhân dân xem xét quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

8. Quyết định mở thủ tục phá sản có thể được xem xét lại không ?

Không phải các quyết định tuyên bố phá sản đều có hiệu lực ngay, vì quyết định đó có thể bị khiếu nại bởi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các chủ nợ, ngựời nộp đơn. Quyết định tuyên bố phá sản cũng có thể bị kháng nghị bởi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Toà án ra quyết định tuyên bố phá sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem  xét lại, kháng nghị, Toà án gửi hồ sơ vụ việc phá sản kèm 1 theo đơn đề nghị, kháng nghị cho Toà án cấp trên trực tiếp để xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị, Tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp và ra một trong các quyết định:

Không chấp nhận đơn đề nghị,

Kháng nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

Sửa quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Ngoài ra, nếu có căn cứ cho thấy là quyết định của tòa án cấp trên là vi phạm pháp luật thì có thể tiếp tục khiếu nại, kháng nghị lên Tòa án nhân dân cấp cao. Quyết định giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

9. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Các bước thi hành quyết định tuyên bố phá sẳn doanh nghiệp, hợp tác xã là:

a. Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

Bạn có thể tìm hiểu thêm khi đọc bài viết Xác định tài sản phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã của chúng tôi.

b. Thi hành quyểt định tuyên bố phá sản

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bổ phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có ttách nhiệm ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

Sau khi nhận được quyết định phân công của Thủ ttưởng cơ quan thi hành án dẫn sự, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau:

Mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

Giám sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sàn thực hiện thanh lí tài sản;

Thực hiện cưỡng chế để thu hồi tài sần, giao tài sản cho người mua được tài sản trong vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

Dựa trên báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản về kết quả thanh lí tài sản, Chấp hành viên thực hiện phương án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Việc phân chia tài sản phải thực hiện theo thứ tự do pháp luật quy định. Nểu giá trị tài sản không đủ để thanh toán thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỉ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

10. Các trường hợp thực hiện thủ tục phá sản đặc biệt

Các trường hợp phá sản trên thực tế là rất đa dạng nên việc giải quyết cũng buộc phải linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Các trường hợp phá sản theo thủ tục đặc biệt là như sau, bạn hãy nhấp vào đường link để đọc bài viết:

11. Dịch vụ luật sư doanh nghiệp của Luật Thái An

Trong bối cảnh kinh doanh sôi động, doanh nghiệp càng phát triển thì việc kinh doanh và quản trị doanh nghiệp càng khó khăn, phức tạp. Một trong các thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp là bảo đảm hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.

Làm được điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý như bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cũng như phòng ngừa ranh chấp lao động, tranh chấp nội bộ doanh nghiệp hoặc các kiện tụng từ phía khách hàng, đối tác…

Nếu bạn cần được tư vấn luật doanh nghiệp, luật đầu tư… hãy tham khảo bài viết Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp của chúng tôi. 

#1 Luật Phá Sản 2014

Luật Phá sản năm 2014 quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

Căn cứ pháp lý

Luật Phá sản mới nhất hiện nay

Luật Phá sản đầu tiên của nước ta được ban hành năm 1990. Sau nhiều lần sửa đổi, thay thế, hiện nay Luật Phá sản 2014 được ban hành thay thế cho Luật Phá sản 2004 và được áp dụng trong lĩnh vực pháp luật về Phá sản.

Tóm tắt nội dung

Luật Phá sản là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật về phá sản, là căn cứ để ban hành các văn bản pháp luật về vấn đề phá sản khác. Chính vì thế, nội dung của văn bản này bao quát toàn bộ nội dung quan trọng, làm cơ sở cho những văn bản quy định và hướng dẫn những nội dung cụ thể sau này.

Nội dung cơ bản của Luật Phá sản năm 2014 bao gồm: 14 chương, 133 điều, cụ thể như sau:

Chương II: Đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, gồm 17 điều từ Điều 26 đến Điều 41 quy định về: Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của chủ nợ; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người lao động, đại diện công đoàn; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; phương thức nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; phân công Thẩm phán giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản; xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và giải quyết đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn; thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; thương lượng giữa chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản; thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục pha sản; thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản; và tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện nghĩa vụ về tài sản.

Chương III: Mở thủ tục phá sản, gồm 9 điều từ Điều 42 đến Điều 50 quy định về: Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; thông báo quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản; chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản; và ủy thác tư pháp trong việc giải quyết phá sản.

Chương IV: Nghĩa vụ về tài sản, gồm 8 điều từ Điều 51 đến Điều 58 quy định về: Xác định giá trị nghĩa vụ về tài sản; xác định tiền lãi đối với khoản nợ; xử lý khoản nợ có bảo đảm; thứ tự phân chia tài sản; nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh; trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; trả lại tài sản nhận bảo đảm; và nhận lại hàng hóa đã bán.

Chương V: Các biện pháp bảo toàn tài sản, gồm 16 điều từ Điều 59 đến Điều 74 quy định về: Giao dịch bị coi là vô hiệu; tuyên bố giao dịch vô hiệu; tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực; thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện; bù trừ nghĩa vụ; tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; gửi giấy đòi nợ; lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ; đăng ký giao dịch bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc; giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc; nghĩa vụ của ngân hàng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có tài khoản; và nghĩa vụ của người lao động.

