Luật Sư Tham Gia Bào Chữa / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Bac.edu.vn

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga

3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga Là Ai?

Hoa Hậu Phương Nga Bất Ngờ Từ Chối Luật Sư Bào Chữa

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga Trong Vụ Án Cáo Buộc Lừa Đảo Cao Toàn Mỹ

Có thể mời bao nhiêu luật sư tham gia bào chữa? Để nhờ luật sư bào chữa cho hành vi vi phạm của người phạm tội thì người này cần mời luật sự bào chữa cho mình? Vậy có thể mời bao nhiêu luật sư bào chữa cho mình?

Theo quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 thì:

1. Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa. d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý. 3. Bào chữa viên nhân dân là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức pháp lý, đủ sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình. c) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. 5. Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng vụ án nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội. “

Như vậy, người bào chữa có thể là luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý. Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho một người bị buộc tội. Do đó, theo quy định hiện nay không giới hạn số lượng luật sư bào chữa cho một người bị buộc tội.

” Luật sư bào chữa vụ án hình sự

” Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Luật Sư Được Quyền Tham Gia Bào Chữa Kể Từ Khi Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Từ Giai Đoạn Nào Của Vụ Án Hình Sự?

Luật Sư Được Tham Gia Bào Chữa Trong Quá Trình Tố Tụng Từ Giai Đoạn Nào?

Luật Sư Được Tham Gia Vào Vụ Án Hình Sự Khi Nào?

Không Phải Luật Sư Có Được Làm Người Bào Chữa?

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Bào chữa viên nhân dân;

d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.”

Bên cạnh đó, Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

“Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can .

Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.”

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa được quy định cụ thể tại Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 như sau:

“1. Người bào chữa có quyền:

a) Gặp, hỏi người bị buộc tội;

b) Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;

c) Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

d) Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;

e) Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

g) Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

h) Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

k) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

m) Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

n) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

o) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật này.

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

2. Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

3. Bào chữa viên nhân dân.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 58 BLTTHS có quy định: Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can, Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 BLTTHS thì Luật sư (người bào chữa) có quyền:

2. Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thời gian và địa điểm hỏi cung bị can để có mặt khi hỏi cung bị can;

3. Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

5. Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

6. Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đang bị tạm giam;

8. Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà;

9. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

10. Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Thân ái chào bạn.

Trân trọng.

Luật sư Trần Minh Hùng Trưởng văn phòng Luật sư Gia Đình

Luật Sư Hình Sự Bào Chữa Nhóm Tội Xâm Phạm Trật Tự Quản Lý Kinh Tế

Luật Sư Chuyên Bào Chữa Giỏi Các Vụ Án Tranh Chấp Kinh Tế, Thương Mại

Hoa Hậu Trương Hồ Phương Nga Bị Phục Hồi Điều Tra: Liệu Có Bị Tạm Giam Trở Lại?

Vụ Án Trương Hồ Phương Nga: Luật Sư Kiến Nghị Đình Chỉ

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga Trong Vụ Án Cáo Buộc Lừa Đảo Cao Toàn Mỹ

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga

Luật sư cho tôi hỏi: chồng tôi có tham gia một vụ đánh nhau và hiện đang bị tạm giữ để điều tra về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác. Vậy hiện tại tôi có thể mời luật sư để bào chữa cho chồng mình được chưa? Thủ tục mời luật sư được thực hiện như thế nào?

Người gửi: Nguyễn Thị Toan ( Hưng Yên)

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Việt Phong. Về câu hỏi của bạn công ty Luật Viêt Phong xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, điều 58 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 thì:

Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

Theo thông tin được chị cung cấp thì chồng chị hiện đang bị tạm giữ để điều tra về hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tức là thời điểm này đã có quyết định tạm giữ. Căn cứ theo quy định trên của Bộ luật tố tụng hình sự thì chị hoàn toàn có thể mời người bào chữa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chồng mình ngay từ khi có quyết định tạm giữ.

Về thủ tục mời người bào chữa được thực hiện theo quy định sau:

c) Trường hợp người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam nhờ người bào chữa là luật sư thì Điều tra viên hướng dẫn họ viết giấy yêu cầu luật sư, nếu yêu cầu đích danh luật sư bào chữa (có họ tên, địa chỉ rõ ràng) thì trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ, Cơ quan Điều tra có trách nhiệm gửi giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can cho luật sư mà họ nhờ bào chữa bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh; trường hợp người bị tạm giữ, bị can viết giấy nhờ người thân (có họ tên, địa chỉ rõ ràng) liên hệ nhờ luật sư bào chữa cho họ thì trong thời gian hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi người bị tạm giữ, bị can có giấy nhờ người thân, Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi giấy đó cho người thân của người bị tạm giữ, bị can bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh.

Như vậy, trong trường hợp của chị nếu muốn mời người bào chữa bảo vệ quyền lợi cho chồng mình chị cần được sự đồng ý của chồng qua việc viết giấy nhờ người thân liên hệ luật sư bào chữa.

