Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất Hiện Nay / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Bac.edu.vn

Luật Quản Lý Thuế Mới Nhất Hiện Nay

LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;

c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.

Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực;

b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.

Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.

Thuếlà một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thubao gồm:

a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;

c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;

h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thubao gồm:

a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định củapháp luật về đất đai;

c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;

d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

đ) Thu viện trợ;

e) Các khoản thu khác theo quy định củapháp luật.

Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.

Tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp.

Tờ khai hải quan là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ thuế là hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, không thu thuế; hồ sơ hải quan; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Khai quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Rủi ro về thuếlà nguy cơ không tuân thủ pháp luật của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước.

15. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc áp dụng có hệ thống quy định của pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuếlà thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

Tiền thuế nợ là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.

Cơ sở dữ liệu thương mại là hệ thống thông tin tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp được tổ chức, sắp xếp và cập nhật do các tổ chức kinh doanh cung cấp cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm hệ thống thông tin thống kê, kế toán thuế và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý thuế.

Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ mật thiết trong cùng một gia đình.

Giao dịch liên kếtlà giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

Giao dịch độc lậplà giao dịch giữa các bên không có quan hệ liên kết.

Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá tính thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhằm phản ánh điều kiện giao dịch trong giao dịch liên kết tương đương với điều kiện trong giao dịch độc lập.

Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó.

Công ty mẹ tối cao của tập đoàn là pháp nhân có vốn chủ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp tại các pháp nhân khác của một tập đoàn đa quốc gia, không bị sở hữu bởi bất kỳ pháp nhân nào khác và báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao của tập đoàn không được hợp nhất vào bất kỳ báo cáo tài chính của một pháp nhân nào khác trên toàn cầu.

Trường hợp bất khả kháng bao gồm:

a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 4. Nội dung quản lý thuế

Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.

Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.

Quản lý thông tin người nộp thuế.

Quản lý hóa đơn, chứng từ.

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Hợp tác quốc tế về thuế.

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý thuế

Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế,trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế

Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.

Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này.

Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.

Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

b) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục;

d) Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước;

đ) Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử;

e) Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Các Văn Bản Pháp Luật Thuế Hiện Hành Mới Nhất Hiện Nay

Mẫu Thông báo đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư (Phụ lục II-1 theo TT 02/2019)

Mẫu tờ khai thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế khi mở thêm mới hoặc thay đổi bổ sung tài khoản ngân hàng nộp cho sở kế hoạch đầu tư.

Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động 2012 về tiền lương.

Nghị định 121/2018/NĐ-CP ban hành Ngày 13/09/2018 có hiệu lực từ ngày 01/11/2018.

NĐ 41/2018/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong kế toán thay thế NĐ 105

Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định về hóa đơn

Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung quy định về hóa đơn của Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)

Thông tư 302/2016/TT-BTC – Quy định về LỆ PHÍ MÔN BÀI năm 2017

Thông tư 302/2016/TT-BTC ban hành ngày ngày 15 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về LỆ PHÍ MÔN BÀI năm 2017

Thông tư 176/2016/TT-BTC – Xử phạt vi phạm Hóa Đơn

Thông tư 176/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn tại Nghị định 49/2016/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Thông tư 10/2014/TT-BTC.

Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính

Sửa đổi điều kiện được khấu trừ đối với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu khi thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.

Tổng hợp các quy định về: Tiền lương + Bảo hiểm + Công đoàn

Các quy định mới nhất hiện nay về Tiền lương, bảo hiểm, công đoàn và các quy định xử phạt vi phạm.

Nghị định 13/VBHN-BTC ban hành ngày 26/5/2015 hướng dẫn thuế GTGT mới nhất

Nghị định 13/VBHN-BTC ban hành ngày 26/5/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng mới nhất năm 2015

Công văn Số: 2512/TCT-CS giới thiệu những điểm mới của TT 96/2015/TT-BTC

Công văn Số: 2512/TCT-CS ban hành ngày 24/6/2015 giới thiệu những điểm mới của TT 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN mới nhất năm 2015

Thông tư số 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Thông tư số 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/6/2015 hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2015

Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn, ngày 27/2/2015.