Chương VI: Hội nghị chủ nợ, gồm 12 điều từ Điều 75 đến Điều 86 quy định về: Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ; nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ; quyền tham gia Hội nghị chủ nợ; nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ; điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ; hoãn Hội nghị chủ nợ; nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ; ban đại diện chủ nợ; nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; gửi Nghị quyết Hội nghị chủ nợ; đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; và đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

Chương VII: Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, gồm 10 điều từ Điều 87 đến Điều 96 quy định về: Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; nội dung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; và hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.

Chương VIII: Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, gồm 8 điều từ Điều 97 đến Điều 104 quy định về: Áp dụng quy định về thủ tục phá sản tổ chức tín dụng; quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng; hoàn trả khoản vay đặc biệt; thứ tự phân chia tài sản; trả lại tài sản nhận ủy thác, nhận giữ hộ khi tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản và thanh lý tài sản phá sản; giao dịch của tổ chức tín dụng trong giai đoạn kiểm soát đặc biệt; và quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

Chương IX: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm 9 điều từ Điều 105 đến Điều 113 quy định về: Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn; quyết định tuyên bố phá sản khi Hội nghị chủ nợ không thành; quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản sau khi có Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ; quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; gửi và thông báo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và xem xét đơn đề nghị, kiến nghị theo thủ tục đặc biệt.

Chương X: Xử lý tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã có tranh chấp, gồm 02 điều là Điều 114 và Điều 115 quy định về: Xử lý tranh chấp tài sản trước khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và xử lý trường hợp có tranh chấp tài sản trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Chương XI: Thủ tục phá sản có yếu tố nước ngoài, gồm có 03 điều là Điều 116, Điều 117 và Điều 118 quy định về: Người tham gia thủ tục phá sản là người nước ngoài; ủy thác tư pháp của Tòa án nhân dân Việt Nam đối với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; và thủ tục công nhận và cho thi hành quyết định giải quyết phá sản của Tòa án nước ngoài.

Chương XII: Thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, gồm có 10 điều từ Điều 119 đến Điều 128 quy định về: Thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản; thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thực hiện thanh lý tài sản; định giá tài sản; định giá lại tài sản; bán tài sản; thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm; đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản; xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; và giải quyết khiếu nại việc thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Chương XIII: Xử lý vi phạm, gồm 02 điều là Điều 129 và Điều 130 quy định về: Trách nhiệm do vi phạm pháp luật về phá sản; và cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

Chương XIV: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều là Điều 131, Điều 132 và Điều 133 quy định về: Điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực thi hành và quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

Luật Phá sản năm 2014

LUẬT

PHÁ SẢN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật phá sản. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Áp dụng Luật phá sản

Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.

Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

Các quy định về Luật Phá sản không những được quy định tại Luật Phá sản năm 2014 mà còn được ghi nhận tại một số văn bản pháp luật khác. Các văn bản quan trọng quy định về Luật Phá sản bao gồm:

Nghị định 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Thông tư 31/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc xử lý tài sản hình thành từ nhiều nguồn vốn khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản. Thông tư này hướng dẫn về việc xử lý tài sản (bao gồm cả thanh lý tài sản) hình thành từ nhiều nguồn vốn (vốn hỗ trợ, trợ cấp của nhà nước; từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; vốn tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia và vốn góp của các thành viên hợp tác xã) khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, phá sản.

Trân trọng ./.

Tải Về Luật Phá Sản

Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014Ngày 19-06-2014, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Phá sản số 51/2014/QH13 (có hiệu lực từ 01/01/2015).Luật này quy định về trình tự, thủ tục nộp đơn, thụ lý và mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản và biện pháp bảo toàn tài sản trong quá trình giải quyết phá sản; thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh; tuyên bố phá sản và thi hành quyết định tuyên bố phá sản.Việc ban hành Luật phá sản nhằm thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, khắc phục những tồn tại, hạn chế, vướng mắc và việc sửa đổi Luật Phá sản; góp phần quan trọng trong việc tạo khuôn khổ pháp lý cho quá trình thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, hợp tác xã…Cuốn sách gồm các phần sau:Phần thứ nhất: Luật Phá sản 2014Phần thứ hai: Luật Doanh nghiệpPhần thứ ba: Luật Hợp tác xã & văn bản hướng dẫn thi hànhPhần thứ tư: Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpPhần thứ năm: Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp và điều kiện vay vốn tại các ngân hàng thương mạiPhần thứ sáu: Quy định mới về quản lý giá, hóa đơn hàng hóa, dịch vụPhần thứ bảy: Xử lý nợ khi phá sản doanh nghiệp Xem Thêm Nội Dung Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF). Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2015). Vui lòng tải xuống Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 chi tiết

Tác giả:

Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Tài Chính

Ngày xuất bản:

Che: Bìa mềm

Ngôn ngữ:

ISBN-10: 2382314551019

ISBN-13:

Kích thước: 20 x 28 cm

Cân nặng:

Trang:

Loạt:

Cấp:

Tuổi tác:

Luật Phá Sản – Luật Doanh Nghiệp 2014 Bởi Pdf tải torrent miễn phí