Đồng thời, theo quy định tại điều 5, thông tư 70/2011/TT-BCA thì luật sư đề nghị cấp giấy chứng nhận người bào chữa và tham gia tố tụng phải có đủ các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ luật sư ( bản sao có chứng thực);

b) Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can; giấy yêu cầu luật sư của người thân người bị tạm giữ, bị can (đối với trường hợp người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam có giấy nhờ người thân liên hệ nhờ luật sư bào chữa); hoặc giấy yêu cầu luật sư của người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can (đối với người bị tạm giữ, bị can là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất);

c) Giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn luật sư ( đối với trường hợp hành nghề với tư cách cá nhân);

d) Văn bản phân công của đoàn luật sư đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Việc cấp giấy chứng nhận bào chữa được thực hiện trong thời hạn sau (khoản 4, điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự):

Kể từ khi được cấp giấy chứng nhận bào chữa, người bào chữa có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chồng chị.

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Tìm Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Uy Tín Tại Bình Dương

Thuê Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Tại Bình Dương

Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự Giỏi

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Cho Bị Can, Bị Cáo

Thuê Luật Sư Bào Chữa Cho Bị Cáo

Luật Sư Bào Chữa Cho Bị Can, Bị Cáo Phạm Tội; Bảo Vệ Quyền Lợi Cho Bị Hại

Luật Sư Bào Chữa Cho Bị Can, Bị Cáo Trong Vụ Án Hình Sự

Luật Sư Chuyên Bào Chữa Cho Bị Can, Bị Cáo Tại Tòa Án

Luật Sư Bào Chữa Cho Bị Cáo Tại Hóc Môn

1. Tại sao cần có luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo

Ngoài việc kết nối với luật sư hay các chuyên gia, chuyên viên có kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn pháp luật để được tư vấn và giải đáp những vướng mắc pháp lý phát sinh, quý khách hàng cần có luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo bởi các nguyên do sau:

– Luật sư là người có chuyên môn cao, đặc biệt là có nhiều kinh nghiệm khi tham gia tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bị can hoặc bị cáo trong vụ án hình sự, luật sư luôn là người hiểu rõ các quy định của pháp luật để từ đó đưa ra các đánh giá, nhận định khách quan, căn cứ vào các quy định của pháp luật thì luật sư sẽ có những định hướng, lời khuyên phù hợp đối với từng bị can, bị cáo, cũng như những người thân thích của bị can và bị cáo.

– Giải quyết triệt để các vướng mắc pháp lý mà khách hàng mong muốn, tiết kiệm thời gian chi phí đi lại, các khoản chi phí không cần thiết khác cho khách hàng, thực hiện thủ tục trọn gói cho quý khách hàng, làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thu thập các tài liệu, chứng cứ để chứng minh, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp cho bị can, bị cáo, đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo được thực hiện đúng, đủ, chính xác theo quy định của pháp luật.

– Có luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo luôn đem lại lợi ích cao nhất cho các bị can, bị cáo, đạt được hiệu quả pháp lý cao trong quá trình tham gia giải quyết các vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Mặc dù, chúng tôi có thể hiểu được rằng, không phải mọi cá nhân đều có khả năng và có điều kiện để có thể mời được luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo được. Nhưng các bạn đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay với luật sư khi có nhu cầu tư vấn, luật sư có thể tư vấn cho các bạn các vấn đề cơ bản cần lưu ý, cũng như hướng dẫn để các bạn hiểu rõ về quy trình thực hiện tố tụng hình sự đối với một vụ án hình sự của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong một số trường hợp, nếu bạn hoặc thân nhân của bạn – người đang gặp vướng mắc có thể bị vào ” vòng lao lý” thuộc các đối tượng được yêu cầu trợ giúp pháp lý miễn phí thì lúc này, bạn không phải trả phí cho luật sư mà luật sư sẽ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích cho bạn tốt nhất mà không thu bất cứ một khoản phí nào.

2. Dịch vụ luật sư tham gia trong giai đoạn tạm giữ, khởi tố, điều tra

Trước hết, đối với giai đoạn này, tùy từng trường hợp, điều kiện, hoàn cảnh của từng bị can khác nhau, khách hàng có thể chỉ cần liên hệ với luật sư qua tổng đài hotline 1900.6162 để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, tiết kiệm và đạt hiệu quả tốt nhất. Thông qua tổng đài tư vấn, luật sư sẽ tư vấn, giải đáp, hỗ trợ và giải thích các quy định của pháp luật để khách hàng nắm bắt rõ các quy định của pháp luật, các trình tự, thủ tục cũng như quy trình thực hiện việc tạm giữ, khởi tố, điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành.