Những điểm mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính

Công văn số 767/TCT-CS ngày 05/03/2015 của Tổng cục Thuế về những điểm mới của Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn nội dung về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn

Tổng hợp các Điểm Mới trong luật Thuế có hiệu lực từ 1/1/2015

Đây là những điểm mới được cơ quan thuế và Bộ Tài Chính hướng dẫn tại các công văn: Số: 3609 /TCT-CS và Số: 4716/TCT-CS

Thông tư 09/2015/TT-BTC hướng dẫn Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP

Ngày 29/1/2015, Bộ tài chính ban hành TT 09/2015 hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại điều 6 nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt

Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế

Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế ban hành ngày 26/11/2014 chính thức có hiệu lực ngày 1/1/2015

Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế

Thông tư 151/2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014, chính thức có hiệu lực ngày 15/11/2014 hướng dẫn nghị định 91/2014/NĐ – CP, sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thuế

Luật việc làm số 38/2013/QH13 – quy định về việc làm và BHTN 2015

Luật Việc làm 38/2013/QH13 ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực 1/1/2015 thay đổi một số quy định về việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều quy định về thuế

Ngày 01/10/2014 Chính phủ ban hành nghị định 91/2014 sửa đổi bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế, chính thức có hiệu lực ngày 15/11/2014

Quy định mới về tuyển dụng và báo cáo tình hình sử dụng lao động

Ngày 29/08/2014, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16/01/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động Việt Nam về việc làm.

Tổng hợp các thay đổi – Điểm mới của thông tư 119/2014/TT-BTC

THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011,¬¬ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

Thông tư 119/2014/TT-BTC luật sửa đổi bổ sung về thủ tục hành chính thuế

Ngày 25/8/2014 Bộ tài chính ban hành TT 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156, Thông tư số 111, Thông tư số 219, Thông tư số 08, Thông tư số 85, Thông tư số 39 và Thông tư số 78 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 18/6/2014 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về xử phạt VPHC về thuế

Ngày 15/11/2013 Bộ tài chính ban hành thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn chi tiết về xử phạt VPHC về thuế, thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT mới nhất

Ngày 31/12/2013 Bộ tài chính ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT mới nhất

Thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Ngày 17 tháng 01 năm 2014 Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn: hình thức xử phạt, mức tiền phạt trong từng trường hợp cụ thể

Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định mới nhất về hoá đơn chứng từ

Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014 quy định mới nhất về hoá đơn chứng từ có hiệu lực từ ngày 01/06/2014 thay thế thông tư 64/2013/TT-BTC.

Nghị định 04/2014/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá

Nghị định 04/2014/NĐ-CP ban hành ngày 17/01/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

Điểm Mới Của Luật Quản Lý Thuế

Những nội dung đáng chú ý nhất của Luật Quản lý thuế 2019 được đánh giá có nhiều điểm mới, hỗ trợ tích cực người nộp thuế.

Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cho phép cá nhân được nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm Dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (kéo dài thêm một tháng so với Luật Quản lý thuế 2006).

Bên cạnh đó theo điểm c khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 bổ sung chức năng cung cấp dịch vụ kế toán cho DN siêu nhỏ cho đại lý thuế. Đây là quy định cho phép các đại lý thuế thêm chức năng cung cấp dịch vụ kế toán ngoài việc cung cấp dịch vụ đại lý thuế đang thực hiện. Chức năng này phù hợp với Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), giúp những DN siêu nhỏ tiết kiệm chi phí khi thay vì phải thuê hai đơn vị thực hiện 2 dịch vụ (tư vấn thuế và kế toán) nay chỉ cần một đơn vị thực hiên hai nhiệm vụ trên.