Trong trường hợp, khách hàng sử dụng dịch vụ luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong giai đoạn tạm giữ, khởi tố, điều tra một vụ án hình sự, luật sư sẽ thực hiện các công việc sau:

– Luật sư hướng dẫn hoặc soạn thảo các văn bản pháp lý, đơn đề nghị, đơn kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thực hiện các yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can theo quy định của pháp luật;

– Luật sư sẽ tư vấn, hướng dẫn khách hàng cách xác định loại tội phạm mà bị can vi phạm, cách xác định thời hiệu để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm tương ứng với tội danh của bị can, cũng như dự liệu khoảng khung hình phạt mà bị can có thể bị xử phạt căn cứ dựa trên quy định của pháp luật;

– Hướng dẫn khách hàng, tự soạn thảo đơn đề nghị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác thay thế biện pháp tạm giam, hoặc soạn thảo các đơn đề nghị khác tương ứng với từng trường hợp cụ thể của từng khách hàng;

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng nếu trong trường hợp phạm tội sẽ xem xét, thu thập các tài liệu, chứng cứ để chứng minh giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến miễn phí, gọi:

3. Dịch vụ luật sư tham gia bào chữa tại Tòa án

Khi vụ án hình sự đã được chuyển sang Tòa án, có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, luật sư đều có thể tham gia trong bất kỳ một giai đoạn nào kể từ thời điểm này, có thể là trước khi mở phiên tòa, hoặc phiên tòa được mở nhưng tạm ngừng, tạm hoãn,… Lúc này, bị cáo đều có thể yêu cầu luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích cho mình (hay còn gọi là bào chữa), trong giai đoạn này, luật sư sẽ thực hiện các công việc sau:

– Thu thập các tài liệu, chứng cứ chứng minh các dấu hiệu cấu thành tội phạm đối với hành vi của bị cáo, từ đó, nghiên cứu kỹ hồ sơ vụ án, phân tích, lựa chọn những bằng chứng có lợi, bất lợi để hoàn thiện các luận cứ bào chữa của mình;

– Dự liệu những rủi ro xấu nhất có thể xảy ra, thông báo đến bị cáo và người thân của họ nắm bắt rõ tình hình, tiến hành việc thực hiện bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả, thu thập các giấy tờ chứng minh nhân thân tốt, là người có công với cách mạng và các tình tiết khác để xem xét giảm trách nhiệm hình sự;

– Luật sư chuẩn bị những câu hỏi, những luận cứ để tham gia xét hỏi tại phiên tòa, tham gia tranh tụng tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo;

– Luật sư tiến hành lập luận, đưa ra những nhận định, cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo, để Hội đồng xét xử có những nhận định chính xác, khách quan nhất, và đưa ra quyết định công minh nhất cho bị cáo.

4. Quy trình cung cấp dịch vụ luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo

Khi khách hàng có nhu cầu liên hệ với luật sư công ty luật Minh Khuê để cung cấp dịch vụ luật sư tham gia bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sự, đội ngũ luật sư được phân công giải quyết vụ án của khách hàng sẽ thực hiện các công việc theo quy trình cơ bản sau, tùy từng trường hợp cụ thể có thể đầy đủ các quy trình hoặc không có một trong các bước này:

Bước 1: Tiếp xúc bị can, bị cáo hoặc có thể là người thân thích của bị can, bị cáo để tìm hiểu các thông tin, yêu cầu, mong muốn của khách hàng, đồng thời đưa ra được một số đánh giá sơ bộ về vụ án.

Bước 2: Thương lượng, thỏa thuận với khách hàng để ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, để có cơ sở thực hiện các công việc sau đó, cũng như có cơ sở để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can.

Bước 4: Luật sư tham gia tiến hành tố tụng theo quy trình, thủ tục giải quyết vụ án hình sự từ giai đoạn điều tra, khởi tố, truy tố, xét xử tại Tòa án, đến khi có Quyết định/Bản án cuối cùng của Tòa án.

Bước 5: Hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Lưu ý: Trong quá trình tham gia tố tụng, tham gia giải quyết vụ án hình sự cho quý khách hàng, ngoài các bước chính trên, luật sư sẽ thực hiện tất cả các công việc đúng quy định của pháp luật để đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho quý khách hàng.

5. Thông tin liên hệ của luật sư Luật Minh Khuê

Để có thể kết nối được với đội ngũ luật sư tham gia bào chữa cho các bị can hoặc bị cáo trong những vụ án hình sự, khách hàng vui lòng lựa chọn một trong các hình thức sau:

– Đến trực tiếp trụ sở chính của công ty Luật Minh Khuê tại: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

– Liên hệ qua tổng đài trực tuyến hoặc để kết nối với luật sư, tư vấn sơ bộ vấn đề pháp lý, đặt lịch hẹn trực tiếp với luật sư.

– Gửi yêu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tranh tụng trong vụ án hình sự qua email: [email protected] để nhận được thư báo giá chi tiết và tư vấn về quy trình thủ tục luật sư công ty luật Minh Khuê cung cấp cho vụ án của khách hàng hoặc của bạn bè, người thân của quý khách.

Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách!

Trân trọng./.

Đồng Tâm: Luật Sư Các Vụ Án ‘nhạy Cảm’ Phải Đối Mặt Với Nguy Hiểm?

Những Điểm Bất Thường Của Các Vị Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Đồng Tâm

Lo Ngại Chính Quyền Chỉ Định Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Đồng Tâm (Rfa Tiếng Việt)

Luật Sư Bào Chữa Vụ Đồng Tâm Bị Kiểm Sát Viên Làm Khó Khi Tiếp Cận Hồ Sơ

Các Luật Sư Bào Chữa Vụ Đồng Tâm: Sao Không Biết Liêm Sỉ

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga

3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga Là Ai?

tôi muốn hỏi thủ tục mời luật sư tham gia bào chữa vụ án hình sự như nào..tùy từng trường hợp mà bạn có thể mời người bào chữa bảo vệ quyền, lợi ích hợp….

Thủ tục mời luật sư tham gia bào chữa vụ án hình sự

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi thủ tục mời luật sư tham gia bào chữa vụ án hình sự như nào?

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 Thông tư 70/2011/TT-BCA hướng dẫn việc bảo đảm quyền bào chữa trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự

Điều 11. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có nhiệm vụ bảo đảm cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ theo quy định của Bộ luật này.

Căn cứ theo quy định tại ”Khoản 1, điều 58 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2003 thì: Người bào chữa tham gia tốt tụng từ khi khởi tố bị can. Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định bị tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.” Theo thông tin bạn cung cấp thì căn cứ theo quy định trên Bộ luật tố tụng hình sự thì bạn hoàn toàn có thể mời người người bào chữa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn ngay từ khi có quyết định tạm giữ. Thủ tục mời người bào chữa được thực hiện theo quy định sau:

Khi giao Quyết định tạm giữ cho người bị tạm giữ Quyết định khởi tố bị can cho bị can, Điều tra viên phải đọc và giải thích cho họ biết rõ về quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ, bị can theo Quy định tại Điều 48, Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự và lập biên bản giao nhận Quyết định. Trong biên bản phải ghi rõ ý kiến của người bị tạm giữ, bị can về việc có nhờ người bào chữa hay không. Nếu người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam cần nhờ người bào chữa thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam là thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các tổ chức thành viên của Mặt trận đề nghị tổ chức mà họ là thành viên cử người bào chữa cho họ thì Điều tra viên phải ghi ý kiến của người bị tạm giữ, bị can vào biên bản và hướng dẫn họ viết đề nghị bằng văn bản. Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi người bị tạm giữ, tạm giam có văn bản đề nghị, Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cử người bào chữa của họ cho tổ chức mà người bị tạm giữ, bị can là thành viên bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh;

b) Trong trường hợp người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam nhờ người bào chữa là người đại diện hợp pháp của họ thì Điều tra viên hướng dẫn họ viết văn bản đề nghị, trong văn bản ghi rõ họ tên, tuổi, địa chỉ của người đại diện hợp pháp. Trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi người bị tạm giữ, bị can có văn bản đề nghị, Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị của người bị tạm giữ, bị can cho người đại diện hợp pháp mà người bị tạm giữ, bị can nhờ bào chữa bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh;

c) Trường hợp người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam nhờ người bào chữa là luật sư thì Điều tra viên hướng dẫn họ viết giấy yêu cầu luật sư, nếu yêu cầu đích danh luật sư bào chữa (có họ tên, địa chỉ rõ ràng) thì trong thời hạn 24 (hai mươi bốn) giờ, Cơ quan Điều tra có trách nhiệm gửi giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can cho luật sư mà họ nhờ bào chữa bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh; trường hợp người bị tạm giữ, bị can viết giấy nhờ người thân (có họ tên, địa chỉ rõ ràng) liên hệ nhờ luật sư bào chữa cho họ thì trong thời gian hạn 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi người bị tạm giữ, bị can có giấy nhờ người thân, Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi giấy đó cho người thân của người bị tạm giữ, bị can bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh.

Trường hợp người bị tạm giữ, bị can chưa nhờ người bào chữa thì trong lần đầu lấy lời khai người bị tạm giữ, hỏi cung bị can, Điều tra viên phải hỏi rõ người bị tạm giữ, bị can có nhờ người bào chữa không và phải ghi ý kiến của họ vào biên bản. Nếu người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam nhờ người bào chữa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp bị can phạm tội mà khung hình phạt đối với tội đó có mức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự; bị can là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất, nếu sau khi giải thích và thông báo cho bị can, người đại diện hợp pháp của họ về quyền được nhờ người bào chữa mà họ từ chối thì Cơ quan điều tra phải làm văn bản yêu cầu Đoàn luật sư thuộc địa bàn Cơ quan điều tra đang thụ lý vụ án cử người bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử người bào chữa cho thành viên tổ chức mình; trường hợp Đoàn luật sư, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận đã cử người bào chữa nhưng bị can hoặc người đại diện hợp pháp của họ đề nghị thay đổi hoặc từ chối người bào chữa thì Điều tra viên phải lập biên bản ghi rõ ý kiến của họ. Trường hợp người bị tạm giữ, bị can hoặc người đại diện hợp pháp của họ đề nghị thay đổi người bào chữa thì Cơ quan điều tra phải có văn bản yêu cầu Đoàn luật sư cử người khác bào chữa cho họ hoặc đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử người khác bào chữa cho thành viên tổ chức mình.