Luật mới cũng siết chặt hành vi trốn thuế thông qua chuyển giá đang diễn ra phổ biến hiện nay. Để ngăn chặn tình trạng trên, Luật Quản lý thuế 2019 nghiêm cấm hành vi: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế. (Khoản 1, Điều 6).

Bổ sung nhiều quy định mới

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ hành vi trốn thuế, khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết. Cụ thể, kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập; Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế.

Lần đầu tiên, Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử. Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 về kê khai thuế quy định: Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các Trường Hợp Bị Ấn Định Thuế Mới Nhất Theo Luật Quản Lý Thuế 2022

Các trường hợp bị ấn định thuế mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? Căn cứ để xác định số thuế bị ấn định?

Ngày 13 tháng 6 năm 2019 Quốc hội ban hành Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 nhằm thay thế Luật quản lý thuế trước đó. Theo đó từ ngày 01/07/2020 các trường hợp bị ấn định thuế được quy định như sau:

Khái niệm Ấn định thuế là gì?

“Ấn định thuế” – Không có một văn bản nào đưa ra một khái niệm cụ thể về ấn định thuế từ trước đến nay. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu nôm na ấn định thuế là việc cơ quan thuế áp cho người nộp thuế một số thuế cụ thể nhất định bắt buộc người nộp thuế phải nộp đối với một nghĩa vụ thuế nào đó trong một số trường hợp nhất định.

Theo Luật quản lý thuế năm 2019 số 38/2019/QH14, người nộp thuế sẽ phải nộp số thuế do cơ quan thuế ấn định ở trong các trường hợp sau đây:

Không đăng ký, khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo cơ quan thuế yêu cầu.

Người nộp thuế khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác.

Người nộp thuế không tiến hành phản ánh hoặc phản ánh thiếu chính xác nghĩa vụ thuế.

Khi không chấp hành theo quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế.

Trong trường hợp mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.

Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế.

Khi người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản với mục đích không phải nộp thuế.

Tiến hành các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế nhằm giảm số thuế phải nộp

Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết. Hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Trường hợp 2: Ấn định thuế trong trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Trong trường hợp không phải nộp thuế theo phương pháp kê khai dựa trên kết quả sản xuất, kinh doanh thì cơ quan thuế sẽ ấn định 1 khoản thuế nhất định gọi là thuế khoán.

– Đó là các trường hợp:

Cá nhân kinh doanh, hộ gia đình kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Cá nhân kinh doanh, hộ gia đình kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

– Cách tính thuế ấn định của cơ quan thuế đối với trường hợp nộp thuế theo phương pháp khoán.

Căn cứ vào tài liệu kê khai, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tham khảo ý kiến của hội đồng tư vấn thuế ở xã, phường, thị trấn nơi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh để đưa ra mức thuế khoán phù hợp.

Kỳ tính thuế đối với mức thuế ấn định (thuế khoán):

Tính theo năm dương lịch.

Tính theo tháng áp dụng đối với các trường hợp kinh doanh theo thời vụ.

– Lưu ý:

Nếu cá nhân hoặc hộ gia đình kinh doanh có sự thay đổi về quy mô, ngành nghề …. so với khai báo ban đầu. Thì phải báo với cơ quan thuế để có sự điều chỉnh đối với mức thuế khoán.

Nếu đáp ứng từ mức cao nhất về quy mô doanh thu và người lao động thì sẽ phải áp dụng nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Các trường hợp bị ấn định thuế đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

Không khai thuế, khai không chính xác hoặc dùng các chứng từ không hợp pháp để khai và tính thuế.

Không tuân thủ quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan

Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định số thuế phải nộp.

Khi Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định người nộp thuế khai báo không đúng với trị giá giao dịch thực tế.

Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp.

Khi người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp.

Ấn định thuế đối với một số trường hợp khác khi bị phát hiện kê khai, tính thuế không đúng với quy định.