Trường hợp người bị tạm giữ, bị can phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, Viện trưởng Viện kiểm sát đã có quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra thì Điều tra viên phải thông báo cho họ biết quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát và giải thích cho họ biết quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, bị can theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Bộ luật tố tụng hình sự.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của mọi người.

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Tìm Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Uy Tín Tại Bình Dương

Thuê Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Tại Bình Dương

Khi Nào Thì Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Tại Sao Tập Sự Luật Sư Không Được Làm Đại Diện, Bào Chữa?

Ông Đinh La Thăng Đã Có Luật Sư Bào Chữa

Người Phụ Nữ Kín Tiếng Cạnh Ông Đặng Lê Nguyên Vũ Trong Vụ Ly Hôn Nghìn Tỷ

Người Phụ Nữ Cạnh Đặng Lê Nguyên Vũ, Bà Diệp Thảo Không Thể Xem Thường

Người Phụ Nữ Bí Ẩn Luôn Sát Cánh Bên ‘vua Cafe’ Đặng Lê Nguyên Vũ Là Ai?

Luật sư cho hỏi trường hợp nào thì bắt buộc phải có luật sư tham gia bào chữa? Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022.

Thứ nhất, quyền bào chữa là gì?

Căn cứ theo quy định tại điều 16 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 như sau:

” Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự

Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa.

Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm cho người bị buộc tội, bị hại, đương sự thực hiện đầy đủ quyền bào chữa, quyền và lợi ích hợp pháp của họtheo quy định của Bộ luật này.”

Như vậy, Quyền bào chữa được hiểu với mục đích là phương tiện để giúp người bị buộc tội có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.

Và dựa trên quy định trên thì quyền bào chữa trong Thủ tục tố tụng hình sự có thể do người bị buộc tội tự bào chữa, luật sư bào chữa hoặc nhờ người khác tham gia bào chữa.

Thứ hai, những trường hợp bắt buộc phải có luật sư bào chữa trong thủ tục tố tụng hình sự tại phiên tòa?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 76 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 như sau:

” Điều 76. Chỉ định người bào chữa

1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.”

Như vậy, trường hợp này nếu bị can, bị cáo (nói chung là người bị buộc tội) không có người bào chữa để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho mình thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra; Viện kiểm sát; Tòa án) sẽ chỉ định người bào chữa để bảo đảm quyền lợi, quyền con người cho người bị buộc tội.

Hai trường hợp đặc biệt phải chỉ định người bào chữa, tức là tham gia phiên tòa xét xử bắt buộc phải có sự xuất hiện của người bào chữa đó là: bị can, bị cáo bị truy tố và có thể gánh chịu mức hình phạt cao nhất trong khung các tội danh là phạt tù 20 năm, chung thân hoặc tử hình; và Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất, người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Nếu vụ án hình sự có tính phức tạp thì vấn đề bị cáo tự bào chữa cho chính mình là việc khó khăn. Do đó, việc nhờ đến sự giúp đỡ của luật sư bào chữa, người có kiến thức pháp luật và có các kinh nghiệm hoạt động tố tụng là biện pháp phổ biến được mọi người lựa chọn. Mặt khác đối với người bị buộc tội là người có nhược điểm về tâm thần, dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về thể chất không thể tự bào chữa sẽ gây bất lợi cho họ cho nên bắt buộc phải có người bào chữa.

Có Được Tham Gia Tranh Tụng Khi Không Phải Là Luật Sư?

Sắc Lệnh Số 69/sl Về Việc Những Bị Can Có Thể Nhờ Một Công Dân Không Phải Là Luật Sư Bào Chữa Cho, Trước Các Toà Án Thường Và Toà Án Đặc Biệt Xử Việc Tiểu Hình Và Đại Hình Do Chủ Tịch Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Ban Hành

Người Thân Muốn Tham Gia Bào Chữa Tại Phiên Tòa Có Được Không?

Không Phải Luật Sư Có Được Tham Gia Tranh Tụng Không?

Không Phải Luật Sư Nào Cũng Được Bào Chữa Khi Nhận Được Yêu Cầu

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

27/11/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật sư bào chữa đóng vai trò “bác sĩ pháp lý” cho bị can, người được tiếp cận bị can với tư cách người bào chữa, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, có trách nhiệm giải thích cho bị can về những quyền được pháp luật bảo đảm, chuẩn bị tâm lý để từ đó giúp người bị “tình nghi phạm tội” bình tĩnh, sáng suốt trong quá trình khai báo, trung thực, khách quan, toàn diện, đúng quy định của pháp luật và xem xét toàn bộ nội dung điều tra để minh oan cho người bị “tình nghi phạm tội”.

1. Luật sư tư vấn về tố tụng hình sự

Trong tố tụng hình sự, luật sư có thể tham gia với tư cách người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố, của bị hại, đương sự. Luật sự có thể tham gia vào nhiều giai đoạn trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Cụ thể, luật sư được tham gia từ giai đoạn nào của vụ án?

2. Luật sư tham gia bào chữa từ khi nào?

Hỏi: Em trai tôi mới bị khởi tố về tội cướp tài sản. Xin cho biết tôi có thể mời luật sư bào chữa cho em trai tôi ngay thời điểm này được không? Nếu không được thì phải đợi tới thời điểm nào? Luật sư có những quyền gì khi tham gia bào chữa cho người phạm tội? (L H, Bắc Giang).

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2022 (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

b) Người đại diện của người bị buộc tội;c) Bào chữa viên nhân dân;d) Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.”

Bên cạnh đó, Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 quy định về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa được quy định cụ thể tại Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2022 như sau:

I. Giai đoạn tố tụng mà luật sư có thể tham gia

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) thì người bào chữa có thể là:

2. Người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo;

3. Bào chữa viên nhân dân.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 58 BLTTHS có quy định: Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can, Trong trường hợp bắt người theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Bộ luật này thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi có quyết định tạm giữ. Trong trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia, thì Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

II. Quyền hạn của Luật sư (người bào chữa)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 58 BLTTHS thì Luật sư (người bào chữa) có quyền:

2. Đề nghị Cơ quan điều tra báo trước về thời gian và địa điểm hỏi cung bị can để có mặt khi hỏi cung bị can;

3. Đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch theo quy định của Bộ luật này;

5. Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

6. Gặp người bị tạm giữ; gặp bị can, bị cáo đang bị tạm giam;

8. Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên toà;

Tham khảo Dịch vụ luật sư trong lĩnh vực Hình sự:– – – Luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo trong vụ án hình sựTổng đài luật sư tư vấn pháp luật Hình sựDịch vụ luật sư tham gia tố tụng vụ án hình sự

9. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

10. Kháng cáo bản án, quyết định của Toà án nếu bị cáo là người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 57 của Bộ luật Tố tụng Hình sự.

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Tìm Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Uy Tín Tại Bình Dương

Thuê Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Tại Bình Dương

Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Hình Sự Giỏi

Luật Sư Bào Chữa Vụ Án Giết Người

Dịch Vụ Luật Sư Chuyên Nghiệp Tham Gia Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Có Thể Mời Bao Nhiêu Luật Sư Tham Gia Bào Chữa?

Hoa Hậu Phương Nga Từ Chối Một Luật Sư Bào Chữa

Chân Dung 3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga

3 Vị Luật Sư Bào Chữa Cho Hoa Hậu Phương Nga Là Ai?

Hoa Hậu Phương Nga Bất Ngờ Từ Chối Luật Sư Bào Chữa

Trong vụ án hình sự, người bị buộc tội có thể tự mình bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình theo quy định của pháp luật, việc lựa chọn theo phương thức nào đi nữa thì mục đích chính đều là bảo vệ quyền và lợi ích tốt nhất cho người bị buộc tội. Do đó, việc có người bào chữa trong vụ án hình sự là cần thiết và vô cùng quan trọng.

1. Quy định về người bào chữa trong vụ án hình sự

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành, người bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tội có quyền tự mời người bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích cho mình trong vụ án hình sự. Đối với những trường hợp đặc biệt, nếu người thân thích không mời người bào chữa thì cơ quan nhà nước nước có thẩm quyền sẽ chỉ định người bào chữa trong trường hợp: Người bị buộc tội bị kết tội có mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình hoặc người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi, những người có nhược điểm về thể chất, nhược điểm về tâm thần.

Người bào chữa cho người bị buộc tội trong vụ án hình sự có thể là luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý. Mỗi một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị buộc tội trong cùng một vụ án hình sự nếu các quyền và lợi ích của những người bị buộc tội này không đối lập nhau. Ngược lại, một người bị buộc tội có thể mời nhiều người bào chữa cho mình.

Mục đích chính của việc của người bào chữa là để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị buộc tội, đặc biệt là những trường hợp người dưới 18 tuổi, những tội có khung hình phạt cao theo tùy từng tội danh, đây là một chế định quan trọng trong bộ luật tố tụng hình sự. Tuy nhiên, không phải bất cứ cá nhân nào cũng được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, pháp luật tố tụng hình sự hiện hành có quy định các trường hợp sau không được tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa:

– Người đã tiến hành tố tụng vụ án hình sự;

– Những người thân thích của người đã/đang tiến hành tố tụng vụ án hình sự;

– Người tham gia vụ án hình sự với tư cách tố tụng khác: người làm chứng, người định giá tài sản, người giám định, người dịch thuật, người phiên dịch;

– Những người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Những người bị kết án mà chưa được xóa án tích;

– Những người đang bị áp dụng một trong các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc/cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Quyền và nghĩa vụ của luật sư tham gia bào chữa trong vụ án hình sự

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì người bào chữa có các quyền sau:

– Được tham gia các hoạt động tố tụng theo quy định như: tham gia lấy lời khai của người bị tạm giữ, hỏi cung bị can, gặp và hỏi người bị buộc tội, tham gia các hoạt động nhận dạng, đối chất và các hoạt động điều tra khác,…

– Được báo trước về địa điểm, thời gian cơ quan có thẩm quyền hỏi cung, lấy lời khai, tiến hành các hoạt động điều tra khác theo quy định;

– Được phép thu thập các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ, được sao chụp hồ sơ vụ án, xem các biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của người bào chữa;

– Được phép đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện việc giám định lại, giám định bổ sung, định giá tài sản và thu thập chứng cứ;

– Tham gia thủ tục hỏi tại phiên tòa và tham gia tranh luận tại phiên tòa;

– Khiếu nại hành vi tố tụng hoặc khiếu nại quyết định của người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

– Kháng cáo Bản án/Quyết định của Tòa án trong một số trường hợp đặc biệt.

Ngoài các quyền nêu trên, người bào chữa có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật như sau:

– Sử dụng tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án để xác định người bị buộc tội là vô tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho người bị buộc tội;

– Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà người bào chữa đã đảm nhận bào chữa nếu không phải do trở ngại khách quan hoặc vì lý do bất khả kháng;

– Người bào chữa có nghĩa vụ giúp người buộc tội về mặt pháp lý;

– Người bào chữa có nghĩa vụ phải tôn trọng sự thật, không được xúi giục, cưỡng ép, mua chuộc người khác cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối;

– Phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tố tụng;

– Không được tiết lộ thông tin về người bị buộc tội, thông tin về vụ án, các bí mật điều tra mà mình biết trong quá trình tham gia bào chữa;

3. Các vụ án hình sự mà luật sư có thể tham gia bào chữa

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì tất cả các vụ án hình sự thì luật sư đều có thể tham gia bào chữa theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong một số trường hợp đặc biệt. Do đó, luật sư có thể tham gia bào chữa trong bất cứ giai đoạn nào trong thủ tục tố tụng hình sự với các vụ án hình sự sau:

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia; phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội phạm xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự của con người;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm sở hữu;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội x âm phạm trật tự quản lý kinh tế;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án đối với các tội về môi trường;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án đối với các tội về ma túy;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án đối với các tội về chức vụ;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm hoạt động tư pháp;

– Tham gia bào chữa trong các vụ án về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

4. Lợi ích và cách thức liên hệ với luật sư chuyên nghiệp

Có không ít những người luôn đặt câu hỏi tại sao lại phải liên hệ với luật sư để mời tham gia vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa? Mời luật sư có lợi ích gì so với việc tự mình bào chữa hay nhờ người thân thích bào chữa cho người bị buộc tội? Hay việc mời luật sư tham gia bào chữa có mất nhiều chi phí hay không? Luật sư tham gia bào chữa sẽ thực hiện những công việc gì? Quy trình thực hiện như thế nào? Các thủ tục tố tụng mà luật sư tham gia với tư cách người bào chữa là gì?

Để giải đáp được các vướng mắc này, hãy liên hệ ngay đến tổng đài hotline qua điện thoại trực tuyến để được tư vấn, giải đáp cụ thể hoặc đặt lịch tư vấn trực tiếp với luật sư tại văn phòng trụ sở chính của công ty luật Minh Khuê tại Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách!

Trân trọng./.

Thủ Tục Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Dịch Vụ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Vụ Án Hình Sự

Mời Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Từ Khi Bị Bắt Được Không?

Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Ở Bình Dương

Tìm Luật Sư Bào Chữa Án Hình Sự Giỏi Uy Tín Tại Bình Dương

Thủ Tục Nhờ Luật Sư Tham Gia Bào Chữa Trong Án Cho Vay Nặng Lãi

Thủ Tục Mời Luật Sư Bào Chữa Hình Sự

Thủ Tục Yêu Cầu Luật Sư Bào Chữa 2022

Quy Định Về Mời Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Thủ Tục Mời Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự

Clip: Bà Chủ Công Ty Hoa Tháng Năm Cho Ông Nguyễn Thành Tài Vay Tiền Chữa Bệnh

Theo (Điều 201 Bộ luật Hình sự 2022 sửa đổi 2022) đối với hành vi này sẽ có các mức hình phạt sau:

Bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: đối với người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự (20%), thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: đối với trường hợp phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Công việc luật sư thực hiện khi bào chữa trong vụ án này

Trong giai đoạn khởi tố hoặc từ khi tạm giam: Gặp gỡ bị can để trao đổi, hướng dẫn cho bị can thực hiện quyền của bị can theo quy định Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2022.

Trong giai đoạn điều tra: Tham gia buổi hỏi cung, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định pháp luật về tố tụng hình sự để bảo đảm tính khách quan và an toàn cho thân chủ; thực hiện các quyền khiếu nại, kiến nghị để bảo vệ thân chủ; Yêu cầu cơ quan điều tra thu thập chứng cứ hoặc tự mình thu thập chứng cứ để đảm bảo quyền lợi cho thân chủ.

Trong giai đoạn xét xử: tham gia các phiên tòa với tư cách người bào chữa; trình bày, phản biện các luận điểm để bảo vệ thân chủ.

Phụ thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án: đối với mỗi vụ án khác nhau thì mức phú cũng sẽ khác nhau và sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không quá mức mà pháp luật quy định.

Phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình, nhân thân bị cáo: nếu người phạm tội thuộc đối tượng liệt kê tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2022 thì sẽ được miễn phí phí thuê luật sư, đây là trách nhiệm của luật sư đối với nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội, để giúp họ tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

Để luật sư tham gia bào chữa cho người phạm tội cho vay nặng lãi, cần phải thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa, cụ thể:

1. Người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ sau:

Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

Thủ Tục Mời Luật Sư Bào Chữa Trong Vụ Án Giết Người

Thay Đổi Hoặc Từ Chối Người Bào Chữa Trong Vụ Án Hình Sự Được Quy Định Như Thế Nào?

Đơn Từ Chối Luật Sư Và Thư Ca Ngợi Điều Tra Viên

Bạn Đọc Tranh Luận ‘luật Sư Chỉ Bào Chữa Cho Người Có Tiền’

‘luật Sư Của Người Nghèo’ Kể Chuyện Bào Chữa Cho Người Vợ Lỡ Tay Đoạt Mạng Chồng Thoát Án Tử

Người Bào Chữa Tham Gia Tố Tụng Hình Sự

Một Số Quy Định Của Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Về Người Tiến Hành Tố Tụng Và Người Tham Gia Tố Tụng

Phuong Kim Nguyen # 246471

Nghề Luật Sư Trong Bối Cảnh Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế

Vai Trò Của Luật Sư Ở Việt Nam Hiện Nay

Vai Trò Của Ngành Luật Kinh Tế Trong Thời Đại 4.0

I. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng

a) Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.

b) Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

c) Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

II. Lựa chọn người bào chữa

1. Người bào chữa do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.

2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị bắt, bị tạm giữ thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị bắt, bị tạm giữ phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể khi nhận được đơn yêu cầu người bào chữa của người bị tạm giam thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ. Trường hợp người bị tạm giam không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền đang quản lý người bị tạm giam phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân thích của họ để những người này nhờ người bào chữa.

4. Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến về việc nhờ người bào chữa.

5. Người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận từ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương trở lên cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

III. Chỉ định người bào chữa

1. Trong các trường hợp sau đây nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa cho họ:

a) Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;

b) Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải yêu cầu hoặc đề nghị các tổ chức sau đây cử người bào chữa cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử người bào chữa;

b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư bào chữa cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý;

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bào chữa cho người bị buộc tội là thành viên của tổ chức mình.

IV. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa

1. Những người sau đây có quyền từ chối hoặc đề nghị thay đổi người bào chữa:

a) Người bị buộc tội;

b) Người đại diện của người bị buộc tội;

c) Người thân thích của người bị buộc tội;

Mọi trường hợp thay đổi hoặc từ chối người bào chữa đều phải có sự đồng ý của người bị buộc tội và được lập biên bản đưa vào hồ sơ vụ án, trừ trường hợp Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

2. Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam trong giai đoạn điều tra có đề nghị từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để xác nhận việc từ chối.

3. Trường hợp chỉ định người bào chữa người bị buộc tội và người đại diện hoặc người thân thích của họ vẫn có quyền yêu cầu thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. Trường hợp từ chối người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa của người bị buộc tội hoặc người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.

V. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa

1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải báo trước một thời gian hợp lý cho người bào chữa về thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Trường hợp người bào chữa đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước mà không có mặt thì hoạt động tố tụng vẫn được tiến hành, trừ trường hợp chỉ định người bào chữa mà người bào chữa vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa nhưng nếu bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo đồng ý xét xử vắng mặt người bào chữa thì tòa án vẫn xét xử.

VI. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam

1. Để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, Thẻ luật sư hoặc Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.

2. Cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

VIII. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án

2. Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tư Vấn Luật Hình Sự, Dân Sự Tại Hải Phòng

Văn Phòng Luật Sư Phạm Hải

Công Ty Luật, Văn Phòng Luật Sư Giỏi, Uy Tín Tại Hải Phòng

Thông Báo Chiêu Sinh Lớp Đào Tạo Nghề Công Chứng Và Nghề Luật Sư

Chương Trình Đào Tạo Nghề Luật Sư